trëng nhãm ký duyÖt.. NhËp vµ xuÊt th«ng tin b. Xö lý th«ng tin c. ThiÕt bÞ xö lý th«ng tin c. Bé nhí truy xuÊt ngÉu nhiªn c. Danh s¸ch häc sinh b. B¶ng ®iÓm cña häc sinh c. NhËp, xuÊt d[r]
Trang 1Chơng I Một số khái niệm cơ bản của tin học Tiết 1 Đ1 tin học là một ngành khoa học
Ngày soạn:
I- Mục tiêu cần đạt:
* Biết khái niệm Tin học l một ngành khoa học: có đối t à ợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tợng, vừa là công cụ;
* Biết đợc sự phát triển mạnh mẽ của Tin học là do nhu cầu của xã hội;
* Biết đợc các đặc trng u việt của máy tính;
* Biết đợc một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.
thực chất là gì thì ta cha đợc biết hoặc những
hiểu biết về nó là rất ít
GV: Khi ta nói đến Tin học là nói đến máy tính
cùng các dữ liệu trong máy đợc lu trữ và xử lý
phục vụ cho các mục đích khác nhau trong mỗi
lĩnh vực trong đời sống xã hội (nh ngành Y tế
cần lu trữ thông tin về bệnh nhân và bệnh án
của ngời bệnh, Th viện cần lu trữ thông tin của
sách, ngời mợn …) Vậy Tin học là gì? trớc hết
ta đi xem sự phát triển của Tin học trong một
vài năm gần đây
GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra đời
cha đợc bao lâu nhng những thành quả mà nó
mang lại cho con ngời thì vô cùng lớn lao
Cùng với Tin học hiệu quả của công việc đợc
tăng lên rõ ràng nhng cũng chính từ nhu cầu
khai thác thông tin của con ngời đã thúc đẩy
cho Tin học phát triển
GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế có
dùng đến sự trợ giúp của Tin học?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Trong vài thập niên gần đây sự phát triển
nh vũ bão của tin học đã đem lại cho loài ngời
một kỉ nguyên mới "kỷ nguyên của công nghệ
thông tin" với những sáng tạo mang tính vợt
Tin học là một ngành khoa học.
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Tin học là một ngành khoa họcmới hình thành nhng có tốc độ pháttriển mạnh mẽ và động lực cho sựphát triển đó là nhu cầu khai tháctài nguyên thông tin của con ngời
- Tin học dần hình thành và pháttriển trở thành một ngành khoa học
độc lập, với nội dung, mục tiêu vàphơng pháp nghiên cứu mang đặcthù riêng
- Ngành Tin học gắn liền với việcphát triển và sử dụng máy tính
Trang 2bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con ngời trong cuộc
sống hiện đại Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại
phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho
con ngời đến thế?
GV: Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc con ngời muốn làm việc và sáng
tạo đều cần thông tin Chính vì nhu cầu cần
thiết ấy mà máy tính cùng với những đặc trng
riêng biệt của nó đã ra đời Qua thời gian, Tin
học ngày càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh
vực khác khác nhau trong cuộc sống (Y tế, giao
thông, truyền thông …)
GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục đích giúp
đỡ cho việc tính toán thuần tuý Song thông tin
ngày càng nhiều và càng đa dạng đã thúc đẩy
con ngời không ngừng cải tiến máy tính để
phục vụ cho nhu cầu mới
GV: Trớc sự bùng nổ thông tin hiện nay máy
tính đợc coi nh là một công cụ không thể thiếu
của con ngời Trong tơng lai không xa một ngời
không biết gì về máy tính có thể coi là không
biết đọc sách Vì vậy càng nhanh tiếp xúc với
máy tính nói riêng và Tin học nói chung thì
càng có nhiều cơ hội hoà nhập với cuộc sống
hiện đại
GV: Ví dụ: Một đĩa mềm đờng kính 8,89cm có
thể lu nội dung một quyển sách dày 400 trang
GV: Điều này dễ thấy nhất là mạng Internet
mà các em đã đợc biết
GV: Từ những tìm hiểu trên ta đã có thể rút ra
đợc khái niệm tin học là gì?
Lớp: Đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6.
GV: Hãy cho biết tin học là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
- Ngày nay thì máy tính đã xuấthiện ở khắp nơi
* Một số tính năng (đặc tính) giúp máy tính trở thành công cụ hiện
đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta:
- Máy tính có thể làm việc 24/24giờ mà không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- Máy tính có thể lu trữ một lợngthông tin lớn trong một không gianhạn chế
- Giá máy tính ngày càng hạ nhờtiến bộ vợt bậc của của KHKT
- Các máy tính cá nhân có thể liênkết với nhau thành một mạng và cóthể chia sẻ dữ liệu giữa các máy vớinhau
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiệndụng và phổ biến
Vẽ mô hình máy tính
3 Thuật ngữ tin học:
Một số thuật ngữ tin học đợc sử dụng là:
Informatique (Pháp) máy tínhInformatics (Châu âu) ntComputer Science (Mỹ) khoa họcmáy tính
*/Khái niệm về Tin học:
- Tin học là một ngành khoa họcdựa trên máy tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc tính chấtriêng của thông tin
- Nghiên cứu các quy luật, phơngpháp thu thập, biến đổi, truyềnthông tin và ứng dụng của nó trong
đời sống xã hội
4 Củng cố:
- Sự hình thành và phát triển của Tin học.
- Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
- Mục tiêu của ngành Tin học là gì?.
5 Hớng dẫn bài về nhà:
- Bài tập về nhà: SGK (T6,7)
Trang 3- Đọc trớc bài mới Thông tin và dữ liệu“ ”
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao máy tính lại trở thành công cụ lao động không thể thiếu đợc của con ngời trong kỉ nguyên thông tin?
+ Mục tiêu của ngành tin học là gì?
3 Bài mới:
GV: (Đặt vấn đề) trong cuộc sống xã hội, sự hiểu
biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những
suy đoán về thực thể đó càng chính xác Ví dụ:
Những đám mây đen hay những con chuồn chuồn
bay thấp báo hiệu một cơn ma sắp đến Đó là thông
tin Hay hơng vị chè cho ta biết chất lợng của chè
Đó là thông tin Vậy thông tin là gì?
…
GV: Hãy lấy một ví dụ khác.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những thông tin đó con ngời có đợc là nhờ
vào quan sát Nhng với máy tính chúng có đợc
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
* Thông tin :Thông tin về thực thể là
những hiểu biết có thể có đợc về thực thể đó.
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản
ánh các hiện tợng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con ngời trong đời sống xã hội.
Ví dụ: Bạn Hồng 18 tuổi cao 1m65, đó
là thông tin về Hồng
* Dữ liệu: Là thông tin đã đợc đa vào
Trang 4những thông tin đó là nhờ đâu? Đó là nhờ thông tin
đợc đa vào máy tính.
GV: (Chuyển vấn đề) Muốn máy tính nhận biết
đ-ợc một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ
thông tin luôn ở một trong hai trạng thái hoặc đúng
hoặc sai Do vậy ngời ta đã nghĩ ra đơn vị Bit để
biểu diễn thông tin trong máy tính.
GV: Bit là lợng thông tin vừa đủ để xác định chắc
chắn một sự kiện có 2 trạng thái và khả năng xuất
hiện của 2 trạng thái đó nh nhau Ngời ta dùng 2
con số 0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử
dụng con số đó là nh nhau để quy ớc.
GV: Nếu có 8 bóng đèn đó 2,3,5 sáng còn lại tối
thì em biểu diễn nh thế nào?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Thông tin cũng đợc chia sẻ thành nhiều loại
nh sau:
máy tính.
2 Đơn vị đo lợng thôn tin:
Bit (Viết tắt của Binary Digital) là đơn
vị đo nhỏ nhất để đo lợng thông tin.
Ví dụ 1: Giới tính của con ngời chỉ có
thể Nam hoặc nữ Tôi quy ớc nam là 1 nữ là 0.
Ví dụ 2: Trạng thái của bóng đèn chỉ
có thể sáng là (1) hoặc tối là (0) Nếu tôi có 8 bóng đèn và chỉ có 1,3,5,7 sáng còn lại là tối thì nó sẽ đợc biểu diễn nh sau: 10101010
- Ngoài ra ngời ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo thông tin.
1 Byte = 8 Bit 1KB = 1024Byte 1MB = 1024 KB
- Dạng âm thanh: Tiếng hát, tiếng gà gáy, tiếng đàn …
Trang 5Ngày soạn: 19/08/2010
A- Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
- Qua đó, học sinh hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lu trữ, xử lý thông tin của máy tính.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vài ví dụ về thông tin? Với mỗi ví dụ hãy cho biết dạng của nó?
3 Bài mới:
GV: Thông tin là một khái niện trìu
tợng mà máy tính không thể xử lý
trực tiếp, nó phải đợc chuyển đổi
thành các ký hiệu mà máy có thể
hiểu và xử lý Và việc chuyển đổi đó
gọi là mã hoá thông tin
4 Mã hoá thông tin trong máy tính:
Thông tin muốn máy tính xử lý đợc cầnchuyển hoá, biến đổi thông tin thành một dãy
Bit Cách làm nh vậy gọi là: Mã hoá thông tin.
Ví dụ: Nếu nó có trạng thái sau:
"sáng tối, sáng tối, sáng tối, sáng tối, " thì nó
sẽ đợc viết dới dạng sau: 10101010
- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII gồm
256 ký tự đợc đánh số từ 0 - 255, số hiệu này
đợc gọi là mã ASCII thập phân của ký tự.Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mãASCII nhị phân của ký tự
Trang 6GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên
muốn phân biệt số đợc biểu diễn ở hệ
đếm nào ngời ta viết cơ số làm chỉ số
GV: Tuỳ vào độ lớn của số nguyên
mà ngời ta có thể lấy 1 byte, 2 byte
hay 4 byte để biểu diễn Trong phạm
vi bài này ta chỉ đi xét số nguyên với
1 byte
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc xử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.
- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí và
hệ đếm phụ thuộc vào vị trí:
+ Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào vị
trí
Ví dụ: X, IX, XI, XII …
X đứng ở vị trí nào cũng có nghĩa là 10
+ Hệ đếm cơ số thập, nhị phân, hexa là hệ
đếm phụ thuộc vào vị trí
Ví dụ: Số 1 trong số 10 khác với số 1 trong
Ví dụ: 1A3=1.162+10.161+3.160 =
= 256+160+3=419
- Cách biểu diễn số nguyễn:
Biểu diễn số nguyên với một byte nh sau:
các bit cao các bit thấp
Bit cao nhất dùng để xác định dấu với quy
-ớc 1 là dấu âm, 0 là dấu dơng, 7 bit còn lạibiểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dới dạngnhị phân Theo đó 1 byte đợc biểu diễn trongphạm vi từ
-127 đến 127
- Cách biểu diễn số thực.
Trang 7Ví dụ: Trong toán học viết
15 433,45 nhng khi làm việc với máy tính, ta phải viết
- Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau nh số, văn bản, hình ảnh,
âm thanh Khi đa vào MT, chúng đều đợc biến đổi thành dạng chung- dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
5 Hớng dẫn bài về nhà:
- Bài tập về nhà: SGK , học thuộc bài cũ chuẩn bị cho bài thức hành số 1, tiết 4.
- Đọc bài đọc thêm "Biểu diễn hình ảnh và âm thanh" SGK – Tr 14, 15
trởng nhóm ký duyệt
Trang 8- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên.
- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã Unicode?
2 Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dùng hai kí hiệu 0 và 1)” là
- Nh vậy muốn đổi một giá trị từ hệ thập phân
sang hệ đếm cơ số b ta chỉ cần chia giá trị đó cho
b, rồi lại lấy thơng nhận đợc chia cho b Cứ tiếp
tục nh thế cho đến khi nhận đợc thơng số bằng 0.
Để có biểu diễn cần tìm, các phần d thu đợc cần
sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải là :
d n d n-1 d 0 d -1 d -m
- VD: Em hãy chuyển đổi 52 10 = ? 2 = ? 16
HS: Nghe, ghi và làm theo hớng dẫn của GV.
GV: - Vì 16 là luỹ thừa của 2 (16 = 2 4 ) nên việc
chuyển đổi biểu diễn số giữa hai hệ đếm này đợc
Trang 9chữ (về hai phía kể từ vị trí phân cách phần nguyên
và phần phân, các chữ số thiếu nếu có đợc thay thế
bằng chữ số 0).
+ Thay mỗi nhóm bốn chữ số nhị phân bởi một kí
hiệu tơng ứng ở hệ hexa.
- VD: chuyển đổi 1011100101 2 = ? 16
HS: Nghe, ghi và làm theo hớng dẫn của GV.
GV: - Để chuyển biểu diễn số ở hệ hexa sang hệ
nhị phân ta chỉ cần thay từng kí hiệu ở hệ hexa
bằng nhóm 4 chữ số tơng ứng ở hệ nhị phân
- VD: chuyển đổi 3,D7EF 16 = ? 2
HS: Nghe, ghi và làm theo hớng dẫn của GV.
01101110 (dãy 3 byte) Câu b2: Hoa
Câu c: ít nhất 1 byte
4 Củng cố: Cách chuyển đổi biểu diễn số trong các hệ đếm Nguyên lí mã hóa nhị phân.
Trang 10Tiết: 5 Bài 3: Giới thiệu về máy tính
Ngày soạn: 21/08/2010
A- Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh: - Biết các khái niệm về hệ thống tin học.
- Hiểu các thiết bị thông dụng.
tin trong máy tính Hôm nay ta tiếp tục
tìm hiểu về các thành phần trong máy
tính
GV: Các em cho biết trong máy tính có
các thiết bị nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Gọi học sinh khác bổ sung.
GV: Thống kê lại các thành phần chính
chủ yếu trong máy tính
GV: Giải thích thêm hệ thống tin học
có các thành phần:
- Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị liên
quan: Màn hình, chuột, CPU
- Phần mềm: Chơng trình tiện ích
Word, excel
- Sự quản lý và điều khiển của con
ng-ời: Con ngời làm việc và sử dụng máy
tính cho mục đích của mình
1 Khái niệm về hệ thống tin học:
Hệ thống tin học gồm 3 thành phần
- Phần cứng
- Phần mềm
- Sự quản lý và điều kiển của con ngời
* Hệ thống thông tin là phơng tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện các loại thao tác nh: Nhận thông tin, xử lý thông tin, lu trữ thông tin và đa thông tin ra.
Trang 11GV: Theo các em trong 3 thành phần
trên thành phần nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nói chung thành phần nào cũng
quan trong xong thành phần thứ 3 là
quan trong nhất bởi nếu không có sự
quản lý và sự điều khiển của con ngời
thì 2 thành phần còn lại trở nên vô
dụng
GV: Tóm lại và đa ra khái niệm.
GV: (chỉ vào máy tính mẫu)
Theo các em chiếc máy tính bao gồm
các bộ phận nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Gọi học sinh khác bổ sung và ghi
lại tất cả các câu trả lời lên bảng
GV: Giáo viên thống kê phân loại các
Diễn giải: dữ liệu vào trong máy qua
thiết bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy lu
trữ, tập hợp, xử lý đa kết quả ra qua
thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài.
Các thiết bị đó bao gồm những thành
phần gì và nó có chức năng cụ thể nh
thế nào?
GV: bây giờ cả lớp chúng ta sẽ tiến
hành thảo luận nhóm trong 5 phút để
tìm hiểu về các thành phần cấu tạo của
máy tính và chức năng cụ thể của
- Bộ nhớ trong (main Memory)
- Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Thiết bị vào (Input Device)
- Thiết bị ra (Ouput Device)
*/ Hoạt động của máy tính đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Bộ xử lý trung tâm
Bộ điều khiển
Bộ số học/lôgic
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Thiết
bị ra Thiết
bị vào
Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Trang 12GV: Nhận xét cho điểm các nhóm dựa
trên tiêu chí nhóm nhanh nhất và đúng
nhất Sau khi nhận xét giáo viên đa ra
kết luận thông qua bảng sau:
là thiết bị chính thực hiện và
điều khiển chơng trình
Gồm 2 bộ phận chính:
- Bộ điều kiển CU
(Control Unit): điều kiển các
bộ phận khác làm việc
- Bộ số học/logic ALU(Arithmetic/Logic Unit)
thực hiện các phép toán số học
và logic
- Ngoài ra CPU còn có thêmmột thành phần khác nh thanhghi
(Regis ter) và bộ nhớ truy cậpnhanh (Cache)
- Thanh ghi là vùng nhớ đặcbiệt của CPU đợc sử dụng để l-
u trữ tam thời Truy cấp đếncác thanh ghi đợc thực hiệnvới tốc độ rất nhanh
- Cache đóng vai trò trunggian giữa bộ nhớ và thanh ghi.Tốc độ truy cập khá nhanh,sau tốc độ thanh ghi
4 Củng cố: - Khái niệm về hệ thống tin học
- Sơ đồ cấu trúc của máy tính.
• Học sinh: - Biết các khái niệm về hệ thống tin học.
- Hiểu các thiết bị thông dụng.
Trang 132 Kiểm tra bài cũ: - Khái niệm về hệ thống tin học.
- Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính.
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bộ nhớ trong (MT
thờng có 1 RAM, có bộ nhớ
128MB - Một số máy tính có thể
có bộ nhớ cỡ hàng Gi - ga - byte)
HS: Quan sát các linh kiện trong
máy tính (ROM, RAM)
GV: Giới thiệu các loại bộ nhớ
ngoài lu trữ dữ liệu lâu dài
GV: Giới thiệu các loại thiết bị
vào
4 Bộ nhớ trong (Main Memory)
Là phần quan trọng nhất trong máy tính, đó là thiết bị thực hiện chơng trình Vùng nhớ đặc biệt đợc CPU sử dụng để lu trữ tạm thời các lệnh và chức năng đang xử lý
(Nó còn đợc gọi là bội nhớ chính).
- Gồm 2 phần:
- ROM (Read Only Memory): chứa chơng trình
hệ thống thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sựgiao diện ban đầu của máy với các chơng trình
(Hình ROM SGK)
- RAM (Random Acess Mymory): Dùng ghi nhớ thông tin trongmáy khi làm việc, khi tắt máy các thông tin trong RAM bị xoá
(Hình RAM SGK)
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
Lu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
- Đĩa mềm: Đờng kính dài 8,89cm với dung ợng 1,44MB
l Đĩa cứng: Có dung lợng lớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh và đợc gắn cố định trên máy tính
- Đĩa CD
- Thiết bị nhớ Flash
6 Thiết bị vào (Input device):
Dùng để đa thông tin vào máy.
- Bàn phím (Keyboard)
- Chuột (Mouse)
- Máy quét (Scanner)
Trang 14HS: NhËn d¹ng c¸c lo¹i thiÕt bÞ - Webcam
4 Cñng cè: - Bé nhí trong, bé nhí ngoµi.
- ThiÕt bÞ vµo, thiÕt bÞ ra
5 Híng dÉn bµi vÒ nhµ: §äc bµi 3 (TiÕp phÇn 8)
strëng nhãm ký duyÖt
Trang 15Tiết: 7 Bài 3:(T3) Giới thiệu về máy tính
Ngày soạn: 22/08/2010 (Phần 7,8)
A- Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh: - Biết các khái niệm về hệ thống tin học.
- Hiểu các thiết bị thông dụng.
