Mục tiêu 1,Kiến thức: - Cũng cố, khắc sâu kiến thức về đối xứng trục 2,Kĩ n ă ng - Rèn kĩ năng vẽ hình và áp dụng các bài toán hình học vào thực tiễn 3,Thỏi đ ộ: -chỳ ý nghe giảng hăng
Trang 1Ngày soạn:26/9/2010 Ngày dạy: 28/9/2010
tiết 11: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1,Kiến thức:
- Cũng cố, khắc sâu kiến thức về đối xứng trục
2,Kĩ n ă ng
- Rèn kĩ năng vẽ hình và áp dụng các bài toán hình học vào thực tiễn
3,Thỏi đ ộ:
-chỳ ý nghe giảng hăng hỏi phỏt biểu xõy dựng bài
ii chuẩn bị
GV: Bảng H.61; BT-41, giấy, kéo -HS: Giấy, kộo
Phương phỏp: luyện tập
iii tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(6p)
? Thế nào là hai
điểm đối xứng
nhau qua một
đ-ờng thẳng, hai
hình đối xứng
nhau qua một
đ-ờng thẳng ?
- Vẽ hình đối
xứng với AB qua
d
-GV nhận xột và
cho điểm học sinh
-Học sinh lờn bảng:
+Phát biểu:Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đú
-Hai hỡnh gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng
d nếu mỗi điểm thuộc hỡnh này đối xứng với một điểm thuộc hỡnh kia qua đường thẳng d và ngược lại
- Vẽ hình trên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập(36p)
- GV cho HS đọc đề
BT-39/SGK
- Cho HS vẽ hình
AD + DB < AE + EB
GV: Ta thấy AD và
AE bằng những đoạn
thẳng nào ?
Gợi ý: d là trung trực
của AC
- Thay vào tổng
AD + DB và AE +
EB
- Cho HS lên bảng
- Đọc đề bài
- Lên bảng vẽ, còn lại
vẽ trong vở
- Do d là trung trực của
AC nên
AD = DC; AE = EC
DC + DB
EC + EB Bạn Tú cần phải đi con
đờng từ A đến D và
Bài 39
a
Do d là trung trực của AC nên
DA = DC; EA = EC
AD +DB = DC +DB =BC
AE + EB = EC + EB Trong BE BEC
A
Trang 2- Cho HS làm tiếp
câu b)
- Treo bảng phụ H.61
- Cho HS đứng tại
chỗ trả lời
- Treo bảng H.41
- Lấy VD câu c
Cho HS hiểu rõ
-GV yờu cầu HS
Vẽ hình đối xứng
qua đờng thẳng d
của các hình sau?
(Hỡnh vẽ đưa lờn
bảng phụ)
quay về B nh mình vẽ
- Các biển a,b,d có trục
đối xứng
- Biển c không có trục
đối xứng
- Các câu a,b,c đúng
- Câu d sai -1 HS lên bảng vẽ
có: EC + EB > BC nên AE +EB > AD +DB hay AD +DB < AE +EB
b) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi
là con đờng ADB
Bài 40
Các biển a,b,d có trục đối xứng
- Biển c không có trục đối xứng
Bài 41
- Các câu a,b,c đúng
- Câu c sai Bài tập thờm:
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà (2 phút)
Ôn kĩ lý thuyết của bài đối xứng trục
Làm tốt các bài tập: 60, 64, 65, 66, 71 (SBT/66,67)
Đọc mục "có thể em cha biết"
Xem trớc bài: "hình bình hành"
IV/Rỳt kinh nghiệm: Tốt
T tốt
Trang 3GV:Nguy n Th Vân H ễn Thị Vân Hà ị Vân Hà à
Ngày soạn : 28//2010 Ngày giảng : 1/10/2010
Tuần6 Tiết 12: HÌNH BÌNH HÀNH
I - Mục tiêu:
Kiến thức- Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành.
Kỹ năng- Rèn kỹ năng sử dụng thước để vẽ hình, kỹ năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh góc bằng nhau.
II - Chuẩn bị:
- Gv : Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa
- Hs: Thước thẳng, compa
Trang 4-Phương pháp :nêu và giải quyết vấn đề
III) Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA (10’)
Làm bài ?1 (SGK)
Gv: Thông báo tứ giác
ABCD như trên gọi là
hình bình hành
? Vậy hình bình hành là
gì
? Từ ĐN hình bình hành
và hình thang thì HBH là
hình thang đặc biệt ntn
? Vậy HBH có là hình
thang không,hình thang
thêm điều kiện gì sẽ trở
thành HBH
Hs: Đọc đề bài sau đó trả lời
Hs: Phát biểu định nghĩa HBH
Hs: Trả lời
Hs: HBH là hình thang, Hình thang là hình bình hành khi chúng có hai song song
1 Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là HBH
AB // CD
AD // BC
*) HBH là hình thang có hai cạnh bên song song
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT (12’)
Làm ?2
Gv: Gọi Hs dự đoán
Gv: Nhận xét sau đó đưa
ra Đlí:
? Yêu cầu Hs vẽ hinh, ghi
GT/KL
? Làm thế nào để chứng
minh
AB = CD, AD = BC
? Nêu cách chứng minh
A C, B D
Hs: Dự đoán
- Các cạnh đối song song
- Các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hs: Phát biểu định lí Hs: Vẽ hình, ghi GT/KL
Hs: Dựa vào tính chất của hình thang
Hs: C/m ABC =
CDA, ABD = CDB Hs: C/m OAB =
1 Tính chất:
? 2 < SGK - Tr90>
HBH bang đầy đủ tính chất của tứ giác
và hình thang
*) Đlí: < SGK - Tr90>
C/m
a, Hình bình hành ABCD là hình thang
có AB // CD, AD // BC AB = CD,
AD = BC
b, ABC = CDA(c.c.c) vì:
AB = CD, BC = DA, AC cạnh chung B D , Tương tự A C
c, OAB = OCD(g.c.g) vì
AB = CD (ABCD là HBH) 1 1 1
1
A C , B D (so le trong)
GT ABCD là HBH
AC AC = O
KL
a, AB = CD, AD = BC
b, A C, B D c,OA = OC, OD = OB
70 0
1 1
1
))
O
D
C
Trang 5? Muốn chứng minh OA
= OC, OD = OB ta cần
chứng minh điều gì
Hoạt động 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (15')
? Để nhận biết một tứ
giác là hbh ta làm thế nào
Gv: Thông báo các dấu
hiệu nhận biết và yêu cầu
vài học sinh đọc các dấu
hiệu trong (SGK)
Hs: Nêu các dấu hiệu nhận biết
Hs: Đọc các dấu hiệu
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình
hành
*) Dấu hiệu: < SGK - Tr 91>
Làm ?3
Gv: Gọi lần lượt từng hs
đứng
Gv:nhận xét sửa sai nếu
có
Hs: Trả lời tại chỗ
a, ABCD, EFGH, PSRQ ,VUYX là hbh theo dấu hiệu 2,4,5,3 INMK không là HBH
Hoạt động 4 CỦNG CỐ (6')
Làm Btập 44<SGK
-Tr92>
? Để chứng minh BE =
DF ta cần chứng minh
điều gì
Hs: Đọc đề bài , suy nghĩ sau đó đứng tại chỗ trả lời
Hs: Chứng minh BEDF
là hình bình hành
*) Bài tập 44: <SGK -Tr 92>
Do ABCD là HBH
AD //= BC
ED //= BF = 1AD
2
BEDF là HBH(theo dấu hiệu 3)
BE = DF
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các địng nghĩa, định lí, tính chất, dấu hiệu nhận biết HBH
- BTVN: 43,45,46,47 <SBT - Tr 92,93>
IV)Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 6
GV:Nguyễn Thị Vân Hà
Trang 7GV:Nguyễn Thị Vân Hà