Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên nêu lần lượt các câu hỏi, gọi học sinh trả lời, đánh giá cho điểm:+ Câu hỏi : Hãy nêu những đặc tính ưu việt của máy tính?. Hiện nay, bộ mã Unicode được dùng
Trang 1Ngày soạn:24/08/2009 Tuần: 1
- Giúp học sinh nắm được sự ra đời và phát triển của ngành tin học
- Giúp học sinh hiểu được đặc tính và vai trò của máy tính điện tử khi ứng dụngcác thành tựu của tin học
- Giúp học sinh hiểu được quá trình tin học hoá toàn diện đang diễn ra trong mọilĩnh vực hoạt động của xã hội loài người
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
- Giúp học sinh hiểu thêm về tin học từ đó học sinh thêm yêu thích môn học
II Phương pháp
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Giới thiệu chương trình học và dẫn nhập bài mới
2.1 Giới thiệu chương trình học
- Giới thiệu sơ lược chương trình tin học 10
- Giới thiệu sơ lược chương I
2.2 Dẫn nhập bài mới
- Nhờ các phương tiện thông tin đại chúng, mỗi chúng ta đều hiểu biết ít nhiều
về máy tính điện tử và ngành khoa học Tin học Tuy nhiên mức độ hiểu biết có thểkhác nhau Hôm nay, buổi đầu tiên của môn tin học, chúng ta cùng tìm hiểu về tin học,
về quá trình hình thành và phát triển của tin học, về đặt tính và vai trò của máy tínhđiện tử, và cuối cùng là thuật ngữ tin học
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển của tin học
GV: Gợi cho học sinh trình bày về sự hiểu
biết của mình về môn tin học
Chúng ta nhắc nhiều đến tin học nhưng nó
thực chất là gì thì ta được biết hoặc những
hiểu biết về nó rất ít
1
Trang 2Ngày nay tin học nó được coi như là một
phương tiện trong cuộc sống Vậy thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng
và những hiểu biết của các em về máy
tính Hãy cho biết máy tính có thể làm
Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tính
(MT) cùng các dữ liệu trong máy được
lưu trữ và xử lí phục vụ cho các mục đích
khác nhau trong mỗi lĩnh vực của đời
sống xã hội Vậy tin học là gì? Trước tiên
ta đi xem xét về sự hình thành và phát
triển của tin học
GV:
1890 - 1920: Phát minh ra điện năng,
radio, máy bay
Cuối thập niên 40 đầu thập niên 50 của
thế kỷ 20 là thời kỳ phát triển của máy
tính điện tử và một số thành tựu khoa học
kỹ thuật khác
1970 - nay: Thời kỳ phát triển của thông
tin toàn cầu (Internet)
GV: Đặt câu hỏi
Theo quan điểm truyền thống 3 nhân tố cơ
bản của nền kinh tế là gì?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời.
Điều kiện tự nhiên, nguồn lao động và
vốn đầu tư
Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then chốt đó
xuất hiện một nhân tố mới rất quan trọng,
đó là thông tin - một dạng tài nguyên mới
GV: Xã hội loài người trải qua bao nhiêu
nền văn minh?
HS: Nông nghiệp, công nghiệp, thông tin
GV: Trải qua 3 nền văn minh và mỗi nền
văn minh đều gắn với 1 công cụ lao động
mới Như: máy hơi nươc (CN), máy tính
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
Là ngành khoa học xuất hiện muộn nhất,phát triển nhanh nhất và ứng dụng rộngrãi nhất
Trang 3điện tử (TT).
Cùng với việc sáng tạo ra công cụ mới là
máy tính điện tử, con người cũng tập
trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành
khoa học tương ứng để đáp ứng những
yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin
Trong bối cảnh đó ngành tin học được
hình thành và phát triển thành một ngành
khoa học
Ngành tin học được hình thành và pháttriển thành một ngành khoa học với cácnội dung, mục tiêu, phương pháp nghiêncứu riêng
Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
GV: Trong thời kì công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, con người muốn làm
việc và sáng tạo đều cần thông tin Chính
vì nhu cầu cấp thiết ấy mà máy tính cùng
với những đặt trưng riêng biệt của nó đã
ra đời Qua thời gian, tin học ngày càng
phát triển và thâm nhập vào nhiều lĩnh
vực khác nhau trong cuộc sống (y tế, giao
thông, truyền thông, giáo dục, )
Phân tích để học sinh hiểu việc học tin
học trong nhà trường phổ thông là có học
sử dụng máy tính Tuy nhiên kiến thức
trọng tâm là học văn hoá tin học
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
* Vai trò:
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mụcđích cho tính toán đơn thuần, dần dần nókhông ngừng được cải tiến và hỗ trợ chorất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ởkhắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàntoàn con người
Hoạt động 3: Thuật ngữ “Tin học”
.Tiếng Anh: informatics
.Người Mĩ: computer Science
* Khái niệm tin học: sgk-tr6
3
Trang 4V Củng cố bài
- Hôm nay là buổi đầu tiên các em làm quen với môn tin học Qua tiết học này, các
em sẽ có khái niệm chính xác hơn về tin học, về sự hình thành và phát triển của tinhọc, đặc tính và vai trò của máy tính điện tử Từ đó các em sẽ hiểu rằng tin học khôngchỉ là sử dụng máy tính Hi vọng sau tiết học này, môn tin cũng là một môn học đượccác em quan tâm và yêu thích
VI Bài tập về nhà
- Ôn tập lại bài học, trả lời các câu hỏi cuối bài
-Đọc trước bài 2: “Thông tin và dữ liệu” chuẩn bị cho tiết học sau
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Mục 1,2,3)
I Mục đích, yêu cầu
1 Về kiến thức:
- Giới thiệu các khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
II Phương pháp
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ và dẫn nhập bài mới
2.1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu lần lượt các câu hỏi, gọi học sinh trả lời, đánh giá cho điểm:+ Câu hỏi : Hãy nêu những đặc tính ưu việt của máy tính?
2.2 Dẫn nhập bài mới
Trang 5- Trong tiết học trước chúng ta đã hiểu được thế nào là tin học, vai trò và đặctính của máy tính điện tử khi ứng dụng các thành tựu của tin học, vậy cách con ngườiđưa thông tin từ ngoài môi trường vào máy tính như thế nào? và cách biểu diễn thông
tin này trong máy tính ra sao? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài 2: Thông tin và dữ liệu Đây là những khái niệm cơ bản đầu tiên của tin học.
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu
GV: Thuyết trình.
Trong xã hội sự hiểu biết về một thực thể
càng nhiều thì sự suy đoán về thực thể đó
càng chính xác
Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biết
nhiều chi tiết về vụ án thì việc suy đoán
tìm ra thủ phạm sẽ dễ dàng hơn
Những điều được biết đến đó là những
thông tin Vậy thông tin là gì và các em
hãy cho thêm một vài ví dụ khác về
những thông tin mà các em biết?
HS: Lấy ví dụ.
VD1: Bạn lan 18 tuổi, cao 1m70, đó là
thông tin về bạn Lan
VD2: Khi cầm một cuốn sách trên đó có
tên sách, tên tác giả, ngày xúât bản, đó là
thông tin về cuốn sách
GV: Muốn đưa thông tin vào máy tính
con người phải tìm cách biễu diễn thông
tin sao cho máy tính có thể nhận biết và
xử lí được Thông tin được biểu diễn
trong máy tính đó chính là dữ liệu
1 Thông tin và dữ liệu
- Thông tin của một thực thể là nhữnghiểu biết có thể có được về thực thể đó
Ví dụ: Thông tin về sản phẩm, Thông tin
về tin tức thời sự, thông tin về mỗi canhân bạn bè…
- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vàomáy tính
ví dụ: Điểm thi học sinh được nhập vào máy tính là dữ liệu.
Hoạt động 2: Đơn vị đo lượng thông tin
GV: Thuyết trình, ghi tóm tắt bài học lên
bảng
Muốn nhận biết một đối tượng nào đó ta
phải biết đủ lượng thông tin về nó và khi
mô tả việc xử lí thông tin bằng máy tính
ta sử dụng bit
Bit (binary digit)
Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác định
chắc chắn một trong hai trạng thái của
một sự kiện có hai trạng thái với khả năng
xuất hiện như nhau
Bít chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy
tính dùng để lưu trữ ta dùng một trong
hai ký hiệu 0 và 1
2 Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị đo thông tin là bit Bit là phầnnhỏ nhất của bộ nhớ máy tính lưu trữ mộttrong hai kí hiệu 0 hoặc 1
5
Trang 6HS: Trật tự, chăm chú ghi bài.
GV: Nêu và phân tích ví dụ trong SGK.
GV: Ngoài đơn vị bit còn có đơn vị byte,
Các đơn vị bội của byte
GV: Nêu câu hỏi vận dụng SBT10.
Ví dụ: Qui ước giới tính nam là (1) nữ là
(0) nếu một bàn có các học sinh: nam nữ
nữ nam thì sẽ được biểu diễn: 1001
- Ngoài đơn vị bit còn có đơn vị byte: 1byte = 8 bit
- Các đơn vị bội của byte:
1KB = 1024 Byte 1MB =1024 KB 1GB =1024 MB 1TB =1024GB 1PB = 1024 TB
Hoạt động 3: Các dạng thông tin
GV: Trong đời sống có rất nhiều thông tin
và người ta phân loại nó như sau: Loại số
(số nguyên, số thực…) và loại phi số (văn
bản, hình ảnh, âm thanh…) Các em hãy
cho ví dụ về những thông tin loại phi số
- Ôn tập lại bài học
- Đọc các phần tiếp theo của bài
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:25/08/2009 - Lớp 10A4, 10A2
Ngày giảng:26/08/2009 - Lớp 10A1, 10A3, 10A6
Ngày giảng:28/08/2009 - Lớp 10A5
Tiết: 3
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Mục 5,6)
I Mục đích, yêu cầu
1 Về kiến thức:
- Biết khái niệm mã hoá thông tin cho máy tính
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
Trang 7- Học sinh hình dung rõ được về cách nhận biết, lưu trữ và xử lí thông tin củamáy tính điện tử.
2 Kĩ năng:
- Bước đầu mã hoá được thông tin cơ bản thành dãy bit
3 Thái độ:
II Phương pháp
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu lần lượt các câu hỏi, gọi học sinh trả lời, đánh giá cho điểm:Câu 1: Thế nào là thông tin? cho ví dụ; thế nào là dữ liệu? Cho ví dụ
Câu2: Đơn vị đo cơ bản của thông tin trong máy tính, các dạng thông tin?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Mã hóa thông tin
GV: Chúng ta có thể trao đổi thông tin
một cách dễ dàng nhưng muốn trao đổi
thông tin với máy tính thì cần phải làm
cho máy tính hiểu và xử lý được Làm thế
nào để máy tính hiểu Chúng ta phải biến
đổi thông tin thành một dãy các bit Cách
làm như vậy gọi là mã hóa thông tin
GV: VD ta xét việc mã hóa thông tin dạng
văn bản Văn bản là một dãy các kí tự viết
liên tiếp theo những quy tắc nào đó Vậy
các kí tự đó bao gồm những gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời.
Các chữ cái thường và hoa, các chữ số
thập phân, các dấu phép toán, các dấu
ngắt câu…
GV: Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta
mã hóa từng kí tự và sử dụng bộ mã để
mã hóa
Bộ mã ACSII sử dụng 8 bit để mã hóa
Nhưng mã ACSII chỉ mã hóa được 256
(28) kí tự (được đánh số từ 0 – 255) chưa
đủ để mã hóa tất cả các bảng chữ cái của
tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
4 Mã hóa thông tin
- Muốn máy tính hiểu và xử lí được, thôngtin phải được biến đổi thành một dãy cácbit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóathông tin
VD: sgk
- Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta mãhóa từng kí tự và sử dụng bộ mã để mãhóa
- Có 2 bộ mã: Bộ mã ACSII (mã hoá được
256 kí tự) và Bộ mã Unicode (mã hoáđược 65536 kí tự)
7
Trang 8Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit có thể mã
hóa được 65536 (216) kí tự cho phép biểu
diễn tất cả các văn bản của các ngôn ngữ
khác nhau trên thế giới
Hiện nay, bộ mã Unicode được dùng như
bộ mã chung của các văn bản hành chính
GV: Biễu diễn thông tin trong máy tính
qui về 2 loại chính: số và phi số Chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu cách biểu diễn các
dạng thông tin đó
GV: Tóm tắt nội dung bài học.
HS: Trật tự, lắng nghe, chăm chú ghi bài
và tham gia xây dựng bài
GV: Số nguyên có thể có dấu hoặc không
dấu, tuỳ vào độ lớn của nó ta có thể dùng
1 byte, 2 byte, … để biểu diễn
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
a Thông tin loại số:
I=1, V=5, X=10, L=50, C=100, D=500,M=1000
10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân.VD:1A316=1*162+10*161+
3*160=41910
* Biểu diễn số nguyên:
Xét biểu diễn số nguyên 1 byte Một byte
có 8 bit, mỗi bit là 0 hoặc là 1 Các bit của
1 byte được đánh số từ phải sang trái bắtđầu từ 0
7 6 5 4 3 2 1 0
- Bit đầu tiên dùng để xác định số
Trang 9GV: Biểu diễn số âm: Trong toán học
người ta thường viết các số lẻ: 13
456,25.Nhưng trong tin học người ta
thường viết 12345.25 Em thấy có gì khác
biệt giữa 2 cách biểu diễn
nguyên đó là dấu âm (1) hay dấu dương(0)
- Các bit còn lại biểu diễn giá trịtuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân
- 1 byte biểu diễn số nguyên trongphạm vi từ -127 127
- Để mã hóa thông tin dạng văn bản,
ta mã hóa từng kí tự thành dãy bit và sửdụng bộ mã ACSII hoặc unicode để mãhóa
- Ôn tập lại bài học, làm các BT từ 1.5 đến 1.12 trong SBT
- Yêu cầu HS làm bài tập và thực hành 1 SGK - tr16
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
9
Trang 10Ngày soạn:25/08/2009 Tuần: 2
Ngày giảng:27/08/2009 - Lớp 10A1, 10A6, 10A4, 10A3
Ngày giản: 28/08/2009 - Lớp 10A5, 10A2
-Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
II Phương pháp
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK, SBT.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ và dẫn nhập bài mới
2.1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra lồng ghép khi học bài mới
2.2 Dẫn nhập bài mới
- Trong hai bài đầu chúng ta đã được học về sự ra đời, phát triển của ngànhkhoa học tin học, đặc tính và vai trò của nó đối với mọi hoạt động của xã hội loàingười Và quan trọng hơn chúng ta đã biết được máy tính muốn xử lí thông tin thìthông tin đó phải được mã hoá Vậy việc thực hiện mã hoá thông tin được tiến hànhnhư thế nào? Chúng ta sẽ thực hành mã hoá một số xâu kí tự, số nguyên, sử dụng bảng
mã acsii để mã hoá và giải mã, trong bài học hôm nay
3 Hướng dẫn bài tập SGK
Hoạt động 1: Hướng dẫn câu hỏi a1
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong
SGK, gọi học sinh trả lời
HS: Đọc câu hỏi, chọn câu trả lời, tham
gia xây dựng bài
Câu a1: SGK-tr16
Phương án đúng là C, D
Trang 11GV: Nhận xét và phân tích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn câu a2
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong
SGK, gọi học sinh trả lời Hướng dẫn HS
nhớ lại công thức tính đơn vị
HS: Đọc câu hỏi, chọn câu trả lời, tham
gia xây dựng bài
GV: Nhận xét và phân tích.
Câu a2: SGK-tr16
Phương án đúng là B
Hoạt động 3: Hướng dẫn câu a3
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong
SGK, gọi học sinh trả lời Hướng dẫn HS
nhớ lại ví dụ trạng thái sáng - tối của bóng
đèn
HS: Đọc câu hỏi, chọn câu trả lời, tham
gia xây dựng bài
GV: Nhận xét và phân tích.
Câu 2: SGK-tr16
VD: 10101010
Hoạt động 4: Hướng dẫn câu b1
GV: Hướng dẫn học sinh để chuyển xâu
“VN” sang mã nhị phân thì ta chuyển lần
lượt từng kí tự sang mã nhị phân Gọi học
sinh trả lời
HS: Đọc câu hỏi, tra cứu phần phụ lục,
chọn câu trả lời, tham gia xây dựng bài
GV: Hướng dẫn học sinh các sử dụng
bảng mã ascii trong phụ lục lưu ý chữ
hoa chữ thường có mã khác nhau
GV: Đưa ra một số câu tương tự.
Câu b1: SGK-tr16
VN: 01010110 01001110Tin: 01010100 01101001 01101110
Hoạt động 5: Hướng dẫn câu b2
GV: Hướng dẫn học sinh tra trong bảng
mã ascii Lấy từng kí tự tương ứng với
mỗi dãy nhị phân sẽ được kết quả
HS: Đọc câu hỏi, tra cứu phần phụ lục,
chọn câu trả lời, tham gia xây dựng bài
GV:Hướng dẫn cách chuyển đổi mã nhị
phân sang thập phân để tra cứu nhanh hơn
Câu b1: SGK-tr16
Đáp án: Hoa
11
Trang 12GV: Đưa ra một số câu tương tự.
Hoạt động 6: Hướng dẫn câu c
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong
SGK, gọi học sinh trả lời Hướng dẫn học
sinh cách tính phạm vi 1 byte
HS: Đọc câu hỏi, chọn câu trả lời, tham
gia xây dựng bài
GV: Lưu ý dấu phẩy trong toán học và
dấu chấm trong tin học dùng để ngăn cách
- Nêu cho học sinh các câu hỏi trong phần câu hỏi và bài tập
- Giúp học sinh giải quyết các câu hỏi Câu hỏi nào chưa giải quyết được giáo viêncho học sinh về nhà làm dưới dạng bài tập về nhà
VI Bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh làm bài 1,2,3,4,5(sgk-tr17)
- Đọc trước bài 3: “Giới thiệu về máy tính”.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:01/09/2009 - Lớp 10A4, 10A2
Ngày giảng:03/09/2009 - Lớp 10A1, 10A6, 10A3
Ngày giảng:04/09/2009 - Lớp 10A5
Tiết: 5
§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Mục 1,2,3)
I Mục đích, yêu cầu
1 Về kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy
vi tính và sơ lược về hoạt động của máy tính
- Biết chức năng và nhận biết được bộ xử lí trung tâm (CPU)
Trang 13III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, hình ảnh - thiết bị minh hoạ, tài
liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ và dẫn nhập bài mới
2.1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu bài tập, gọi học sinh lên bảng làm bài tập:
Chuyển số từ hệ cơ số 2 và cơ số 16 sang hệ thập phân, biểu diễn số thực:
1101012 3A216 0,0000324
2.2 Dẫn nhập bài mới
- Ở bài trước chúng ta đã học về thông tin và dữ liệu, qua đó các em đã hìnhdung được rõ hơn về cách nhận biết lưu trữ, xử lí thông tin của máy tính Vậy, máytính có cấu tạo ra sao? và sử dụng như thế nào để thực hiện những công việc đó? Hômnay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu trúc, bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớngoài, các thiết bị vào/ra và hoạt động của máy tính
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Khái niệm hệ thống tin học
GV: Thuyết trình
Như chúng ta đã biết tin học là một ngành
khoa học có đối tượng nghiên cứu là
thông tin và công cụ là máy tính Vậy hệ
thống tin học dùng để làm gì và nó có
mấy phần?
HS: Trật tự, chăm chú ghi bài học.
GV: Đặt câu hỏi Gọi học sinh trả lời.
Thành phần nào là quan trọng nhất của hệ
thống tin học? vì sao?
HS: Lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, tham
gia xây dựng bài
Trong 3 thành phần trên thì sự quản lí của
con người là thành phần quan trọng nhất
Vì con người là chủ thể, con người tạo ra
các thành phần trên và con người thao tác
sử dụng nó cho mục đích của đời sống
1 Khái niệm hệ thống tin học
- Khái niệm : Hệ thống tin học dùng đểnhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thôngtin
- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần :+ Phần cứng(Hardware): Máy tính và cácthiết bị liên quan
+ Phần mềm(Software): Gồm các chươngtrình
+ Sự quản lý và điều khiển của con người
Hoạt động 2: Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
GV: Giống như con người, máy tính cũng
có bộ não để điều khiển mọi hoạt động, có
các bộ phận thành phần thực hiện các hoạt
động đó
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
- Mọi máy tính đều có một sơ đồ cấu13
Trang 14HS: Trật tự, chú ý nghe cô giảng bài.
GV: Đặt câu hỏi.
Cho biết các thiết bị của máy tính mà em
biết?
HS: Lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, tham
gia xây dựng bài
Cấu trúc chung gồm: bộ xử lí trung tâm,
bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các thiết bị
vào/ra
GV: Vẽ sơ đồ lên bảng và giải thích:
+ Các mũi tên chỉ việc trao đổi thông tin
giữa các bộ phận
+ Dữ liệu vào trong máy qua thiết bị vào
hoặc bộ nhớ ngoài, máy lưu trữ, tập hợp,
xử lý đưa kết quả ra qua thiết bị ra hoặc
Hoạt động 3: Bộ xử lí trung tâm(CPU- Central Processing Unit)
GV: Ghi tóm tắt nội dung bài học.
HS: Trật tự, chăm chú ghi bài.
GV: CPU gồm 2 thành phần chính: Bộ
điều khiển CU (Control Unit) và Bộ số
học/lôgic ALU (Arithmetic/Logic Unit)
Giải thích và cho hs ghi bài
GV: Ngoài hai bộ phận nói trên, bên trong
CPU còn có một số tp khác như: thanh ghi
(register) và bộ nhớ đệm (cache)
+ Thanh ghi : là các ô nhớ đặc biệt, được
sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ
liệu đang được xử lý, có tốc độ trao đổi
thông tin gần như tức thời
+ Cache: là bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ và
các thanh ghi Cache có tốc độ xử lý
tương đối nhanh
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU- Central Processing Unit)
- Khái niệm: CPU là thành phần quantrọng nhất của máy tính, đó là thiết bịchính thực hiện và điều khiển việc thựchiện chương trình
- CPU gồm 2 thành phần chính: Bộ điềukhiển (CU- Control Unit) và Bộ sốhọc/lôgic (ALU - Arithmetic/Logic Unit).+ CU: tạo ra các tín hiệu điều khiểnhướng dẫn các bộ phận khác t/h c/trình.+ ALU: thực hiện các phép toán số học vàlogic
- Ngoài hai bộ phận nói trên, bên trongCPU còn có một số thành phần khác như:thanh ghi (register) và bộ nhớ đệm(cache)
Trang 15VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:03/09/2009 - Lớp 10A4
Ngày giản: 04/09/2009 - Lớp 10A5, 10A2
Ngày giản: 09/09/2009 - Lớp 10A1, 10A3, 10A6
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, hình minh hoạ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, hình ảnh - thiết bị minh hoạ, tài
liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu câu hỏi, gọi học sinh lên bảng và nhận xét đánh giá:
Câu hỏi: Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính? Và nêu cách hoạt động của máy tínhtheo sơ đồ?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Bộ nhớ trong(Main memory)
Trang 16HS: Lưu lại (ghi lại)
GV: Lưu ở đâu?
HS: Bộ nhớ của máy tính.
GV: Nêu khái niệm bộ nhớ:
- Bộ nhớ được chia thành hai loại: Bộ nhớ
trong và bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ trong là bộ nhớ được dùng để
ghi dữ liệu và chương trình trong thời
gian xử lý Có 2 loại: ROM+RAM
+ Thông tin trên ROM được lưu trữ cả khi
tắt máy hoặc mất điện Thông tin trên
ROM do nhà sản xuất đưa vào do đó
người sử dụng không thể xóa
+Thông tin trên RAM sẽ bị mất nếu tắt
máy hoặc mất điện
- Máy tính hiện nay có bộ nhớ RAM tối
* RAM (Random Access Memory): Bộ
nhớ truy cập ngẫu nhiên Là bộ nhớ có thểđọc và ghi dữ liệu Khi tắt máy, DL trongRAM sẽ bị mất đi
Hoạt động 2: Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
HS: Lưu trữ thông tin lâu dài.
GV: Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là
đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ
flash
- Mô tả cách truy cập dữ liệu trên đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash
- Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn
nhiều so với bộ nhớ trong
VD: RAM từ 128MB1GB, ổ đĩa cứng
có dung lượng 10 GB 120 GB ;
GV: Yêu cầu học sinh phân biệt bộ nhớ
trong với bộ nhớ ngoài
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu lâudài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (thường là:đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớflash )
- Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệuchậm so với bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơnnhiều so với bộ nhớ trong
Hoạt động 3: Thiết bị vào (Input device)
GV: Thuyết trình nội dung bài giảng.
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào
máy tính
6 Thiết bị vào (Input device)
- Là thiết bị dùng để đưa thông tin vàomáy tính
- Có nhiều loại thiết bị vào như: Bànphím, chuột, máy quét, webcam
Trang 17- Các phím trên bàn phím được chia thành
chức năng một số chức năng của phần
mềm sẽ được thực hiện (tùy vào phần
mềm cụ thể vd: trong word F12 để ghi tệp
với tên khác)
- Chuột: là thiết bị rất tiện lợi trong khi
làm việc với máy tính Bằng các thao tác
nháy chuột
- Máy quét: Là thiết bị cho phép đưa văn
bản và hình ảnh vào máy tính
- Webcam: là một camera kĩ thuật số, cho
phép đưa hình ảnh vào máy tính hoặc
truyền qua mạng đến những máy tính
- Phân biệt sự khác nhau của rom và ram, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
- Ôn lại bài học và đọc trước phần tiếp theo của bài
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:08/09/2009 - Lớp10A4, 10A2
Ngày giảng:10/09/2009 - Lớp10A1, 10A6, 10A3
Ngày giảng:11/09/2009 - Lớp10A5
Tiết: 7
§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Mục 7,8)
I Mục đích, yêu cầu
1 Về kiến thức:
- Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính: thiết bị ra
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí Phôn Nôi-man
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các bộ phận của máy tính
3 Thái độ:
II Phương pháp
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, hình minh hoạ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
17
Trang 181 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, hình ảnh - thiết bị minh hoạ, tài
liệu tham khảo
Trang 192 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu câu hỏi, gọi học sinh trả lời và nhận xét đánh giá:
Câu hỏi 1: Hãy vẽ sơ phân biệt sự khác nhau của rom và ram?
Câu hỏi 2: Hãy vẽ sơ phân biệt sự khác nhau của bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Thiết bị ra (Onput device)
GV: Đặt câu hỏi
Tiết trước chúng ta đã biết sử dụng các
thiết bị gì để đưa thông tin vào máy tính
Vậy để đưa thông tin ra từ máy tính ta
dùng những thiết bị nào?
HS: Màn hình, máy in, máy chiếu, loa và
tai nghe, modem
GV: Thuyết trình bài giảng.
Thiết bị vào dùng để đưa dữ liệu ra từ
máy tính
- Màn hình: có cấu tạo tương tự như màn
hình ti vi Là một tập hợp các điểm ảnh,
mỗi điểm có độ sáng, màu sắc khác nhau
Chất lượng của màn hình được quyết định
bởi các tham số sau: độ phân giải và chế
độ màu
- Máy in: có nhiều loại như: máy in kim,
in phun, in laser dùng để in thông tin ra
giấy
- Máy chiếu: dùng để hiển thị nội dung
màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
- Loa và tai nghe: là thiết bị để đưa dữ
liệu âm thành ra môi trường ngoài
- Modem: là thiết bị dùng để truyền thông,
vừa có thể đưa thông tin vào và lấy dữ
liệu ra từ máy tính
7 Thiết bị ra (Onput device)
- Là thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra
từ máy tính
- Có nhiều loại thiết bị ra như: Mànhình, máy in, máy chiếu, loa và tai nghe,modem
Hoạt động 2: Hoạt động của máy tính
19
Trang 20GV: Đặt câu hỏi
Các em hãy nhớ lại hệ thống tin học gồm
bao nhiêu phần?
HS: Gồm 3 phần: Phần cứng, phần mềm
và sự quản lí điều khiển của con người
GV: Nhận xét và thuyết trình bài giảng.
Ta thấy trong đó phần mềm gồm các
chương trình Nó là một phần không thể
thiếu trong hệ thống tin học Vì vậy
nguyên lí đầu tiên là nguyên lí điều khiển
bằng chương trình
GV: Nêu một số ví dụ xây dựng chương
trình làm một việc gì đó trong đời thường
HS: Trật tự, chăm chú ghi bài học.
8 Hoạt động của máy tính
*Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:
Máy tính hoạt động theo chương trình.
- Mỗi một chương trình là một dãy cáclệnh Thông tin về một lệnh bao gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.+ Mã của thao tác
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
*Nguyên lý lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu khác.
*Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong mt được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ.
*Nguyên lý Phôn Nôi - man
SGK - tr26
V Củng cố bài
- Như vậy qua bài học này chúng ta đã biết được chức năng và nhận biết được một
số thiết bị ra và hiểu máy tính hoạt động theo nguyên lí Phôn Nôi-man
VI Bài tập về nhà
- Ôn lại bài học
- Làm bài tập thực hành số 2 trang 27
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:10/09/2009 - Lớp 10A4
Ngày giảng:11/09/2009 - Lớp 10A5, 10A2
Ngày giảng:14/09/2009 - Lớp 10A6
Ngày giảng:15/09/2009 - Lớp 10A1, 10A3
- Học sinh quan sát và nhận biết các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác như máy in, cổng USB,
Trang 21- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột…
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, sắp xếp phòng máy.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Phổ biến nội quy phòng máy, an toàn điện, Yêu cầu học sinh có trách nhiệmbảo vệ tốt các trang thiết bị, không được tự động sử dụng máy khi không được phépcủa giáo viên
2 Dẫn nhập bài mới
- Giáo viên giới thiệu nội dung thực hành: trong bài học trước chúng ta đã đượcgiới thiệu về máy tính Bây giờ chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về máy tính thông qua bài thựchành hôm nay Đó là quan sát và nhận biết các bộ phận chính của máy tính và một sốthiết bị khác
- Nội dung chủ yếu vào việc sử dụng bàn phím và chuột
3 Hướng dẫn thực hành
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính
GV: Giới thiệu các bộ phận của máy tính
và một số thiết bị khác
HS: Quan sát và nhận biết các bộ phận.
GV: Hỏi học sinh các bộ phận của máy
tính khi chỉ tay vào từng bộ phận đó
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV: Giới thiệu một số nút trên vỏ máy,
trên màn hình Thao tác mẫu trước
HS: Chú ý làm theo.
1 Làm quen với máy tính
- Quan sát các bộ phận
- Cách bật/tắt một số thiết bị như: mànhình, nút khởi động máy
- Khi tắt máy phải tắt theo qui trình:
start/turn off computer/turn off
Hoạt động 2: Sử dụng bàn phím
21
Trang 22GV: Giới thiệu sơ qua bàn phím giúp học
sinh nhận biết một số loại phím đặc trưng
GV: Ghi lưu ý cho học sinh khi tìm hiểu
các phím Tuỳ theo chương trình các phần
- Về nhà thực hành và nghiên cứu nội dung bài tiếp theo.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:14/09/2009 - Lớp 10A4
Ngày giảng:15/09/2009 - Lớp 10A5
Ngày giảng:16/09/2009 - Lớp 10A1, 10A2
Ngày giảng:18/09/2009 - Lớp 10A3
Ngày giảng:19/09/2009 - Lớp 10A6
- Học sinh quan sát và nhận biết các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác như máy in, cổng USB,
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột…
2 Kĩ năng:
- Thao tác sử dụng bàn phím, chuột…
Trang 23III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, sắp xếp phòng máy.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
GV: Yêu cầu học sinh gõ một đoạn văn
bản tuỳ ý Lưu ý gõ thêm một số kí tự đặc
biệt trên bàn phím
HS: Nghiêm túc thực hiện.
2 Sử dụng bàn phím Caplock, Numlock
- Nháy nút phải chuột
- Kéo thả chuột trái
V Củng cố bài
VI Bài tập về nhà:
- Về nhà thực hành và nghiên cứu nội dung bài tiếp theo.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
23
Trang 24Ngày soạn:13/09/2009 Tuần: 5
Ngày giảng:18/09/2009 - Lớp 10A2
Ngày giảng:19/09/2009 - Lớp 10A5, 10A4
Ngày giảng:21/09/2009 - Lớp 10A6
Ngày giảng:22/09/2009 - Lớp 10A1, 10A3
Tiết: 10
§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu
1 Về kiến thức:
- Hiểu đúng khái niệm bài toán trong tin học
- Hiểu rõ khái niệm thuật toán và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trongsách giáo khoa
- Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản, qua đó hình thành kĩ năngchuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, kiểm tra đánh giá
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ và dẫn nhập bài mới
2.1 Kiểm tra bài cũ:
2.2 Dẫn nhập bài mới
- Trong bài trước chúng ta đã được giới thiệu về hệ thống tin học, vẽ sơ đồ cấutrúc chung, nguyên lí hoạt động của máy tính, Đặc biệt, chúng ta đã được thực hànhlàm quen với máy tính ở phòng máy của nhà trường Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vềmột khái niệm mới đó là: Bài toán và thuật toán, sẽ nghiên cứu trong 5 tiết
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Khái niệm bài toán
GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến
khái niệm “ bài toán” và hiểu đó là những
việc mà con người cần phải thực hiện sao
cho từ những dữ kiện ban đầu phải tìm
1 Khái niệm bài toán
Trang 25hay chứng minh một kết quả nào đó.
- Vậy khái niệm “ Bài toán” trong tin học
có khác gì không?
GV: Ghi tóm tắt bài giảng.
HS: Chăm chú ghi bài.
GV: Đứng trước bài toán trong toán học
công việc đầu tiên là gì?
HS: Ta cần đi xác định bài toán bằng cách
tóm tắt bài toán hoặc lập giả thiết kết
luận
GV: Trong tin học cũng vậy khi máy tính
giải bài toán cần quan tâm đến 2 yếu tố:
Input (thông tin đưa vào máy) và Output
(thông tin muốn lấy ra từ máy)
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Khái niệm: Bài toán là những việc màcon người muốn máy tính thực hiện
Vi dụ: Giải phương trình, quản lý thôngtin về HS, là bài toán
Khi máy tính giải bài toán cần quan tâmđến 2 yếu tố:
- Input: các thông tin đã có
- Output: các thông tin cần tìm từ input
- Các VD: sgk-tr32
Hoạt động 2: Khái niệm thuật toán
GV: Thuyết trình.
Việc cho một bài toán là mô tả rõ input
cho trước và output cần tìm Vấn đề là:
làm thế nào để tìm ra output
Việc chỉ ra tường minh một cách tìm
output của bài toán được gọi là một thuật
toán
GV: Nhấn mạnh ba điểm quan trọng nhất
trong định nghĩa thuật toán
HS: Chăm chú nghe giảng và ghi bài.
GV: xét ví dụ sgk.
Hãy tìm input và output của bài toán Gọi
một em trả lời
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV: Nhận xét và ghi tóm tắt bài giảng.
2 Khái niệm thuật toán
- Khái niệm thuật toán: Là một dãy hữuhạn các thao tác được xắp xếp theo mộttrình tự xác định sao cho sau khi thực hiệndãy thao tác đó, từ input của bài toán này
ta nhận được output cân tìm
- Tác dụng của thuật toán: Dùng để giảimột bài toán
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy sốnguyên
25
Trang 26V Củng cố bài
- Kết thúc bài học này chúng ta đã được làm quen:
+ Khái niệm bài toán và thuật toán, bước đầu biết cách xác định thuật toán cho một bài toán đơn giản.
+ Yêu cầu đối với mỗi bài toán cần xác định các yếu tố Input và Output, từ
đó đưa ra giải thuật phù hợp để tìm output.
VI Bài tập về nhà:
- Ôn tập bài cũ.
- Đọc trước các ví dụ trong bài.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:21/09/2009 - Lớp 10A4
Ngày giảng:22/09/2009 - Lớp 10A5
Ngày giảng:23/09/2009 - Lớp 10A1, 10A2
Ngày giảng:25/09/2009 - Lớp 10A3
Ngày giảng:26/09/2009 - Lớp 10A6
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, kiểm tra đánh giá
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
Trang 27- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên nêu câu hỏi, gọi học sinh trả lời, nhận xét và đánh giá:
Câu hỏi: Nêu khái niệm bài toán và thuật toán?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Xét ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
GV: Nhắc lại những phần giờ trước đã
làm về ví dụ: tìm giá trị lớn nhất của một
dãy số nguyên
GV: Thuyết trình các bước thuật toán.
GV: Ngoài cách liệt kê ra dãy các thao tác
như trên, thuật toán còn có thể được diễn
tả bằng sơ đồ khối
GV: Giới thiệu cách vẽ sơ đồ khối thể
hiện thuật toán Cách qui ước một số khối
và đường có mũi tên
2 Khái niệm thuật toán
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy sốnguyên
* Thuật toán:
- Liệt kê:
B1: Nhập N và dãy a1, ,aN;B2: Max a1, i 2;
B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồikết thúc;
B4:
4.1 Nếu ai>Max thì Max ai; 4.2 i i + 1 rồi quay lại bước 3;
Ngoài ra thuật toán còn được diễn tả bằng
sơ đồ khối với các quy định
-Elip: Các thao tác nhập xuất dữ liệu.-Hình thoi: Thao tác so sánh
-Hình chữ nhật: Các phép toán-Mũi tên: quy đình trình tự các thao tác
27
Nhập N và dãy
a1, ,aN
Đưa ra Maxrồi
kết thúc Max a1, i 2;
i >
N?
ai>Ma x?
Đ
Đ
S
S
Trang 28GV: Mô phỏng với ví dụ cụ thể với N=11
và dãy số: 5,1,4,7,6,3,15,8,4,9,12
GV: Nêu các tính chất trên với thuật toán
tìm max vừa xét
HS: Chú ý lắng nghe.
* Các tính chất của thuật toán:
- Tính dừng: Thuật toán phải dừng lại saumột số bước giải
- Tính xác định: các bước giải phải rõràng không gây ra sự lẫn lộn hoặc nhậpnhằng
- Tính đúng: Kết quả sau khi thực hiệnthuật giải phải là kết quả đúng dựa theomột định nghĩa hoặc một kết quả chotrước
V Củng cố bài
- Kết thúc bài học này chúng ta đã biết:
+ Xác định các yếu tố Input và Output, từ đó đưa ra giải thuật phù hợp để tìm output.
VI Bài tập về nhà:
- Ôn tập bài cũ, làm câu hỏi và bài tập ở trang 43.
- Đọc các ví dụ tiếp theo của bài.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:23/09/2009 - Lớp 10A5
Ngày giảng:25/09/2009 - Lớp 10A2
Ngày giảng:26/09/2009 - Lớp 10A4
Ngày giảng:28/09/2009 - Lớp 10A6
Ngày giảng:29/09/2009 - Lớp 10A1, 10A3
Tiết: 12
§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 3)
Trang 29- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, kiểm tra đánh giá.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên nêu câu hỏi, gọi 2 học sinh lên bảng, nhận xét và đánh giá:
Câu hỏi: Mô tả thuật toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: VD1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương
GV: Thuyết trình bài giảng.
HS: Chăm chú nghe giảng.
GV: Thuyết trình về các bước của thuật
toán
3 Một số ví dụ về thuật toán.
Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương.
* Xác định bài toán
- Input: N là một số nguyên dương;
- Output: “ N là số nguyên tố” hoặc “ Nkhông là số nguyên tố”;
Trang 30GV: Thuyết trình về mô phỏng các bước
ví dụ của thuật toán
B5: Nếu i > [ N ] thì thông báo N là
số nguyên tố rồi kết thúc;
B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo
N không nguyên tố rồi kết thúc;
B7: i i + 1 rồi quay lại bước 5
- Sơ đồ khối: ( SGK trang 37)
Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trênvới N = 29 ( [ 29 ] = 5)
V Củng cố bài
- Kết thúc bài học này chúng ta đã biết:
+ Xác định các yếu tố Input và Output, từ đó đưa ra giải thuật phù hợp để tìm output.
VI Bài tập về nhà:
- Ôn tập bài cũ, làm câu hỏi và bài tập ở trang 43.
- Đọc các ví dụ tiếp theo của bài.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:28/09/2009 - Lớp 10A4
Ngày giảng:29/09/2009 - Lớp 10A5
Ngày giảng:30/09/2009 - Lớp 10A1, 10A2
Ngày giảng:02/10/2009 - Lớp 10A3
Ngày giảng:03/10/2009 - Lớp 10A6
Trang 31III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên nêu câu hỏi, gọi 2 học sinh lên bảng, nhận xét và đánh giá:
Câu hỏi: Mô tả thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương theocách liệt kê?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: VD2 Bài toán sắp xếp
GV: Thuyết trình bài giảng.
Trong cuộc sống ta thường gặp những
việc liên quan đến sắp xếp như xếp các
học sinh theo thứ tự từ thấp đến cao, xếp
điểm trung bình của hs trong lớp theo thứ
tự từ cao đến thấp, Nói một cách tổng
quát, cho một dãy đối tượng, cần sắp xếp
lại các vị trí theo một tiêu chí nào đó
- Đưa ra bài toán sắp xếp đơn giản
GV: Hãy tìm input và output của bài toán.
Gọi một em trả lời
HS: suy nghĩ, trả lời, tham gia xây dựng
bài
GV: Thuyết trình.
Sau mỗi lần đổi chỗ, giá trị lớn nhất của
dãy a sẽ được chuyển dần về cuối dãy và
sau lượt thứ nhất thì giá trị lớn nhất xếp
đúng vị trí sát cuối Có thể hìn dung, sau
mỗi lượt có ít nhất một số hạng đã xếp
đúng vị trí và không còn tham gia vào quá
trình đổi chỗ nữa, giống như các bọt nước
từ đáy hồ (đầu dãy) nổi dần và khi đã lên
mặt nước (cuối dãy) rồi thì tan biến Sắp
xếp bằng tráo đổi hay gọi là sắp xếp nổi
bọt
GV: Thuyết trình về các bước thực hiện
của thuật toán
Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp
Cho dãy a gồm N số nguyên a1, a2, ,aN
Cần sắp xếp các số hạng để dãy â trở thành dãy không giảm.
Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi(Exchange Sort)
* Xác định bài toán
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1,a2, ,aN
- Output: Dãy A được sắp xếp thành mộtdãy không giảm
* Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền
kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau
ta đổi chỗ chúng cho nhau Lặp lại quátrình này cho đến khi không có sự đổi chỗnào xảy ra nữa
* Thuật toán
a Liệt kê
B1 Nhập N, các số hạng a1, a2, ,aN; B2 M N;
B3 Nếu M < 2 thì đưa ra dãy A đượcsắp xếp rồi kết thúc;
Trang 32GV: Thuyết trình về mô phỏng các bước
ví dụ của thuật toán
- Kết thúc bài học này chúng ta đã biết:
+ Xác định các yếu tố Input và Output, từ đó đưa ra giải thuật phù hợp để tìm output.
VI Bài tập về nhà:
- Ôn tập bài cũ, làm câu hỏi và bài tập ở trang 43.
- Đọc các ví dụ tiếp theo của bài.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:18/09/2009 - Lớp 10A2
Ngày giảng:19/09/2009 - Lớp 10A5, 10A4
Ngày giảng:21/09/2009 - Lớp 10A6
Ngày giảng:22/09/2009 - Lớp 10A1, 10A3
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, kiểm tra đánh giá
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên nêu câu hỏi, gọi 2 học sinh lên bảng, nhận xét và đánh giá:
Trang 33Câu hỏi: Mô tả thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương theocách liệt kê?
33
Trang 343 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: VD2 Bài toán tìm kiếm
Trang 35GV: Thuyết trình bài giảng.
Tìm kiếm là việc thường xảy ra trong
cuộc sống ví dụ như: tìm quyển sách tin
học 10 trên giá sách, tìm những bạn có
điểm thi tin >=8, Nói một cách tổng
quát là cần tìm một đối tượng cụ thể nào
đó trong tập các đối tượng cho trước
- Đưa ra bài toán tìm kiếm đơn giản
GV: Hãy tìm input và output của bài toán.
Gọi một em trả lời
HS: suy nghĩ, trả lời, tham gia xây dựng
bài
GV: Thuyết trình về các bước thực hiện
của thuật toán
GV: Thuyết trình về mô phỏng các bước
ví dụ của thuật toán
GV: Chúng ta vẫn xét VD3: bài toán tìm
kiếm nhưng với thuật toán tìm kiếm nhị
phân
- Nhắc lại đề bài
Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau:
a 1 , a 2 , ,a N và một số nguyên k Cần biết
có hay không chỉ số i
(1 ≤ i ≤ N) mà a i = k Nếu có hãy cho biết
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Cho dãy a gồm N số nguyên khác nhau: a 1 , a 2 , ,a N và một số nguyên k Cần biết có hay không chỉ số i
(1 ≤ i ≤ N) mà a i = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự (Sequential Search)
* Ý tưởng:
Ta so sánh giá trị k với lần lượt các sốhạng của dãy bắt đầu từ a1 Nếu có giá trịnào bằng k thì dừng, ngược lại thì dãy Akhông có số hạng nào bằng k
* Thuật toán
a) Liệt kê
B1 Nhập N, các số hạng a1, a2, ,aN vàkhoá k;
B6 Quay lại bước 3
Trang 36V Củng cố bài
- Kết thúc bài học này chúng ta đã được làm quen:
+ Khái niệm bài toán và thuật toán, bước đầu biết cách xác định thuật toán cho một bài toán đơn giản.
+ Yêu cầu đối với mỗi bài toán cần xác định các yếu tố Input và Output, từ
đó đưa ra giải thuật phù hợp để tìm output.
+ Ba thuật toán thường dùng trong NNLT: Sắp xếp bằng trao đổi, tìm kiếm tuần tự, tìm kiếm nhị phân.
VI Bài tập về nhà:
- Ôn tập bài cũ, làm câu hỏi và bài tập ở trang 43.
- Đọc trước bài 5: “Ngông ngữ lập trình”.
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:03/10/2009 - Lớp 10A4
Ngày giảng:04/10/2009 - Lớp 10A2
Ngày giảng:08/10/2009 - Lớp 10A1
Ngày giảng:09/10/2009 - Lớp 10A3
Ngày giảng:10/10/2009 - Lớp 10A5, 10A6
- Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin
- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Xây dựng thuật toán
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
II Phương pháp
- Kết hợp phương pháp giảng dạy thuyết trình, vấn đáp, kiểm tra đánh giá
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, vở ghi lý thuyết, SGK.
IV Tiến trìn lên lớp, nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp
- Ổn định lớp.
Trang 37- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ và dẫn nhập bài mới
2.1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra lồng ghép với bài mới
Hoạt động 2: Hướng dẫn câu 2
GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu hs chuẩn bị câu
Dãy các việc nêu trong bài tập không phải
là một thuật toán vì tuy số bước trong mô
tả là hữu hạn nhưng việc thực hiện nó là
vô hạn
Hoạt động 3: Hướng dẫn bài 3
GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu hs chuẩn bị câu
Chỉ số i mỗi lần tăng lên 1 đơn vị nên nếu
có số hạng của dãy bằng giá trị cần tìm thìhiển nhiên thuật toán thực hiện hữu hạnbước (vì ít hơn n bước mà n là hữu hạn).Với trường hợp trong dãy không có giá trịcần tìm thì sau n lần tăng i, mỗi lần mộtđơn vị thì i>n và thuật toán kết thúc sauhữu hạn bước
Hoạt động 4: Hướng dẫn câu 4
GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu hs chuẩn bị câu
trả lời Hướng dẫn học sinh nhớ lại ví dụ:
tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên
HS: suy nghĩ, tham gia xây dựng bài.
GV: Nhận xét và cho điểm Nhấn mạnh
những nội dung chủ yếu cho câu hỏi
HS: trật tự, chép câu trả lời.
Câu 4: SGK-44
- Thay biến max bằng min
- Thay phép toán so sánh > ở bước 4.1bằng phép toán <
Hoạt động 5: Hướng dẫn câu 5
GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu hs chuẩn bị câu
trả lời Hướng dẫn học sinh nhớ cách giải
Trang 38Vì ý tưởng giải bài toán HS đã biết, do
vậy ở đây chỉ yêu cầu vận dụng cách hiểu
biết để mô tả đúng thuật toán theo cách
B5 Nếu D = 0 thì x 2a b ; thông báo pt
có nghiệm kép x rồi chuyển sang >KT.B6 Nếu D> 0 thì x1
a
D b
2
; thông báo pt có 2 nghiêm x1,
x2 >KT
Hoạt động 6: Hướng dẫn bài 6
GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu hs chuẩn bị câu
trả lời Hướng dẫn học sinh nhớ lại ví dụ
- Thay bất đẳng thức bước 7 thành ai<ai+1
Hoạt động 7: Hướng dẫn bài 7
GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu hs chuẩn bị câu
trả lời Hướng dẫn học sinh nhớ lại ví dụ
2: Bài toán tìm kiếm tuần tự
HS: suy nghĩ, tham gia xây dựng bài.
GV: Nhận xét và cho điểm Nhấn mạnh
những nội dung chủ yếu cho câu hỏi
HS: trật tự, chép câu trả lời.
Câu 7: SGK-44
- Thêm biến đếm d, nếu tìm thấy giá trị
ai=0 thì tăng biến đếm lên 1 (Ban đầu 0), thuật toán kết thúc sau n lần so sánh
d<-Hoạt động 8: Kiểm tra 15 phút
GV: Chép câu hỏi lên bảng Yêu cầu học
sinh chép câu hỏi và làm bài trong 15
phút
Câu hỏi: Tìm nghiệm của phương trình
bậc nhất tổng quát: ax+b=0.(Xác định bài
toán; Mô tả thuật toán theo cách liệt kê)
Mô phòng với phương trình x-5=0
HS: Lấy giấy kiểm tra, chép câu hỏi,
nghiêm túc làm bài
*Xác định bài toán
Input: a, bOutput: Nghiệm của phương trình
*Thuật toán
- Cách liệt kê
B1: Vào a, bB2: Nếu a = 0 và b = 0 thì thông báoPTVSN rồi KT
B3: Nếu a = 0 và b 0 thì thông báoPTVN rồi KT
B4: Nếu a ≠ 0 thì thông báo phương trình
có 1 nghiệm x = -b/a rồi KT
* Mô phỏng x-5=0
Trang 39B1: Nhập a=1,b=-5.
Vì a≠0 nên bỏ qua B2,B3B4: Phương trình có 1 nghiệm x=5 >KT
V Củng cố bài
- Cách xác định thuật toán Tìm được Input, Output của thuật toán
- Viết được thuật toán dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối những thuật toán đơn giản
VI Bài tập về nhà
- Ôn lại lý thuyết bài 2,3,4.
- Chuẩn bị bài để tiết sau kiểm tra
VII Nhận xét rút kinh nghiệm:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu đánh giá
- Đánh giá kết quả tiếp thu các bài 2,3,4 đã học.
II Yêu cầu của đề
- Biết các khái niệm: Ngành khoa học tin học, đơn vị đo thông tin, các dạng thôngtin;
- Hiểu biết về nguyên lí Phôn Nôi-man
- Hiểu cấu trúc và một số thiết bị chính của máy tính điện tử
- Biết cách mô tả thuật toán;
- Hiểu một số thuật toán trong sách giáo khoa
III Ma trận đề
Nhận biết Câu 1,3,4,5,8,10Thông hiểu Câu 2,6,7,9Vận dụng Câu 1,2 (Tự luận)
Câu 2: Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự với N=9 và dãy A: 5; 7; 1; 4; 2; 9; 8; 11; 2;
Số cần tìm là K=2 Hỏi thuật toán sẽ dừng lại khi nào?
Câu 3: Dữ liệu trong bộ nhớ nào bị mất khi tăt máy hoặc mất điện:
A ROM B USB C RAM D Đĩa cứng
Câu 4: Dãy sắp xếp nào sau đây là sai theo thứ tự nhỏ đến lớn:
39
Trang 40Câu 5: Lựa chọn nào sau đây chỉ chứa các thiết bị vào :
A Chuột, màn hình, loa, modem
B Bàn phím, con chuột, máy quét, webcam
C Đĩa cứng, CD_ROM, màn hình, tai nghe
D Bàn phím, màn hình, modem, máy in
Câu 6 Số 110112 được biểu diễn trong hệ cơ số 10 là:
Câu 10: Máy tính hoạt động theo nguyên lí nào?
A Nguyên lí lưu trữ chương trình
B Nguyên lí truy cập theo địa chỉ
C Nguyên lí điều khiển bằng chương trình
D Nguyên lí Phôn Nôi-man
B Phần tự luận( 5 điểm)
Câu 1: Cho bài toán tính giá trị nhỏ nhất của một dãy số nguyên Hãy xác định input
và output của bài toán Mô phỏng với dãy số nguyên: 3,2,4,1,6,3; Input và output đượcxác định như thế nào?
Câu 2: Trình bày thuật toán bằng cách liệt kê hoặc bằng cách sơ đồ khối
Giải phương trình ax2 + bx +c=0
V Hướng dẫn chấm
1 Phần trắc nghiệm: mỗi câu 0.5đ
2 Phần tự luận: Câu 1(3đ), câu 2(2đ)
Input: Số nguyên N và dãy từ a1, , aN
Output: Giá trị lớn nhất (Min) của dãy số
* Mô phỏng:
Input: Số nguyên N = 6 và dãy từ a1, , a6 là: 3,2,4,1,6,3