MụC ĐíCH,YÊU CầU - Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật.. - HS đọc biểu thức - Có
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Chú bé Đất Nung
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm
đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
* Đối với HS khuyết tật đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Đọc từ đầu đến cháu xin sẵn
2, Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS trả lời tiếp-HS đọc thành tiếng-Đất từ ngời cu Đất giây bẩn hết quần
áo của hai ngời bột Cu Chắt bỏ haingời bột vào cái lọ thuỷ tinh
-HS đọc thành tiếng
-Vì chú sợ bị chê là hèn nhát
-Vì chú muốn đợc xông pha làmnhiều việc có ích
-Phải rèn luyện trong thử thách,con ngời mới trở thành cứng rắn,hữu ích
d Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Trang 2-Các nhóm luyện đọc theo nhóm(đọc phân vai).
-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm.-Lớp nhận xét
Sau bài , Học sinh:
-Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc vẫn là
Đại Việt:
+Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu,đầu năm 1226,Lý Chiêu Hoàngnhờng ngôi cho chồng là Trần Cảnh,nhà Trần đợc thành lập
+Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long,tên nớc vẫn là Đại Việt
* Đối với HS khuyết tật bớc đầu có kiến thức lịch sử về nhà Trần
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ (SGK )
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
Cuối thời Lý, vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân
dân đói khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm lợc
+ Giáo viên kết luận lại ý chính
+1 HS đọc to, lớp theo dõi SGK + Nhà Lý suy giảm, triều đình lục đục,giặc lăm le xâm lợc, vua Lý phải dựavào thế lực nhà Trần
+ Lý Huệ Tông truyền ngôi cho LýChiêu Hoàng, đợc nhờng ngôi dẫn đếnnhà Trần thành lập
Hoạt động 2:
(Cá nhân làm phiếu học tập)
Nhà Trần xây dựng đất nớc
+ Cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu
Điền vào chỗ trống để có sơ đồ bộ máy nhà n- + HS đọc SGK và hoàn thành phiếu.
Trang 3ớc thời Trần từ trung ơng đến địa phơng.
+ Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
+ Yêu cầu thảo luận nhóm:
- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội
-Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả
-Giáo viên kết luận
+ Hỏi: Hãy tìm những việc cho thấy dới
thời Trần quan hệ giữ vua-quan -dân cha
quá xa
+ Giáo viên kết luận
Kết quả đúng:
+ 1-2 em trình bày, lớp NX, bổ sung.+ HS làm nhóm 4 để trả lời đúng
+ Đại diện nhóm báo cáo Nhómkhác nhận xét, bổ sung
+ HS đọc SGK và TL câu hỏi
- Cho đặt chuông lớn để nhân dân đếnthỉnh hoặc bày tỏ oan ức
- Vua và quan trong yến tiệc cònnắm tay nhau múa hát…
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết chia một tổng chia cho một số
-Bớc đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
* Đối với HS khuyết tật không làm BT3
II Đồ dùng:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ:
Tính :
456 kg + 789 kg =
45 m x 27 m =
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 So sánh giá trị của biểu thức.
H: Giá trị của hai biểu thức (35 +21) : 7 và
35 : 7 + 21 : 7 nh thế nào với nhau?
…
Cả n ớcLộPhủChâu, huyệnXã
Trang 4H: Em hãy nêu cách làm của mình?
H: Nh vậy khi có một hiệu chia cho một số
mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia
hết cho số chia thì ta có thể làm nh thế nào?
III.Củng cố:
Nêu cách chia một tổng cho một số ?
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thơng
Đạo đức
Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 5- Biết đợc công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu đợc những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Đối với HS khuyết tật hoạt động 3 không cần tham gia đóng góp ý kiến mà chỉcần tham gia vào nhóm với các bạn
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
- Tìm đọc những câu ca dao, tục ngữ nói
Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt.
Do đó các em phải biết kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo.
Hoạt đông 2:
- HS xem tranh và tìm hiểu nội dung bức
tranh, sau đó đánh dấu vào ô trống dới
bức tranh thể hiện lòng kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
+ Phơng án đúng: Tranh 1, 2, 4
+ Phơng án sai: Tranh 3
Hoạt đông 3: Xây dựng tiểu phẩm về
chủ đề kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
- GV kết luận, nêu nhận xét về kết quả
đóng vai của các nhóm (vai nào đóng đạt,
vai nào đóng cha đạt
Hoạt động tiếp nối:
- HS su tầm các bài hát, bài thơ, ca dao,
tục ngữ, truyện ca ngợi công lao của các
thầy cô giáo
C Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK
- Vì sao em phải kính trọng và biết ơn
thầy giáo, cô giáo
- Các nhóm lên đóng tiểu phẩm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhómhay nhất
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu tự do
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Thể dục
Ôn bài thể dục phát triển chung
Trò chơi: '' Đua ngựa''
I Mục tiêu :
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung -Biết cách chơi và tham gia chơi đợc
* Đối với HS khuyết tật biết tham gia cùng các bạn trong lớp
II Đặc điểm ph– ơng tiện :
Trang 6Trên sân trờng, chuẩn bị còi, phấn kẻ màu.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: HS đứng tại chỗ hát
+Khởi động xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi: “ Trò chơi làm theo
hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn cả bài thể dục phát triển chung
+ GV điều khiển HS tập chậm
+ Cán sự vừa hô nhịp, vừa làm mẫu
cho cả lớp tập theo
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho
các tổ thi đua trình diễn thực hiện
bài thể dục phát triển chung GV
cùng HS cả lớp quan sát, nhận xét,
đánh giá bình chọn tổ tập tốt nhất
a) Trò chơi : Đua ngựa“ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ
biến luật chơi
-Cho HS chơi thử
-Tổ chức cho HS chơi chính thức
-GV quan sát, nhận xét, biểu dơng
những HS chơi nhiệt tình chủ
3 Phần kết thúc :
-GV cho HS đứng tại chỗ làm một
số động tác thả lỏng nh gập thân, bật
chạy nhẹ nhàng từng chân kết hợp
thả lỏng toàn thân
-HS vỗ tay và hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV hô giải tán
6 – 10 phút
18 – 22 phút 12- 14 phút
6- 8 phút
4 – 6 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
GV
GV
GV -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
-HS hô “khỏe”
Toán
Chia cho số có một chữ số.
I Mục tiêu:
Trang 7-Thực hiện đợc phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữsố(chia hết ,chia có d).
* Đối với HS khuyết tật BT1 phần b cho về nhà làm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ : Tính theo 2 cách.
+ Tính từ trái sang phải
+ Mỗi lần chia theo 3 bớc:
21412 24
07 12 0
- HS trả lời
- Làm vào nháp
230859 5
30 46171 08
35 09 4
Trang 8Luyện tập về câu hỏi
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu( BT1); nhận biết được một
số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đó ( BT2, 3, 4); bước đầu nhậnbiết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
* Đối với HS khuyết tật không làm BT5
II Đồ DùNG DạY HọC
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Hai ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3
- Ba,bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Câu hỏi dùng để làm gì?Cho ví dụ.
HS 2: Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào?Cho ví dụ.
- GV nhận xét, cho điểm
-Câu hỏi dùng để hỏi về những
điều cha biết, ví dụ
-Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu:
từ nghi vấn (ai,gì,nào…)và dấuchấm hỏi ở cuối câu Cho ví dụ
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-GV phát giấy + cho HS trao đổi nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm
các từ nghi vấn trong các câu a,b,c
- Cho HS làm việc: GV dán 3 tờ giấy viết
sẵn 3 câu a,b,c lên bảng lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-3 HS lên làm trên giấy.HS còn lạidùng viết chì gạch trongVBT(SGK)
Trang 9I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Hiểu đợc thế nào là miêu tả(ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung(BT1 ,mục III);
b-ớc đầu viết đợc 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ
Ma(BT2).
* Đối với HS khuyết tật BT1 chỉ cần lắng nghe ý kiến của các bạn, không cần
đóng góp ý kiến của mình
II Đồ DùNG DạY HọC
- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT2(phần nhận xét)
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
-Em hãy kể lại câu chuyện theo một trong 4
cây sòi,cây cơm nguội,lạch nớc.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc các cột
-HS còn lại làm vào giấy nháp.-Đại diện 3 nhóm lên dán kết quảtrên bảng lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: Các em phải chỉ ra đợc tác
giả đã quan sát cây sồi,cây cơm nguội,lạch
n-ớc bằng những giác quan nào?
Trang 10H:Để tả đợc hình dáng,màu sắc của cây sồi
và cây cơm nguội tác giả phải quan sát bằng
giác quan nào?
H:Để tả đợc chuyển động của lá cây,tác giả
phải quan sát bằng giác quan nào?
H:Để tả đợc chuyển động của dòng nớc,tác giả
phải quan sát bằng giác quan nào?
H:Muốn miêu tả sự vật,ngời viết phải làm gì?
- -Tác giả phải quan sát bằng mắt.-Quan sát bằng mắt, bằng tai
-Phải quan sát kỹ đối tợng bằngnhiều giác quan
- GV nhận xét + khen những HS viết hay
-HS đọc yêu cầu + đọc bài thơ.-HS làm bài
-Một số HS lần lợt đọc bài viết củamình
Chú Đất Nung (Tiếp theo)
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt đợc lời ngời kể với lời các nhân vật…
- Hiểu ND câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích, cứu sống đợc ngời khác(trả lời đợc các CH 1, 2,3 trong SGK)
* Đối với HS khuyết tật đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Đọc bài Chú Đất Nung (phần một
đọc từ đầu đến cái lọ thuỷ tinh)
H:Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
HS 2: Đọc đoạn còn lại
H:Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú
Đất Nung?
-1 HS đọc + trả lời câu hỏi
-Đất từ ngời cu Đất… lọ thuỷ tinh.-HS trả lời…
Trang 11- Cho HS đọc những từ khó: buồn
tênh,hoảng hốt, nhũn,nớc xoáy,cộc tuếch
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1+2
H:Em hãy kể lại tai nạn của hai ngời bột.
* Đoạn 3 + 4
- Cho HS đọc thành tiếng
H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai ngời bột
gặp nạn?
H:Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nớc
cứu hai ngời bột?
- Cho HS đọc lại đoạn từ Hai ngời bột tỉnh
dần đến hết
H:Theo em,câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
câu chuyện có ý nghĩa gì?
H:Em hãy đặt tên khác cho truyện.
- GV nhận xét + chốt lại tên truyện hay nhất
-HS đọc thành tiếng
-Hai ngời bột sống trong lọ thuỷtinh,chuột cạp nắp lọ tha nàngcông chúa vào cống
-HS đọc thành tiếng
-Đất Nung nhảy xuống nớc,vớt họlên bờ, phơi nắng cho se bột lại.-Vì Đất Nung đã đợc nung tronglửa,chịu đợc nắng ma nên không
sợ nớc,
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm.-HS có thể trả lời:
• Câu nói thể hiện sự thôngcảm với hai ngời bột…
• Xem thờng những ngời chỉsống trong sung sớng
-Một số HS phát biểu
d Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Cho 1 nhóm 4 HS đọc theo cách phân vai
- Cho cả lớp luyện đọc
- Cho thi đọc 1 đoạn theo cách phân vai
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay nhất
- 4 HS sắm 4 vai để đọc: ngời dẫn chuyện, chàng kị sĩ,nàng công chúa,Đất Nung
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Dựa vào lời kể của GV, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ,bớc đầu kể lại đợc câu chuyện bằng lời của búp bê và kể đợc phần kết của câuchuyện với tình huống cho trớc(BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
* Đối với HS khuyết tật kể đợc một số đoạn của câu chuyện
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh + 6 băng giấy GV đã viết sẵn 6lời thuyết minh
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Trang 121,Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS kể câu chuyện em đãchứng kiến hoặc tham gia thểhiện tinh thần kiên trì vợt khó
-6 nhóm lên gắn lời thuyết minhcho 6 tranh đã đợc phân công +Lớp nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em sắm vai búp bê để kể
lại câu chuyện.Khi kể nhớ phải xng tôi,tớ,mình
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng các bài tập 2a, 3a
* Đối với HS khuyết tật viết đúng, rõ ràng bài chính tả
II Đồ DùNG DạY HọC
- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT2a
- Một vài tờ giấy khổ A4 đến các nhóm HS thi làm bài
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Trang 13GV đọc 6 tiếng có âm đầu l / n cho HS viết.
- GV nhắc HS viết hoa tên riêng: Ly, Khánh
- Cho HS viết từ ngữ dễ viết sai: phong
phanh, xa tanh, loe ra, hạt cờm, đính cọc,
-Chọn tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV phát giấy cho HS 3,
4 nhóm,HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm.-Những nhóm đợc phát giấy làm bài vào giấy
-HS còn lại làm bài vào vở -Các nhóm làm bài vào giấy dán lên bảng lớp
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-HS đọc yêu cầu đề
-3 nhóm làm vào giấy
-HS còn lại làm vào vở (VBT) -3 nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp
Dùng câu hỏi vào mục đích khác
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đợc một số tác dụng phụ của câu hỏi(ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc tác dụng của câu hỏi; bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiệnthái độ khen chê,sự khẳng định,phủ định hoặc yêu cầu,mong muốn trong nhữngtình huống cụ thể(BT 2,mục III)
* Đối với HS khuyết tật không làm BT3
II Đồ DùNG DạY HọC
- Bảng phụ
- Một số băng giấy
- Một số tờ giấy khổ A4
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ:
Trang 14HS 1: Làm BT1(trang 137-SGK)
HS 2: Làm lại BT5(trang137-SGK)
HS 3: Đặt câu có từ nghi vấn nhng không
phải là câu hỏi
-GV nhận xét + cho điểm
-3 HS lên bảng làm bài
2, Bài mới
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn
trích trong truyện Chú Đất Nung.
- GV giao việc: Các em tìm các câu hỏi có
trong đoạn trích vừa đọc
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-Cho HS làm việc + trả lời
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Câu hỏi “Các cháu có thể nói nhỏ hơn
không?”Câu này không dùng để hỏi mà để
yêu cầu
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ + trả lời (một số HS trình bày)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là các
câu hỏi trong mục a,b,c đợc dùng làm gì?
- Cho HS làm bài.GV dán 4 băng giấy ghi
sẵn nội dung ý a,b,c,d
- Cho HS nhận xét kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của
BT + đọc 4 câu a,b,c,d
-4 HS lên bảng thi làm bài
-HS còn lại làm vào giấy nháp.-HS nhận xét kết quả của 4 bạn làm bài trên băng giấy
-HS ghi lời giải đúng vào VBT
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc các tình
-Lớp nhận xét