-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu. Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu. -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong ph[r]
Trang 1*Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài học đã học?
* Ôn tập -GV nêu yêu cầu :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,
đến lớp em?
Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống
sau là đúng hay sai? Vì sao?
-GV kết luận:Trong mọi tình huống, em nên nói
rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng,
nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em
Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
a/.Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho
mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào
nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy
ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua
truyện tranh cho con không?”
d Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang
đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở
phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho
bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
Biết ơn thầy cô giáo
-GV: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em
biết nhiều điều hay, điều tốt Các em đã làm gì
để toe lòng biết ơn và kính trọng thầy, cô giáo
Yêu lao động : - Yêu cầu thảo luận nhóm.
-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc
Nhóm1:Tìm những biểu hiện của yêu lao động.
Nhóm2:Tìm những biểu hiện của lười LĐ.
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến.
- Giáo viên rút ra kết luận
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học
-Nhắc lại tên các bài học Đ Đ
-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cửđại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc
có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
-Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu
-Việc làm của các bạn Loan (Tình huốngb) Nhâm(Tình huống d),thể hiện lònghiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a)
và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưaquan tâm đến ông bà, cha mẹ
+ Thảo luận theo nhơm đôi , tiếp nối phát biểu ý kiến
-HS làm việc theo nhóm
+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến -Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 2NguyÔn ThÞ HiÕu
Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Yêu cầu : -HS biết dấu hiệu chia hết cho 9.
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
*Ghi chú : BT cần làm BT1, BT2
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3
-Chấm tập hai bàn tổ 4
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm, ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 9
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
-Giáo viên ghi bảng và y/c tính tổng:
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 : Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Gọi vài HS nêu kết quả
+GV hỏi: Những số này vì sao không chia hết
-Dựa vào nhận xét để xác định
-Số chia hết 9 là: 136 ,405 ,648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hếtcho9
*Qui tắc : Những số chia hết cho 9 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9.
-3-4 HS nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hếtcho 9 thì không chia hết cho 9 "
+ 1HS nêu + 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm
-Lớp làm vào vở 2HS sửa bài trên bảng.-Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
5643 ,29385
-1HS nêu
-Số không chia hết cho 9 là : 96 , 7853 ,
5554 , 1097 + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
-1 HS đọc thành tiếng -HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 3NguyÔn ThÞ HiÕu
- Gọi 2 HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
Bài 4 -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
-2-3 HS nêu
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1)
I Yêu cầu: -HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài
tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
*Ghi chú: HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 80 tiếng/phút)
II Chuẩn bị
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra tập đọc : -Kiểm tra 4
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2.Lập bảng tổng kết :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
hai chủ điểm “Có chí thì nên” “Tiếng sáo
diều” ?
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua
tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn "
Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng
-4 HS đọc lại truyện kể , trao đổi và làmbài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu
Trang 4*Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Yêu cầu: -HS làm thí nghiện để chứng tỏ:
+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
-HS nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửacho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn
-Giáo dục HS lòng say mê khám phá khoa học
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1.Không khí có ở đâu ?
2 Không khí có những tính chất gì ?
3.Không khí có vai trò như thế nào đối với đời
sống ?
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hoạt động1 :Vai trò của Ô-xi đối với sự
cháy.
- Gv kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí
nghiệm cả lớp QS dự đoán hiện tượng và kết
quả của TN
+ Thí nghiệm 1 :
+ Dùng 2 cây nên như nhau và 2 lọ thuỷ tinh
không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên Các
em dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra
-HS lắng nghe và phát biểu + Cả 2 cây nên cùng tắt + Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâuhơn
- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả -
Cả 2 cây nến đều tắt nhưng cây nến trong
lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà trong không khí lại có chứa nhiều ô - xi để duy
Trang 5NguyÔn ThÞ HiÕu
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to
lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh
nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh
được ô - xi có vai trò gì ?
