1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GAlop 5tuan 4 chuan KTKN

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học tuần 4
Tác giả Lê Bá Hoàng
Trường học Trường Tiểu học B Long Giang
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 374,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu HS hoaït ñoäng theo nhoùm boán em tìm hieåu muïc ôû sgk vaø quan saùt hình 2, hình 3 traû lôøi caùc noäi dung sau:.. + Taïi sao soâng ngoøi nöôùc ta coù löôïng nöôùc thay ñoå[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 4:

Thứ 2

30/08/

2010

SHĐT Đạo đức Tập đọc Toán Lịch sử

04 04 07 16 04

Chào cờ

Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1) Những con sếu bằng giấy

Ôn tập và bổ sung về giải toán

Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

Thứ 3

31/8/10

Chính tả Toán LT&C Anh văn Khoa học

04 17 07 07 07

Nghe-viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ Luyện tập

18 04 04 08 04

Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

Bài ca về trái đất Sông ngòi

Thứ 5

02/9/10

TLV

LT & C Toán Anh văn Khoa học

07 08 19 08 08

Luyện tập tả cảnh Luyện tập vế từ trái nghĩa Luyện tập

Vệ sinh tuổi dậy thì

Thứ 6

03/9/10

Kể chuyện TLV

Toán

Kĩ thuật SHL

04 08 20 04 04

Trang 2

TUẦ N 04 :

Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010.

Tiết 4: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

- Biết thế nào là trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 2

1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống (BT3/SGK):

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp

trong mỗi tình huống

* Cách tiến hành:

1/ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong BT3

2/ HS thảo luận nhóm

3/ Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả (có thể dưới hình thức đóngvai)

4/ Cả lớp trao đổi, bổ sung

5/ GV kết luận: mỗi tình huống đều có nhiều cách giải

quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải

quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp

với hoàn cảnh

2 Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân:

* Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm

của mình (dù rất nhỏ) và tự rút ra bài học

* Cách tiến hành:

1/ Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm (dù rất nhỏ)

chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách

nhiệm

- Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

2/ HS trao đổi với bạn bên cạnh vềcâu chuyện của mình

3/ GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

4/ Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em

Trang 3

tự rút ra bài học.

5/ Kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình

huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và

thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách

nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy ái náy

trong lòng

- HS lắng nghe

Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì

cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với

cách thức phù hợp, khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ

dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt

3 Hoạt động nối tiếp:

- GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

- Xem lại bài học và chuẩn bị bài: “ Có chí thì nên”

- Nhận xét tiết học

Mơn: TẬP ĐỌC

Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài; Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn Luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK

- GV: tranh vẽ bà Nguyễn Thị Bình (nguyên

Phó Chủ tịch nước) và các bạn thiếu nhi đang

thả chim bồ câu trên Quảng trường Ba Đình tại

thủ đô Hà Nội (GV vừa giới thiệu vừa chỉ vào

tranh)

- 6 em đọc vở kịch Lòng dân (cả phần 1 và 2)theo cách phân vai

- 1HS nói về ý nghĩa của vở kịch

- HS quan sát tranh trên bảng lớp hoặc trongSGK

- HS quan sát tranh + nghe giới thiệu

Trang 4

Bài học hôm nay sẽ phần nào cho các em thấy

được chiến tranh, thấy được lòng khát khao hoà

bình của trẻ em trên toàn thế giới

b/ Luyện đọc:

- GV đọc toàn bài 1 lượt

- Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Chọ HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc: 100

000 người (một trăm ngàn người), Hi-rô-si-ma,

Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.

- Hướng dẫn HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- GV có thể giải nghĩa thêm từ các em không

hiểu mà không có trong phần chú giải

- Cho HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài 1 lần

c/ Tìm hiểu bài:

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xã nguyên tử khi

nào?

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình

bằng cách nào?

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đáng kế với

d/ Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần

luyện lên và gạch chép một gạch ở đấu phẩy, 2

gạch ở dấu chấm câu, gạch dưới những từ ngữ

- HS lắng nghe

- HS dùng viết chì đánh dấu

+ Đoạn 1: từ đầu đến đầu hàng + Đoạn 2: Tiếp theo đến nguyên tử + Đoạn 3: Tiếp theo đến 644 con

+ Đoạn 4: còn lại

- Một số HS đọc đoạn nối tiếp

- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV

- 1HS đọc chú giải + 2 HS giải nghĩa từ nhưtrong SGK

- 2HS đọc cả bài

+ Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2 quả bơmnguyên tử xuống Nhật Bản

+ Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treoquanh phòng thì sẽ khỏi bệnh nên ngày nàoXa-da-cô cũng gấp sếu giấy

+ Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp cho da-cô

Xa-+ Đã quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớnhững nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại,Qua đó, ta thấy các bạn nhỏ luôn mong muốncho thế giới mãi mãi hoà bình

- HS phát biểu tự do Có thể HS nói trướctượng đài:

+ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phảiyêu hoà bình, biết bảo vệ cuộc sống hoà bìnhtrên trái đất

+ Cái chết của bàn làm chúng tôi hiểu sự tànbạo của chiến tranh hạt nhân

- Nhiều HS luyện đọc đoạn

Trang 5

cần nhấn giọng.

- GV đọc trước đoạn cần luyện thêm 1 lần

- Hướng dẫn HS thi đọc:

- GV nhận xét và khen những HS đọc hay

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

- Các cá nhân thi đọc

- Lớp nhận xét

*/ Hướng dẫn thêm cho HS khá, giỏi làm BT2, BT3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 1-2 HS về cách giải toán “Tìm hai số khi

biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”

2 Dạy bài mới:

-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội

dung ví dụ,yêu cầu HS đọc

Quãng đường

đi được

- Yêu cầu HS nhận xét về: Quãng đường đi được trong

thời gian tương ứng.

? Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và

quãng đường đi được?

* GV nêu bài toán ở sgk/19

– Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm hiểu cái đã cho cái phải

tìm

-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy

nháp

–GV chốt lại như tóm tắt ở sgk

-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách

giải

- GV nhận xét và chốt lại:

Tóm tắt: 2giờ : 90km

- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 6

4giờ : ? km Bài giải

Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km

Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.

Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.

H: Đối với dạng toán tỉ lệ ta có các cách giải nào?

-GV chốt: Có 2 cách giải, cách giải thứ nhất dùng bước

rút về đơn vị; cách thứ hai dùng bước lập tỉ số

3/ Thực hành:

Bài 1: Gợi ý: giải bằng cách “rút về đơn vị”

- Tìm số tiền mua 1m vải

- Tìm số tiền mua 7m vải loại đó

*/ Bài 2:

Gợi ý: có thể giải bằng 2 cách Chẳng hạn:

a) Giải bằng cách “tìm tỉ số”

- 12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấylần?

- Như vậy, số cây trồng được cũng gấp lên 4 lần, do đó số cây đội

trồng rừng trồng được trong 12 ngày là bao nhiêu?

b) Giải bằng cách “rút về đơn vị”

- Tìm số cây trồng trong 1 ngày

- Tìm số cây trồng trong 12 ngày

*/ Bài 3: (Bài này có liên hệ về giáo dục dân số) GV

hướng dẫn để HS tóm tắt bài toán, chẳng hạn:

a) 1000 người tăng : 21 người

4000 người tăng : người?

b) 1000 người tăng: 15 người

4000 người tăng : người?

Từ đó, HS tìm ra cách giải bài toán (theo phương pháp

“tìm tỉ số”)

3 Nhận xét – dặn dò:

- Làm thêm BT2, BT3 ở nhà

+ 90 x 2 = 180 km+ (80.000 : 5 = 160.000 (đồng))+ (160.000 x 7 = 112.000 (đồng))

- HS tự giải bài toán

+ 12 : 3 = 4 (lần)+ 1200 x 4 = 4800 (cây)+ 1200 : 3 = 400 (cây)+ 1200 x 4 = 4800 (cây)

- HS thảo luận theo nhóm 4, đại diện nhóm thi đua

- HS tự giải bài toán

Trang 7

Tiết 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX

ĐẦU THẾ KỈ XX

I MỤC TIÊU:

- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập cho HS

-Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- G ọi 3 hs lên bảng

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Những thay đổi của nền ktế VN

- GV yêu cầu hs làm việc với sgk và trả lời các câu hỏi

sau:

Trước khi TDP xâm lược, nền ktế VN cĩ những ngành

nào là chủ yếu?

Ai là người được hưởng những nguồn lợi do p.triển ktế?

-GV nêu từng câu hỏi trên và gọi HS trả lời

-GV nhxét câu trả lời của HS,sau đĩ nêu kết luận

*Hoạt động 2: Những thđổi về đời sống của nhdân

- GV chia HS thành các nhĩm, yêu cầu thảo luận nhĩm

đơi để trả lời các câu hỏi sau:

Trước khi TDP vào xlược,xh VN cĩ những tầng lớp

Hoạt động 3: Rút ra bài học

Yêu cầu HS trả lời: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế

kỉ XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì?

-GV nhận xét ý kiến HS và rút ra bài học (như phần in

đậm ở SGK)

3/Củng cố - dặn dị: HS làm bài trên phiếu bài tập ( nội

dung ở phiếu đã ghi sẵn )

Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài

-Bài sau: Bài 5

- 3hs lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

- Ng nhân nào dẫn đến cuộc p.cơng ở kthành Huế đêm 5-7-1885

- Thuật lại diễn biến

-Cuộc phản cơng cĩ tác động gì ?

- HS nghe GV nêu để xác định vấn đề,sau đĩ tự đọc SGK và tìm câu trả lời cho các câu hỏi

- HS trả lời

- HS khác bổ sung

-HS làm việc theo cặp, cùng thảo luận

- 3 nhĩm HS đại diện báo cáo kết quả thảo luận, HS khác bổ sung

- Cả lớp làm bài-Sửa bài

- HS trả lời

- HS khác bổ sung

Thứ ba ngày 31 tháng 08 năm 2010

Trang 8

Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)Tiết 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê(BT2, BT3)

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KiĨm tra VBT cđa häc sinh

-GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay, thầy sẽ giới thiệu với các

em về một anh bộ đội cụ Hồ có tên là Phan Lăng

Phan Lăng là người như thế nào? Anh sinh ra và lớn

lên ở đâu? Anh có điểm gì đặc biệt để chúng ta cần

tìm hiểu Các em sẽ biết về anh qua bài chính tả nghe

viết Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả

-Gọi 1 HS đọc bài: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

+ Tại sao người lính gốc Bỉ lại có tên Phan Lăng? Ông

là con người như thế nào?

-Yêu cầu HS đọc thầm chú ý đọc kĩ các từ phiên âm:

Phrăng-Đơ Bô-en, các từ khó viết : khuất phục, xâm

lược, dụ dỗ

-Gọi 1 HS lên bảng viết các từ: Phrăng-Đơ Bô-en,

khuất phục, xâm lược, dụ dỗ.HS khác viết vào giấy

nháp

- GV nhận xét các từ HS viết

c :Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả :

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình

thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà

mình dễ viết sai

-GV đọc từng câu , mỗi câu GV chỉ đọc 2 lượt

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại

bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở

theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài , nhận xét cách trình bày và sửa sai

d Làm bài tập chính tả

Bài 2:

-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập,

nêu 2 tiếng in đậm: nghĩa, chiến

-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai vàsửa

-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi saibằng bút chì

* HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầucủa bài tập

Trang 9

-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2

Bài 3:

-Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em quan sát tiếng

nghĩa và chiến để nêu quy tắc ghi dấu thanh ở những

tiếng có âm chính là nguyên âm đôi

-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:

3 Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong

tiếng, làm vào cở BT2

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau

-HS đọc và làm vào phiếu bài tập theonhóm đôi, 1 nhóm lên bảng làm

*HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầucủa bài tập

-HS thảo luận theo nhóm 4 em hoànthành nội dung GV giao, sau đó trìnhbày HS khác bổ sung

