Hoïc sinh laøm baøi taäp ?1 SGK. - Hình thang laø töù giaùc coù hai caïnh ñoái song song. - Veõ hình vaøo vôû. b) Hai goùc keà moät caïnh beân cuûa hình thang buø nhau vì ñoù laø ha[r]
Trang 1h×nh häc 8 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2010-2011
Chương I TỨ GIÁC
§1 TỨ GIÁC
I Mục tiêu:
1/KT:Qua bài này, từ tập hợp những hình do giáo viên tạo ra, hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong một tam giác
2/KN:Học sinh biết vẽ, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3/TĐ:Học sinh biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ vẽ hình 1, hình 3, hình 5, hình 8 SGK trang 64, 65, 66.Giáo án, thước thẳng
- HS: SGK, tập ghi chép, thước thẳng
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương I (3phút)
Ở chương trình lớp 7, các em đã học những nội dung cơ bản về tam giác Lên lớp 8 các
em sẽ học về các hình tứ giác, đa giác Chương I của hình học 8 sẽ cho chúng ta hiểu về các
khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung như : …
(Yêu cầu học sinh mở SGK phần mục lục và đọc các nội dung của chương I phần hình học) Các kỹ năng như vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng Hoạt động 2: Định nghĩa (20phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Các em quan sát các hình vẽ và trả lời câu hỏi: * Trong những hình vẽ ở bên, những hình nào thoả mãn tính chất: a/ Hình tạo bởi bốn đoạn thẳng b/ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng - Nhận xét sự khác nhau cơ bản giữa hình 1e và các hình còn lại? * Một hình thoả mãn tính chất a và b đồng thời " khép kín" ta gọi là một hình tứ Hình thành khái niệm tứ giác Các em thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận và một học sinh đại diện trình bày ý kiến nhóm của nhóm mình (- H 1a, 1b,1c - Hình 1e các đoạn thẳng không khép kín) - Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, TỨ GIÁC
1 Định nghĩa: (SGK)
Trang 2
? Vậy tứ giác ABCD là hình
như thế nào?
* Ta có: tứ giác ABCD là
hình tạo bởi bốn đoạn thẳng
AB, BC, CD, DA trong đó
bất kỳ hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên
một đường thẳng
Mỗi em hãy vẽ một hình tứ
giác vào vở và tự đặt tên
? Một học sinh lên bảng vẽ
hình
? Tương tự như cách gọi tên
của tam giác ta cũng cách
gọi tên của tứ giác như thế
nào?
* Trong đó A, B, C, D là các
đỉnh của tứ giác Các đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA là
các cạnh của tứ giác
?1 Các em quan sát và trả
lời
? Trong tất cả các tứ giác
nêu ở trên, tứ giác nào thoả
mãn thêm tính chất: " Nằm
trên cùng một nửa mặt phẳng
bờ là đường thẳng chứa bất
kỳ cạnh nào của tam giác"
Tứ giác ABCD ở hình 1a là
tứ giác lồi
? Vậy tứ giác lồi là tứ giác
phải thoả mãn điều kiện gì?
* Vậy tứ giác lồi là tứ giác …
Chú ý: từ đây về sau, nếu
gọi tứ giác mà không nói gì
thêm thì hiểu rằng đó là tứ
giác lồi
- Treo bảng phụ cho học sinh
quan sát:các em thực hiện ?2
SGK trang 65
BC, CD, DA trong đó bấtkỳ hai đoạn thẳng nào cũngkhông cùng nằm trên mộtđường thẳng
- Thực hiện:
- Tứ giác ABCD hoặc Tứgiác BCDA, hay tứ giácCDBA, ………
- Học sinh quan sát và trảlời: Hình 1a
- Tứ giác lồi là tứ giác luônnằm trong một nửa mặtphẳng có bờ là đườngthẳng chứa bất kỳ cạnh nàocủa tứ giác
- Các nhóm nhỏ cùng quansát và thực hiện Đại diệnnhóm ghi vào bảng phụ ýkiến của nhóm
- Hai đỉnh cùng thuộc mộtcạnh gọi là hai đỉnh kềnhau
- Hai đỉnh không kề nhau
Tứ giác ABCD là hình tạobởi bốn đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA trong đó bất kỳ haiđoạn thẳng nào cũng khôngcùng nằm trên một đườngthẳng
Đọc tên: Tứ giác ABCD hay tứgiác BCDA, hay tứ giácCDBA, ………
- A, B, C, D là các đỉnh của tứgiác
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA là các cạnh của tứ giác
(Bảng phụ)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằmtrong một nửa mặt phẳng, cóbờ là đường thẳng chứa bất kỳcạnh nào của tứ giác
Bài tập ?2 SGK
Trang 3
Yêu cầu học sinh hiểu các
định nghĩa mà không cần học
sinh thuộc: Hai đỉnh kề nhau,
hai đỉnh đối nhau, hai cạnh
kề nhau, hai cạnh đối nhau
* Hoàn chỉnh bài làm cho
học sinh
a) Hai đỉnh kề nhau :A và B,
B và C, C và D, D và A
Hai đỉnh đối nhau: A và C,
B và D
b) Đường chéo: AC, BD
c) Hai cạnh kề nhau: AB và
BC, BC và CD, CD và DA
Hai cạnh đối nhau: AB và
gọi là hai đỉnh đối nhau
- Hai cạnh cùng xuất pháttại một đỉnh gọi là hai cạnhkề nhau
- Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B,
……
Hai đỉnh đối nhau: A và C,
……
b) Đường chéo (đoạn thẳng
nối hai đỉnh không kề nhau):
Hoạt động 3: (7phút)
TỔNG CÁC GÓC CỦA MỘT TỨ GIÁC
Hoạt động 3:
Yêu cầu học sinh thực
hiện ?3 SGK trang 65
? Nhắc lại định lý tổng các
góc trong của một tam giác?
? Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý.
Dựa vào định lý về tổng ba
góc của một tam giác, hãy
tính tổng:
A B C D
? Vậy tổng các góc trong
một tứ giác có bằng 1800
không? Có thể bằng bao
nhiêu độ?
( Có thể hướng dẫn học sinh
Các nhóm thực hiện, đạidiện nhóm trả lời
- Tổng ba góc của mộttam giác bằng 3600
- Vẽ tứ giác ABCD
- Tổng các góc trong mộttứ giác có không bằng
1800
- Một học sinh vẽ đường
2 Tổng các góc trong của một tứ giác
Trong tứ giác ABCD có hai tam giác:
Trang 4thực hiện).
Ta có thể chia tứ giác
ABCD thành hai tam giác
nào?
? Tìm tổng các góc trong
hai tam giác đó?
? Để tìm tổng các góc của tứ
giác ABCD thông qua hai
tam giác ta thực hiện như
thế nào?
? Vậy tổng các góc trong
tam giác bằng bao nhiêu độ?
Ta có định lý tổng các góc
trong một tứ giác bằng 3600
chéo AC
- Tứ giác ABCD chiathành hai tam giác ABCvà ADC
- Cộng các góc của haitam giác trên lại
- Tổng các góc trong củamột tứ giác bằng 3600
ABC
có A B C1 1 1800
ADC
có A2 D C 2 1800Nên tứ giác ABCD có:
1 2 1 2 180 180
A A B C C D hay A B C D 3600
Định lý: Tổng các góc trong của
một tứ giác bằng 3600
Hoạt động 4: (13 phút) LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Các em xem H 6 SGK
trang 66 ( treo bảng phụ
cho học sinh quan sát)
? Bốn góc của một tứ giác
có thể đều nhọn hoặc đều
tù hoặc đều vuông không?
- Các nhóm cùng quan sát
và thực hiện Đại diệnmỗi nhóm học sinh trảlời miệng, mỗi học sinhlàm từng phần
a/
x=3600-(1100+1200+800)
=500.b/
x=3600-(900+900+900)
=900c/
x=3600-(900+900+650)
=1150d/
vì như thế thì tổng số đo
Bài tập 1 SGK trang 66
Hình 5
Hình 6
Trang 5- Cho học sinh thực hiện bài
tập 2a SGK trang 66
( Đề bài đưa vào bảng phụ)
Lưu ý học sinh: góc ngoài
là góc kề bù với một góc
của tứ giác
Nêu câu hỏi củng cố:
- Định nghĩa tứ giác ABCD
- Thế nào gọi là tứ giác lồi?
- Phát biểu định lý về tổng
các góc của một tứ giác
- Cho học sinh nhận xét bài
làm trên bảng
bốn góc đó nhỏ hơn 3600,trái với định lý
- Một tứ giác không thểcó cả bốn góc đều tù vìnhư thế thì tổng bốn góclớn hơn 3600, trái với địnhlý
- Một tứ giác có thể có cảbốn góc vuông, khi đó thìtổng số đo các góc bằng
3600 thoả mãn định lý
- Các học sinh làm bài tậptheo nhóm
Đại diện nhóm trình bàybảng cách tìm góc Dngoài
Trả lời các câu hỏi củngcố:
- Tứ giác ABCD là hình
……
- Tứ giác lồi là tứ giác…
- Tổng các góc của một tứgiác bằng 3600
- Học sinh nhậbn xét bàilàm của học sinh trênbảng
Bài tập 2 SGK
- Ta có: Tứ giác ABCD có
360 0
A B C D Nên: 750 + 900+1200+D=3600
2850 + D = 3600
D = 3600-2850 D = 750
Có D+D 1= 1800
D 1 = 1800- D = 1800- 750
D 1 = 1050.Các góc ngoài khác tìm tương tựnhư trên
Hoạt động 5:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Các em học thuộc các định nghĩa, định lý trong bài
- Chứng minh được định lý Tổng các góc của tứ giác
- Làm các bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 SGK trang 66, 67
- Đọc bài " Có thể em chưa biết" giới thiệu về tứ giác Long Xuyên trang 68
- Xem trước bài mới: Hình thang
-NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG
-
Trang 6
Trang 7
-§2 HÌNH THANG
I Mục tiêu:
Qua bài học này học sinh cần:
1/KT: Nắm chắc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.
2KN:Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông Nhận dạng hình
thang ở những vị trí khác nhau một cách linh hoạt
- Biết vẽ một hình thang, hình thang vuông, biết vận dụng định lý tổng số đo của các góc trong trường hợp hình thang, hình thang vuông
3/TĐ:Biết vận dụng toán học vào thực tế: kiểm tra một tứ giác là hình thang dựa vào Eâke.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, giáo án, thước, SGK
HS: phiếu học tập, SGK
III Tiến trình bài dạy:
1:Oån định lớp(1ph) 2: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi phần nội dung
Đáp án:
Phát biểu đúng định lý : 2đ
Phát biểu đúng định nghĩa:
2đ
Vẽ hình đúng: 2đ
Chỉ ra đúng các yếu tố: 2đ
Có làm bài tập về nhà: 2đ
Yêu cầu học sinh nhận xét
phần trả bài của bạn và bài
làm trên bảng
- Hoàn chỉnh và cho điểm
- Học sinh trả lời theo định nghĩaSGK
Tứ giác ABCD có:
- Các đỉnh: A, B, C, D
- Các góc của tứ giác: A B C D, , ,
- Các cạnh : AB, BC, CD, DA
- Các đường chéo: AC, BDHọc sinh nhận xét bài làm trênbảng
1 Phát biểu định lý vềtổng các góc trong mộttứ giác
2 Phát biểu định nghĩavề tứ giác lồi? Vẽ tứgiác lồi ABCD chỉ racác yếu tố của nó.( Đỉnh, cạnh, góc, đườngchéo)
GV : Giới thiệu bài mới: Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang Vậy thế nào
là một hình thang? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay: bài HÌNH THANG
3.Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA (18 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 8Cho học sinh quan sát H14
SGK
? Một học sinh đọc định nghĩa
hình thang SGK trang 69.
GV: Vẽ hình lên bảng và
hướng dẫn học sinh vẽ hình
vào vở
Ta có hình thang ABCD có
- AB // CD
- Các đoạn thẳng AB và CD
gọi là các cạnh đáy
- BC, AD là các cạnh bên
- AH là đường vuông góc kẻ
từ A đến đường thẳng CD, gọi
là một đường cao
Học sinh làm bài tập ?1 SGK.
( GV chuẩn bị sẳn hình 15
SGK trong bảng phụ).
a) Tìm các tứ giác là hình
thang
b) Có nhận xét gì về hai góc
kề một cạnh bên của hình
SGK trong bảng phụ).
Học sinh làm bài tập ?2 SGK
Học sinh quan sát hình vẽ
- Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
- Vẽ hình vào vở
- Quan sát hình 15 SGK và các nhóm nhỏ cùng thực hiện.
Đại diện nhóm học sinhđứng tại chổ trả lời
a) Tứ giác ABCD là hìnhthang vì có BC // AD (dohai góc ở vị trí sole trongbằng nhau)
- Tứ giác EHGF là hìnhthang vì có EH // FG do cóhai góc trong cùng phía bùnhau
- Tứ giác IHKM không phảilà hình thang vì không cóhai cạnh đối nào song song
b) Hai góc kề một cạnh bêncủa hình thang bù nhau vìđó là hai góc trong cùngphía của hai đường thẳngsong song
- Các nhóm cùng thực hiện.
( các nhóm thuộc tổ 1 và nửa tổ 2 thực hiện câu a, các nhóm thuộc tổ 3 và nửa tổ 2 còn lại làm câu b).
Đại diện hai học sinh củahai nhóm lên bảng thực
HÌNH THANG
1 Định nghĩa:
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Hình thang ABCD(AB//CD)
- Các đoạn thẳng AB và
CD gọi là các cạnh đáy
- BC, AD là các cạnh bên
- AH là một đường cao
?1 Cho hình 15
a) Tứ giác ABCD là hìnhthang vì có BC // AD (dohai góc ở vị trí sole trongbằng nhau)
- Tứ giác EHGF là hìnhthang vì có EH // FG do cóhai góc trong cùng phía bùnhau
- Tứ giác I HKM khôngphải là hình thang vì khôngcó hai cạnh đối nào songsong
b) Hai góc kề một cạnh bêncủa hình thang bù nhau vìđó là hai góc trong cùngphía của hai đường thẳngsong song
?2 a)
Trang 9
Hình thang ABCD có đáy AB,
- Hai học sinh khác trình bày
phần chứng minh của nhóm
mình
GV ghi trình bày lên bảng
phụ
Từ kết quả ?2 các em hãy điền
tiếp vào (…) để được câu
đúng:
- Nếu một hình thang có hai
cạnh bên bằng nhau thì …
- Nếu một hình thang có hai
cạnh đáy bằng nhau thì …
Đó chính là nhận xét mà
chúng ta cần ghi nhớ để áp
dụng làm bài tập, thực hiện
các phép chứng minh sau này
Một học sinh nhắc lại phần
hiệnb)
Hình thang ABCD
DAC=BCA ( c.g.c)
2 2
A C (hai góc tương ưng
AD // BC vì có hai gócsole trong bằng nhau
và AD = BC (hai cạnhtương ứng)
Học sinh điền vào dấu …
- thì hai cạnh bên bằngnhau, hai cạnh đáy bằngnhau
- thì hai cạnh bên song songvà bằng nhau
- Học sinh nhắc lại.
- Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì haicạnh bên song song vàbằng nhau
Trang 10nhận xét SGK trang 70.
Hoạt động 2: HÌNH THANG VUÔNG ( 7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hãy vẽ một hình thang có một
góc vuông và đặt tên cho hình
thang đó
? Hãy đọc phần nội dung ở mục
2 và cho biết hình thang bạn vừa
vẽ là hình thang gì?
? Vậy thế nào là hình thang
vuông?
Đó chính là định nghĩa của
hình thang vuông
? Vậy để chứng minh một tứ giác
là hình thang ta cần chứng minh
điều gì?
? Để chứng minh một tứ giác là
hình thang vuông ta cần chứng
- Ta cần chứng minh tứ
giác đó có hai cạnh đối song song.
- Ta cần chứng minh tứgiác đó có hai cạnh đốisong song và và có mộtgóc bằng 900.
2 Hình thang vuông.
Hình thang ABCD có AB //
CD, A 900 Ta gọi ABCD làhình thang vuông
Định nghĩa:
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
4: CỦNG CỐ (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Học sinh thực hiện bài tập 6
trong 3 phút
Cho học sinh quan sát Hình 19
SGK trang 70 và cho học sinh
tiến hành kiểm tra hai đường
thẳng có song song với nhau
không
Gợi ý: Các em có thể vẽ thêm
một đường thẳng vuông góc
với cạnh có thể là đáy của
hình thang rồi dùng êke kiểm
tra cạnh đối của nó
GV ghi sẳn bài tập 7a SGK
trên bảng phụ.
- Quan sát hình và cácnhóm nhỏ cùng thực hiệnvà trả lời
- Tứ giác ABCD và tứ giácINMK là hình thang
- Tứ giác EFGH không làhình thang
- Học sinh quan sát hình 21
Trang 11- Các nhóm học sinh cùng
thực hiện
Đại diện học sinh lên trình
bày ở bảng
Hoàn chỉnh bài làm của học
sinh
Cho học sinh thực hiện bài
tập 8 SGK trang 71.
Đề bài cho ta biết những yếu
tố nào?
Từ A D 200, các nhóm tìm
ra A ,D
Từ B 2C , các nhóm tìm ra
B ,C
Hoàn chỉnh bài giải
- Các em nhắc lại định nghĩa
hình thang
- Các em nhắc lại định nghĩa
hình thang và hình thang
vuông
SGK, đại diện học sinh trả lời:
ABCD là hình thang đáy AB; CD có AB // CD, suy ra x+800= 1800 và y + 400=
1800 (hai góc trong cùng phía)
x=1000 ; y = 1400
Các nhóm cùng thực hiện.
- AB // CD; A D 200 và
2
B C
- Ta có: A D 1800 D 800và D 800 -Ta có B 2C và
180 0
B C
B 1200 và C 600
- Hình thang là tứ giác có
hai cạnh đối song song.
- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
Ta có: AB // CD
x+800= 1800 và
y + 400= 1800 (hai góc trong cùng phía)
x=1000 ; y = 1400 Bài tập 8 SGK
Ta có: A D 200
A D 200 (1) mà A D 1800(2) thế (1) và (2):
20 0
D + D 1800
2D 1800 200
2D 1600
D 800
A 1000
5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Các em nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông, và hai nhận xét SGK trang 70
- Xem lại định nghĩa và các tính chất của tam giác cân đã học
- Làm các bài tập về nhà: 9, 10 SGK trang 71
bài tập 11, 12, 19 SBT
-NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG
-
-
-
Trang 12-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
I/ Mục tiêu:
1/KT: Học sinh nắm vững định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân 2/KN: Hs biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân
3/TĐ:Giáo dục cho HS tính lập luận khi chứng minh một bài toán hình học.
II/ chuẩn bị:
GV: Bảng phụ,thước kẻ, thước đo góc,compa
HS: Oân lại các kiến thức của bài hình thang
Thước kẻ, thước đo góc ,compa, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học trên lớp:
1:Oån định lớp(1ph) 2: KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em trả lời hai câu hỏi
sau:
1 Phát biểu định nghĩa về
hình thang, vẽ hình và nêu rõ
các cạnh đáy, cạnh bên,
- Hình thang là tứ giác có
hai cạnh đối song song.
1 Phát biểu định nghĩa về hình thang và nêu rõ các khái niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao, chiều cao hình thang
Tuần: 02
Tiết : 03
Ns:
Nd:
Trang 13đường cao của hình thang.
- Nêu nhận xét về hình thang
có hai cạnh bên song song,
hình thang có hai cạnh đáy
- Nêu tên các cạnh đáy, cạnh
bên, đường cao đúng: 1đ
- Nêu nhận xét thứ I đúng: 2đ
- Nêu nhận xét thứ II đúng:
2đ
- Có thực hiện BT về nhà: 2đ
Một học sinh nhận xét bài làm
của bạn
Đánh giá, cho điểm
Cạnh đáy: AB và CD
Cạnh bên: AC và BD
Đường cao: AH
Nếu một hình thang có haicạnh bên bằng nhau thì haicạnh bên bằng nhau, haicạnh đáy bằng nhau
- Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì haicạnh bên song song và bằngnhau
- Học sinh nhận xét
2 Nêu nhận xét về hìnhthang có hai cạnh bên songsong, hình thang có hai cạnhđáy bằng nhau
3.Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho học sinh quan sát H.23
SGK
? Hình 23 có gì đặc biệt
? Hình thang cân là hình như
thế nào?
Nhắc lại định nghĩa hình
thang cân
Chú ý ABCD là hình thang
cân (đáy BA, CD) thì A=D
và C= B
-Cho học sinh thực hiện ?2
Các em quan sát hình 24
(SGK) (GV vẽ sẳn trên bảng
phụ)
? Qua bài tập khái quát được
vấn đề gì về các góc đối của
Nhắc lại định nghĩa
- Các nhóm cùng thực hiện
-Xem hình vẽ để trả lời 3câu hỏi có ở SGK
- Nêu nhận xét
Bài 3 HÌNH THANG CÂN
1 Định nghĩa.
Hình thang cân là thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
ABCD là hình thang cân (đáy
BA, CD) AB//CD
A= D hoặc B = C
Chú ý: ABCD là hình thangcân (đáy BA, CD) thì A= B
DA
Trang 14và C= D
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm tính chất hai
cạnh bên của hình thang cân
- Hãy vẽ một hình thang cân,
có nhận xét gì về hai cạnh
bên của hình thang cân? Đo
đạc để kiểm tra nhận xét đó?
(GV yêu cầu HS làm trên
phiếu học tập), GV sẽ chấm
một số bài, nhận xét kết quả
-Yêu cầu HS rút ra được kết
luận qua kết quả tìm được
Phát biểu định lý SGK
? Yêu cầu học sinh chứng
minh nhận xét trên
GV: Một hình thang có hai
cạnh bên bằng nhau có phải
là một hình thang cân không?
- Nêu chú ý SGK
Các em có nhận xét gì về hai
đường chéo của hình thang
HS: Hình thang cân có haicạnh bên bằng nhau
HS: Chứng minh nhận xéttrên
HS: Hình thang cân có haicạnh bên bằng nhau
Chú ý: Có những hình thang
có hai cạnh bên bằng nhaunhưng không là hình thangcân
Hoạt động 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (7phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
(Tìm kiếm dấu hiệu nhận
biết hình thang cân)
GV: Cho HS làm trên phiếu
học tập do GV chuẩn bị trước:
Vẽ các điểm A,B thuộc đường
thẳng m sao cho hình thang
ABCD có hai đường chéo AC
= BD
m A B
D C-Vẽ A, B (bằng compa…)
3 Dấu hiệu nhận biết
Định lý 3:
Trang 15Đo hai góc A & B từ đó rút ra
kết luận gì?
-AB//CD (bài cho)-Đo, nhận thấy: góc A vàgóc B có cùng số đo
Kết luận: Hình thang có haiđường chéo bằng nhau làhình thang cân
Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhthang cân
Dấu hiệu nhận biết hìnhthang cân
SGK trang 74
4: CỦNG CỐ (3phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho hình thang cân ABCD
(AB//CD chứng minh:
a) ACD BDC
b) Cho hai đường chéo cắt
nhau ở E, Chứng minh ED =
EC
Chứng minh định lý 3 (SGK)
B 11: Tính độ dài AD bằng
cách nào?
B 12: Các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông
B 13: Tính chất hình thang cân
và phương pháp chứng minh
tam giác cân
B 15: Các phương pháp chứng
minh hai đường thẳng song
song?
B 18: Vẽ thêm một cách hợp
lý một đoạn thẳng bằng một
trong hai đường chéo làm
trung gian? Chẳng hạn vẽ qua
F tia Fx// EG? (Xem hình vẽ ở
Trang 16-Nắm vững các định nghĩa , định lý của bài học.
-Làm bài tập 11,12,13 sgk
-Nghiên cứa trước các bài tập phần luyện tập
NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/KT: Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải được một số
bài tập tổng hợp
2/KN:Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích, chứng minh.
Tuần : 02
Tiết : 04
Ns:
Nd:
Trang 173/TĐ:Giáo dục HS cách phân tích và lập luận khi giaỉo toán hình học.
II Chuẩn bị:
- GV: Eâke , bảng phụ gghio bài tập 17,19 trang 75 sgk
- HS: Oân tập bài hình thang ,hình thang cân
Eâke , bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy :
1:Oån định lớp(1ph)
2: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 9 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Ghi phần kiểm tra bài cũ vào
bảng phụ
1 Phát biểu định nghĩa về
hình thang cân và các tính
chất của hình thang cân
2 Muốn chứng minh một hình
thang nào đó là hình tang cân
thì ta phải chưng minh thêm
điều kiện nào?
Đánh giá, cho điểm
Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh nhận xét bài làmcủa bạn
3: LUYỆN TẬP (33 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho HS thực hiện Bài tập 16
SGK
- Yêu cầu các nhóm cùng vẽ
hình và ghi giả thiết, kết luận
- Hướng dẫn học sinh thực
hiện từng bước
? Để chứng minh DEDC là
hình thang cân ta phải chứng
minh gì?
(Luyện tập vận dụng dấuhiệu nhận biết hình thangcân)
- Các nhóm cùng thực hiệntrên vở nháp
Đại diện nhóm lên bảngthực hiện
- Trả lời
LUYỆN TẬP
Bài tập 16 SGK A
E D
B C
ABC cân tại A
GT DB là đường phân giác