1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 3

46 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vượt khó trong học tập
Trường học Trường Tiểu Học Vân Lang
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vân Lang
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 97,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn HS keå chuyeän Höôùng daãn HS hieåu yeâu caàu cuûa ñeà baøi GV gaïch döôùi nhöõng chöõ sau trong ñeà baøi giuùp HS xaùc ñònh ñuùng yeâu caàu, traùnh keå chuy[r]

Trang 1

Từ ngày đến ngày

Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo

TLV Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

Địa lí Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

NĂM Kể chuyện Kể chuyện đã nghe ,đã đọc

LTVC MRVT :Nhân hậu –Đoàn kết Tóan Dãy số tự nhiên

Kĩ thuật Cắt vải theo đường vạch dấu

Trang 2

Thứ hai:

ĐẠO ĐỨC

Tiết 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Nêu được ví dụ về sự vược khó trong học tập

- Biết được vược khó trong học tập giúp các em học tập mau tiến bộ

-Có ý thức vược khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến ,noi theo những tấm gương ngheo vược khó

- Biết thế nào là vược khó trong học tập và vì sau phải vược khó trong học tập

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

-Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,giúp đỡ của thầy cô,bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trung thực trong học tập

- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực

trong học tập?

- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung

thực trong học tập không? Cho ví dụ?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/Khám phá

Hoạt động1: Kể chuyện “Một học

sinh nghèo vượt khó.”

- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai

cũng có thể gặp những khó khăn, rủi ro

Điều quan trọng là chúng ta cần phải

biết vượt qua Chúng ta hãy cùng xem

bạn Thảo trong chuyện Một học sinh

nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì

và đã vượt qua như thế nào?

- GV kể chuyện

- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu

- HS nêu

- HS cả lớp theo dõi – nhận xét

HS chú ý theo dõi

- HS kể lại câu chuyên

Trang 3

b/Kết nối

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (câu

hỏi 1, 2/6)

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu

chuyện trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Bạn Thảo gặp phải khó khăn gì?

-Thảo đã khắc phục khó khăn như thế

nào?

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất

nhiều khó khăn trong học tập và trong

cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc

phục, vượt qua, vươn lên học giỏi.

Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó

- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về

cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có cùng

sự lựa chọn (bài tập 1)

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu

cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào

nhóm theo ý mà mình đã chọn

- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa

chọn thảo luận, giải thích lí do vì sao lại

lựa chọn như vậy

- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể

rút ra điều gì?

4/Vận dụng

GV yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ

- Vì sao cần phải biết vượt qua những

khó khăn, trở ngại trong học tập?

4 Dặn dò:

- Tự đề ra những biện pháp để khắc

phục những khó khăn có thể gặp phải

và cố gắng thực hiện tốt những biện

pháp đã đề ra

- HS trả lời câu hỏi 1, 2

- Thảo gặp rất nhiều khó khăn tronghọc tập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đauyếu,nhà xa,

- Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừahọc, vừa làm giúp đỡ bố mẹ

- HS đọc câu hỏi- thảo luận theo nhómđôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cáchgiải quyết

-Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giảiquyết

- HS đọc nội dung bài tập

- HS lập thành nhóm:( ý đúng là: a, b,

đ Ý sai:c; d; e.)

- Đại diện nhóm trình bày và giảithích lí do mình chọn

HS cả lớp trao đổi ý kiến

- Trong cuộc sống, mỗi người đều cókhó khăn riêng Để học tập tốt chúng

ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khókhăn

- 2HS nhắc lại ghi nhớ bài

HS nêu

- HS nhận xét tiết học

Trang 4

- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi

bạn gặp khó khăn trong học tập

-TẬP ĐỌC Tiết 5: THƯ THĂM BẠN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông , chia sẽ với những nổi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lởi được các câu hỏi trong SGK ;nắm được tác dụng của phần mở đầu , phần kết thúc bức thư)

* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên là có ý thức BVMT.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp

Thể hiện sự cảm thông

-xác định giá trị

-Tư duy sáng tạo

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

SỬ DỤNG

-Động não

-Trải nghiệm

-Trao đổi cặp đôi

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Tranh minh hoạ

Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc và đoạn HS đọc diễn cảm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập 2HS lên bảng đọc bài và trả lời câu

Trang 5

đọc “Truyện cổ nước mình”

-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư

thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân

thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với

một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong

tai hoạ, con người phải yêu thương, chia

sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các

em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư

này

GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm

b/Kết nối

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

* GV khen HS đọc đúng (chú ý sửa cách

đọc của các em: đọc bức thư nội dung chia

buồn với giọng quá to, lạnh lùng); kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng

* GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành

Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói

về sự mất mát (Mình rất xúc động…… gửi

bức thư này chia buồn với bạn) ; cao giọng

hơn khi đọc những câu động viên (Nhưng

chắc là Hồng cũng tự hào…… vượt qua nỗi

đau này)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả

lời câu hỏi cuối bài

? /Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hìnhảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh ngườidân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bịlũ lụt

3 HS tiếp nối nhau đọcđoạn lần 1+ Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn + Đoạn 2: tiếp theo ………… những ngườibạn mới như mình

+ Đoạn 3: phần còn lại

HS tiếp nối đọc đoạn lần 2

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải

1, 2 HS đọc lại toàn bài

Trang 6

Đoạn 1 cho biết gì?

GV yêu cầu HS đọc phần còn lại

? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng?

?Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng?

* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều

thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người

.Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích

cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại

môi trường thiên nhiên là có ý thức

BVMT.

GV nhận xét & chốt ý

Đoạn 2 cho biết gì?

GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng

mở đầu & kết thúc bức thư

? Em hãy nêu tác dụng của những dòng

mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu

cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi

cái gì?)

GV nhận xét & chốt ý

Đoạn 3 ý nói gì ?

c/Thực hành

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn

GV treo bảng phụ -Đọc mẫu đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn

với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.

GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc

hay- đọc diễn cảm

4 Vận dụng

Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm

Lương viết thư để chia buồn với Hồng

Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư.

HS đọc thầm phần còn lại Câu cho thấy Lương rất thông cảm vớiHồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi baHồng ra đi mãi mãi”

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm

tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ

+ Lương khuyến khích Hồng noi gương

cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba …… nỗi đau này

+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình

Ý đoạn 2:Phần chính bức thư::chia sẻ nỗi

đau với bạn

HS đọc thầm lại những dòng mở đầu &kết thúc bức thư

Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhậnthư

Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lờinhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họtên người viết thư

Ý đoạn 3:Kết thúc bức thư.

Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài

HS nhận xét cách đọc của bạn

HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

HS đọc trước lớpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo,biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ

Trang 7

của bạn Lương với bạn Hồng?

Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

5 Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS trong giờ học

Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn

bị bài: Người ăn xin

động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn

HS phát biểu

HS nhận xét tiết học

-TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- HS Củng cố về hàng và lớp

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

- Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu

- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập

4( GV treo bảng phụ kẻ sẵn ND bài)

- Lớp triệu gồm những hàng nào?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên

bảng viết lại số đã cho trong bảng ra

phần bảng chính, những HS còn lại viết

- HS sửa bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS cả lớp viết số vào bảng con + 1HS lên bảng viết số

Trang 8

ra bảng con:

342 157 413

- Số vừa viết có mấy chữ số?

- GV cho HS tự do đọc số này

- GV hướng dẫn thêmcho những hS

yếu

- GV hướng dẫn cách đọc

- + Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn

vị, lớp nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừa

dùng phấn vạch dưới chân các chữ số

342 157 413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ

chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái

đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị,

tương tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp

nghìn rồi lớp triệu,

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại

mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba

chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó

GV đọc chậm để HS nhận ra cách đọc,

sau đó GV đọc liền mạch

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV treo bảng phụ có sẵn ND và kẻ

thêm cột viết số

+ Yêu cầu cả lớp đọc nhiều lần các số

ghi ở cột “số”

GV theo dõi sửa sai cho HS- nhận xét

Bài tập 2:

GV ghi các số trong bài lên bảng=Y/c

HS tiếp nối nhau đọc số

GV chỉ số bất kì Y/c HS đọc

GV cùng HS nhận xét

Bài tập 3:

GV yêu cầu cả lớp viết số vào vở + 1hS

lên bảng viết

Củng cố

- Nêu qui tắc đọc số?

- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng

- Có 9 chữ số

- HS thi đua đọc số :Ba trăm bốnmươi hai triệu một trăm năm mươi bảynghìn bốn trăm mười ba

HS thực hành trên bảng con theo HDcủa GV

- HS nêu+ Trước hết tách số thành từng lớp (từphải sang trái)

+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có bachữ số rồi thêm tên lớp đó

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- 1HS lên bảng làm bài+ cả lớp viếtvào vở nháp

- 2HS đọc lại các số vừa viết

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS tiếp nối đọc số – các hS khác theodõi nhận xét

HS đọc số

HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bàivào vở

a 10 250 214 b 253 564 888 c.400 036 105 d 700 000 231

Trang 9

viết & đọc số theo các thăm mà GV

đưa

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện

tập

-LỊCH SỬ BÀI 3: NƯỚC VĂN LANG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang :thờigian ra đời ,những nét chính về đời sông vật chất và tinh thần của người việt cổ : + Khoảng năm 700TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời + Người Lạc Việt biết làm ruộng , ươm tơ, dệt lụa ,đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất + Người Lạc Việt ở nhà sàn ,họp nhau thành các làng ,bản +Người Lạc Việt có tục nhượm răng ,ăn trầu ,ngày lể hội thường đua thuyền ,đấu vật - HS khá giỏi : +Biết các tần lớp xã hội Văn Lang : nô tì, Lạc dân, Lạc tướng , Lạc hầu ,

- +Biết những tục lệ nào của người Lạc Vioệt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền , đấu vật ,

- +Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ

- Bảng thống kê

Sản xuất Ăn, uống Mặc & trang

điểm

Lúa

Khoai

Cây ăn quả

Cơm, xôi Bánh chưng, bánh giầy

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức

Nhà sàn nhảy múaVui chơi,

Đua thuyền

Trang 10

Ươm tơ dệt lụa

Đúc đồng: giáo

mác, mũi tên rìu

Nặn đồ đất

Đóng thuyền

Uống rượuLàm mắm

Nam tóc búi tó Đấu vật

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Làm quen với bản đồ.

-Nêu các bước sử dụng bản đồ?

-Phướng trên bản đồ được quy định như

thế nào?

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Làm việc cả lớp

GV treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc

Trung Bộ ngày nay và yêu cầu: hãy đọc

thông tin SGK, xem lược đồ, tranh ảnh

để hoàn thành bảng sau:

Trước khi cho HS hoạt động, GV giới

thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước

năm 0 là năm Công nguyên (CN); phía

bên trái hoặc phía dưới năm CN là

những năm trước Công nguyên (TCN);

phía bên phải hoặc phía trên năm CN là

những năm sau Công nguyên (SCN)

Yêu cầu HS dựa vào kênh hình &

kênh chữ trong SGK, xác định địa phận

của nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang

trên bản đồ

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 khung bảng

thống kê yêu cầu các nhóm trao đổi &

trình bày trước lớp

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn

ngữ của mình về đời sống của người dân

HS cả lớp theo dõi,nhận xét

HS dựa vào kênh hình & kênh chữtrong SGK để xác định

HS dựa vào bảng nêu lại:

-Nhà nước đầu tiên của người LạcViệt là Văn Lang Ra đời khoảng 700năm TCN, ở lưu vực sông Hồng, sôngMã, sông Cả

HS dựa vào lược đồ SGK xác định địaphận nước Văn Lang,

HS các nhómthảo luận Điền vào bảngthống kê – đại diện nhóm trình bày ýkiến –Các nhóm theo dõi nhận xét

HS dựa vào bảng thống kê mô tả lạibằng ngôn ngữ của mình

-Hoạt động sản xuất: Trồng lúa,khoai,cây ăn quả,ươm tơ, dệt lụa… Đúcđồng làm giáo mác,mũi tên, rìu, lưỡicày….Nặn đồ đất, đan rổ rá, đan thuyềnnan, đóng thuyền gỗ

- Ăn, uống: Họ nấu cơm xôi, bánhchưng, bánh giày,nấu rượu, làm mắm,muối dưa cà…

- Mặc và trang điểm:Phụ nữ dùng

Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm

TCNKhu vực hình

thành

Lưu vực sông Hồng ,sông Mã, sông Cả

Trang 11

4 Củng cố

- Các vua Hùng là những người đã mở

ra những trang đầu tiên của lịch sử nước

ta Khi đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã

nói: “Các vua Hùng đã có công dựng

nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ

lấy nước.”

Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?

Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

5 Dặn dò:

- Xem trước bài “Nước Âu Lạc”

-nhiều đồ trang sức đeo bông tai, vòng cổ ,vòng tay, nam búi tóc hoặc cạo trọc đầu, nhuộm răng đen, ăn trầu xăm mình

- Họ ở nhà sàn,sống quây quần thành bản làng Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời

- Lễ hội: Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền, đấu vật

- Ngày 10 tháng 3 âm lịch

- Trong dân gian có câu:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

- HS trả lời Các HS khác bổ sung

Ví dụ: ăn trầu, búi tóc, cạo trọc

đầu,nấu xôi, làm bánh chưng, bánh giày,nhảy múa,đua thuyền…

-Thứ ba :

CHÍNH TẢ

Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (Nghe – Viết) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả (Cháu nghe câu chuyện của ba)ø sạch sẽ Biết trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

- Làm đúng BT(2) a/b,

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

VBT

Trang 12

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Mười năm cõng bạn đi

học….

- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết

những tiếng có âm đầu là s / x hoặc vần

ăn / ăng trong BT2, tiết CT trước

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe

-viết chính tả

GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

Nội dung bài này là gì?

GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết những từ ngữ cần

phải chú ý khi viết bài

GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2a

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm

thi

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng, kết luận bạn

thắng cuộc

* GV giải thích cho HS hiểu: Trúc dẫu

cháy, đốt ngay vẫn thẳng nghĩa là thân

trúc, tre đều có nhiều đốt, dù trúc, tre bị

- Hát

-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon: xua đuổi, săn bắt, sinh sản, xăngdầu, nhăn nhó

HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK + Bài thơ nói về tình thương của hai bàcháu dành cho một cụ già bị lạc đường

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ

viết sai: mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng nhiên.

HS nhận xét

HS luyện viết bảng con

HS nghe – viết

HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS đọc yêu cầu của bài tậpCả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vàoVBT

4 HS lên bảng làm vào phiếuTừng em đọc lại đoạn văn đã hoànchỉnh

Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúngLời giải đúng:

a) tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – Tre – tre – đồng chí – chiếnđấu – Tre

b) triển lãm – bảo – thử – vẽ

Trang 13

thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữ

nguyên dáng thẳng như trước Đoạn văn

này muốn ca ngợi cây tre thẳng thắn,

bất khuất, là bạn của con người

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ chỉ

tên các con vật bắt đầu bằng chữ tr / ch

hoặc 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang

thanh hỏi hoặc thanh ngã

- Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Truyện cổ

nước mình

cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – khẳng định – bởi vì – hoạ

sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ

HS nhận xét tiết học

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 6: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-.Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ ,Phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

-Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu.