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng làm BT đã cho về nhà

2 Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng

cách “rút về đơn vị“, chẳng hạn:

Tóm tắt:

12 quyển : 24.000 đ

30 quyển : đ

Bài 3: Cho HS tự giải bài toán (tương tự bài 1), nên

chọn cách giải bằng cách “rút về đơn vị”,

Bài 4: Cho HS tự giải bài toán (tương tự bài 3), nên

chọn cách giải bằng cách “rút về đơn vị“

- 1-2 HS lên bảng

- HS tự làm bài

Bài giảiGiá tiền 1 quyển vở là:

24000 : 12 = 2000 (đồng)Số tiền mua 30 quyển vở là:

Trang 10

3 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về làm BT2 ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo

36 000 x 5 = 180 000 (đồng)Đáp số: 180 000 đồng

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

T iết 7: TỪ TRÁI NGHĨA

* HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT 3

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a/ Nhận xét:

Bài 1: Hướng dẫn HS làm BT1:

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV giao việc:

+ Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ chính nghĩa

+ So sánh nghĩa của 2 từ

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa

là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được

những người có lương tri ủng hộ

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính

nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại những hành

động xấu, chống lại áp bức bất công Phi nghĩa và

chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau

Bài 2: Hướng dẫn HS làm BT2 (Cách tiến hành như

- 2HS làm BT3: đọc đoạn văn miêutả màu sắc đã làm ở tiết TLV trước

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- Lớp nhận xét

- HS tra từ điển để tìm nghĩa

Kết quả đúng Những từ trái nghĩatrong câu:

+ Sống – chết

Trang 11

Bài 3: Hướng dẫn HS làm BT3: (Cách tiến hành như

BT1)

GV chốt lại: người VN có quan niệm sống rất cao đẹp

Thà chết mà được kính trọng, đề cao, tiếng thơm lưu

mãi còn hơn sống mà phải xấu hổ, nhục nhã vì bị

người đời khinh bỉ

b/ Ghi nhớ:

- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

- Cho HS tìm VD:

3 Luyện tập:

Bài tập 1: Hướng dẫn HS làm BT1:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: các em tìm các cặp từ trái nghĩa trong

các câu a, b, c, d

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại các cặp từ trái nghĩa

Bài tập 2: Hướng dẫn HS làm BT2:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao vịêc:

+ Các em đọc lại 4 câu a, b, c, d

+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào chỗ

trống trong câu a, từ trái nghĩa với từ rách để điền vàp

câu b, từ trái nghĩa với từ trên để điền vào câu c, từ trái

nghĩa với từ xa với từ mua để điền vào câu d.

- Cho HS làm bài (GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu đã

chuẩn bị trước)

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3: Hướng dẫn HS làm BT3: (cách tiến hành

như ở BT2)

- GV chốt lại lời giải đúng: các từ trái nghĩa với những

từ đã cho

+ Vinh – nhục

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- 2HS tìm VD về từ trái nghĩa và giảithích từ (hoặc nhắc lại các VD trongphần nhận xét)

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân, dùng bút chìgạch chân từ trái nghĩa có trong 4câu

- Một vài HS phát biểu ý kiến về cáccặp từ trái nghĩa

- Lớp nhận xét

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS chú ý lắng nghe

- 3 HS lên bảng làm trên phiếu

- HS còn lại làm vào giấy nháp

- 3HS làm bài trên phiếu trình bày.Các từ cần điền là:

a) Rộng

b) Đẹp

c) Dưới

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

a) Hoà bình >< chiến tranh, xung

Trang 12

* Bài tập 4: Hướng dẫn HS làm BT4:

- GV giao việc:

+ Các em chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở BT3

+ Đặt 2 câu (mỗi câu chứa 1 từ trong cặp từ trái nghĩa

vừa chọn)

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và khen những HS đặt câu hay

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà giải nghĩa các từ ở BT3

- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết tới

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa vàđặt câu

- Một số HS nói câu mình đặt

_

Mơn: ANH VĂN

Mơn: KHOA HỌC Tiết 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I MỤC TIÊU:

Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 16/ SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dưới 3 tuổi?

HS2:Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi từ 6 đến10 ?

- Nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh

2.Bài mới: *Giới thiệu bài – ghi đề (1 phút)

*HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai

đoạn:

-Y/c HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17 SGK và thảo

luận về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi theo

bảng sau:

Tuổi vị thành niên

Tuổi trưởng thành

Tuổi già

Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét và chốt lại:

*HS thảo luận và ghi kết quả thảoluận vào bảng

-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét,bổ sung

Trang 13

HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời?”

- GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nội dung:

- Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình sưu tầm

được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời? Giai đoạn này có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai đoạn

phát triển của con người:

H: Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

H:Biết được chúng ta đang ở vào vào giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi gì?

-GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời tốt

3 Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học.

* HS giới thiệu cho nhau biết vềngười trong ảnh mà mình sưu tầmđược: Họ là ai? Làm nghề gì? Họđang ở giai đoạn nào của cuộc đời? -HS giới thiệu trước lớp về ảnhmình sưu tầm được

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng chữa bài tập phần

luyện tập

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:

- GV nêu VD trong SGK

- Cho HS quan sát bảng rồi nhận xét:

Lưu ý: chỉ nêu nhận xét như trên để thấy mối

quan hệ giữa hai đại lượng, không đưa ra khái

niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch“

b/ Giới thiệu bài toán và cách giải:

GV hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu

- HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khihia hết 100kg gạo và các bao, mỗi baođựng 5kg, 10kg, 20kg rồi điền vào bảng(viết sẵn ở trên bảng)

Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần“.

Trang 14

theo các bước:

* Tóm tắt bài toán:

2 ngày: 12 người

4 ngày: người

* Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bài toán

theo cách 1 “rút về đơn vị“ chẳng hạn:

+ Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần

số người là bao nhiêu?

+ Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần

số người là bao nhiêu?

- Trình bày bài giải (cách 1) như trong SGK

* Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo 2

cách “tìm tỉ số“, chẳng hạn:

- Thời gian để đắp xong nền nhà tăng lên thì số

người cần có sẽ tăng lên thì số người cần có sẽ

tăng lên hay giảm đi?

Ở bài này thời gian gấp mấy lần?

- Như vậy số người giảm đi mấy lần

Từ đó muốn đắp nền nhà trong 4 ngày thì cần

số người là bao nhiêu?

- Trình bày bài giải (cách 2) như trong SGK

* Chú ý: khi làm bài, HS có thể giải bài toán

bằng 1 trong 2 cách trên

3 Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi tìm ra

cách giải bằng cách “rút về đơn vị“

*/ Bài 2: Yêu cầu HS tự giải (tương tự bài 1

cách “rút về đơn vị“

Nếu còn thời gian thì hướng dẫn thêm cho HS

làm

+ (bước rút về đơn vị“) Từ 2 ngày rútxuống 1 ngày thì số người gấp lên 2 lần, dođó số người cần là:

12 x 2 = 24 (người)+ (Từ 1 ngày gấp lên 4 ngày thì số ngườigiảm đi 4 lần, cụ thể số người cần là:

24 : 4 = (6 người)

- Giảm đi

- 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)

- 2 lần

- Số người cần có là: 12 : 2 = 6 người

- HS tóm tắt và giải bài toán

Bài giảiTóm tắt

Trang 15

4 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT3 và chuẩn bị bài tiếp theo

1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời

gian là:

20 x 120 = 2400 (ngày)

150 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong

thời gian là:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệquyền bình đẳng giữa các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc lòng

1, 2 khổ thơ Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ)

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 HS kiểm tra

H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

nào?

H: Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì

với Xa-da-cô?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Lời ca của bài hát chính là lời thơ Bài ca về

trái đất của nhà thơ Định Hải Hình ảnh trái đất

có gì đẹp? Nhà thơ Định Hải muốn nói với các

em điều gì qua bài thơ Để biết được điều đó,

chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ

- GV ghi tựa bài lên bảng

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:44

w