+ Kết luận : Trong không khí có ô - xi và khí
ni - tơ Càng có nhiều không khí thì càng có
nhiều ô xi và sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn Ô
-xi rất cần thiết cho sự cháy
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy
và ứng dụng trong cuộc sống.:
-GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi : Các em
hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi
+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào ?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được
trong thời gian ngắn như vậy ?
-GV yêu cầu HS làm thêm một số thí nghiệm
khác
+ Dùng đế cây nến bằng một đế không kín Hãy
dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ GV thực hiện thí nghiệm yêu cầu học sinh
quan sát và hỏi HS :
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ?
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ? Tại
sao lại phải làm như vậy ?
-GV:Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung
cấp không khí Không khí cần phải được lưu
thông thì sự cháy mới diễn ra liên tục được
+Trong lớp mình còn có bạn nào có kinh
nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp củi, bếp
có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi
và sự cháy diễn ra lâu hơn
-HS lắng nghe và quan sát -HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫncháy bình thường
+ Cây nến sẽ tắt
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút -Cây nến chỉ cháy được trong một thờigian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đãcháy hết mà không được cung cấp tiếp + Một số HS nêu dự đoán của mình
+ Cây nến có thể cháy bình thường là dođược cung cấp ô - xi liên tục
+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta cầnphải cung cấp không khí Càng có nhiềukhông khí thì càng có nhiều ô - xi và sựcháy sẽ diễn ra liên tục
-Trao đổi và trả lời + Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không
bị tắt , em thường cời rỗng tro bếp ra đểkhông khí được lưu thông
Trang 6-Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II.Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ”
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học -Khởi động : Cả lớp chạy
chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
trường
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
-Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
đầu gối, hông, vai
2 Phần cơ bản:
a) Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn
luyện tư thế cơ bản
+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
của GV Tập phối hợp các ND, mỗi ND tập
2 – 3 lần
+GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng tại các khu vực đã
phân công GV đến từng tổ quan sát, nhắc
nhở, và sửa động tác chưa chính xác cho
HS
+GV tổ chức cho HS thực hiện dưới hình
thức thi đua do cán sự điều khiển cho các
bạn tập
+Để củng cố: Lần lượt từng tổ biểu diễn tập
hợp hàng ngang , dóng hàng ngang và đi
nhanh chuyển sang chạy theo hiệu lệnh còi
hoặc trống
+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV
cho HS nhận xét và đánh giá
b) Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi, cho
HS khởi động lại các khớp cổ chân
-Nêu tên trò chơi
-GV huớng dẫn cách chơi và phổ biến luật
chơi: Khi có lệnh xuất phát, số 1 của mỗi
10 – 12 phút
Trang 7
NguyÔn ThÞ HiÕu
đội rút một lá cờ nhanh chóng chạy theo
cạnh của tam giác sang gốc kia (chạy theo
cạnh bên tay phải so với hướng đứng chuẩn
bị) rồi chạy về để cắm cờ đó vào hộp Sau
khi em số 1 cắm cờ vào hộp, số 2 mới được
xuất phát Em số 2 thực hiện tương tự như
em số 1 Trò chơi cứ như vậy cho đến hết,
đội nào xong trước, ít phạm lỗi là thắng
-GV tổ chức cho HS chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thứctheo tổ
-Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét,
biểu dương những tổ HS chơi chủ động
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn luyện các bài
tập“ Rèn luyện tư thế cơ bản” đã học ở lớp
Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Yêu cầu : -HS biết dấu hiệu chia hết cho 3.
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
*Ghi chú : BT cần làm BT1, BT2
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
-Gọi 2HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 lấy ví
dụ
Nhận xét, ghi điểm cho HS
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
-2-3 HS nhắc lại
Trang 8NguyÔn ThÞ HiÕu
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1
245 = 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3
ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
nên số 231 chia hết cho 3
-Gọi HS nêu kết quả
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 : -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi HS nêu kết quả
+ GV hỏi :
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
" Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài -Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,
55553 , 641311
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
-Vài em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Chính tả: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2)
I Yêu cầu : -Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1.
-HS biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp vứi tình huống cho trước (BT3)
II.Chuẩn bị
Trang 9NguyÔn ThÞ HiÕu
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III.Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 4
1
số học sinh cả lớp -Y/C từng học sinh lên bốc thăm để chọn
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2 Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng
học sinh
+ Ví dụ : Nguyễn Hiền đã thành công nhờ
sự thông minh và ý chí vượt khó rất cao
+ Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi kiên trì vẽ
hàng trăm lần quả trứng mới trở thành
danh hoạ
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo cặp
viết các thành ngữ , tực ngữ vào vở
+ Gọi HS trình bày và nhận xét
+ Nhận xét chung , kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn
luyện cao thì em dùng những thành ngữ ,
tục ngữ nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn
thì em dùng những thành ngữ , tục ngữ nào
để nói về điều đó ?
c / Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ , tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò :
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn HS VN học bài để tiết sau tiếp tục KT
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và viết các thành ngữ , tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung bạn
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
+ Lửa thử vàng , gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này , bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch , câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
-HS thực hiện
Lịch sử: KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 10NguyÔn ThÞ HiÕu
(Đề thống nhất do chuyên môn ra)
Kĩ thuật: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( T.4)
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b.Thực hành.
-GV hương dẫn HS nêu cách thực hiện cắt, khâu đột
thưa, khâu viền hai mép vải bằng mũi khâu thường,
mũi khâu đột, thêu móc xích
-GV cho HS chọn sản phẩm để HS tự làm
-GV hướng dẫn nhanh những thao tác khó
-GV cho HS thực hành và nêu y/cthời gian hoàn
thành
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn
lúng túng
* Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập của HS.
-GV cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
Ngày soan: 03/01/2010 Ngày giảng: Thứ 4, 06/01/2010
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu: -Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vữa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chi hết cho 3 vừa chia hết cho 2 trong một số tình huống đơn giản
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT3
II.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC:
Trang 11NguyÔn ThÞ HiÕu
-Y/c nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 3
cho 5 và cho 9 Lấy VD cho mỗi số để minh
họa
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : a) Giới thiệu bài
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia hết
cho 3và chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3
nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu
+ GV hỏi :
-Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
-Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài.
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh nắm được
-HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 3 : 4563 , 2229 , 66861,3576
+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chiahết cho 9 là : 2229 , 3576
+ HS trả lời -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra.-1 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
+ Chia hết cho 9 : 945 + Chia hết cho 3 : 225 , 255 , 285.
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 2
là : 762 , 768
- 1 HS đọc thành tiếng Câu nào đúng câu nào sai :a/ Số 13465 không chia hết cho 3b/ Số 70009 không chia hết cho 9c/ Số 78435 không chia hết cho 9d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừachia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
- 2 HS đọc bài làm: a, d đúng; b, c sai.-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Là các chữ số : 6 , 1 , 2 ( 612 ; 621 ;
126 ; 162 ; 261 ; 216 )+2 HS nêu kết quả: là các chữ số : 0 ;
1 ; 2 ( 120 ; 210 ; 102 ; 201 )-HS cả lớp
Trang 12NguyÔn ThÞ HiÕu
Địa lí: KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Đề thống nhất do chuyên môn ra)
Tiếng Việt: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3-4)
I Yêu cầu : -Mức độ kiến thức, kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
-HS nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn hiền (BT2)
-Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài;
trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
*HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài (tốc độ viết trên 80 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài
II Chuẩn bị
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 4
1
số học sinh cả lớp -Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
2.Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS đọc truyện " Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ ở
bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,
diễn đạt cho từng học sinh , cho điểm học
sinh viết tốt
3 Nghe viết chính tả :
- GV đọc mẫu bài thơ
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộngcho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
+ 3 - 5 HS trình bày
+ Ví dụ mở bài gián tiếp : Ông cha ta thường
nói " Có chí thì nên” , câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
+ Ví dụ KB mở rộng : Nguyễn Hiền là tấm
gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng
em ai cũng nguyện cố gắng để xứng đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ tài cao "
- Lắng nghe GV đọc
- 1HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Từ đôi que đan và bàn tay của chị em hiện
ra : mũ len , khăn áo của bà , của bé , của mẹ cha
Trang 13*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
học thuộc lòng bài thơ " Đôi que đan "để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- HS trình bài những kiến thức âm nhạc, những kỹ năng đã học trong học kì I
- Khuyến khích HS khi trình bày bài hát và bài TĐN
II Họat động dạy học
Giới thiệu bài.
Ôn lại các bài hát, bài TĐN đã học.
-GV yêu cầu HS lần lượt nêu tên các bài hát, TĐN đã học.
-Lớp trình bày các bài hát, kết hợp với động tác phụ họa.
-GV nhận xét, sửa chữa
Tập biểu diễn.
+HS tập biểu diễn cá nhân
+ HS tự chọn và trình bày 1 trong 9 bài (5 bài hát 4 bài TĐN
Trang 14NguyÔn ThÞ HiÕu
nhất
Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét giờ học
-Ôn lại 5 bài hát, 3 bài TĐN đã học
-Chuẩn bị bài: Chúc mừng
-HS thực hiện
Ngày soạn: 29/12/2008
Ngày giảng: Thứ 5, 01/01/2009
Thể dục: SƠ KẾT HỌC KÌ I
TRÒ CHƠI: CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu :
-Sơ kết học kỳ I Yêu cầu HS hệ thống được những kiến thức, kỹ năng đã học, những ưu khuyết điểm trong học tập, rút kinh nghiệm từ đó cố gắng tập luyện tốt hơn nữa
-Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi tương đối chủ
động
II.Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác”. III Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung Địnhlượng Phương pháp tổ chức 1.Phần mở đầu : -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số -GV phổ biến ND: Nêu mục tiêu, y/c giờ học -Khởi động : +Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân trường +Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai -Thực hiện bài thể dục phát triển chung 2 Phần cơ bản : a Sơ kết học kỳ 1 -GV cùng HS hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì I (kể cả tên gọi, khẩu hiệu , cách thực hiện) +Ôn tập các kĩ năng đội hình đội ngũ và một số động tác thể dục rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản đã học ở lớp 1, 2, và 3 +Quay sau: Đi đều vòng trái, vòng phải và đổi chân khi đi đều sai nhịp +Bài thể dục phát triển chung 8 động tác +Ôn một số trò chơi vận động đã học ở các lớp 1, 2, 3 và các trò chơi mới “Nhảy lướt sóng”; “Chạy theo hình tam giác” Hình thức : +Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp các 6-10 phút 1 – 2 phút 1 phút 1 phút 1 phút 1 – 2 lần , 18-22 phút 3 – 4 phút 10 – 12 phút 2-3 lần 1 -2 lần -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang GV -HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng dọc
Trang 15NguyÔn ThÞ HiÕu
nội dung , mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng GV đến từng tổ
quan sát
+GV tổ chức cho HS thực hiện dưới hình
thức thi đua do cán sự điều khiển cho các
bạn tập
-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS trong lớp
b.Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi, cho
HS khởi động lại các khớp cổ chân
-Nêu tên trò chơi
-GV nhắc lại cách chơi và phổ biến luật
chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thứctheo tổ
-Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét,
biểu dương những tổ HS chơi chủ động
3 Phần kết thúc :
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn bài thể dục và
các động tác “Rèn luyện tư thế cơ bản”
ở vị trí khác nhau để luyện tập
-HS tập hợp thành hai đội có sốngười đều nhau .Mỗi đội đứngthành 1 hàng dọc sau vạch xuấtphát của một hình tam giác cáchđỉnh 1m
- Yêu cầu nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3
; 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho mỗi số để chứng
minh
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :a.Giới thiệu bài.
b.Luyện tập , thực hành
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia hết
cho 2 , 3 , 5 và chia hết cho 9
+ GV hỏi :
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
-HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 2 là : 4568 ; 2050 ; 35766+ Chia hết cho 3 : 2229 ; 35 766
+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra