Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn HS keå chuyeän Höôùng daãn HS hieåu yeâu caàu cuûa ñeà baøi GV gaïch döôùi nhöõng chöõ sau trong ñeà baøi giuùp HS xaùc ñònh ñuùng yeâu caàu, traùnh keå chuy[r]
Trang 1Từ ngày đến ngày
Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo
TLV Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Địa lí Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
NĂM Kể chuyện Kể chuyện đã nghe ,đã đọc
LTVC MRVT :Nhân hậu –Đoàn kết Tóan Dãy số tự nhiên
Kĩ thuật Cắt vải theo đường vạch dấu
Trang 2Thứ hai:
ĐẠO ĐỨC
Tiết 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nêu được ví dụ về sự vược khó trong học tập
- Biết được vược khó trong học tập giúp các em học tập mau tiến bộ
-Có ý thức vược khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến ,noi theo những tấm gương ngheo vược khó
- Biết thế nào là vược khó trong học tập và vì sau phải vược khó trong học tập
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
-Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,giúp đỡ của thầy cô,bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trung thực trong học tập
- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực
trong học tập?
- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung
thực trong học tập không? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a/Khám phá
Hoạt động1: Kể chuyện “Một học
sinh nghèo vượt khó.”
- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai
cũng có thể gặp những khó khăn, rủi ro
Điều quan trọng là chúng ta cần phải
biết vượt qua Chúng ta hãy cùng xem
bạn Thảo trong chuyện Một học sinh
nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì
và đã vượt qua như thế nào?
- GV kể chuyện
- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu
- HS nêu
- HS cả lớp theo dõi – nhận xét
HS chú ý theo dõi
- HS kể lại câu chuyên
Trang 3b/Kết nối
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (câu
hỏi 1, 2/6)
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu
chuyện trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Bạn Thảo gặp phải khó khăn gì?
-Thảo đã khắc phục khó khăn như thế
nào?
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất
nhiều khó khăn trong học tập và trong
cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc
phục, vượt qua, vươn lên học giỏi.
Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó
- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về
cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có cùng
sự lựa chọn (bài tập 1)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu
cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào
nhóm theo ý mà mình đã chọn
- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa
chọn thảo luận, giải thích lí do vì sao lại
lựa chọn như vậy
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể
rút ra điều gì?
4/Vận dụng
GV yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
- Vì sao cần phải biết vượt qua những
khó khăn, trở ngại trong học tập?
4 Dặn dò:
- Tự đề ra những biện pháp để khắc
phục những khó khăn có thể gặp phải
và cố gắng thực hiện tốt những biện
pháp đã đề ra
- HS trả lời câu hỏi 1, 2
- Thảo gặp rất nhiều khó khăn tronghọc tập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đauyếu,nhà xa,
- Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừahọc, vừa làm giúp đỡ bố mẹ
- HS đọc câu hỏi- thảo luận theo nhómđôi
- Đại diện từng nhóm trình bày cáchgiải quyết
-Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giảiquyết
- HS đọc nội dung bài tập
- HS lập thành nhóm:( ý đúng là: a, b,
đ Ý sai:c; d; e.)
- Đại diện nhóm trình bày và giảithích lí do mình chọn
HS cả lớp trao đổi ý kiến
- Trong cuộc sống, mỗi người đều cókhó khăn riêng Để học tập tốt chúng
ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khókhăn
- 2HS nhắc lại ghi nhớ bài
HS nêu
- HS nhận xét tiết học
Trang 4- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi
bạn gặp khó khăn trong học tập
-TẬP ĐỌC Tiết 5: THƯ THĂM BẠN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông , chia sẽ với những nổi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lởi được các câu hỏi trong SGK ;nắm được tác dụng của phần mở đầu , phần kết thúc bức thư)
* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên là có ý thức BVMT.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
Thể hiện sự cảm thông
-xác định giá trị
-Tư duy sáng tạo
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
SỬ DỤNG
-Động não
-Trải nghiệm
-Trao đổi cặp đôi
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Tranh minh hoạ
Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc và đoạn HS đọc diễn cảm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập 2HS lên bảng đọc bài và trả lời câu
Trang 5đọc “Truyện cổ nước mình”
-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư
thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân
thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với
một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong
tai hoạ, con người phải yêu thương, chia
sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các
em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư
này
GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm
b/Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
* GV khen HS đọc đúng (chú ý sửa cách
đọc của các em: đọc bức thư nội dung chia
buồn với giọng quá to, lạnh lùng); kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng
* GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành
Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói
về sự mất mát (Mình rất xúc động…… gửi
bức thư này chia buồn với bạn) ; cao giọng
hơn khi đọc những câu động viên (Nhưng
chắc là Hồng cũng tự hào…… vượt qua nỗi
đau này)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả
lời câu hỏi cuối bài
? /Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hìnhảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh ngườidân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bịlũ lụt
3 HS tiếp nối nhau đọcđoạn lần 1+ Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn + Đoạn 2: tiếp theo ………… những ngườibạn mới như mình
+ Đoạn 3: phần còn lại
HS tiếp nối đọc đoạn lần 2
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
Trang 6Đoạn 1 cho biết gì?
GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng?
?Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng?
* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều
thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người
.Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích
cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại
môi trường thiên nhiên là có ý thức
BVMT.
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 2 cho biết gì?
GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng
mở đầu & kết thúc bức thư
? Em hãy nêu tác dụng của những dòng
mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu
cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi
cái gì?)
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 3 ý nói gì ?
c/Thực hành
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
GV treo bảng phụ -Đọc mẫu đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn
với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.
GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc
hay- đọc diễn cảm
4 Vận dụng
Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm
Lương viết thư để chia buồn với Hồng
Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư.
HS đọc thầm phần còn lại Câu cho thấy Lương rất thông cảm vớiHồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi baHồng ra đi mãi mãi”
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương
cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba …… nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình
Ý đoạn 2:Phần chính bức thư::chia sẻ nỗi
đau với bạn
HS đọc thầm lại những dòng mở đầu &kết thúc bức thư
Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhậnthư
Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lờinhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họtên người viết thư
Ý đoạn 3:Kết thúc bức thư.
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
HS nhận xét cách đọc của bạn
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
HS đọc trước lớpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo,biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ
Trang 7của bạn Lương với bạn Hồng?
Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
5 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn
bị bài: Người ăn xin
động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn
HS phát biểu
HS nhận xét tiết học
-TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- HS Củng cố về hàng và lớp
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
- Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập
4( GV treo bảng phụ kẻ sẵn ND bài)
- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên
bảng viết lại số đã cho trong bảng ra
phần bảng chính, những HS còn lại viết
- HS sửa bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS cả lớp viết số vào bảng con + 1HS lên bảng viết số
Trang 8ra bảng con:
342 157 413
- Số vừa viết có mấy chữ số?
- GV cho HS tự do đọc số này
- GV hướng dẫn thêmcho những hS
yếu
- GV hướng dẫn cách đọc
- + Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn
vị, lớp nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừa
dùng phấn vạch dưới chân các chữ số
342 157 413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ
chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái
đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị,
tương tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp
nghìn rồi lớp triệu,
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại
mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba
chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó
GV đọc chậm để HS nhận ra cách đọc,
sau đó GV đọc liền mạch
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV treo bảng phụ có sẵn ND và kẻ
thêm cột viết số
+ Yêu cầu cả lớp đọc nhiều lần các số
ghi ở cột “số”
GV theo dõi sửa sai cho HS- nhận xét
Bài tập 2:
GV ghi các số trong bài lên bảng=Y/c
HS tiếp nối nhau đọc số
GV chỉ số bất kì Y/c HS đọc
GV cùng HS nhận xét
Bài tập 3:
GV yêu cầu cả lớp viết số vào vở + 1hS
lên bảng viết
Củng cố
- Nêu qui tắc đọc số?
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng
- Có 9 chữ số
- HS thi đua đọc số :Ba trăm bốnmươi hai triệu một trăm năm mươi bảynghìn bốn trăm mười ba
HS thực hành trên bảng con theo HDcủa GV
- HS nêu+ Trước hết tách số thành từng lớp (từphải sang trái)
+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có bachữ số rồi thêm tên lớp đó
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 1HS lên bảng làm bài+ cả lớp viếtvào vở nháp
- 2HS đọc lại các số vừa viết
HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS tiếp nối đọc số – các hS khác theodõi nhận xét
HS đọc số
HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bàivào vở
a 10 250 214 b 253 564 888 c.400 036 105 d 700 000 231
Trang 9viết & đọc số theo các thăm mà GV
đưa
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện
tập
-LỊCH SỬ BÀI 3: NƯỚC VĂN LANG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang :thờigian ra đời ,những nét chính về đời sông vật chất và tinh thần của người việt cổ : + Khoảng năm 700TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời + Người Lạc Việt biết làm ruộng , ươm tơ, dệt lụa ,đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất + Người Lạc Việt ở nhà sàn ,họp nhau thành các làng ,bản +Người Lạc Việt có tục nhượm răng ,ăn trầu ,ngày lể hội thường đua thuyền ,đấu vật - HS khá giỏi : +Biết các tần lớp xã hội Văn Lang : nô tì, Lạc dân, Lạc tướng , Lạc hầu ,
- +Biết những tục lệ nào của người Lạc Vioệt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền , đấu vật ,
- +Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ
- Bảng thống kê
Sản xuất Ăn, uống Mặc & trang
điểm
Lúa
Khoai
Cây ăn quả
Cơm, xôi Bánh chưng, bánh giầy
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức
Nhà sàn nhảy múaVui chơi,
Đua thuyền
Trang 10Ươm tơ dệt lụa
Đúc đồng: giáo
mác, mũi tên rìu
Nặn đồ đất
Đóng thuyền
Uống rượuLàm mắm
Nam tóc búi tó Đấu vật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Làm quen với bản đồ.
-Nêu các bước sử dụng bản đồ?
-Phướng trên bản đồ được quy định như
thế nào?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Làm việc cả lớp
GV treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc
Trung Bộ ngày nay và yêu cầu: hãy đọc
thông tin SGK, xem lược đồ, tranh ảnh
để hoàn thành bảng sau:
Trước khi cho HS hoạt động, GV giới
thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước
năm 0 là năm Công nguyên (CN); phía
bên trái hoặc phía dưới năm CN là
những năm trước Công nguyên (TCN);
phía bên phải hoặc phía trên năm CN là
những năm sau Công nguyên (SCN)
Yêu cầu HS dựa vào kênh hình &
kênh chữ trong SGK, xác định địa phận
của nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang
trên bản đồ
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 khung bảng
thống kê yêu cầu các nhóm trao đổi &
trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn
ngữ của mình về đời sống của người dân
HS cả lớp theo dõi,nhận xét
HS dựa vào kênh hình & kênh chữtrong SGK để xác định
HS dựa vào bảng nêu lại:
-Nhà nước đầu tiên của người LạcViệt là Văn Lang Ra đời khoảng 700năm TCN, ở lưu vực sông Hồng, sôngMã, sông Cả
HS dựa vào lược đồ SGK xác định địaphận nước Văn Lang,
HS các nhómthảo luận Điền vào bảngthống kê – đại diện nhóm trình bày ýkiến –Các nhóm theo dõi nhận xét
HS dựa vào bảng thống kê mô tả lạibằng ngôn ngữ của mình
-Hoạt động sản xuất: Trồng lúa,khoai,cây ăn quả,ươm tơ, dệt lụa… Đúcđồng làm giáo mác,mũi tên, rìu, lưỡicày….Nặn đồ đất, đan rổ rá, đan thuyềnnan, đóng thuyền gỗ
- Ăn, uống: Họ nấu cơm xôi, bánhchưng, bánh giày,nấu rượu, làm mắm,muối dưa cà…
- Mặc và trang điểm:Phụ nữ dùng
Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm
TCNKhu vực hình
thành
Lưu vực sông Hồng ,sông Mã, sông Cả
Trang 114 Củng cố
- Các vua Hùng là những người đã mở
ra những trang đầu tiên của lịch sử nước
ta Khi đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã
nói: “Các vua Hùng đã có công dựng
nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ
lấy nước.”
Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?
Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt?
5 Dặn dò:
- Xem trước bài “Nước Âu Lạc”
-nhiều đồ trang sức đeo bông tai, vòng cổ ,vòng tay, nam búi tóc hoặc cạo trọc đầu, nhuộm răng đen, ăn trầu xăm mình
- Họ ở nhà sàn,sống quây quần thành bản làng Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời
- Lễ hội: Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền, đấu vật
- Ngày 10 tháng 3 âm lịch
- Trong dân gian có câu:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- HS trả lời Các HS khác bổ sung
Ví dụ: ăn trầu, búi tóc, cạo trọc
đầu,nấu xôi, làm bánh chưng, bánh giày,nhảy múa,đua thuyền…
-Thứ ba :
CHÍNH TẢ
Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (Nghe – Viết) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả (Cháu nghe câu chuyện của ba)ø sạch sẽ Biết trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Làm đúng BT(2) a/b,
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
VBT
Trang 12III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Mười năm cõng bạn đi
học….
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết
những tiếng có âm đầu là s / x hoặc vần
ăn / ăng trong BT2, tiết CT trước
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe
-viết chính tả
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
Nội dung bài này là gì?
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
2a
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm
thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng, kết luận bạn
thắng cuộc
* GV giải thích cho HS hiểu: Trúc dẫu
cháy, đốt ngay vẫn thẳng nghĩa là thân
trúc, tre đều có nhiều đốt, dù trúc, tre bị
- Hát
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon: xua đuổi, săn bắt, sinh sản, xăngdầu, nhăn nhó
HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK + Bài thơ nói về tình thương của hai bàcháu dành cho một cụ già bị lạc đường
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng nhiên.
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tậpCả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vàoVBT
4 HS lên bảng làm vào phiếuTừng em đọc lại đoạn văn đã hoànchỉnh
Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúngLời giải đúng:
a) tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – Tre – tre – đồng chí – chiếnđấu – Tre
b) triển lãm – bảo – thử – vẽ
Trang 13thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữ
nguyên dáng thẳng như trước Đoạn văn
này muốn ca ngợi cây tre thẳng thắn,
bất khuất, là bạn của con người
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ chỉ
tên các con vật bắt đầu bằng chữ tr / ch
hoặc 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang
thanh hỏi hoặc thanh ngã
- Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Truyện cổ
nước mình
cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – khẳng định – bởi vì – hoạ
sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ
HS nhận xét tiết học
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 6: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-.Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ ,Phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu.
-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Phân tích mẫu
-Trình bày ý kiện cá nhân
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
Trang 14-Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh
-5 tờ giấy to, trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét & Luyện tập (có khoảng trống để HS trả lời:
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Dấu hai chấm
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ &
làm lại BT1, ý a; BT2 – phần Luyện tập
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên
quan bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu
hỏi cho từng nhóm trao đổi làm BT1, 2
+ Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Các từ có gì khác nhau?
GV yêu cầu 2HS lên bảng ghi lại từ 1
tiếng và từ 2 tiếng
GV kết luận :từ chỉ gồm 1 tiếng là từ
đơn Từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ
phức
Yêu cầu hS tìm thêm 1 số từ dơn và từ
phức khác
+ Tiếng dùng để làm gì ?Từ dùng để
làm gì? Từ khác tiếng như thế nào?
GV chốt lại lời giải như phần ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập –
thực hành
Bài tập 1 :
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
và làm bài vào VBT - 1 số HS làm trên
- Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng đểcấu tạo nên câu Từ thì phải có nghĩa
HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi làm bài trên giấy đãphát và trình bày kết quả
Rất / công bằng, / rất / thông minh/
Từ chỉ 1 tiếng Từ gồm 2 tiếng
Nhờ, bạn, lại, có, chí,
nhiều, năm liền,
Hanh ,là
Giúp đỡ, học hành,học sinh, tiên tiến
Trang 15bảng nhóm.
- GV nhận xét & chốt lại lời giải:
+ Kết quả phân cách:
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Từ điển là sách tập hợp các từ
tiếng Việt & giải thích nghĩa của từng
từ Trong từ điển, đơn vị được giải thích
là từ Khi thấy một đơn vị được giải
thích thì đó là từ (từ đơn hoặc từ phức)
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV theo dõi & nhận xét sửa chữa
những câu chưa đủ ý
4 Vận dụng
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài; viết vào vở ít nhất 2 câu đã
đặt ở BT3 (phần luyện tập)
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân
hậu, đoàn kết
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang./
+ Từ đơn: rất, vừa, lại Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp
- HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫn của GV
- HS báo cáo kết quả làm việc và trình bày trước lớp + 3 từ đơn:ăn, ngồi, xem (chơi,nhảy, đi) ,…
+ 3 từ phức: nhà máy, bệnh viện, giảng bài,…
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập & câu văn mẫu
- HS tiếp nối nhau đặt câu (HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó)
HS nhận xét tiết học
Trang 16
-Tiết 12: LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc , viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II.CHUẨN BỊ:
- VBT-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu
Giới thiệu : GV giới thiệu trực
tiếp- ghi tựa bài
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các
hàng & lớp
- Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn
- Các số đến hàng triệu có mấy chữ số?
- Các số đến hàng chục triệu có mấy
chữ số?
- Các số đến hàng trăm triệu có mấy chữ
số?
- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị
của một chữ số trong số đó
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV treo bảng phụ ghi ND bài tập
1-hướng dẫn mẫu – tổ chức cho HS làm
bài
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu tựa bài
HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàngtrăm; hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàngtrăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu;hàng trăm triệu
+ lớp đơn vị; lớp nghìn; lớp triệu
HS đọc yêu cầu bài
Từng cặp HS đọc số -một số HS trìnhbày trước lớp
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm
Trang 17GV theo dõi sửa bài.
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS bắt cặp đọc số –Gọi HS
lên bảng : 1HS đọc số – 1HS viết số
- GV cùng HS theo dõi nhận xét Bài tập 3: GV yêu cầu HS làm bài vào vở Theo dõi HS làm bài – nhắc nhở cho những HS yếu – Chấm một số vở Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài – thảo luận và trình bày trước lớp GV theo dõi nhận xét – tuyên dương 4 Củng cố - Kể tên các hàng & các lớp đã học? 5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập SGK/17 bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy + 85 000 120: Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi + 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám + 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm + 830 402 960:Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm sáu mươi + 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một HS đọc yêu cầu bài 3 và làm bài vào vở a 613 000 000 b 131 326 103 c 512 326 103 d 86 004 702 e 800 004 720 HS đọc yêu cầu bài – thảo luận cặp đôi – Một số cặp trình bày trước lớp a 715 638: giá trị chữ số 5 là: 5000 b 571 638: giá trị chữ số 5 là: 500 000 c 836 571: giá trị chữ số 5 là: 500 HS nhận xét - sửa bài HS thi đua kể –HS khác nhận xét HS nhận xét tiết học
Trang 18
-KHOA HỌC Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Kể tên một số thức ăn chứa ù nhiều chất đạm : (thịt, cá,trứng ,tôm cua, ), chất béo (mở, dầu, bơ, )
-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+Chất đạm xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp ơ thể hấp thụ cá vi-ta min A,B,E,K
* Tích hợp :Con người cần đến thức ăn ,nước uống từ môi trường ,vì vậy có ý thức BVMT.chung ta nên bảo vệ một số động vật và thực vật quí hiến để góp phần bảo vệ môi trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn.Vai trò của chất bột
đường
- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất
bột đường mà em biết?
- Nêu vai trò của chất bột đường đối
với cơ thể?
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm & chất béo
Mục tiêu: HS Nói tên & vai trò của
thức ăn chứa
nhiều chất đạm Nói tên & vai trò của
thức ăn chứa nhiều chất đạm
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình trang 12, 13 SGK kể tên
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo
Bước 2: Làm việc cả lớp
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi- nhận xét
- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ởtrang 12, 13 SGK & cùng nhau tìm hiểu vai
trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết
- HS nêu
Trang 19- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong hình 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm
mà các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ăn
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong
hình 13 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất béo
mà các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét &
bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa
hoàn chỉnh
GVKết luận
Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm &
chất béo
Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn
chứa nhiều chất đạm & chất béo có
nguồn gốc từ động vật & thực vật.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập
- GV phát phiếu học tập cho từng
nhóm
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
Các nhóm thảo luận xong trình bày
trước lớp
GV cùng HS sửa bài
HS kể
- Chất đạm tham gia xây dựng & đổi mới
cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thếnhững tế bào già bị huỷ hoại & tiêu mòntrong hoạt động sống Vì vậy, chất đạm rấtcần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạmcó nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa…
- HS nêu
HS kể
- Chất béo rất giàu năng lượng & giúp cơ
thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K, E Thứcăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ,một số thịt cá & một số hạt có nhiều dầunhư lạc, vừng, đậu nành ………
- HS làm việc với phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
Th ứ tự
Tên thức ăn
Nguồ
n gốc TV
Nguồn gốc ĐV
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốcĐV
Trang 20- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm &
chất béo đều có nguồn gốc từ đâu?
* Tích hợp :Con người cần đến
thức ăn ,nước uống từ môi
trường ,vì vậy có ý thức
BVMT.chung ta nên bảo vệ một số
động vật và thực vật quí hiến để
góp phần bảo vệ môi trường
- 4Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Chuẩn bị bài: Vai trò của vi- ta-min,
chất khoáng và chất xơ
-Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp
HS nhận xét –bổ sung
- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo đều có nguồn gốc từ động vật & thực vật
HS nhận xét tiết học
-Thứ tư:
Tập đọc TIẾT 6: NGƯỜI ĂN XIN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu được nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.(trả lời được C H 1,2,3)
- HS khá ,giỏi trả được CH4 (SGK)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
Thể hiện sự cảm thông
-xác định giá trị
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
Trang 21SỬ DỤNG
-Động não
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thư thăm bạn
GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi:
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
- Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương rất thông cảm và an ủi Hồng?
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu
& kết thúc bức thư
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên
quan bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn
GV giúp HS chia đoạn bàitập đọc
-Bài này chia làm mấy đoạn
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1:
+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu
ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái nhợt,
áo quần tả tơi thảm hại … để thể hiện sự
ngậm ngùi, xót thương
+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm
Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết
nhường nào ! (đọc như một lời than)
Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho lão
rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc động)
+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé
đọc với giọng xót thương ông lão; lời ông
lão xúc động trước tình cảm chân thành
của cậu bé
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi
HS cả lớp theo dõi - nhận xét bạn
HS chú ý nghe
HS quan sát tranh minh hoạ
HS nối tiếp nhau đọc 2-3 lần + Đoạn 1: từ đầu ………… xin cứu giúp+ Đoạn 2: tiếp theo ……… không có gìcho ông cả
+ Đoạn 3: phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải
Trang 22phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc.
GV giải nghĩa thêm các từ:
+ lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự
chủ được
+ khẳn đặc: bị mất giọng, nói gần như
không ra tiếng
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
GV đọc giọng nhẹ nhàng, thương cảm,
đọc phân biệt lời nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo
luận theo nhóm
N1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng
thương như thế nào?
GV nhận xét & chốt ý
Ý đoạn 1: Hình dáng ông lão ăn xin.
N2: Hành động & lời nói ân cần của
cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin như thế nào?
GV nhận xét & chốt ý
Ý đoạn 2: Tình cảm của cậu bé đối với
ông lão
N3: Cậu bé không có gì cho ông lão,
nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu
đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho
ông lão cái gì?
N4: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở
ông lão ăn xin?
Ý đoạn 3:Tình cảm của ông lão đối với
cậu bé.
GV giảng thêm: Cậu bé không có gì
cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân
hậu Ông lão không nhận được vật gì,
nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con
người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác
xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận
được từ nhau những điều tốt đẹp Đó
chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện này
-Hành động: Rất muốn cho ông lãomột thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hếttúi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tayông lão
-Lời nói: Xin ông lão đừng giận Hành động và lời nói của cậu bé chứngtỏ cậu chân thành thương xót ông lão
-Ông lão đã nhận được tình thương,sự thông cảm & tôn trọng của cậu béqua hành động cố gắng tìm quà tặng,qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắmtay rất chặt
-Cậu bé nhận được từ ông lão lòngbiết ơn – sự đồng cảm: ông hiểu tấmlòng của cậu bé
Nội dung chính: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
Trang 23Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
GV hướng dẫn để các em tìm giọng đọc
& thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung
từng đoạn:
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách
nào…… nhận được chút gì của ông lão)
GV sửa lỗi cho các em
4 Vận dụng
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, tập kể lại câu chuyện trên
Chuẩn bị bài: Một người chính trực
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
HS đọc trước lớpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài, phân vai) trước lớp
HS phát biểu tự do ( Khuyên chúng taphải có tấm lòng nhân hậu / Hãy giúpđỡ người gặp khó khăn hoạn nạn / Quàtặng không nhất thiết phải là đồ vật cụthể / Tình cảm chân thành & sự thôngcảm cũng là món quà quý…)
-
-TẬP LÀM VĂN
TIẾT 5: KỂ LẠI LỜI NÓI- Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết được hai cách kể lại lời nói ,ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)
-Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách:trực tiếp và gián tiếp (BT mục III)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tìm kiếm và xử lí thông tin
-Tư duy sáng tạo
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
SỬ DỤNG
-Lám việc nhóm –chia sẻ thông tin