Bieát veõ hình thang caân, bieát söû duïng ñònh nghóa vaø tính chaát cuûa hình thang caân trong tính toaùn vaø chöùng minh, bieát chöùng minh moät töù giaùc laø hình thang caân.. Reø[r]
Trang 1A
B
CD
Tuần : 1
§1 TỨ GIÁC
Ngày soạn:19/8/2010 Ngày dạy: 24/8/2010
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II/Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà
Chia nhóm học tập
2/ Bài mới
Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là 1800.Còn tứ giác thì sao ?
Hoạt động 1 : Tứ giác
1/ Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA, trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm
trên một đường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn
luôn trong một nửa mặt
phẳng mà bờ là đường
thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác
Tứ giác ABCD là tứ giác
lồi
Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trênbảng phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BCvà CD cùng nằm trên một đường thẳng nên khônglà tứ giác
Định nghĩa : lưu ý_ Gồm 4 đoạn “khép kín”
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằmtrên một đường thẳng
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác
?1
a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn)
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1akhông có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặtphẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nàocủa tứ giác Định nghĩa tứ giác lồi
?2 Học sinh trả lời các câu hỏi ở hình 2 :a/ B và
C, C và D
Cd/ Góc : Â,Bˆ, Cˆ, Dˆ Hai góc đối nhau Bˆ và Dˆ e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác
2/ Tổng các góc của một
P
QA
B
C
DHình 2A
B
CD
1
1 2
2
Trang 2Tổng bốn góc của một tứ
giác bằng 3600
Tam giác ABC có :
Â1+B ˆ Cˆ 1 = 1800Tam giác ACD có :
Â2+D ˆ Cˆ 2 = 1800(Â1+Â2 )+Bˆ Dˆ Cˆ 1+Cˆ 2) = 3600 BAD + Bˆ Dˆ BCD = 3600
Phát biểu định lý
?4
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 1450, 650b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là gócnhọn vì tổng số đo 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn
3600.Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù
vì tổng số đo 4 góc tù có số đo lớn hơn 3600.Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông
vì tổng số đo 4 góc vuông có số đo bằng 3600
Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 1 trang 66
Bài 2 trang 66
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ
Làm các bài tập 3, 4 trang 67
Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68
Xem trước bài “Hình thang”
-
Trang 3Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông.
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặcbiệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?
Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác
Sửa bài tập 3 trang 67
Sửa bài tập 4 trang 67
3/ Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD từ đó giớithiệu định nghĩa hình thang
Hoạt động 1 : Hình thang
Giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đáy lớn, đáy
nhỏ, đường cao
?1 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình 15
trang 69
a/ Tứ giác ABCD là hình thang vì AD // BC,
tứ giác EFGH là hình thang vì có GF // EH Tứ
giác INKM không là hình thang vì IN không
song song MK
b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì
bù nhau (chúng là hai góc trong cùng phía tạo
bởi hai đường thẳng song song với một cát
Â2 =Cˆ 2 (so le trong)
Do đó ABC = CDA (g-c-g)
Suy ra : AD = BC; AB = DC Rút ra nhận
Nếu một hình thang có haicạnh bên song song thì haicạnh bên bằng nhau, haicạnh đáy bằng nhau
Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì haicạnh bên song song vàbằng nhau
CD
bên
Cạnh bên
Trang 4Suy ra : AD = BC
Â2 =Cˆ 2
Mà Â2 so le trong Cˆ 2
Vậy AD // BC Rút ra nhận xét
Hoạt động 2 : Hình thang vuông
Xem hình 14 trang 69 cho biết tứ giác ABCH
có phải là hình thang không ?
Cho học sinh quan sát hình 17 Tứ giác ABCD
là hình thang vuông
Cạnh trên AD của hình thang có vị trí gì đặc
biệt ? giới thiệu định nghĩa hình thang
vuông
Yêu cầu một học sinh đọc dấu hiệu nhận biết
hình thang vuông Giải thích dấu hiệu đó
2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang
vuông là hình thang có mộtcạnh bên vuông góc với haiđáy
Dấu hiệu nhận biết :
Hình thang có một gócvuông là hình thang vuông
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 7 trang 71
Bài 8 trang 71
Bài 9 trang 71
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 10 trang 71
Xem trước bài “Hình thang cân”
-
CD
Trang 5Tiết 3+4
HÌNH THANG CÂN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứngminh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang 74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó
Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
Sửa bài tập 10 trang 71
Tam giác ABC có AB = AC (gt)
Nên ABC là tam giác cân
Â1 = Cˆ1
Ta lại có : Â1 = Â2 (AC là phân giác Â)
Do đó : Cˆ1 = Â2
Mà Cˆ1 so le trong Â2
Vậy ABCD là hình thang
3/Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu hình thang cân
Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân
?1 Hình thang ABCD ở
hình bên có gì đặc biệt?
Hình 23 SGK là hình
thang cân
Thế nào là hình thang cân
?
?2 Cho học sinh quan sát
bảng phụ hình 23 trang
c/ Hai góc đối của hình
thang cân thì bù nhau
1/ Định nghĩa
Hình thang cân là hìnhthang có hai góc kề mộtđáy bằng nhau
AB // CD
Cˆ =Dˆ (hoặc  =Bˆ)
BC //
AD
1
1 2A
D
CD
Trang 6Hoạt động 3 : Dấu
hiệu nhận biết
Hoạt động 4 : Luyện
b/ Xét trường hợp AD //
BC (không có giao điểm
Căn cứ vào định lý 1, ta
có hai đoạn thẳng nào
bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự
đoán xem còn có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau
thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD
phải cắt nhau) Đo các
góc ở đỉnh C và D của
hình thang ABCD ta thấy
Dˆ
C ˆ Từ đó dự đoán
ABCD là hình thang cân
3/ Dấu hiệu nhận biết Định lý 3 : Hình thang có
hai đường chéo bằng nhaulà hình thang cân
Dấu hiệu nhận biết :a/ Hình thang có hai góc kềmột đáy bằng nhau là hìnhthang cân
b/ Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhthang cân
ABCD là hình thang cân
(đáy AB, CD)
BCD ADC
(c-g-c)
CD
12 21O
C D
CD
Trang 7Bài 12 trang 74
Hai tam giác vuông AED và BFC có :
AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
D ˆ Cˆ (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy AED BFC (cạnh huyền – góc nhọn)
DE = CF
Bài 13 trang 74
Hai tam giác ACD và BDC có :
AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
DC là cạnh chung
Học sinh quan sát bảng phụ trang 79
Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 15 trang 75
a/ Tam giác ABC cân tại A nên :
2
Aˆ180
Dˆ
0 1
Vậy tứ giác BDEC là hình thang
Hình thang BDEC có B ˆ Cˆ nên là hình thang cân
b/ Biết Â= 500 suy ra:
Cˆ1 (CE là phân giác Cˆ )
Mà B ˆ Cˆ ( ABCcân)
Hai tam giác ABD và ACE có :
 là góc chung
1
1 Cˆ
Bˆ
Trang 8Gọi E là giao điểm của AC và BD
Tam giác ECD có : D ˆ 1 Cˆ1 (do ACD = BDC)
Nên ECDlà tam giác cân ED = EC (1)
Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 18 trang 75
Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
Trang 9Tiết 5 : Đường trung bình của tam giác.
Tiết 6 : Đường trung bình của hình thang
Tiết 7 : Luyện tập
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hình thang cân
Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao ?
Sửa bài tập 18 trang 75
a/ Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau : AC = BE
mà AC = BD (gt)
b/ Do AC // BE Cˆ1 Eˆ(đồng vị)
mà Dˆ1 Eˆ ( BDE cân tại B)
Tam giác ACD và BCD có :
Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân
Sửa bài tập 19 trang 75 (Xem SGV trang 106)
3/ Bài mới
Hoạt động 1 : Đường trung bình của tam giác
?1 Dự đoán E là trung
điểm AC Phát biểu dự
đoán trên thành định lý
Chứng minh
Kẻ EF // AB (F BC)
Hình thang DEFB có hai
cạnh bên song song (DB //
EF) nên DB = EF
Học sinh làm ?1 1/ Đường trung bình của
tam giác Định lý 1: Đường thẳng đi
qua trung điểm một cạnhcủa tam giác và song songvới cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cạnh thứ ba
ABC
BE = BD do đó BDEcân
1
1 Cˆ
D ˆ
Trang 10 E là trung điểm AC
Học sinh làm ?2 Định
1 DE
Vậy BC = 2DE = 100m
Học sinh làm ?2
Học sinh làm ?3
DE // BC
Định nghĩa : Đường trung
bình của tam giác là đoạnthẳng nối trung điểm haicạnh của tam giác
Định lý 2 : Đường trung
bình của tam giác thì songsong với cạnh thứ ba vàbằng nửa cạnh ấy
Bài tập 20 trang 79
Tam giác ABC có Kˆ Cˆ 50 0
Mà Kˆ đồng vị Cˆ
Do đó IK // BC
Ngoài ra KA = KC = 8
IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10
Bài tập 21 trang 79
Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB
Trang 11 CD là đường trung bình OAB
cm 6 cm 3 2 CD 2 AB AB 2
1
Hoạt động 2 : Đường trung bình của hình thang
?4 Nhận xét : I là trung
điểm của AC, F là trung
Tam giác ADC có :
E là trung điểm
của AD(gt)
EI // DC (gt)
I là trung điểm của
AC
Tam giác ABC có :
I là trung điểm AC
Tam giác ADK có E; F
lần lượt là trung điểm của
AD và AK nên EF là
qua trung điểm một cạnhbên của hình thang và songsong với hai đáy thì đi quatrung điểm cạnh bên thứhai
ABCD là hình thang(đáy AB, CD)
EF // AB
EF // CD
Định nghĩa : Đường trung
bình của hình thang là đoạnthẳng nối trung điểm haicạnh bên của hình thang
Làm bài tập 23 trang 84
Định lý 2 : Đường trung
bình của hình thang thì songsong với hai đáy và bằngnửa tổng hai đáy
Trang 12AB DC EF DK
GT AE = ED; BF = FC
KL EF // AB; EF // CD
2
CD AB
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 24 trang 80
Khoảng cách từ trung điểm C của AB
đến đường thẳng xy bằng : 16 cm
2
20 12
Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD
nên EF là đường trung bình
EF // AB
Mà AB // CD
EF // CD (1)
Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD
nên KF là đường trung bình
KF // CD (2)
Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng
Bài 27 trang 80
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC
nên EK là đường trung bình
2
CD
EK (1)
Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và BC
nên KF là đường trung bình
EM là đường trung bình
AI = IM(định lý)
Trang 13Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 26, 28 trang 80
Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước
6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
Xem trước bài “Dựng hình thang”
-
Trang 14 -Tiết 8+9
DỰNG HÌNH THANG DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA - LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã cho bằngsố và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có
ý thức vận dụng hình vào thực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình của tam giác
Thế nào là đường trung bình của hình thang Phát biểu định lý về đường trung bình của hình thang
Sửa bài 26 trang 80
Hình thang ABFE có CD là đường trung bình nên :
12 2
16 8 2
EF AB
Vậy x =12
Hình thang CDHG có EF là đường trung bình nên :
20 12 16 2 CD EF 2 GH
EF 2 GH CD 2
GH CD
Sửa bài 28 trang 80
a/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
EF // AB // CDTam giác ABC có :
BF = FC (gt)
FK // AB (do EF // AB)Tam giác ABD có :
AE = ED (gt)
EI // AB (do EF // AB)b/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
8 2
10 6 2
CD AB
Do EI là đường trung bình của ABD nên : 3
2
6 2
Trang 15trước, vẽ tia phân giác của một góc cho trước, vẽ tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
Trong bài này ta chỉ xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình
Hoạt động 1 : Các bài toán dựng hình đã biết
1/ Dựng đoạn thẳng bằng
đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng
một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực
của một đoạn thẳng
cho trước, dựng trung
điểm của một đoạn
thẳng cho trước
4/ Dựng tia phân giác của
một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho
trước dựng đường
thẳng vuông góc với
một đường thẳng cho
trước
6/ Qua một điểm nằm
ngoài một đường thẳng
cho trước, dựng đường
thẳng song song với
một đường thẳng cho
trước
Dựng tam giác biết ba
cạnh, biết hai cạnh và góc
xen giữa, biết một cạnh
và hai góc kề
Giới thiệu tác dụng củathước, của compa trong bàitoán dựng hình
Giới thiệu các bài toándựng hình đã biết
Hoạt động 2 : Dựng hình thang
GT : Cho góc 700 và ba
đoạn thẳng có các độ dài 3cm, 2cm, 4cm
KL : Dùng thước và compa dựng hình thang
Trang 16Dựng tam giác ACD có
Ax và điểm C nằm trong
cùng một nửa mặt phẳng
bờ AD)
Dựng đường tròn tâm A
bán kính 3cm, cắt tia Ax
Tam giác nào có thể dựng được ngay? ( ADC)Vì sao? (biết hai cạnh và góc xen giữa)
Sau đó dựng tiếp cạnh nào
? (dựng tia Ax // DC)
Điểm B cần dựng phảithỏa điều kiện gì ? (thuộctia Ax và cách A mộtkhoảng bằng 3cm)
Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thỏa mãn yêu cầucủa đề bài
Hoạt động 3 : Luyện tập
Trang 17(Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)
Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng 0
80
C ˆ (hoặc dựng đường chéo DB = 4cm)
Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có CD = 3cm, D ˆ 80 0, AC = 2cm
Hình thang ABCD còn có Dˆ Cˆ 80 0nên là hình thang cân
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 31, 32, 34 trang 83
Xem trước bài “Đối xứng trục”
-
Trang 18Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông.
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặcbiệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke, bảng phụ hình 53, 54, 58, 59 trang 85, 87
Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Sửa bài tập 31 trang 83
Cách dựng :
-Dựng tam giác ACD có :
DA = 2cm, DC = AC = 4cm
-Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm
trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
-Dựng hình tròn tâm A bán kính 2cm, nó cắt
tia Ax tại B
-Kẻ đoạn thẳng BC
Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, DC = AC = 4cm nên thỏa mãn yêu cầu
Sửa bài tập 32 trang 83
-Dựng tam giác đều bất kì để có góc 600
(chẳng hạn ABCnhư hình bên)
-Dựng tia phân giác của góc 600
(tia phân giác của  chẳng hạn)
-Ta được góc 300 (BAx hoặc CAx)
Sửa bài tập 34 trang 83
(Xem SGV)
3/ Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 49 trang 84 Hỏi : Muốn cắt chữ H như trong hình 49 ta có thể gấp tờ giấy làm tư Tại sao vậy ?
Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học sau đây
Tiết 1 : A/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
Hoạt động 1 : Phần bài học
1/ Hai điểm đối xứng qua
một đường thẳng
?1 Vẽ d là đường trung trựccủa đoạn AA’ hai điểm
Trang 19Hai điểm gọi là đối xứng
với nhau qua một đường
thẳng d nếu d là đường
trung trực của đoạn thẳng
nối hai điểm đó
2/ Hai hình đối xứng qua
một đường thẳng
Định nghĩa : Hai hình gọi
là đối xứng với nhau qua
đường thẳng d nếu mỗi
điểm thuộc hình này đối
xứng qua d với một điểm
thuộc hình kia và ngược
lại
Nếu hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với
nhau qua một đường
thẳng thì chúng bằng
Quy ước :Nếu điểm B nằm trênđường thẳng d thì điểm đốixứng với B qua d cũng làđiểm B
?2 Hai học sinh lên bảng,mỗi em làm1 trường hợp
Làm bài tập 35, 36 trang 87Điểm C’ thuộc đoạn A’B’điểm đối xứng qua đườngthẳng d của mỗi điểm Cthuộc đoạn thẳng AB đềuthuộc đoạn A’B’ và ngượclại
Ta gọi hai đoạn thẳng ABvà A’B’ là đối xứng vớinhau qua đường thẳng dCho ABCvà đườngthẳng d vẽ các đoạn thẳngđối xứng với các cạnh củaABC
qua trục d
Hai đoạn thẳng (góc, tam giác ) đối xứng với nhau qua một trục thì chúng bằngnhau
A
A ’
B
Trang 20Xem hình 53, 54 SGK trang85
F và F’ là hai hình đối xứngvới nhau qua trục d
Khi gấp tờ giấy theo trục dthì hai hình F và F’ trùng
Bài 36 trang 87
a/ Do Ox là đường trung trực của AB
OB
OA
Do Oy là đường trung trực của AC
Tam giác AOC cân tại O
2
1 Oˆ
B/ Hình có trục đối xứng
Hoạt động 1 : Phần bài học
1/ Trục đối xứng của
một hình
Định nghĩa : Đường thẳng
d gọi là trục đối xứng của
hình F, nếu điểm đối
xứng qua d của mỗi điểm
thuộc hình F cũng thuộc
hình F
2/ Bài toán
Chứng minh rằng :
Hình thang cân nhận
đường thẳng đi qua trung
?3 Điểm đối xứng của các đỉnh A, B, C
qua AH là : A, C, B
Do đó điểm đối xứng qua
AH của mỗi đỉnh của ABCcũng là đỉnh của ABC
Ta nói ABClà hình có trục đối xứng
?4 Sử dụng các tấm bìa cắt sẵn các hình chữ A, tam giác đều, hình tròn
Trang 21điểm hai đáy làm trục đối
Nhận xét vị trí của hai phầntấm bìa sau khi gấp ? (trùngnhau)
BCK ADK
Hoạt động 2 : Phần bài tập
Bài tập 37 trang 88
Hình 59h không có trục đối xứng, còn tất cả các hình khác đều có trục đối xứng
Bài tập 42 trang 92
a/ Trục đối xứng của tam giác ABC là đường phân giác của góc B
b/ Hình đối xứng qua d :
của đỉnh A là Ccủa đỉnh B là Bcủa đỉnh C là Acủa cạnh AB là cạnh CBcủa cạnh AC là cạnh AC
Tiết 2 : Luyện tập
Bài 39 trang 88
a/ Do C đối xứng với A qua d nên d là đường trung trực của AC
nên DA = DC
Do đó : AD + DB = CD + DB = CB (1)
Trang 22Các câu đúng là a, b, c.
Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 40 trang 88
Xem trước bài “Hình bình hành”
-
Trang 23II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: SVG, thước, compa, bảng phụ hình 66, 67, 70 & 71, bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết một tứ giáclà hình bình hành
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
IV/ Các bước :
HĐ1: KTBC : ( 5 phút)
-Phát biểu nhận xét ở bàihình thang ( Hình thang cóhai cạnh bên song song thì cótính chất gì ?)
CD AB
//
//
HĐ2: Bài mới (30phút)
-GV giới thiệu khái niệmhình bình hành vậy ta có thểđịnh nghĩa hìanh bình hànhnhư thế nào ?
? 1 Làm ở bảng phụ-Hình bình hành là hình thangcó hai cạnh bên song
G/T ABCD là h bình hành
-HS hoạt động nhóm
- Gợi ý bài toán chứng minhcác tính chất của hình bìnhhành
- Cho tứ giác ABCD là hìnhbình hành, chứng minh cáccạnh đối bằng nhau, và giao
? 2 Làm vào bảng phụ và rút
Trang 24c) AI = IC ; IB = ID
điểm của hai đường chéo
- GV rút kết lại các tính chấtcủa hình bình hành
đối bằng nhau
-Thảo luận đưa cách chứngminh các gốc đối bằng nhauvà tính chất đường chéo củahình bình hành
III/ Dấu hiệu nhận biết:
( Học SGK trang 91)
-GV cho HS đọc lại địnhnghĩa và tính chất của hìnhbình hành, rút ra dấu hiệunhận biết hình bình hành
-Cho HS thảo luận theonhóm
-HS thảo luận đưa ra dấuhiệu nhận biết hình bìnhhành
? 3 HS trả lời miệng
3/ Củng cố: 8 phút
-Cho HS đọc lại các dấu hiệunhận biết tứ giác là hình bìnhhành
-Làm bài tập 43 SGK trang92
4/ Hướng dẫn HS học ở nhà:
2 phút
- Học bài, ôn bài-Làm bài tập 44, 45 SGKtrang 92
-Chuẩn bị cho tiết luyện tập
Trang 25Tiết 13:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- HS củng cố vững chắc các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- HS biết sử dụng những tính chất cả hình bình hành để chứng minh một bài toán liên quan
II/ Phương pháp :
- Luyện tập
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước, compa, bảng phụ hình 72, SGK
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
BF =
2
BC
( F là trungđiểm BC)
Mà AD = BC (ABCD là hình
; 2
=> DEBF là hình bình hành
(do DE // BF ; EB // DF)
HĐ1: Kiểm tra bài cũ :(7’)
? Nêu dấu hiệu nhận biết mộttứ giác là hình bình hành, sửabài tập 44 SGK
? Phát biểu định nghĩa và tínhchất hình bình hành, sửa bài tập
45 SGK
-GV nhận xét bài sửa của HSvà nhắc lại cách chứng minhmột tứ giác là hình bình hành
-HS1: Phát biểu dấu hiệu vẽhình sửa bài tập 44 SGK
-HS2: Phát biểu và sửa bàitập 45 SGK
Trang 26=> Tứ giác AHCK là HBH
b) O là trung điểm của HK
và AC là đường chéo của hình
bình hành AHCK
=> O là trung điểm AC
=> O, A, C thẳng hàng
Giải bài 48:
Tứ giác EFGH là HBH
( EF // GH ( cùng // với AC)
-GV nhận xét bài làm củanhóm và cho điểm
-GV chốt lại cách chứng minh 3điểm thẳng hàng dựa vào tínhchất đường chéo HBH
-Cho HS làm bài tập 48 (lấyđiểm cá nhân) gọi HS lên bảngvẽ hình
-HS thảo luận theo nhóm vàđại diện trả lời
-HS thảo luận theo nhóm vàtrình bài theo nhóm
-HS nêu dấu hiệu nhận biết 1tứ giác là hình bình hành
-HS làm vào vở và thi đualấy điểm
HĐ3: Củng cố (6’)
-Hướng dẫn HS làm bài tập 49SGK
HĐ4: Hướng dẫn về nhà(2’)
-Học lại bài hình bình hành
-Làm bài tập 49 SGK-Làm bài 82, 84 SBT
Tiết 14:
Bài 8 :
ĐỐI XỨNG TÂM
I/ Mục tiêu:
- HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm
- Nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng
- Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng chotrước qua 1 điểm
II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ hình 76, 77
Trang 27- HS : SGK, thước, compa, ôn bài đối xứng trục
IV/ Các bước :
HĐ 1: KTBC ( 5 phút)
? Nêu định nghĩa hình bìnhhành, tính chất hai đườngchéo hình bình hành, vẽ hìnhminh hoạ?
? HS trả bài & vẽ hình theoyêu cầu
HĐ 2 : Bài mới (30 phút)
I/ Hai điểm đối xứng qua
một điểm:
A A'
* / * /
Hai điểm A và A’ là 2 điểm
đối xứng nhau qua điểm O
Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua điểm O nếu O là
trung điểm của đoạn
thẳng nối hai điểm đó
Điểm đối xứng với điểm O
qua điểm O cũng chính là
-Vậy ta có thể rút ra địnhnghĩa 2 điểm đối xứng nhauqua 1 diểm khác
-Cho HS nêu những điểm đốixứng trong hình bình hành ởphần trả bài cũ
-HS vẽ hình
-HS nêu định nghĩa như SGKtrang 93, viết định nghĩa vàovở (đọc theo nhóm)
-HS trả lời
II/ Hai hình đối xứng qua
một điểm:
Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứng
với nhau qua điểm O nếu
mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm
thuộc hình kia qua điểm O
và ngược lại Điểm O gọi
là tâm đối xứng của hai
hình đó
-HS hoạt động theo nhómlàm câu hỏi 2 vào bảng phụ
-GV trình bày bảng phụ hình
76 và yêu cầu HS nêu nhữngđiểm đối xứng với nhau quaO
-GV giới thiệu hai đoạnthẳng AB và A’B’ là haiđoạn thẳng đối xứng vớinhau qua O
-Tổng quát ta có thể địnhnghĩa hai hình đối xứng quamột điểm
-GV đưa bảng phụ hình 77,yêu cầu HS nêu các hình đốixứng qua tâm O
-Cho Hs đọc định nghĩa theonhóm
-HS vẽ hình và trình bày bảngphụ theo từng nhóm
-HS trả lời theo SGK
-HS thảo luận nhóm và trả lời.-HS ghi định nghĩa vào vở
-HS kiểm tra theo hình vẽ 77
Trang 28Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với
nhau qua một điểm thì
chúng bằng nhau
-Treo bảng phụ hình 77 cho
HS nhận xét và rút ra nộidung phần chú ý
SGK (bằng cách đo)
III/ Hình có tâm đố xứng:
Định nghĩa: SGK trang 95
Định lí: SGK trang 95
-Cho HS thảo luận nhóm ?3(chọn nhóm nào nhanh nhất)-GV giới thiệu khái niệmhình có tâm đối xứng
-GV đặc câu hỏi tâm đốixứng của hình bình hành
-HS thảo luận và trả lời
-HS trình bày tâm đối xứngcủa hình bình hành
-Làm ?4 trả lới miệng
HĐ 3 : Củng cố bài (7 phút)
Cho HS làm bài tập 50 SGK
HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà (3 phút)
-Học bài theo vở ghi và trongSGK
-Làm bài tập 51, 52 SGK
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ
IV/ Các bước :
HĐ 1: KTBC ( 5 phút)
? Nêu định nghĩa hai điểmđối xứng nhau qua một điểm?
? Làm bài tập 57 SGK?
? HS trả bài theo yêu cầu
HĐ 2 : Luyện tập (30 phút)
Bài 52: (vẽ hình) -Cho HS sửa bài tập 52 -HS quan sát và nhận xét bài
Trang 29AE= BC (AE = AD,AD= BC)
=>AEBC là hình bình hành
-GV nhận xét cách chứngminh và cổ cố lại cáchchứng minh 2 điểm đốixứng
làm của bạn
-HS chứng minh tứ giácAEBC là hình bh và cách giàibài toán
Bài 56:
a) Hình a, c có tâm đối xứng
b) Hình b, d không có tâm đối
=>M đối xứng với N qua O
-Cho HS vẽ hình bài 55 vàcách chứng minh 2 điểmđối xứng qua 1 điểm
-HS vẽ hình, làm vào vở, 1
HS phát biểu cách chứngminh
HĐ 3 : Củng cố bài (7 phút)
Treo bảng phụ bài tập:
-Trong các hình sau hình nàocó tâm đối xứng? Với cáchình đó hãy chỉ rõ tâm đốixứng của hình:
a) Đoạn thẳng ABb) ABC đềuc) Đường tròn tâm O
-HS thảo luận nhóm và trả lờinhanh
HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà (3 phút)
-HS học lại định nghĩa, định
lí, tâm đối xứng
-Làm bài tập 97, 102 SBT
Trang 30II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bút lông, bảng phụ hình 86, 87
- HS : SGK, thước êke, compa,
IV/ Các bước :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu định nghĩa hai điểmđối xứng nhau qua một điểm?
? Cho hbh ABCD có Â = 900Tính các góc còn lại của hbhđó
-HS trả bài -HS làm vào vở bài tập
Hoạt động 2 : Định nghĩa HCN
-Cho HS làm ?1
-HS vẽ hình ghi Đ/n
-HS làm ?1 & trả lời
Trang 31Hoạt động 3 : Tính chất & dấu hiệu nhận biết HCN
II/ Tính chất:
Tính chất : SGK trang 97 -GV rút từ nhận xét của HS
qua ?1 (phần I) và yêu cầu
III/ Dấu hiệu nhận biết:
Dấu hiệu : SGK trang 97 CH1: Từ Đ/n HCN hãy nêu
dấu hiệu nhận biết HCN?
-GV cho chứng minh dấuhiệu nhận biết 4
-Cho HS làm ?2 trên giấynháp
-HS nêu dấu hiệu & chứngminh, giải thích dấu hiệu1;2;3
-HS kiểm tra 1 HCN có sẵntrên bảng bằng compa
-Ghi dấu hiệu vào vở
Hoạt động 4 : Aùp dụng vào hình tam giác
IV/ Aùp dụng vào tam giác:
-HS trình bày bằng miệng vàđưa ra tính chất
-HS ghi định lí
Hoạt động 5 : củng cố bài
Làm bài tập 60 SGK
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập 58,
59, 61 SGK trang 99
Trang 32- Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là HCN.
II/ Phương pháp :
- Luyện tập
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bảng phụ hình 88, 89, 90, 91
- HS : SGK, thước êke, compa,
IV/ Các bước :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu dấu hiệu nhậnbiết HCN?
? Tính chất HCN, trả lới câuhỏi 59a SGK trang 99
-HS trả bài -HS vẽ hình và trình bày
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 63:
Vẽthêm
) (H DC
Tứ giác EFGH có 3 góc
vuông nên là HCN
-GV treo bảng phụ hình 88,
89 và cho HS trả lời có giảithích
-GV nhấn mạnh lại tính chấttích chất đường trung tuyếnứng với cạnh huyền trongtam giác vuông
-Nêu cách tìm x trong bàitoán tứnhững yếu tố đề bàicho
-HS thảo luận nhóm bài 64(GV treo bảng phụ hình 91)
-HS trả lời và giải thích
-HS trình bày và phát biểuđịnh lí Pitago trong tam giácvuông, và dấu hiệu nhận biếtHCN
-HS thảo luận theo nhóm vàtrình bày
Hoạt động 3 : Củng cố
Trang 33EFGH là HBH (EF //= AC)
-GV củng cố lại dấu hiệunhận biết HCN ( HBH có 1góc vuông)
-HS vẽ hình vào vở và chứngminh
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
Học lại các dấu hiệu nhậnbiết làm bài tập 66 SGK và
144, 145 sách bài tập
Trang 34- Biết vận dụng định lý về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.Biết chứng tỏ 1 điểm nằm trên 1 đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Vận dụng cáckiến thức đã học vào giải bài toán và ứng dụng vào trong thực tế.
II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bảng phụ hình 93, 95, 96
- HS : SGK, thước êke, compa, bảng phụ
IV/ Các bước :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu dấu hiệu nhận biếthình chữ nhật ?
? Làm bài tập 113 sách bàitập trang 72
-HS trả bài -HS làm vào vở bài tập
BÀI MỚI
Hoạt động 2 : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
I/ Khoảng cách giữa hai
đường thẳng song song:
-Các điểm cách đường thẳng
d một khoảng bằng h nằmtrên đường nào ?
-Cho HS làm ?1 SGK
-Nếu lấy bật kỳ 1 điểm trênđường thẳng a ở hình 93 thìcũng cách b một khoảng làbao nhiêu ?
-GV giới thiệu h là khoảngcách giữa 2 đường thẳng songsong a và b
-Giới thiệu định nghĩa SGKtrang 101
-Khoảng cách từ một điểmđến một đường thẳng là doạnthẳng vuông góc hạ từ điểmđó đến đường thẳng
-HS vẽ hình và trả lời ?1(trình bài miệng)
-HS đọc và viết định nghĩavào vở
Hoạt động 3 : Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
II/ Tính chất của các điểm
cách đều một đường thẳng
cho trước:
Tính chất : SGK trang 101
-Nhận xét : SGK trang 101
-Cho HS làm ?2 , GV cho HStrả lời và rút ra ra nhận xétcác điểm cách b một khoảngbằng h sẽ nằm ở vị trí nào?
-GV đưa ra tính chất-Cho HS làm ?3 và đọc nhậnxét
-HS làm ?2 , gọi 2 HS chúngminh: M a , M a’
-HS thảo luận nhóm ?3-HS đọc nhận xét trong SGKtrang 101
Hoạt động 4 : Đường thẳng song song cách đều
Trang 35III/ Đườ thẳng song song
cách đều:
Định nghĩa các đường thẳng
song song cách đều
-Cho HS làm ?4 Từ đó đưa
ra định lý
-HS ghi định nghĩa
-HS thảo luận nhóm ?4 Chọnnhóm nhanh nhất trình bày
Hoạt động 5 : củng cố bài
-Cho HS đọc và làm bài tập
69 SGK trang 103
-HS làm và trả lời miệng
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo vở ghi và SGK
-LBT 69, 68 SGK trang 102
Tiết 19
LUYỆN TẬP
I/ Mục đích yêu cầu:
_ HS củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, nhận biết các đường thẳngsong song và cách đều
_ Rèn luyện kỹ năng phân tích, vận dụng lí thuyết để giải quyết những bài toán cụ thể.
II/ Phương pháp:
_ Thảo luận nhóm của HS
_ Luyện tập
III/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: SGK, thước, êke, compa, bảng phụ bài 68, 69
_ HS: SGK, thước, êke, bảng phụ
IV/ Các bước hoạt động dạy học:
Điểm C cách đường thẳng d
cố định một khoảng đối 2 cm
Nên C di chuyển trên đường
thẳng song song với d và
Hoạt động của HS
_ HS phát biểu theo SGK
_HS trình bày lên bảng
Hoạt động của GV
HĐ 1:kiểm tra bài cũ
_Nêu địng nghĩa khoảng cáchgiữa hai đường thẳng songsong
_Tính chất của các điểm cáchđều 1 đường thẳng cho trước
HS sửa bài tập 68
Trang 36cách d một khoảng bằng 2
cm
_ Bài 70
Nối O và C ta thấy OC =OA
= OB (tính chất trung tuyến
trong vuông)
Vậy điểm C sẽ di chuyển
trên đường thẳng của OA
Vậy O là trung điểm của
đường chéo AM
Vậy A,O,M thẳng hàng.
_HS vẽ hình và thảo luậnnhóm
_Trình bày cách làm
_HS vẽ hình và chứng minh
_Nhác lại dấu hiệu nhận biếtHCN
_HS chứng minh giống cáchlàm bài 70
HS trả lời đường xiên luônlớn hơn đường vuông góc
_HS đọc to và trả lới bài 72
HĐ2 : Luyện tập
_Cho HS vẽ hình làm bàitập70 vào vở , các nhóm thảoluận
_Chọn kết qủa củaa nhómnhanh nhất GV rút kết lại nộidung
_GV hướng dẫn cách chứngminh 1điểm cách đường thẳngcho trước 1 khoảng không đổisẽ nằm trên đường thẳng songsong với tia Ox
_Điểm C di chuyển trên tiasong son g Ox và cách Ox1khoảng bằng1cm
_HS vẽ hình vào vở và trả lời_Nêu cách dấu hiệu nhận biếtHCN và cách chứng minh 3điểm thẳng hàng
_Gợi mở cho HS câu b giốngbt70
So sánh độ dài đường xiên vàđường vuông góc, từ đó suy racâu c
HĐ3 : Củng cố
_ làm bài tập 72_GV giới thiệu dụng cụvạchđường thẳng song song
HĐ4: hướng dẫn về nhà
_học bài và làm bài tập 126 ,
127 SBT trang73
Trang 37
_Đặt vấn đề ,gợi mở
_Thảo luận nhóm
III/Chuẩn bị:
_GV:SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình 73
_Thảo luận nhóm
IV/Các bước:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu dấu hiệu nhận biếthình bình hành & tính chấtnhận biết hình bình hành ?
-HS trả bài nêu lại tính chấtHBH
BÀI MỚI
Hoạt động 2 : Định nghĩa
I/ Định nghĩa:
ĐN: Hình thoi là tứ giác có 4
cạnh bằng nhau
-GV giới thiệu tứ giác trên làhình thoi
-Tứ giác có 4 cạnh bằng nhaulà hình bình hành (theo dấuhiệu nhận biết cạnh đối nhaubằng nhau.)
-HS viết và đọc định nghĩa
Trang 38Hoạt động 3 : Tính chất của hình thoi
b) Hai đường chéo là các
đường phân giác của các góc
hình thoi
GT ABCD là hình thoi
KL AC BD
AC là ph/giác góc A
BD là ph/giác góc B
CA là ph/giác góc C
DB là ph/giác góc D
-Hình thoi là HBH nếu hìnhthoi có các tính chất củaHBH-Các tính chất của HBH (cho
HS nhắc lại các tính chất củaHBH
-Cho HS hoạt động nhóm ?2và chọn nhóm có kết quảnhanh nhất trả lời và bổ sung
-HS nêu tính chất HBH
-HS thảo luận nhóm
Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết
III/ Dấu hiệu nhận biết
SGK trang 105
-Qua định nghĩa và tính chấtcủa hình thoi ta rút ra dấuhiệu nhận biết hình thoi
-HS nêu dấu hiệu nhận biết-HS làm bài 73
Hoạt động 5 : củng cố bài
-Treo bảng phụ 73 và chotừng HS trả lời -HS làm và trả lời miệng.-HS làm bài74
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo vở ghi và SGK
Trang 39_Biết vẽ 1 hình vuông ,biết cách chứng minh 1 tứ giác làhình vuông
_Biết vận dụng các kiến thức bài học để chứng minh và tính bài toán trong thực tế
II/Phương pháp :
_Đặt vấn đề ,gợi mở
_Thảo luận nhóm
III/Chuẩn bị:
_GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình 105, 106, 107
_HS: SGK, thước, bảng phụ
IV/Các bước:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Nêu dấu hiệu nhận biết hìnhthoi?
-Giải bài toán 78
-HS nêu dấu hiệu và làm bàitập 78
BÀI MỚI
Hoạt động 2 : Định nghĩa
I/ Định nghĩa:
ĐN: Hình thoi là tứ giác có 4
góc vuông và 4 cạnh bằng
AB
D C B
Từ định nghĩa hình vuông ta
suy ra:
+ Hình vuông là hình chữ
nhật có 4 cạnh bằng nhau
+ Hình vuông là hình thoi có
4 gốc vuông
-Tứ giác nào vừa là hình thoivừa là hình chữ nhật?
-GV đưa ra định nghĩa hìnhvuông
-Vậy hình vuông có vừa làhình thoi vừa là hình chữnhật không?
-HS trả lời(đ/n HCN, đ/n hìnhthoi) => đ/n hình vuông
-HS trả lời
Hoạt động 3 : Tính chất của hình vuông
Trang 40II/ Tính chất :
Hình vuông có tất cả các tính
chất của HCN và Hthoi
-Do hình vuông là hình thoivà hình cữ nhật nên sẽ cónhững tính chất gì?
-Cho HS làm ?1
GV nhận xét lại tính chất 2đường chéo HV (2 đườngchéo bằng nhau, tại trungđiểm của mỗi đường, mỗiđường chéo là phân giá củamột góc.)
-HS làm ?1
Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết
III/ Dấu hiệu nhận biết
Hoạt động 5 : củng cố bài
-HS thảo luận nhóm ?2 và trảlời
-Làm bài tập 80, 81 treo hình
106 cho HS trả lời tại chỗ
-HS thảo luận nhóm ?2
-HS làm bài 81
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo vở ghi và SGK
-LBT 79, 82
Tiết 22
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình vuông
- Rèn luyện khả năng phân tích và nhật biết một tứ giác là hình vuông
II/Phương pháp :
- HS thảo luận nhóm
- Phân tích, gợi mở, luyện tập
III/Chuẩn bị:
_GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình bài 83
_HS: SGK, thước, bảng phụ
IV/Các bước: