1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an toan 6 ca nam 3 cot theo chuan KTKN 2013

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 6
Tác giả Hoàng Bá Cường
Trường học Trường THCS Đông Hưng A
Chuyên ngành Hình học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 310,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Một nhóm lên bảng trình bày trên bảng phụ - HS làm theo nhóm - Các nhóm khác làm - Nhận xét nhóm làm - Cử đại diện nhóm lên trình trên bảng phụ so [r]

Trang 1

Chương I : ĐOẠN THẲNG

Tuần 1 Tiết 1 Điểm - Đường thẳng

A Mục đích:

Kiến thức

- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì

- Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng

Kĩ năng:

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu   ,

Thái độ

- Cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị

Giáo viên: Giáo án, SGK, Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ

Học sinh: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mảnh bìa

C Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)

*Câu hỏi : 1 Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng?

2 Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?

*Đáp án: 1.Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió

2.Thẳng, dài )

*Nhận xét, cho điểm:

III Dạy học bài mới:(30ph)

* ĐVĐ:Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ? Ta vào bàingày hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho HS quan sát H1: Đọc

tên các điểm và nói cách viết

tên các điểm, cách vẽ điểm.

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảngH2

- Giới thiệu khái niệm hai

điểm trùng nhau, hai điểm

phân biệt

- Giới thiệu hình là một tập

hợp điểm

- Hãy chỉ ra các cặp điểm

phân biệt trong H2

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK: Hãy nêu hình ảnh của

đường thẳng

- Quan sát H3, cho biết :

+ Đọc tên các đường thẳng

+ Cách viết tên cách viết

- Cho HS quan sát H4: Điểm

A, B có quan hệ gì với đường

- Đường thẳng a, p

- Dùng chữ in thường

- Điểm A nằm trên đườngthẳng d, điểm B không nằmtrên đường thẳng d

A  C (h2) (Bảng phụ)

- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau

- Bất cứ hình nào cũng là một

tập hợp điểm Điểm cũng là một điểm.

3 Điểm thuộc đường thẳng.Điểm không thuộc đường

thẳng.(10')

d B

p

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Đường

IV Củng cố: (8ph)

Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm

Bài tập 3: Nhận biết điểm   , đường thẳng

Bài tập: Vẽ điểm   , đường thẳng

V Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK, 2 ; 3 SBT

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn:

Ngày dạy

Trang 4

Tuần 2 Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

A.Mục tiêu

Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng

- Hiểu được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Kĩ năng : Biết vẽ ba điểm thẳng hàng

Thái độ: Cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị

Giáo viên: Giáo án, SGK,Thước thẳng, phấn màu

Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng

C Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ (3')

Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HSIII Dạy bài mới:(35')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Xem H8a và cho biết: Khi

nào ta nói ba điểm A, B, D

H8a

Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳnghàng(20')

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Trong ba điểm thẳng hàng

có thể có mấy điểm nằm giữa

hai điểm còn lại ?

- Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm và làm bài tập 11

Có một điểm duy nhất

- Một số nhóm trình bày kếtquả

- Nhận xét và thống nhất cautrả lời

- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B

* Nhận xét: SGKBài tập 11.(SGK-T.107)

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R

- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

Trang 6

Tuần 3 Tiết 3 § 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

A.Mục tiêu

Kiến thức

- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau

Kĩ năng - Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm

II Kiểm tra bài cũ

*Câu hỏi - Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng

- Trả lời miệng bài tập 11 SGK: vẽ hình 12 trên bảng

*Đáp án: - Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng

Bài 11: - Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R

- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

*Nhận xét, cho điểm:

III.Dạy bài mới (28')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Làm bài tập 15 Sgk:

Làm miệng: a, đúng; b, đúng

- Dùng một chữ cái in thường, hai chữ cái in thưòng, hai chữ cái in hoa

- HS Làm miệng ? Sgk

1 Vẽ đường thẳng(8')

* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thảng đi qua hai điểm phân biệt

2 Tên đường thẳng(10')

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

L

c Đường thẳng song songa

H3 b

* Chú ý: Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song

c Củng cố:(8’)

- Tại sao không nói ba điểm không thẳng hàng ?Làm bài tập 16

- Cho ba điểm và một thước thẳng Làm thế nào để biết ba điểm đó có thẳng hàng không?

Trang 8

Kiến thức - Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng.

Kĩ năng - Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng

- Có ý thức vận dụng Kiến thức bài học vào thực tiễn

HS: Đọc trước nội dung bài thực hành

C Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ (Không)

III Tổ chức thực hành: (44')

1 Nhiệm vụ

Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B

Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đường

2 Hướng dẫn cách làm

Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)

Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B

Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B

- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí a, B, C

- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm

- Ghi điểm cho các nhóm

IV Củng cố: (không)

V Hướng dẫn học ở nhà: (1')

Đọc trước nội dung bài tiếp theo

Trang 9

y O

- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

C Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức II Kiểm tra bài cũ (Không)

III Dạy bài mới:(33')

*ĐVĐ: Chúng ta đã biết thế nào là một đường thẳng, vậy một nửa đường thẳng gọi là gì? Ta vào bài hôm nay

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

-Khi đọc (hay viết) tên

một tia, phải đọc (hay

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

viết) tên gốc trước

?Tại sao hai tia Ax và By

không phải là hai tia đối

nhau

?Hãy chỉ trên hình có

những tia nào đối nhau?

-Trên hình ta có hai tia

Ax và AB là hai tia trùng

nhau

-Từ nay về sau, khi nói

đến hai tia mà không nói

gì thêm, ta hiểu đó là hai

tia phân biệt

-yêu cầu HS làm ?2SGK

?Tia OB trùng với tia

nào?

?Hai tia Ox và Ax có

trùng nhau không?vì sao?

?Tại sao hai tia chung gốc

Ox, Oy không đối nhau?

-TL

A x

2.Hai tia đối nhau.(10')

*Đ/N: Hai tia chung gốc Ox và Oytạo thành đường thẳng xy được gọi

là hai tia đối nhau

b, Theo hình ta có:

- Hai tia Ax và Ay đối nhau

- Hai tia Bx và By đối nhau

3.Hai tia trùng nhau.(10')

*Chú ý:(SGK-T.112)

?2 (SGK-T.112)

Trang 11

IV Củng cố: (10')

GV cho HS hoàn thành bài tập 22(SGK-T.112)

HS trả lời: a, tia gốc O

b, hai tia đối nhau

c, - Hai tia BA và CA đối nhau

- Hai tia CA và CB trùng nhau

- Hai tia BA và BC trùng nhau

V.Hướng dẫn về nhà:(3')

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm bài tập 23,24,25,26(SGK-T.113)

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 12

-Ngày soạn:

Ngày dạy

A.Mục tiêu

Kiến thức - Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng

Kĩ năng - Biết vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng, tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

III Dạy học bài mới: (25’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Tiết 7: Đoạn thẳng

1 Đoạn thẳng AB là gì ?(13')

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm

a, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (12')

Cho học sinh quan sát các bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng phụ sau:

Trang 13

x K

B

C

A

IV Củng cố:(10’)

- Trả lời câu hỏi bài tập 35 SGK

- Đáp án: d

- Làm bài tập 36 SGK

a Không

b AB và AC

- Làm bài tập 37 Sgk

V Hướng dẫn học về nhà:(3’)

Học bài theo SGK

Làm bài tập 34 ; 38 ; 39 SGK

Làm bài tập “34, 35, 36”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

-A

B C

D

C

C

A

x O

B

x O

B

A

x A

B

O

x O

A

B

Trang 14

T M

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

III Dạy học bài mới:(36')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Đo và trình bày cách đo

Tiết 8: Độ dài đoạn thẳng

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Độ dài và khoảng cách

có chỗ khác nhau

- Đoạn thẳng và độ dài

đoạn thẳng khác nhau như

thế nào ?

- Đọc thông tin và nhớ các

kí hiệu tương ứng

- Làm ?1 SGK

- Quan sát và mô tả các

dụng cụ đo độ dài trong

SGK

- Kiểm tra xem 1 inch có

phải bằng 2,54 cm

không ?

- Đoạn thẳng là một hình,

độ dài đoạn thẳng là một số

- Đọc thông tin tìm hiểu SGK

Ta so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng

?1 AB = IK, GH = EF

EF < CD

?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài

?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác

IV Củng cố:(8')

Bài tập 43 SGK ; Hình 45: CA, AB, BC

Bài tập 44 SGK

a)AD, CD, BC, AB

b)AB + BC + CD + DA = 8,2 cm

V Hướng dẫn về nhà:(2')

- Làm bài tập 40, 41, 42, 45 (SGK-T.119); Học bài theo SGK và vở ghi

- Đọc trước bài mới

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 16

- Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.

- Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được sốcòn lại”

II Kiểm tra bài cũ :(7')

*Câu hỏi: HS làm bài tập sau:

Vẽ đoạn thẳng AB bất kì, lấy điểm M nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB

*Đáp án

AM =

BM =

AB =

*Nhận xét, cho điểm: Nhận xét cách đo Kết quả đo

III Dạy học bài mới:(28')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Các nhóm ylên trình bày trên bảng

- Nhận xét chéo giữa các nhóm

- Hoàn thiện vào vở

- Trình bày trên bảng nội dung bài

1 Khi nào thì tổng độ dài AM+ MB = AB (20')

? 1

Vì N nằm giữa I và K nên

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Làm bài tập 47 SGK

- Biết M là điểm nằm giữa

hai điểm hai điểm A và B

Làm thế nào để đo hai lần,

mà biết độ dài của cả ba

doạn thẳng AM, MB, AB

Có mấy cách làm ?

- Hoàn thiện vào vở

- Làm trên giấy trong

- Nhận xét trên bảng

- Hoàn thiện vào vở

- Đo AM, MB Tính AM +

MB = AB

IN + NK = IK Thay số, ta có 3 + 6 = IK Vậy IK = 9 cm Bài tập 47 Sgk E M F Vì M nằm giữa E và F nên EM + MF = EF Thay số, ta có 4 +MF = 8 MF = 8 – 4 MF = 4 (cm) Vậy EM = MF 2 Một vài dụng cụ đo:(8') IV Củng cố: (8') HS làm bài tập 50 SGK Điểm V nằm giữa hai điểm T và A Bài tập 51 SGK Ta có TA + VA = VT ( 1 + 2 = 3 cm) Vậy A nằm giữa V và T * Nhận xét và hoàn thiện vào vở V Hướng dẫn học ở nhà: (2') - Học bài theo SGK - Làm các bài tập 48, 49, 52 SGK - Làm các bài tập 47, 48, 49 SBT - Đọc các dụng cụ đo độ dài trên mặt đất Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

-Ngày soạn:

Trang 18

Ngày dạy

Tuần 10 Tiết 10

Luyện tập A.Mục tiêu

- HS được củng cố “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” và ngược lại

- Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được sốcòn lại”

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài Kiến thức

III.Dạy bài mới: (35')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Giáo viên gọi HS đọc

có AM + MN = BN + NM Hay: AM = BN

b AM = AN + NM

BN = BM + MNTheo giả thiết AN = BM, mà

NM = MN suy ra AM = BNBài tập 48 SBT

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Hoàn thiện bài vào vở

- Đối chiếu nội dung bài làm

- Nhận xét bài làm của bạn

và hoàn thiện vào vở

= 6 (cm), mà AB = 5 cmSuy ra AM + MB AB, vậy điểm M không nằm giữa A và B

Tương tự ta có :

AB + BM AM, Vậy điểm B không nằm giữa A và M

MA + AB MB, vậy A không nằm giữa M và B

b Vì ba điểm A, B, M không

có điểm nào nằm giữa hai điểmcòn lại, vậy ba điểm A, B, M không thẳng hàng

Trang 20

VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI A.Mục tiêu

a.GV: SGK, thước thẳng, compa

b.HS: Vở ghi, SGK, thước thẳng, com pa

C Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ :(Không)

III Bài mới:(24')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân các công việc sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia

khoảng vẽ điểm M trên tia

Ox sao cho OM = 2 cm nói

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân các công việc sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia

- Vẽ tia Ox

- Dùng thước chia khoảng:

Đặt thước sao cho vạch số 0trùng

- Đặt một đàu compa trùngvới vách 0 cm, vạch kia

- Vẽ tia Ox

- Dùng thước chia khoảng:

Đặt thước sao cho vạch số 0

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia(12')

Ví dụ 1: SGK

*Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một chỉ một điểm M sao cho

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

khoảng vẽ điểm Mvà N trên

tia Ox sao cho OM = 2 cm,

IV Củng cố và luyện tập:(19')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu làm việc cá

- Hoàn thiện vào vở

- Làm việc cá nhân

- Làm vào vở

- Một HS trả lời câu hỏi

- Một HS lên bảng trìnhbày

ta có:

3 + MN = 6

MN = 6 – 3

MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3 cm)Bài tập 54 SGK

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

ta có : 2 + AB = 5Suy ra : AB = 3 cmTương tự ta tính được

BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)

Trang 23

A C B

A.Mục tiêu

Kiến thức

- HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

a GV: Giáo án, SGK, compa, thước thẳng, sợi dây, thanh gỗ

b HS: Vở ghi, SGK, compa, thước thẳng

C Tiến trình bài dạy

III Bài mới:(24')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

* Củng cố:

Trang 24

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Để A là trung điểm của

AB thì phải thoả mãn điều

c Điểm A không làtrung điểm của BC vì A

- Trình bày miệng bàitập 60 SGK

- Nhận xét và hoàn thiệnvào vở

- Nêu điều kiện của M

- Từ M là trung điểm của

AB suy ra

- Tính độ dài AM và MB

- Rút ra cách vẽ

- Cách 1: Dùng thướcthẳng

c Điểm A là trung điểm của AB

vì A nằm giữa A, B (theo a), vàcách đều A, B ( theo b)

2 Cách vẽ trung điểm của đoạnthẳng(12')

Trang 25

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

gỗ Gấp đôi đoạn vừa

đo Ta có thể chia thanh

gỗ thành hai phần bằngnhau

- Học bài theo SGK, Làm các bài tập 62, 65 (SGK –T.126)

- Ôn tập Kiến thức của chương theo HD ôn tập trang 126, 127

* Rút kinh nghiệm:

ÔN TẬP CHƯƠNG I A.Mục tiêu

Kiến thức

- HS được hệ thống hoá các Kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

Kĩ năng

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận đơn giản

Trang 26

d) Nếu thì AM + MB = AB

Bảng 3.

Đúng ? Sai ?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm nằm giữa hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều hai điểm A và B

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

b HS: Vở ghi, SGK

C Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ (Không)

III Dạy bài mới:(37’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Nhận xét chéo giữa cácnhóm

- Nhận xét hình vẽ

- Nhận xét hình vẽ

Hoạt động 1 Làm theo yêu cầu ở

các bảng phụ:(20')Bảng1

Bảng 2Bảng 3

Trong trường hợp AN song songvới đường thẳng a thì sẽ không cógiao điểm với a nên không vẽ

Trang 27

- Yêu cầu một HS lên

p a

p

q

s r

t y

O A

C

C D

Hoạt động 3 Trả lời câu Hỏi (8)

Câu 1

Câu 5Câu 6

Trang 28

Tiết 14 Ngµy so¹n: Ngµy d¹y:

TIẾT 14 : KIỂM TRA

- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

2.Kĩ năng

Trang 29

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia theo hình vẽ

- Làm quen với cách phủ nhận một khái niệm

III Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức II Kiểm tra bài cũ :(Không)

Quan sát hình 2 và cho biết :

Hãy gọi tên các nửa mặt

Quan sát hình 3 và cho biết:

- KHi nào tia Oz nằm giữa

tia Ox và tia Oy ?

Trong các hìng 3a, b, c hình

- Quan sát hình 1 và trả lờicau hỏi

- Chỉ ra ví dụ hình ảnh củanửa mặt phẳng

- Nêu định nghĩa nửa mặtphẳng

- Nêu định nghĩa hai mặtphẳng đối nhau

- Nhận biết được bất kìdường thẳng nào nămg trênmặt phẳng cúng chia mặtphẳng thành hai phần bằngnhau

- Quan sát hình 3 và trả lờicâu hỏi

- Các nửa mặt phẳng đốinhau: Nửa mặt phẳng bờ achứa điểm M đối nhau vớinửa mặt phẳng bờ a chứađiểm P

- Quan sát các hình 3 a, b, c

và cho biết :

1 Nửa nửa phẳng bờ a (20')

Hình gồm đường thẳng a và một phần đường thẳng bị chia ra bởi a gọi là một nửa mặt phăng bờ a

Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai mặt phẳng đối nhau

Bất kì đường thằng nào nằmtrên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau

a

Hinh 2

(II) (I) M

Trang 30

nào tia Oz nằm giwax hai tia

Ox và Oy ?

- Tại sao ở hình 3 c, tia Oz

không nằm giữa hai tia Ox

và Oy ?

Trả lời ?2 SGK

Trả lời caau hỏi 2 SGK

- Tia Oz nằm giữa hai tia

Ox và tia Oy vì tia Oz cắtđoạn thẳng MN

- Tia Oz không nằm giữahai tia Ox và Oy vì tia Ozkhông cắt đoạn thẳng MN

- Nhận dạng và trả lời câuhỏi ttương tự như câu a

a)

x z

y O

M

N

b)x

z

y O

M N

c)

x y z O

M N

b Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a

Bài 3 a) nửa mặt phẳng đối nhau b) đoạn thẳng AB

Trang 31

Ngày soạn: Tiết: 16 Tuần: 21

Trang 32

- Nhận biết điểm nằm trong góc

- Nêu các yếu tố của góc

- Thế nào là hai nửa mặt

- Chỉ ra cạnh và đỉnh của góc

- Nêu định nghĩa nửa mặt phẳng

- Góc xOy : kí hiệu xOy

- Góc MON : kí hiệu MON

- Đỉnh O, cạnh Ox và Oy

- Quan sát hình 4c và trả lời câu hỏi

- Nêu hình ảnh thực tế của goc bẹt

- Điền vào chỗ trống : a) góc xOy ; đỉnh ; cạnhb) S ; ST và SR

c) góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

1 Góc (8')Góc là hình gồm hai tia chung gốc

Gốc chung của hai tia gọi là đỉnh Hai tia gọi là hai cạnh của góc

x

y a) O

là hai tia đối nhau

y

c) x

O

Ngày đăng: 01/07/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w