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
- Nêu chức năng của thiết bị vào, ra.
3 Bài mới:
GV: Thiết bị ra dùng để làm gì?
Nó gồm những loại thiết bị nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trên đây là các thành phần
của máy tính, với các thành phần
này máy tính đã hoạt đọng đợc
ch-a?
GV: Máy tính cha thể hoạt động.
7 Thiết bị ra (Output device)
Dùng để đa dữ liệu ra từ máy tính
- Màn hình (Monitor)
- Máy in (Printer)
- Máy chiếu (Projector)
- Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)
- Môđem (Modem)
8 Hoạt động của máy tính:
*/ Gồm 4 nguyên lý:
1) Nguyên lý điều khiển bằng chơng trình:
- Máy tính hoạt động theo chơng trình
- Chơng trình là một dãy các lệnh Thông tincủa mỗi lệnh bao gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Trang 16Vậy nó cần thêm cái gì nữa? Đó là
5 Hớng dẫn bài về nhà: Làm bài tập SGK - SBT (Đọc bài đọc thêm 3)
Xem trớc nội dung bài thực hành 2
trởng nhóm ký duyệt
Trang 17- ROM and RAM giống và khác nhau ở điểm nào?
- Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì?Hãy kể tên một số bộ nhớ ngoài.
- Kể tên các thiết bị vào ra Cho biết chức năng của nó - Hãy
kể tên các nguyên lý hoạt động của máy tính.
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu cho học sinh quan
- Làm quen và tập một số thao tác sử sụng bànphím, chột
- Nhận thức MT đợc thiết kế rất thân thiện vớicon ngời
*/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập và trả lời các
Trang 18HS: Tr¶ lêi vµ lµm bµi tËp. c©u hái.
Trang 19• Học sinh: - Biết khái niệm về bài toán và thuật toán.
- Chỉ ra đợc mỗi Input và Output của mỗi bài toán đa ra.
B- Phơng tiện thực hiện:
- SGK lớp 10
- Sách giáo viên lớp 10
- Đồ dùng:
Trang 202 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết khái niệm về chơng trình?
(TL: Chơng trình là một dãy các lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho biết điều mà máy tính cần thực hiện).
3 Bài mới:
GV: Trong nhà trờng có phần
mềm quản lý học sinh: nếu ta yêu
cầu đa ra những học sinh có điểm
trung bình từ 7 trở lên, đó là bài
toán, hay đơn giản là yêu cầu cho
máy cho ra kết quả một phép tính
nhân chia đó cũng là bài toán
Vậy bài toán là gì?
GV: Đứng trớc một bài toán công
việc đầu tiên là gì?
HS: Công việc đầu tiên là đi xác
định đâu là dữ kiện đã hco và đâu
là cái cần tìm
GV: Rất đúng ta cần đi xác định
Input và Output của bài toán Input
là thông itn đa vào máy, Output là
thông tin cần lấy ra khỏi máy
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Ghi câu trả lời lên bảng và
- Inptu: (Thông tin đa vào máy)
- Output (Thông tin muốn lấy từ máy)
- Các ví dụ (SGK trang 32)
Ví dụ: Hãy xác định Input và Output của bài
toán tìm UCLN của 2 số M, N
Input: M,N là 2 số nguyên dơng Output: UCLN (M,N)
Ví dụ 2: Cho biết Input và Output của bài toán
giải phơng trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0
Trả lời:
Input: a,b,c là các số thực.
Output: nghiệm x của phơng trình.
Ví dụ 3: Kiểm tra n có phải là một số nguyên tố
không?
Trả lời:
Trang 214 Củng cố: - Khái niệm về bài toán và thuật toán.
- Muốn giải đợc bài toán trớc hết phải xác định đợc Input và Output.
5 Hớng dẫn bài về nhà: Làm bài tập SGK - SBT (Đọc phần 2 bài 4)
trởng nhóm ký duyệt
Trang 22Bài 4: bài toán và thuật toán
Tiết: 11 (Phần 2)
Ngày soạn:
A- Mục tiêu cần đạt:
• Học sinh: - Biết khái niệm về bài toán và thuật toán.
- Chỉ ra đợc mỗi Input và Output của mỗi bài toán đa ra.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết khái niệm bài toán?Cho ví dụ.
3 Bài mới:
GV: Chuyển vấn đề: Nhng muốn
máy tính đa ra đợc Output từ Input
đã cho thì cần phải có chơng trình,
mà muốn viết đợc chơng trình thì
cần phải có thuật toán
Vậy thuật toán là gì?
GV: Ghi thuật toán lên bảng.
GV: Lấy ví dụ cụ thể 2 số (8 và 12)
và giải thích thuật toán qua từng
định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó,
từ Input của bài toán này ta nhận đợc Outputcần tìm
- Tác dụng của thuật toán: dùng để giải bài
Trang 23khác đó là dùng sơ đồ khối.
GV: Lấy ví dụ tìm UCLN của 2 số
M,N
GV: Vẽ sơ đồ thuật toán lên bảng.
Chỉ cho học sinh: Thấy các bớc
thực hiện của thuật toán đợc mô tả
trong sơ đồ
HS: Ghi lại sơ đồ thuật toán và
hình dung ra các bớc giải của thuật
toán
GV: Xoá các ghi chú Đ và S trên
sơ đồ, yêu cầu viết lại và giải thích
vì sao?
HS: Lên bảng điền lại các ghi chú
và giải thích vì sao lại điền thế
- Hình thoi: Thao tác so sánh
- Hình chữ nhật: Các phép toán
- Mũi tên quy định trình tự các thao tác
4 Củng cố: - Khái niệm thuật toán.
- Tác dụng của thuật toán.
• Học sinh: - Biết khái niệm về bài toán và thuật toán.
- Hiểu và làm đợc các ví dụ về thuật toán.
Trang 242 Kiểm tra bài cũ: - Khái niệm thuật toán là gì?
- Tác dụng của thuật toán.
3 Một số ví dụ về thuật toán:
Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dơng.
4 Củng cố: Mắm vững bài toán kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dơng.
5 Hớng dẫn bài về nhà: Đọc trớc bài (VD 2), làm bài tập SBT.
• Học sinh: - Biết khái niệm về bài toán và thuật toán.
- Hiểu và làm đợc các ví dụ về thuật toán.
Trang 253 Một số ví dụ về thuật toán:
Ví dụ 2: Bài tóan sắp xếp.
Xác định bài toán:
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1,a2 aN
- Output: Dãy A đợc sắp xếp lại thành dãykhông giảm
ý tởng:
Thuật toán:
a) Cách liệt kê:
b) Sơ đồ khối:
4 Củng cố: Mắm vững thuật toán của bài toán sắp xếp
5 Hớng dẫn bài về nhà: Đọc trớc phần ví dụ 3, làm bài tập (SBT)
• Học sinh: - Biết khái niệm về bài toán và thuật toán.
- Hiểu và làm đợc các ví dụ về thuật toán.
3 Một số ví dụ về thuật toán:
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm.
Trang 26HS: Thảo luận và đặt câu hỏi.
GV: Giải đáp thắc mắc của học
sinh
Xác định bài toán:
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1,a2 aN
- Output: Dãy A đợc sắp xếp lại thành dãykhông giảm
ý tởng:
Thuật toán:
a) Cách liệt kê:
b) Sơ đồ khối:
4 Củng cố: - Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dơng.
- Thuật toán sắp xếp bằng trao đổi (Exchange Sort).
- Thuật toán tìm kiếm tuần tự (Sequential Search)
5 Hớng dẫn bài về nhà: Ôn lại bài chuẩn bị cho giờ bài tập.
trởng nhóm ký duyệt
Trang 27Tiết: 15 bài tập Ngày soạn:
Bài 1: Thuật ngữ “tin học”
Bài 2: - Đơn vị đo thông tin
Bài 4: Nêu khái niệm thuật toán
*/ VD 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một sốnguyên dơng
- Mô phỏng việc thực hiện thuật toán
VD 2: Thuật toán bằng cách tráo đổi (Các bớc
Trang 28trởng nhóm ký duyệt
Tiết: 16
Ngày soạn:
Kiểm tra 1 tiết
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 29- Đề bài: Kiểm tra.
- HS:
- Kiến thức đã học, giấy kiểm tra
IV Nội dung bài kiểm tra:
Câu:1 Biểu diển số (10102) nào sau đây là đúng
Câu 10: Xác định Output của bài toán xếp loại học lực của 1 lớp.
a Danh sách học sinh b Bảng điểm của học sinh
c Bảng xếp loại học lực d Tất cả đều sai
Câu 11: Đánh dấu x vào khối thể hiện thao tác tính toán.
Câu 14: Thuật toán có thể đợc diễn tả bằng cách:
Trang 30Câu 15: Xác định Output của bài toán thông qua thuật toán sau:
B1: Nhập N và dãy a1,…,aN
B2: M a1, i 2
B3: Nếu i >N thì đa ra giá trị M rồi kết thúc
B4: - Nếu ai < M thì M ai
- i i+1 rồi quay lại bớc 3
a Giá trị nhỏ nhất b Giá trị lớn nhất
c Sắp xếp dãy số d Tất cả đều sai
Câu 16: Thuật toán của một bài toán có nhiệm vụ:
Trang 31-trëng nhãm ký duyÖt
Trang 322 Kiểm tra bài cũ: - Hãy xác định Input & Output, viết thuật toán của bài toán tìm
số lớn nhất trong hai số A và B (Theo cách liệt kê).
3 Bài mới:
GV: Giáo viên đặt vấn đề: Ta biết
rằng để giải một bài toán máy tính
không thể chạy trực tiếp thuật toán
mà phải thực hiện theo chơng trình
Vậy ta cần chuyển đổi thuật toán
sang bài tiếp theo bài 5
GV: Mỗi loại máy tính đều có một
ngôn ngữ riêng, đây là ngôn ngữ duy
nhất mà máy tính có thể trực tiếp hiểu
loại ngôn ngữ xuất hiện để làm thuận
tiện hơn cho ngời viết chơng trình
Song muốn máy thực hiện đợc thì
phải chuyển sang ngôn ngữ máy
1 Ngôn ngữ máy tính:
- Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thểhiểu đợc và thực hiện
- Các loại ngôn ngữ khác muốn máy hiểu đợc
và thực hiện phải đợc dịch ra ngôn ngữ máythông qua chơng trình dịch
Trang 33GV: Một trong các ngôn ngữ tôi
muốn đề câp tiếp theo là Hợp ngữ
Ngôn ngữ này sử dụng các từ viết tắt
trong tiếng Anh làm thành các lệnh
GV: Ví dụ: ADD là phép cộng các
số, giá trị của các số này đợc ghi trên
thanh ghi
GV: Theo nh nhận định ở trên ngôn
ngữ này phải đợc chuyển đổi sang
ngôn ngữ máy thì máy mới có thể
hiểu và thực hiện
GV: Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh
nh-ng nó khônh-ng thích hợp với nhiều nh-ngời
sử dụng bởi nó sử dụng địa chỉ của
các thanh ghi trong máy tính, điều
này khiến nhiều ngời ái ngại Vậy
ngôn ngữ này muốn máy hiểu và thực
hiện thì cũng phải chuyển đổi sang
ngôn ngữ máy
GV: Ta luôn nói phải chuyển đổi các
ngôn ngữ sang ngôn ngữ máy vậy làm
cách nào để có thể chuyển đổi đợc,
đó là nhờ chơng trình dịch
2 Hợp ngữ:
- Sử dụng một số từ để thực hiện lệnh trên cácthanh ghi
Ví dụ: ADD AX, BX (Trong đó: ADD cónghĩa là phép cộng )
Kết quả đợc quy ớc đặt vào thnah ghi
AX, BX
- Muốn máy hiểu đợc ngôn ngữ này cần phải
chuyển đổi nó sang ngôn ng máy (nhờ chơng trình hợp dịch).
*/ Chơng trình dịch là chơng trình dịch từ các ngôn ngữ khác nhau ra ngôn ngữ máy
3 Ngôn ngữ bậc cao:
- Là ngôn ngữ với ngôn ngữ tự nhiên, có tính
độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy
Ví dụ: Ngôn ngữ bậc cao đầu tiên FONTRAN(FOR mula TRAN slator) của hãng MT IBM,
ra đời năm 1954 Tiếp theo là COBOL(Common Business - Oriented Language) ra
đời năm 1959, sau 1 năm là Algol 60, nămnăm sau là BASIC (Beginner’s All-purposeSymbolic Instruction Code) Hiện nay có rấtnhiều ngôn ngữ bậc cao đợc sử dụng nh:Pascal, C, C++, Java, với các phiên bản khácnhau
- Muốn máy hiểu đợc ngôn ngữ này cần phảichuyển nó sang ngôn ngữ máy
Trang 344 Cñng cè: - Ng«n ng÷ m¸y - Hîp ng÷ - Ng«n ng÷ bËc cao (Ch¬ng tr×nh dÞch)
5 Híng dÉn bµi vÒ nhµ: Lµm bµi tËp SGK trang 46 vµ SBT §äc tríc bµi “Gi¶i to¸n
trªn m¸y tÝnh”.
trëng nhãm ký duyÖt
Trang 35bài 6: giải bài toán trên máy tính Tiết: 18
con ngời rất nhiều trong
cuộc sống, con ngời muốn
máy thực hiện bài toán thì
phải đa lời giải bài toán đó
vào máy dới dạng các lệnh
đ-ợc Input & Output của nó
nhằm lựa chọn thuật toán
2 Lựa chọn và xây dựng thuật toán:
a) Lựa chọn thuật toán:
- Mỗi thuật toán chỉ giải 1 bài toán, song một bài toán cóthể có nhiều thuật toán để giải vậy ta phải chọn thuật toán tối u nhất trong những thuật toán đa ra
*/ Thuật toán tối u: Là thuật toán có các tiêu chí sau:
* Xác định bài toán
Trang 36Input & Output của bài toán
ta sang bớc tiếp theo: Lựa
chọn và xây dựng thuật
toán
GV: Nhắc lại thuật toán là
gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Theo em thuật toán
của bài toán này có giải đợc
bài toán khác không?
HS: Thuật toán của bài
toán này không giải đợc bài
khác
GV: Với mỗi bài toán có
phải chỉ có một thuật toán
duy nhất? Ví dụ: Tìm
UCLN của 2 số có phải chỉ
có 1 thuật toán dùng hiệu
nh đã xét ở bài trớc?
HS: Với bài toán tìm
UCLN của 2 số không phải
GV: Nh vậy mỗi thuật toán
chỉ giải 1 bài toán nhng
cũng có thể nhiều thuật
toán cùng giải một bài toán,
vậy ta phải chọn thuật toán
tối u nhất trong các thuật
cách diễn tả thuật toán, việc
làm đó gọi là biểu diễn
thuật toán (Diễn tả thuật
toán)
GV: Thuật toán này đã đợc
- Input: Cho M,N
- Output: ƯCLN (M,N)
* ý tởng: Sử dụng những điều đã biết sau:
- Nếu M=N thì giá trị chung đó là ƯCLN của M, N
B3: Nếu M>N thì M M-N rồi qua lại B2B4: N N-M rồi qua lại B2
B5 Đa ra kết quả rồi kết thúc
Trang 37toán của bài toán, công việc
tiếp theo là phải chuyển đổi
đợc thuật toán đó sang
nào đi nữa thì khi viết
ch-ơng trình phải tuân theo
hoàn thiện công việc còn lại
là viết tài liệu mô tả thuật
4 Hiệu chỉnh:
Sau khi viết xong chơng trình cần phải cần phải thử
ch-ơng trình bằng một số INPUT đặc trng Trong quá trìnhthử này nếu phát hiện ra sai sót thì phải sửa lại chơng
trình Quá trình này gọi là hiệu chỉnh.
Ví dụ: SGK (Trang 50)
5 Viết tài liệu:
Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, chơng trình và ớng dẫn sử dụng
h4 Củng cố: Xác định thuật toán Lựa chọn và xd thuật toán Viết chơng trình
-Hiệu trỉnh - Viết tài liệu
5 Hớng dẫn bài về nhà: Làm bài tập SGK trang 51 và SBT Đọc trớc bài 7;8 “Phần
mềm máy tính - Những ứng dụng của tin học”.
MM-N
N=5
M=5
Trang 38trëng nhãm ký duyÖt
Trang 39Tiết: 19
bài 7: phần mềm máy tính bài 8: những ứng dụng của tin học Ngày soạn:
GV: Muốn giải một bài toán
cần có thuật toán và chơng
trình, vậy khi giải xong bài
toán đó ta thu đợc cái gì? có
phải là một bài toán khác? Để
trả lời câu hỏi này, ta đi vào bài
tiếp theo: Bài 7
GV: Vậy phần mềm máy tính
chính là kết quả sau khi thực
hiện giải bài toán, trong các sản
*/ Khái niệm: Là sản phẩm thu đợc sau khi thực hiện
giải bài toán Nó bao gồm chơng trình, cách tổ chứcdữ liệu và tài liệu
*/ Đặc điểm: Chơng trình có thể giải bài toán với
nhiều bộ dữ liệu khác nhau
1 Phần mềm hệ thống:
Là phần mềm nằm thờng trực trong máy để cung cấpcác các dịch vụ theo yêu cầu của chơng trình khác tạimọi thời điểm khi máy hoạt động Nó là môi trờnglàm việc của các phần mềm khác
VD: Dos, Windows, Linux
2 Phần mềm ứng dụng:
a) Phần mềm ứng dụng: Là phần mềm viết để phục vụ
cho công việc hàng ngày hay những hoạt động mangtính nghiệp vụ của từng lĩnh vực
Ví dụ: Word, Exel, Quản lý học sinh
b)Phần mềm đóng gói: Thiết kế dựa trên những yêu
cầu chung hàng ngày của rất nhiều ngời
VD: Soạn thảo, nghe nhạc
c) Phần mềm công cụ: (phần mềm phát triển): Là
phần mềm hỗ trợ để làm ra các sản phẩm phần mềm
Trang 40GV: Ngày nay tin học xuất
hiện ở mọi nơi và mọi lĩnh vực
trong đời sống xã hội Ta luôn
nói ta đang sống trong kỷ
nguyên của công nghệ thôn tin
vậy tin học đã đóng góp những
gì cho xã hội hiện nay mà
khiến ta nói thế?
Ta chuyển sang bài 8: Những
ứng dụng của tin học.
soạn thảo, trình bày một văn
bản nhanh chóng, chỉnh sửa dễ
VD: Nén dữ liệu, diệt Virus
*/ Chú ý: Việc phân loại trên chỉ mang tính tơng đối
có những phần mềm có thể xếp vào nhiều loại.
Bài 8: Những ứng dụng của tin học:
1 Giải những bài toán khoa học kỹ thuật:
Những bài toán khoa học kỹ thuật nh:
Xử lý các số liệu thực nghiệm, quy hoạch, tối u hoánhững bài toán có tính toán lớn mà nếu không dùngmáy tính thì khó có thể làm đợc
3 Tự động hoá và điều khiển:
Việc phóng vệ tinh nhân tạo hoặc bay lên vũ trụ đềunhờ hệ thống máy tính
5 Soạn thảo, in ấn, lu trữ, văn phòng:
Giúp việc soạn thảo văn bản trở nên nhanh chóng, tiệnlợi và dẽ dàng
6 Trí tuệ nhân tạo: