1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án chuẩn KTKN môn Ngữ văn 8 - Tuần 4

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 213,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.. Thái độ: - Thể [r]

Trang 1

Ngày soạn: 1.9.2010 Bài 4 Tiết 13

Ngày giảng: 8A: 6.9

8B: Văn bản lão hạc

(NamCao)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu

- Nhân vật sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh   hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng xuất sắc của nhà văn trong việc xd tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc

họa hình 4 nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt %4 tác phẩm truyện viết theo khuynh   hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các < thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân

tích tác phẩm tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh   hiện thực

3 Thái độ:

- Thể hiện lòng yêu < con A!

B - Chuẩn bị

- GV:   dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các < tiện dạy học cần thiết

(ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài.)

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

(Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn   bài ở nhà.)

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : 5’

H: Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số phận

và phẩm cách của A nông dân Việt Nam   cách mạng tháng Tám ?

H: Từ các nhân vật cai lệ , A nhà lý O , khái quát về bản chất của chế độ thực dân

nửa phong kiến Việt Nam   cách mạng tháng Tám?

H: Em hiểu gì về nhan đề ''Tức   vỡ bờ''?

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định   chú ý cho học sinh

- \< pháp: Thuyết trình

Trang 2

- Thời gian: 2’

Cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

HĐ2: Tìm hiểuchung

- Mục tiêu : giúp hs hiểu

+ Nét kq về TG – TP

- \< pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

của trò

Nội dung cần đạt

H: Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn Nam

Cao.

H: Vị trí của ông trong dòng văn học hiện thực

H: Sự nghiệp sáng tác của ông

H: Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”.

- Giáo viên đọc mẫu

H: Nêu cách đọc cho phù hợp với văn bản

*) Đọc với giọng biến hoá đa dạng ,chú ý ngôn

ngữ độc thoại, đối thoại phù hợp với từng nhân

vật

*) Tìm hiểu chú thích

H: Giải thích từ''bòn'',''ầng ậng''.

+ Bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi ly tiết

kiệm

+ ầng ậng: L  mắt dâng lên, sắp sửa tràn ra

ngoài mi mắt

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học

sinh Chú ý các chú thích:

5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40,43

H: Nếu tách thành hai phần theo dấu cách

trong SGK thì nội dung mỗi phần là gì.

*) Bố cục:

-Phần 1:Những việc làm của lão Hạc   khi

chết

- Phần 2: Cái chết của lão Hạc

- Đọc chú thích * trong SGK

- Nêu tên một sốtácphẩmcủa

ông

-HSkhác nhận xét và bổ sung

- Học sinh

đọc

- Giải thích từ khó

- Tìm bố cục

I.Tìm hiểu chung :

1 Tác giả:

- NC (1915 - 1951)

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về A nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ

2 Tác phẩm :

- Là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn %4

đăng báo lần đầu(1943)

HĐ2: Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu : Giúp hs hiểu %4

+ Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận A nông dân   CM tháng Tám qua tình

Trang 3

cảnh L Hạc (Nghèo phải bán đi cậu Vàng – Kỷ vậy của anh con trai, A bạn thân thiết của anh con trai, A bản thân thiết của bản mình.)

+ Nghệ thuật : Sử dụng ngôi kể thứ nhất, A kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với Lão Hạc

Kết hợp < thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể %4 chiều sâu tâm lí, diễn biến tâm trạng sinh động

Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo %4 lối kể kq, xd %4 hình 4 nhân vật có tính cá thể hóa cao

- \< pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép

- Thời gian: 20’

của trò

Nội dung cần đạt

- GV :Kể tóm tắt đoạn truyệntừ tr 38 đến tr41

H :Vì sao lão Hạc rất yêu OP  cậu Vàng mà

vẫn phải đành lòng bán cậu.

- Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạn của lão

Bán nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo , yếu sau

trận ốm, không ai giúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ,

lão không nuôi nổi

H : Hãy tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện

thái độ, tâm trạng của lão khi lão kể chuyện bán

cậu Vàng với ông giáo

- Lão A  mếu, đôi mắt ầng ậng   Mặt

lão đột nhiên co rúm lại , vết nhăn xô lại , ép cho

  mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo 

con nít hu hu khóc

H: Câu ''Những vết nhăn xô lại ép cho O)

mắt chảy ra'' có sức gợi tả O thế nào.

- Gợi lên < mặt cũ kĩ, già nua, khô héo, một

tâm hôn đau khổ đến cạn kiệt cả   mắt, một

hình hài đáng <!

H : Những biện pháp nghệ thuật nào %OF biểu

đạt trong đoạn văn này?

- Kết hợp tả , kể , lập luận thể hiện chiều sâu tâm

lý nhân vật

H: Cái hay của cách miêu tả ở đoạn văn trên

của tác giả là gì.

- Tác giả sử dụng một loạt từ láy: ầng ậng, móm

mém, hu hu lột tả sự đau đớn , hối hận, xót xa,

< tiếc dâng trào, đang vỡ oà Cách thể hiện

chân thật cụ thể, chính xác diển biến tâm trạng

-Học sinh tóm tắt đoạn truyện

- Tìm từ ngữ

II.Tìm hiểu văn bản

1.Nhân vật lão Hạc :

1.1.Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng :

Trang 4

nhân vật rất phù hợp với tâm lý, hình dáng của

A già

*) Tác giả sử dụng từ ngữ giàu tính gợi cảm , từ

láy, cách thể hiện chân thật , chính xác tâm lý

nhân vật cho thấy lão Hạc vô cùng đau đớn xót xa

khi bán cậu vàng

H: Qua đó em có thể hình dung lão Hạc là

O[ O thế nào.

-Ta càng thấm thía lòng < con sâu sắc của

A cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đã mòn mỏi

đợi chờ và ăn năn ''mắc tội với con Cảm giác day

dứt vì không cho con bán A   vợ nên lão có

tích cóp dành dụm để khoả lấp cảm giác ấy Dù

rất < cậu Vàng  cũng không thể phạm

vào đồng tiền, mảnh A cho con (Lão ốm yếu,

nghèo khổ nhưng giàu lòng yêu thương, tình

nghĩa, thuỷ chung)

H: Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn của việc

bán cậu Vàng, ta còn hiểu gì về lão Hạc

- Cho học sinh thảo luận câu hỏi

- Gọi học sinh đại diện nhóm thảo luận trả lời

H: Ta còn hiểu thêm %OF gì ở lão Hạc qua lời

phân trần của lão với ông giáo và OF lại:

không nên hoãn sự sung O)  lại, chuyện hoá

kiếp

+Những lời chua chát, ngậm ngùi %4 màu sắc

triết lýdung dị của A nông dân nghèo thất học

 đã trải nghiệm cùng năm tháng Đó là nỗi

buồn về số phận hiện tại và < lai mờ mịt

+''Không nên hoãn .''thể hiện sự lạc quan, pha

chút hóm hỉnh của A bình dân

=> Hiện thực về số phận A nông dân  

CM tháng Tám…

- Học sinh khái quát

- Suy nghĩ trả lời

- Học sinh thảo luận và phát biểu:

- Đau đớn xót xa khi phải bán cậu Vàng

=> Lão Hạc < con sâu sắc

HĐ 4 : Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài

- \< pháp : Vấn đáp, tái hiện

- Thời gian: 03’

H: Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''.

H: Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó.

HĐ 5: Hướng dẫn tự học

- Học lại bài cũ

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK

Trang 5

Ngày soạn: 5 9 2010 Bài4 Tiết 14

Ngày giảng: 8A: 8 9

8B: 8.9

Văn bản : lão hạc (Tiếp)

(Nam Cao)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu

- Nhân vật sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh   hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng xuất sắc của nhà văn trong việc xd tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình 4 nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt %4 tác phẩm truyện viết theo khuynh   hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các < thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân

tích tác phẩm tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh   hiện thực

3 Thái độ:

- Thể hiện lòng yêu < con A!

B - Chuẩn bị

- GV:   dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các < tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : 5’

H: Hãy kể tóm tắt truyện Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định   chú ý cho học sinh

- \< pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

HĐ2: Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu: Giúp hs hiểu %4

+ Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận A nông dân   CM tháng Tám qua tình

cảnh L Hạc (Nghèo phải bán đi cậu Vàng – Kỷ vậy của anh con trai, A bạn thân

Trang 6

thiết của anh con trai, A bản thân thiết của bản mình.)

+ Nghệ thuật : Sử dụng ngôi kể thứ nhất, A kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với Lão Hạc

Kết hợp < thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể %4 chiều sâu tâm lí, diễn biến tâm trạng sinh động

Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo %4 lối kể kq, xd %4 hình 4 nhân vật có tính cá thể hóa cao

- \< pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép

- Thời gian: 20’

của trò

Nội dung cần đạt

- GV tóm tắt đề mục tiết học  !

H: Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có nhận

xét gì về nguyên nhân và mục đích của việc này.

+ Lão Hạc nói dài dòng, vòng vo vì đó là chuyện hệ

trọng, vì trình độ nói năng của lão Đó là chuyện lão

nung nấu từ lâu và lão đã quyết

H: Có ý kiến cho rằng lão Hạc làm thế là gàn dở, lại

có O[ cho thế là đúng ;ý kiến của em O thế

nào?

+Vợ ông giáo nói: “có tiền mà khổ ai làm” Nhìn một

phía thì quả là gàn dở, là dại  ngẫm kĩ thì đó là

cách xử sự của lòng < con và lòng tự trọng cao

Lão đã âm thầm và quyết liệt chuẩn bị cho mình cái

chết theo cách nghĩ và làm của mình

H: Nam Cao tả cái chết của lão Hạc O thế ?

- Vật vã trên A đầu tóc rũ 4 , giật mạnh, nảy

lên,

H : Nhận xét về cách tả ?Tác dụng ?

-Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ 4 xộc xệch, long

sòng sọc, tru tréo

Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cái chết dữ

dội,thê thảm, bất ngờ

- Cái chết đau đớn về thể xác  chắc chắn lão lại

thanh thản về tâm hồn vì đã hoàn thành nốt công việc

đối với con và bà con hàng xóm về đám tang của mình

H : Tại sao lão Hạc lại chọn cách chết O vậy

- Học sinh thảo luận trong nhóm

- Tìm chi tiết

- Nhận xét

I.Tìm hiểu chung

II Tìm hiểu văn bản:

1.Nhân vật lão Hạc :

1.1.Tâmtrạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng : 1.2 Cái chết của lão Hạc :

Trang 7

- Lão chọn cái chết để đảm bảo cho < lai của con:

bảo toàn căn nhà và mảnh A

H: Nguyên nhân cái chết của lão Hạc

- Nếu lão Hạc tham sống lão có thể sống lâu %4 vì

lão còn 30 đồng, 3 sào A  lão làm thế thì ăn

vào tiền , vốn liếng cuối cùng để cho con

H: Qua những điều lão nhờ cậy ông giáo và hành

động sau đó ta thấy lão là O[ O thế nào?

- Gửi A nhà cho con - Tiền lo ma

- Từ chối thẳng thừng sự giúp đỡ, thà nhịn ăn

Tính cẩn thận, chu đáo, lòng tự trọng cao của lão

''Chết trong còn hơn sống đục''

H: Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì.

- Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão và cũng là

những A nhân dân nghèo trong xã hội cũ, tố cáo xã

hội thực dân nửa phong kiến đẩy A ?< thiện đến

cái chết

* Cái chết của lão Hạc giúp mọi A hiểu lão hơn,

quý trọng và tin O ở phẩm chất con A , căm

ghét xã hội cũ thối nát, đẩy con A đến =  %A

cùng

H: Tại sao lão Hạc không chọn cái chết lặng lẽ êm

dịu

- Lão trung thực và tự trọng biết bao Cái chết đã gây

ấn 4 mạnh đối với A đọc

H: So với ''Tắt đèn'' cách kể chuyện của Nam Cao

trong chuyện ngắn này có gì khác.

- Nam Cao tôn trọng lôgic cuộc đời  kể chuyện hấp

dẫn

- ''Tắt đèn'' tác giả kể chuyện ở ngôi thứ ba, giấu mặt,

còn ở đây Nam Cao kể chuyện ở ngôi thứ nhất, nhân

vật ông giáo vừa dẫn dắt vừa trực tiếp bày tỏ thái độ

=> Tìm hiểu tiếp nv Ông giáo để thấy thêm ý nghĩa

nhân văn của truyện

H: Ông giáo có vai trò O thế nào.

- Ông giáo là trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu

tình < lòng tự trọng thân thiết, là A lão Hạc

tâm sự để tìm nguồn an ủi; giúp đỡ lão Hạc

*) Là trí thức nghèo ở nông thôn Ông giáo đồng cảm

với lão Hạc

H:Thái độ của ông giáo đối với lão Hạc O thế nào

- Khi nghe Binh Tư nói lão Hạc xin bả chó, ông giáo

ngỡ ngàng thấy cuộc đời đáng buồn nhưng khi chứng

kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo lại có cảm nhận

khác.

+ Chi tiết xin bả chó là một chi tiết quan trọng, ông lão

- Suy nghĩ trả lời

- Trả lời

- HĐN

- Suy nghĩ trả lời

- Xuất phát từ lòng < convà lòng

tự trọng đáng kính của lão Hạc

=> Số phận bế tắc của A nông dân trong xã hội cũ

b Nhân vật ông giáo

- Cảm thông với

A cha rất mực < yêu con

Trang 8

giàu tình < và lòng tự trọng đã đi đến quyết định

cuối cùng ''đánh lừa'' ý nghĩ của mọi A từ tốt đẹp

sang   khác đẩy những con A đáng kính đến

=  %A cùng bị tha hoá  lời nói mỉa mai của

Binh +!

+ Ông giáo giật mình và ngẫm nghĩ về cuộc đời, mình

đã không đúng Đáng buồn theo nghĩa khác: những

con A tốt đẹp  lão Hạc mà không %4 sống

phải tìm cái chết vật vã dữ dội

*) Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối với những A ở quanh

ta đáng buồn'' và '' Không! cuộc đời ( hẳn một

nghĩa khác''

H: Tại sao ông giáo lại suy nghĩ O vậy.

- Ông giáo hiểu vợ, thông cảm với nỗi khổ tâm của vợ

và nhắc nhở mình phải cố tìm hiểu, đồng cảm với họ

bằng đôi mắt của tình < tinh thần nhân đạo 

.Ông còn buồn vì lão Hạc tự ái cứ xa dần

* Có lúc ông đã hiểu lầm  rồi hiểu ra và càng

trân trọng nhân cách lão Hạc

H: Em có đồng ý với suy nghĩ đó không? Tại sao.

-Yêu cầu học sinh thảo luận:

*)Ông giáo đã rút ra triết lý về nỗi buồn   cuộc đời

và con A chứa chan tình < và lòng nhân ái

sâu sắc

*)Tác phẩm của Nam Cao có chiều sâu tâm lý và thắm

%4 triết lý nhân sinh sâu sắc

H: Hãy nhận xét về giá trị nghệ thuật của truyện.

- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất:

+ Khiến câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, tác giả

 A chứng kiến câu chuyện

+ Cốt truyện linh hoạt dịch chuyển không gian, thời

gian, kết hợp kể và tả với hồi O bộc lộ trữ tình

+ Tác phẩm có nhiều giọng điệu: vừa tự sự vừa trữ tình,

vừa triết lý sâu sắc kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự 

và trữ tình

- Khắc hoạ nhân vật tài tình: bộ dạng,cử chỉ của lão

Hạc khi kể chuyện với ông giáo , miêu tả cái chết lão

Hạc ; suy nghĩ của ông giáo  tâm lí nhân vật rất

thành công

* Cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn.- Kết hợp kể, tả,

biểu cảm - Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh tế.

H: Truyện phản ánh điều gì? Thái độ của tác giả.

- Số phận đau < của nhân dân trong xã hội cũ,

phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ

- Lòng yêu < trân trọng của nhà văn đối với

A nhân dân

- Suy nghĩ trả lời

- HĐN

- Nêu NT

- Học sinh

đọc ghi

- Trân trọng, ngợi

ca vẻ đẹp tiềm ẩn của A nông dân

* Ghinhớ: (SGK)

nhớ

3 ý nghĩa văn bản.

Trang 9

+ Là nhà văn của những A lao động nghèo khổ mà

?< thiện

+ Giàu lòng < A nghèo

+ Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm chất tốt đẹp

của A lao động.)

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

H: Qua phân tích em hãy cho biết ý nghĩa của vb.

-Văn bản thể hiện phẩm giá của

A nông dân không thể bị hoen

ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

HĐ4: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- \< pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 5’

H: Em còn biết tác phẩm nào của Nam Cao viết về

cuộc đời đau thOP  của O[ nghèo với lòng đồng

cảm và tin yêu nhà văn.

* Đối với lớp chọn:

H: Qua đoạn trích ''Tức O) vỡ bờ'' và truyện ngắn

“Lão Hạc” em hiểu O thế nào về cuộc đời và tính

cách O[ nông dân trong xã hội cũ.

- Tình cảnh của A nông dân trong xã hội cũ: nghèo

khổ, bế tắc, bị bần cùng hoá trong xã hộ thực dân nửa

phong kiến

- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì

A thân

( ''Tức   vỡ bờ'' sức mạnh của tình < của tiềm

năng phản kháng ''Lão Hạc'': ý thức về nhân cách,

lòng tự trọng, yêu <!!!I

III Luyện tập

- Học sinh bộc lộ: + Chí Phèo

+ Lang Rận + Một bữa no + Một đám  !!!

HĐ 4 : Củng cố:

- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài

- \< pháp : Vấn đáp, tái hiện

- Thời gian: 03’

H: Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của A nông dân bàn

cùng   cách mạng tháng 8/1945

H: Em hãy nêu những nét chính về nội dung nghệ thuật của truyện ngắn lão Hạc HĐ 5: Hướng dẫn tự học

- Đọc diễn cảm đoạn trích (Chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay

đổi trong ngôn ngữ kể của nv ông giáo về L Hạc)

Trang 10

Ngày soạn:5 9 2010 Bài 4 Tiết 15

Ngày giảng: 8A: 9 9

8B: 9 9

Từ tượng hình - từ tương thanh

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ 4 hình, từ 4 thanh

- Công dụng của từ 4 hình, từ 4 thanh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ 4 hình, từ 4 thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ 4 hình, từ 4 thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ 4 hình, từ 4 thanh để tăng thêm tính hình 4 tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B - Chuẩn bị

- GV:   dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các < tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra : 5’

H: Thế nào là A từ vựng

H: Khi sử dụng A từ vựng cần ? ý điều gì.

H: Giải bài tập 5, 6, 7 SGK - tr21.

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định   chú ý cho học sinh

- \< pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng.

- Mục tiêu :

+ Hiểu thế nào là từ 4 hình, từ 4 thanh

+ Từ 4 hình, từ 4 thanh có giá trị biểu cảm cao

+ Từ 4 hình, từ 4 thanh A %4 dùng trong văn miêu tả

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w