-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Phân tích mẫu

-Trình bày ý kiện cá nhân

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

Trang 14

-Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh

-5 tờ giấy to, trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét & Luyện tập (có khoảng trống để HS trả lời:

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Dấu hai chấm

- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ &

làm lại BT1, ý a; BT2 – phần Luyện tập

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên

quan bài học ,liên hệ vào bài mới

b/Kết nối:

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Hướng dẫn phần nhận xét

- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu

hỏi cho từng nhóm trao đổi làm BT1, 2

+ Câu văn có bao nhiêu từ?

+ Các từ có gì khác nhau?

GV yêu cầu 2HS lên bảng ghi lại từ 1

tiếng và từ 2 tiếng

GV kết luận :từ chỉ gồm 1 tiếng là từ

đơn Từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ

phức

Yêu cầu hS tìm thêm 1 số từ dơn và từ

phức khác

+ Tiếng dùng để làm gì ?Từ dùng để

làm gì? Từ khác tiếng như thế nào?

GV chốt lại lời giải như phần ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập –

thực hành

Bài tập 1 :

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

và làm bài vào VBT - 1 số HS làm trên

- Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng đểcấu tạo nên câu Từ thì phải có nghĩa

HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi làm bài trên giấy đãphát và trình bày kết quả

Rất / công bằng, / rất / thông minh/

Từ chỉ 1 tiếng Từ gồm 2 tiếng

Nhờ, bạn, lại, có, chí,

nhiều, năm liền,

Hanh ,là

Giúp đỡ, học hành,học sinh, tiên tiến

Trang 15

bảng nhóm.

- GV nhận xét & chốt lại lời giải:

+ Kết quả phân cách:

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV: Từ điển là sách tập hợp các từ

tiếng Việt & giải thích nghĩa của từng

từ Trong từ điển, đơn vị được giải thích

là từ Khi thấy một đơn vị được giải

thích thì đó là từ (từ đơn hoặc từ phức)

- GV nhận xét

Bài tập 3:

- GV theo dõi & nhận xét sửa chữa

những câu chưa đủ ý

4 Vận dụng

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ

trong bài; viết vào vở ít nhất 2 câu đã

đặt ở BT3 (phần luyện tập)

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân

hậu, đoàn kết

Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang./

+ Từ đơn: rất, vừa, lại Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo cặp

- HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫn của GV

- HS báo cáo kết quả làm việc và trình bày trước lớp + 3 từ đơn:ăn, ngồi, xem (chơi,nhảy, đi) ,…

+ 3 từ phức: nhà máy, bệnh viện, giảng bài,…

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập & câu văn mẫu

- HS tiếp nối nhau đặt câu (HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó)

HS nhận xét tiết học

Trang 16

-Tiết 12: LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Đọc , viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II.CHUẨN BỊ:

- VBT-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)

- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu

Giới thiệu : GV giới thiệu trực

tiếp- ghi tựa bài

Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các

hàng & lớp

- Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ

đến lớn

- Các số đến hàng triệu có mấy chữ số?

- Các số đến hàng chục triệu có mấy

chữ số?

- Các số đến hàng trăm triệu có mấy chữ

số?

- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị

của một chữ số trong số đó

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV treo bảng phụ ghi ND bài tập

1-hướng dẫn mẫu – tổ chức cho HS làm

bài

HS sửa bài

HS nhận xét

HS nêu tựa bài

HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàngtrăm; hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàngtrăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu;hàng trăm triệu

+ lớp đơn vị; lớp nghìn; lớp triệu

HS đọc yêu cầu bài

Từng cặp HS đọc số -một số HS trìnhbày trước lớp

+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm

Trang 17

GV theo dõi sửa bài.

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS bắt cặp đọc số –Gọi HS

lên bảng : 1HS đọc số – 1HS viết số

- GV cùng HS theo dõi nhận xét Bài tập 3: GV yêu cầu HS làm bài vào vở Theo dõi HS làm bài – nhắc nhở cho những HS yếu – Chấm một số vở Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài – thảo luận và trình bày trước lớp GV theo dõi nhận xét – tuyên dương 4 Củng cố - Kể tên các hàng & các lớp đã học? 5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập SGK/17 bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy + 85 000 120: Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi + 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám + 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm + 830 402 960:Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm sáu mươi + 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một HS đọc yêu cầu bài 3 và làm bài vào vở a 613 000 000 b 131 326 103 c 512 326 103 d 86 004 702 e 800 004 720 HS đọc yêu cầu bài – thảo luận cặp đôi – Một số cặp trình bày trước lớp a 715 638: giá trị chữ số 5 là: 5000 b 571 638: giá trị chữ số 5 là: 500 000 c 836 571: giá trị chữ số 5 là: 500 HS nhận xét - sửa bài HS thi đua kể –HS khác nhận xét HS nhận xét tiết học

Trang 18

-KHOA HỌC Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

-Kể tên một số thức ăn chứa ù nhiều chất đạm : (thịt, cá,trứng ,tôm cua, ), chất béo (mở, dầu, bơ, )

-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+Chất đạm xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp ơ thể hấp thụ cá vi-ta min A,B,E,K

* Tích hợp :Con người cần đến thức ăn ,nước uống từ môi trường ,vì vậy có ý thức BVMT.chung ta nên bảo vệ một số động vật và thực vật quí hiến để góp phần bảo vệ môi trường

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động

2 Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có

trong thức ăn.Vai trò của chất bột

đường

- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất

bột đường mà em biết?

- Nêu vai trò của chất bột đường đối

với cơ thể?

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của

chất đạm & chất béo

Mục tiêu: HS Nói tên & vai trò của

thức ăn chứa

nhiều chất đạm Nói tên & vai trò của

thức ăn chứa nhiều chất đạm

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

Quan sát hình trang 12, 13 SGK kể tên

các thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo

Bước 2: Làm việc cả lớp

Hát

- 2HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi- nhận xét

- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa

nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ởtrang 12, 13 SGK & cùng nhau tìm hiểu vai

trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết

- HS nêu

Trang 19

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm

có trong hình 12 SGK

+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm

mà các em ăn hằng ngày hoặc các em

thích ăn

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong

hình 13 SGK

+ Kể tên các thức ăn có chứa chất béo

mà các em ăn hằng ngày hoặc các em

thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo

- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét &

bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa

hoàn chỉnh

GVKết luận

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của

các thức ăn chứa nhiều chất đạm &

chất béo

Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn

chứa nhiều chất đạm & chất béo có

nguồn gốc từ động vật & thực vật.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập cho từng

nhóm

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

Các nhóm thảo luận xong trình bày

trước lớp

GV cùng HS sửa bài

HS kể

- Chất đạm tham gia xây dựng & đổi mới

cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thếnhững tế bào già bị huỷ hoại & tiêu mòntrong hoạt động sống Vì vậy, chất đạm rấtcần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạmcó nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa…

- HS nêu

HS kể

- Chất béo rất giàu năng lượng & giúp cơ

thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K, E Thứcăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ,một số thịt cá & một số hạt có nhiều dầunhư lạc, vừng, đậu nành ………

- HS làm việc với phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm

Th ứ tự

Tên thức ăn

Nguồ

n gốc TV

Nguồn gốc ĐV

Tên thức ăn

Nguồn gốc TV

Nguồn gốcĐV

Trang 20

- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm &

chất béo đều có nguồn gốc từ đâu?

* Tích hợp :Con người cần đến

thức ăn ,nước uống từ môi

trường ,vì vậy có ý thức

BVMT.chung ta nên bảo vệ một số

động vật và thực vật quí hiến để

góp phần bảo vệ môi trường

- 4Củng cố – Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

Chuẩn bị bài: Vai trò của vi- ta-min,

chất khoáng và chất xơ

-Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp

HS nhận xét –bổ sung

- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo đều có nguồn gốc từ động vật & thực vật

HS nhận xét tiết học

-Thứ tư:

Tập đọc TIẾT 6: NGƯỜI ĂN XIN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu được nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.(trả lời được C H 1,2,3)

- HS khá ,giỏi trả được CH4 (SGK)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp

Thể hiện sự cảm thông

-xác định giá trị

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

Trang 21

SỬ DỤNG

-Động não

-Thảo luận nhóm

-Đóng vai

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Tranh minh hoạ

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thư thăm bạn

GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

và trả lời câu hỏi:

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì?

- Những câu văn nào cho thấy bạn

Lương rất thông cảm và an ủi Hồng?

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu

& kết thúc bức thư

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên

quan bài học ,liên hệ vào bài mới

b/Kết nối:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn

GV giúp HS chia đoạn bàitập đọc

-Bài này chia làm mấy đoạn

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự

các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

Lượt đọc thứ 1:

+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu

ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái nhợt,

áo quần tả tơi thảm hại … để thể hiện sự

ngậm ngùi, xót thương

+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm

Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết

nhường nào ! (đọc như một lời than)

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho lão

rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc động)

+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé

đọc với giọng xót thương ông lão; lời ông

lão xúc động trước tình cảm chân thành

của cậu bé

Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi

HS cả lớp theo dõi - nhận xét bạn

HS chú ý nghe

HS quan sát tranh minh hoạ

HS nối tiếp nhau đọc 2-3 lần + Đoạn 1: từ đầu ………… xin cứu giúp+ Đoạn 2: tiếp theo ……… không có gìcho ông cả

+ Đoạn 3: phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

Trang 22

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc.

GV giải nghĩa thêm các từ:

+ lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự

chủ được

+ khẳn đặc: bị mất giọng, nói gần như

không ra tiếng

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, thương cảm,

đọc phân biệt lời nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo

luận theo nhóm

N1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

GV nhận xét & chốt ý

Ý đoạn 1: Hình dáng ông lão ăn xin.

N2: Hành động & lời nói ân cần của

cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

GV nhận xét & chốt ý

Ý đoạn 2: Tình cảm của cậu bé đối với

ông lão

N3: Cậu bé không có gì cho ông lão,

nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu

đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho

ông lão cái gì?

N4: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở

ông lão ăn xin?

Ý đoạn 3:Tình cảm của ông lão đối với

cậu bé.

GV giảng thêm: Cậu bé không có gì

cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân

hậu Ông lão không nhận được vật gì,

nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con

người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác

xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận

được từ nhau những điều tốt đẹp Đó

chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện này

-Hành động: Rất muốn cho ông lãomột thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hếttúi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tayông lão

-Lời nói: Xin ông lão đừng giận Hành động và lời nói của cậu bé chứngtỏ cậu chân thành thương xót ông lão

-Ông lão đã nhận được tình thương,sự thông cảm & tôn trọng của cậu béqua hành động cố gắng tìm quà tặng,qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắmtay rất chặt

-Cậu bé nhận được từ ông lão lòngbiết ơn – sự đồng cảm: ông hiểu tấmlòng của cậu bé

Nội dung chính: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

Trang 23

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

GV hướng dẫn để các em tìm giọng đọc

& thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung

từng đoạn:

GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách

nào…… nhận được chút gì của ông lão)

GV sửa lỗi cho các em

4 Vận dụng

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

5 Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, tập kể lại câu chuyện trên

Chuẩn bị bài: Một người chính trực

HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

HS đọc trước lớpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài, phân vai) trước lớp

HS phát biểu tự do ( Khuyên chúng taphải có tấm lòng nhân hậu / Hãy giúpđỡ người gặp khó khăn hoạn nạn / Quàtặng không nhất thiết phải là đồ vật cụthể / Tình cảm chân thành & sự thôngcảm cũng là món quà quý…)

-

-TẬP LÀM VĂN

TIẾT 5: KỂ LẠI LỜI NÓI- Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết được hai cách kể lại lời nói ,ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)

-Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách:trực tiếp và gián tiếp (BT mục III)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tìm kiếm và xử lí thông tin

-Tư duy sáng tạo

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

SỬ DỤNG

-Lám việc nhóm –chia sẻ thông tin

Ngày đăng: 24/05/2021, 17:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w