Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh và quá trình trao đổi chất của TV: * Mục tiêu: Xác định mối quan hệ gữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 223 2 33 tháng 44 4 năm 2012 22
Tập đọc
TIẾT 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI.
I Mục đích, yêu cầu.
- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài, đọc diễn cảm giọng vui, đày bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )
- Hiểu nội dung phần tiếp theo của truyện và ý nghĩa toàn truyện: tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
II Hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2, Kiểm tra bài cũ(3)
- Đọc TL bài : Ngắm trăng, không đề và
trả lời câu hỏi nội dung bài
- Gv nx chung, ghi điểm
3, Bài mới(30)
A Giới thiệu phần tiếp theo của chuyện.
B Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- Chia đoạn:
- Đọc nối tiếp : 2lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc toàn bài:
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu:
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm toàn truyện
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cời ở đâu?
- Vì sao chuyện ấy buồn cười?
- Bí mật của tiếng cười là gì?
- Hát
- 3 HS
- 1 Hs khá đọc
- 3đoạn:
+Đ1:Từ đầu nói đi ta trọng thởng +Đ2:Tiếp đứt giải rút ạ + Đ3: Phần còn lại
- 3 Hs đọc/ 1lần
- 3 hs đọc
- 3 Hs khác đọc
- Hs nghe
- Xung quanh cậu: ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép còn dính hạt cơm;
ở quan coi vườn ngự uyển ở chính mình- bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ trái ng-ược với tự nhiên: trong buổi thiết chiều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm
- Nhì thẳng vào sự thật, phát hiện ra
sự mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với mọi cái nhìn vui vẻ, lạc quan
Trang 2- Đoạn 1- 2 cho biết điều gì?
- Đọc thầm phần còn lại trả lời:
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn NTN?
- Nêu ý 2:
- Nêu ý nghĩa:
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo hình thức phân vai:
? Nêu cách đọc bài?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Gv đọc mẫu:
- Thi đọc:
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài
66
- ý 1: Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn
* ý nghĩa:Tiếng cười như một phép
màu làm cho cuộc sống ở vương quốc
u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ bị tàn lụi, sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
- 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, cậu bé
- Hs nêu cách đọc đoạn 3
- Hs luyện đọc : N3 đọc phân vai
- Cá nhân, nhóm
Toán
TIẾT 161: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2, Kiểm tra bài cũ(3)
- Cho h/s thưch hiện phép cộng, trừ
phân số
- Gv nx chung
3, Bài mới(30)
Bài 1: Y/C học sinh thực hiện phép nhân
và phép chia phân số
Nhận xét: từ phép nhân ta suy ra hai
phép tính chia
Bài 2 tìm x
- Hát
- 2 Hs thực hành, lớp nx
a,
7
4 42
24 2
3 21
8 3
2 : 21
8
; 21
8 7
4 3
21
8 3
2 7
4
; 3
2 4
7 21
8 7
4 : 21
- Phần b,c làm tương tự
11
7 :
; 3
1 :
5
2
; 3
2 7
2
xX
11
7 22
; 3
1 : 5
2
; 7
2 : 3
2
x X
X b
Trang 3Bài 3:Tính
Bài 4: Cho H/S làm vở
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 151
VBT
X= 14
3
7
X
6
5
X
a, 1(do7 RG cho 7; 3 RG
3
7 7
3
X
cho3)
b, 1 do số bị chia bằng số chia
7
3 : 7
3
c,
11
1 11 6 3
9 1 2 11
9 6
1 3
2
X X
X X X
X
d, Làm tương tự
Bài giải
a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:
( m )
5
8 4 5
2X Diện tích tờ giấy hình vuông là:
( m2) 25
4 5
2 5
2 X
b, Diện tích 1 ô vuông là:
( m 2) 125
6 25
2 25
2
X
Số ô vuông được cắt là:
( ô vuông) 25
625
4 : 25
4
c, Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:
( m) 5
1 5
4 : 25
4
Đáp số: a, m m c m
5
1
; 25
4
; 5
8
b, 25 ô vuông
Chính tả
TIẾT 33: NGẮM TRĂNG , KHÔNG ĐỀ
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe – viết lại đúng chính tả , trình bày đúng bài thơ Ngắm trăng, không đề
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn ch/tr
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Viết : rong chơi, gia đình, dong dỏng,
tham gia, ra chơi,
- Hát
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, trao đổi, bổ sung
Trang 4- Gv nx chung, ghi điểm.
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài Nêu MĐ,YC
B Hướng dẫn hs nghe- viết
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm
- Bài thơ ngắm trăng có mấy dòng, mỗi
dòng có mấy chữ?
- 4 dòng, mỗi dòng 7 chữ
- Nêu cách trìng bày bài? - Cách lề hai ô li, chữ đầu dòng viết
hoa
- Cach trình bày?
- Luyện viết tiếng khó
- H/S viết bài vào vở
- Dòng 6 cách lề hai ô li, dòng 8 cách
lề 1 ô li
- H/S viết bảng lớp- nháp + Rượu, trăng soi, non, rừng sâu,
- Gv thu bài chấm: - Hs đổi chéo soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
3 Bài tập
Bài 2a
- Hs làm bài vào vở : - Điền tr/ ch
Cha lúa, cha hỏi, trà mi, rừng tràm, trang vở, trang điểm
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
- Trò chơi thi tìm nhanh - 1 số hs làm bài nối tiếp trình bày
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ để viết
đúng
- Trăng treo, trơ trẽn, trâng tráo
- Chông chênh, chống chếnh, chói chang
- Liêu xiêu, thiêu thiếu, liêu điêu
- Hiu hiu, liu điu, chiu chiu
Thứ ba ngày 22 2 44 4 tháng 44 4 năm 2012 22
Toán TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
Giúp hs ôn tập :
- Củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức
và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
- hát
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào nháp, 3 Hs lên bảng làm bài theo cột
Trang 5B Dạy bài mới.
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
Bài 3:
- Hs đọc và nêu theo yêu cầu bài:
Bài 4: Làm miệng- khoanh vào trước
câu trả lời đúng
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nx tiết học, Vn làm bài tập tiết 152
VBT
a,
7
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
b,
3
1 45
15 45
6 45
21 9
2 5
3 9
7 5
3
X X
c, d Học sinh làm tương tự
- Hs làm bài vào nháp- bảng lớp:
a,
2 5
1 : 60
24 5
1 : 5
4 4
3 3
2
; 5
2 5 4 3
4 3
X X
X X
c,d học sinh làm tương tự
Bài giải
Số vải đã may quần áo là:
) ( 16 5
4
Số m vải còn lại là:
20 - 16 = 4 ( m)
Số túi đã may được là:
( cái túi ) 6
3
2 :
Đáp số : 6 cái túi Chọn được D.20
H/S có thể giải thích
Luyện từ và câu.
TIẾT 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I Mục đích, yêu cầu.
1, Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về lạc quan - yêu đời, trong các từ ngữ đó có từ Hán Việt
2, Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người lạc quan, bền gan, không nản chí trong hoàn cảnh khó khăn
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 1, 2,3
- H/S chép trước bài 1 vào vở
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B.Hướng dẫn h/s làm bài tập - 3 Hs đọc nối tiếp - TL nhóm 2, nối
Trang 6- Đọc các yêu cầu bài: tiếp trình bày
- Lạc quan hiểu theo mấy nghĩa?
Câu Luôn tin
tưởng ở
TL tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rấtlạcquan
x Chú ấy
lạc quan
x Lạc quan
thuốc bổ x
- 2 nghĩa: luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp - có triển vọng tốt đẹp
Bài 2:Xếp các từ có tiếng " lạc " thành
2 nhóm
- H/S lên bảng làm bài
- Nối tiếp trình bày- lớp NX
- Chốt ý đúng
- Đặt câu:
- " Lạc " có nghĩa là "vui mừng":
lạc quan, lạc thú
- " Lạc " có nghĩa là "rớt lại" " sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Cô ấy là người lạc hậu
- Bài văn em làm bị lạc đề
Bài 3: xếp từ có tiếng "quan"thành 3
nhóm
a, "quan" có nghĩa là "quan lại": quan quân
b, "quan " có nghĩa là "nhìn, xem":
- lạc quan( cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm đạm)
c,"quan " có nghĩa là liên hệ, quan tâm, quan hệ
- Đặt câu với từ "quan tâm" - Mẹ rất quan tâm đến việc học tập của
em
Bài 4: Các câu tục ngữ khuyên ta điều
gì?
a, Sông có khúc, người có lúc
b, Kiến tha lâu cũng đầy tổ
+ Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc cong, con người lúc sướng, lúc khổ
+ Nghĩa bóng: gặp khó khăn là chuyện thường tình không nên buồn phiền chán nản
+ Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi
+ Nghĩa bóng: Lời khuyên nhiều cái nhỏ, thành cái lớn
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nx tiết học, Vn hoàn thành tiếp bài 2
vào vở
Trang 7Kể chuyện TIẾT 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐỌC ĐÃ NGHE
I Mục đích, yêu cầu.
+ Rèn kĩ năng nói:
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật ý nghĩ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời +Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Băng giấy viết sẵn đề bài
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2, Kiểm tra bài cũ(3)
- Nối tiếp kể câu chuyện: khát vọng
sống
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
bài
- Gv viết đề bài lên bảng:
- Gv hỏi học sinh để gạch chân những từ
quan trọng trong đề bài:
*Đề bài: Kể chuyện về một câu chuyện
mà em đã được nghe, được đọc về tinh
thần lạc quan, yêu đời
- Đọc các gợi ý?
+ Lưu ý : Hs có thể kể cả các câu
chuyện đã được đọc, được nghe về tinh
thần lạc quan, yêu đời
- Giới thiệu câu huyện mình chọn kể:
- Gợi ý 1 y/s gì?
C Thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Nêu dàn ý câu chuyện:
- Kể chuyện theo cặp:
- Thi kể:
- Gv cùng hs nx, tính điểm, bình chọn
bạn kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
4 Củng cố, dặn dò(5)
-Nx tiết học VN kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Xem trước bài kể
chuyện tuần 34
- Hát
- 2 Hs kể, lớp nx, trao đổi về nội dung câu chuyện của bạn kể
- Hs đọc đề bài
- 2 Hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- Người lạc quan, yêu đời không nhất thiết là người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may mắn, đó có thể là một người biết sống vui, sống khỏe
- Hs nêu gợi ý 2
- Cặp kể chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi, lớp trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nx theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, điệu bộ khi kể chuyện
Trang 8Đạo đức TIẾT 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG I.Mục tiêu:
- Cần phải tôn trọng luật giao thông ở địa phương
- Thực hiện đúng luật giao thông, tuyên truyền mọi người chấp hành luật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Biển báo an toàn giao thông
- Một số thông tin QĐ thường xảy ra tai nạn ở địa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2.Kiểm tra bài cũ(25)
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi
trường?
3 Bài mới(30)
* HĐ1: Khởi động
- TRò chơi: đèn xanh, đèn đỏ
- Cán sự lớp điểu khiển t/c
- Em hiểu trò chơi này NTN?
- Nếu không thực hiện đúng luật giao
thông điều gì sẽ xảy ra?
* HĐ2: T/C về biển báo GT
Mục tiêu: Nhận biết đúng các biển báo
giao thông để đi đúng luật
- Cho h/s quan sát một số biển thông
báo về giao thông
- Mỗi nhóm cử 2 em lên chơi
- Đi đường để đảm bảo an toàn giao
thông em cần làm gì?
- Nếu không tuân theo biển chỉ dẫn điều
gì có thể xảy ra?
* HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực tiễn
Mục tiêu: Biết đoạn đường nào thường
xảy ra tai nạn? vì sao?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kq điều
tra, Nguyên nhân
KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và
mọi người cần chấp hành nghiên chỉnh
luật giao thông
4 Củng cố- dặn dò (5)
- Nhắc nhở h/s thực hiện đúng luật giao
thông
- H/S nêu- lớp nhận xét
- Lần1 chơi thử
- lần 2 chơi thật
- Cần phải hiể luật giao thông, đi đúng luật giao thông
- Tai nạn sẽ xảy ra
- H/S quan sát đoán xem đây là biển báo gì? đi NTN?
- 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời
- Quan sát biển báo, hiểu và đi dúng luật
- Tai nạn khó lường sẽ xảy ra
- H/S báo cáo VD:ở Phố Mới đoạn đường thường xảy ra tai nạn là dốc k30, Cửa ga, đầu cầu Phố Mới
- Đoạn đường dốc, xe cộ qua lại nhiều đường rẽ, do phóng nhanh vượt ẩu
Trang 9Khoa học TIẾT 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
Sau bài học, hs có thể:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng khái quoát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên nhóm
III Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to và bút dạ
- Hình trang 130,131( sgk )
IV Hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Nêu những dấu hiệu bên ngoài của sự
trao đổi chất giữa ĐV và môi trường?
- Gv nx, ghi điểm
3, Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ
của thực vật đối với các yếu tố vô sinh
và quá trình trao đổi chất của TV:
* Mục tiêu: Xác định mối quan hệ gữa
các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự
nhiên thông qua quá trình trao đổi chất
của thự vật
* Cách tiến hành
- Làm việc theo cặp:
- Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống?
- Kể tên những gì được vẽ trong tranh?
- Nêu ý nghĩa chiều các mũi tên?
- Thức ăn của cây ngô là gì?
- Từ những thức ăn đó cây ngô có thể
chế tạo ra những chất ding dưỡng nào để
nuôi cây?
b Hoạt động 2 : Thực hành
* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia
- Hát
- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- QS hình1 (128) TL nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- ánh sáng, nước, không khí
- ánh sáng, cây ngô, các mũi tên
Mũi tên xuất phát từ khí các bô -nícvà chỉ vào lá cây ngô cho biết khí các- bô-níc được cây ngo hấp thụ qua lá
- Các mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng chỉ vào rễ cây ngô cho biết các chất khoáng được ccây ngô hấp thụ qua rễ
- Khí cac- bô -níc, khoáng, nước
- Tạo ra chất dinh dưỡng để nuôi cây
Trang 10* Cách tiến hành:
+ Làm việc cả lớp
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì?
- Thức ăn của ếch là gì?
- Giữa châu chấu và éch có quan hệ gì?
+ Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
- Thi vẽ tranh
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nx tiết học, vn học thuộc bài, chuẩn bị
bài 62
- lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
- Cây ngô - > châu chấu - > ếch
- Các nhóm trình bày sản phẩm
- Nhận xét đánh giá
Thứ tư ngày 22 2 55 5 tháng 44 4 năm 2012 22
Tập đọc TIẾT 66: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I Mục đích, yêu cầu.
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm giọng nhẹ hàng, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
- Hiểu từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Hình ảnh con chim chiên chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh cuộc sống ấm
no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống
- HTL bài thơ.
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Đọc bài : Vương quốc vắng nụ cười
- Gv nx chung, ghi điểm
3, Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- Chia đoạn:
- Đọc nối tiếp : 2lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát
âm:
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ
Cao hoài:
Cao vợi:
- Đọc theo cặp:
- Hát
- 2 hs đọc, lớp nx
- 1 Hs khá đọc
- 6 đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn
- 6Hs đọc/ 1lần
- 6 hs đọc
- 6 Hs khác đọc
- Cao mãi không thôi
- Cao vút tầm mắt
- Từng cặp đọc bài
- 1 Hs đọc
- Hs nghe
- Theo cặp bàn
- con chim chiền chiện
- Lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng