1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu hinh tuan 14

4 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập (tiết 2)
Tác giả Lu Thị Lý
Trường học Trường THCS Nhân Hòa
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đú chỉ ra cỏc gúc tương ứng, cỏc cạnh tương ứng bằng nhau.. - Giỏo dục tớnh cẩn thận, khoa học.. Luyện tập kỹ năng vẽ hỡnh, trỡnh bày lời giải.. Hoạt động của học sinh.. Hoạt động 1 :

Trang 1

Tuần 14 Ngày soạn: 17/ 11/ 2008 Ngày dạy: 24/ 11/ 2008

I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của hai tam giỏc Từ đú chỉ ra cỏc gúc tương ứng, cỏc cạnh tương ứng bằng nhau

- Giỏo dục tớnh cẩn thận, khoa học Luyện tập kỹ năng vẽ hỡnh, trỡnh bày lời giải

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi cõu hỏi + Thước thẳng, thước đo gúc, phấn màu

- HS : Thước thẳng, thước đo gúc

III/ TIẾN TRèNH DẠY – HỌC :

ổn định tổ chức lớp (1 )

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phỳt )

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

Phỏt biểu trường hợp bằng nhau

(c.g.c) của tam giỏc

Chữa BT 30(SGK/120) : Trờn

hỡnh cỏc tam giỏc ABC và A’BC cú

chung cạnh BC = 3 cm, CA = CA’ =

2 cm, ABC = A’BC = 300 nhưng hai

tam giỏc đú khụng bằng nhau Tại

sao ở đõy khụng thể dựng trường

hợp (c.g.c) để kết luận ∆ ABC = ∆

A’BC ?

- HS trả lời cõu hỏi và chữa BT 30

2 cm

2 cm

3 cm

30°

A

A'

Vỡ ABC khụng phải là gúc xen giữa hai cạnh

BC và CA ; A’BC khụng là gúc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nờn khụng thể sử dụng trường hợp (c.g.c) để kết luận ∆ ABC = ∆ A’BC

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (37 phỳt)

Bài 31/120 SGK:

-1 HS đọc to đề bài

-Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL

-1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL:

GT AH = HB

MH ⊥ AB

KL So sánh MA và MB C/m:

Trang 2

XÐt ∆MHA vµ ∆MHB cã:

AH = HB (gt) gãc MHB =gãc MHA = 90o (v× MH ⊥ AB) (gt)

C¹nh MH chung

⇒∆MHA = ∆MHB (c.g.c) Suy ra MA = MB (hai c¹nh t¬ng øng)

HS hoạt động theo nhóm

∆ AOB

GT OA = OB

O1 = O2

KL a) DA = DB

b) OD ⊥ AB

a) ∆ AOD và ∆ OBD có :

OA = OB (gt) O1 = O2 (gt)

AD chung

⇒ ∆ AOD = ∆ OBD (c.g.c)

⇒ DA = DB ( cạnh tương ứng) b) Vì ∆ AOD = ∆ OBD (c.g.c)

⇒ D1 = D2 (góc tương ứng)

mà D1 + D2 = 180 0 (hai góc kề bù) nên D1 = D2 = 90 0 hay OD ⊥ AB.

-

GT ∆ ABC : AK = KB ; AE = EC

KM = KC ; EN = EB

KL A là trung điểm của MN

1

2 1

2

K

A M

E

N

- Cần chứng minh AM = AN và M, A, N thẳng hàng

- Chứng minh ∆ AKM = ∆ BKC (c.g.c) ⇒

AM = BC

Tương tự : ∆ AEN = ∆ CEB (c.g.c) ⇒ AN =

1 2

2 1

O

D

Trang 3

Do đó : AM = AN (=BC)

Vì ∆ AKM = ∆ BKC (c.g.c) ⇒ M1 = C1 (góc tương ứng)

⇒ AM // BC (vì có 2 góc so le trong bằng nhau)

Tương tự : AN // BC

⇒ M, A, N thẳng hàng theo tiên đề Ơ-clit

Vậy A là trung điểm của MN

Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)

- Học thuộc bài, làm lại các BT

- BT 30,35,39 /102 SBT

- Tự ôn chương II, chuẩn bị thi HKI

Ngày đăng: 30/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình các tam giác ABC và A’BC có - Tài liệu hinh tuan 14
Hình c ác tam giác ABC và A’BC có (Trang 1)
w