Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển Cách tiến hành: - Tổ chức và hướng dẫn - GV đề nghị HS làm việc theo
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 03 tháng 01 năm 2011
Tiết 2 Môn: Toán
Bài : KI – LÔ - MÉT VUÔNG
TCT: 91 I.MỤC TIÊU:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích km2
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2 = 1 000 000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi đúng các đơn vị từ km2 sang m2 và ngược lại
* Bài 3, bài 4 ý a dành cho HS khá, giỏi
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
- Văn nghệ
2 Dạy – học bài mới:(34’)
a Giới thiệu bài:
- Hỏi: Chúng ta đã học các đơn vị đo diện
tích nào?
Hôm nay chúng ta sẽ học một đơn vị đo
lớn hơn nữa để đo diện tích lớn hơn đó là ki
– lô – mét vuông
b.Giới thiệu ki – lô - mét vuông.
- Cho HS quan sát bức tranh vẽ cánh đồng
- Nêu vấn đề: Cánh đồng này hình vuông có
cạnh dài 1km, em hãy tính diện tích cánh
đồng
- GV giới thiệu: ki-lô- mét vuông là diện tích
hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô- mét.
- Giới thiệu cách đọc và viết ki-lô-mét
vuông:
+ Cách đọc là: ki-lô- mét vuông
+ Ki- lô- mét vuông viết tắt là: km2
+ GV đọc cho HS viết ở bảng con : km2
- GV nhận xét và hỏi:
+ 1km bằng bao nhiêu mét ?
+ Em hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1000m
- Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1km và hình vuông có cạnh dài 1000m,
em nào cho biết 1 km2 bằng bao nhiêu m2?
- HS: xăng –ti-mét-vuông,đề -xi-mét vuông
Trang 2- Giới thiệu: 1 km2 = 1 000 000 m2
c.Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập
+ HS: 1000m x 1000m = 1 000 000m2
- 1km2 = 1 000 000m2
- HS đọc thành tiếng và nêu yêu cầu bài tập: Viết chữ hoặc số thích hợp vào ô trống
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày kết quả
Năm trăm linh chín ki- lô- mét vuông. 509 km2
Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô mét vuông. 320 000 km2
+ Bài toán đã cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu làm gì ?
GV quan sát lớp – giúp đỡ em yếu kém
- GV nhận xét - Hoàn thành bài
Bài 4: ý a dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu hoạt động nhóm
3 x 2 = 6 ( km 2 )
Đáp số : 6 km 2
- HS đọc thành tiếng
+ Thảo luận theo nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
a Diện tích phòng học là : 40m 2
Trang 3- GV nhận xét và kết luận.
3 Củng cố - Dặn dò : (5’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
b Diện tích nước Việt Nam là: 330 991km2
- Nhận xét
Tiết 3 Môn: Lịch sử
Bài : NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
TCT: 19 I.MỤC TIÊU:
- Nắm được một số sự kiện về suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa;trong triều một số quan lại bất bình,Chu Văn An dâng
sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hò Quý Ly truất quyền ngôi vua Trần,Lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần ,Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần,lập nên nhà Hồ và đổi tên nước Đại Ngu
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược
quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào ?
+ Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Dạy – học bài mới : (30’)
a.Giới thiệu bài:
Trong gần hai thế kỉ Nhà Trần đã giữ được
nền độc lập lâu dài cho đất nước và mang lại
cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân
Nhưng chúng ta cùng tìm hiểu xem cuối
cùng thì Nhà Trần có giữ vững được điều đó
không và lí do vì sao không giữ được, qua
bài học ngày hôm nay Nước ta cuối thời
Trần
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tình hình nước ta vào cuối
- HS trả lời câu hỏi Các em khác nhậnxét
-HS lắng nghe
Trang 4thời Trần
Hoạt động nhóm :
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm Nội
dung của phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV :
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
- GV nhận xét,kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của
đất nước ta cuối thời Trần
Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà
Trần - nước ta bị nhà Minh đô hộ
Hoạt động cả lớp :
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+ Ông đã làm gì ?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly
là đúng hay sai ? Vì sao?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các
vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,
làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi
và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
3.Củng cố - Dặn dò: (5’)
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
- HS các nhóm thảo luận và đại diệnnhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung + Vua quan nhà Trần ăn chơi sa đọa.+ Những kẻ có quyền thế ngang nhiên
vơ vét của cải của dân đê làm giàu.+ Cuộc sống của nhân dân vô cùng cựckhổ
+ Thái độ phản ứng của nhân dân vớitriều đình là nổi dậy đấu tranh
+ Quân Xiêm quấy nhiễu, nhà Minhhạch sách…
- HS: Giữa thế kỉ XIV,nhà Trần bướcvào thời kì suy yếu.Vua quan ăn chơi sađọa,bóc lột nhân dân tàn khốc.Nhân dâncực khổ ,căm giận nổi dậy đấutranh.Giặc ngoại xâm lăm le xâm lượcnước ta
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.HSkhác nhận xét, bổ sung
+ Là quan đại thần của nhà Trần
+ Ông đã thay thế các quan cao cấp củanhà Trần bằng những người thực sự cótài, đặt lệ các quan phải thường xuyênxuống thăm dân Quy định lại số ruộngđất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừaphải nộp cho nhà nước.Những năm cónạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và
tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân + Đúng Vì hợp lòng dân, giúp nhân dânthoát khỏi cuộc sống cơ cực, ách áp bứcbóc lột tàn tệ
- HS nhắc lại
Trang 5- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :
“Chiến thắng Chi Lăng”
Bài : TẠI SAO CÓ GIÓ?
TCT: 37
I.MỤC TIÊU:
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chong chóng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết không khí cần cho sự sống
như thế nào?
- GV nhận xét và chấm điểm cho HS
2.Dạy – học bài mới: (30’)
Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2 và
hỏi: nhờ đâu lá cây lay động, diều bay ?
Hoạt động 1: Chơi chóng chóng.
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng minh
không khí chuyển động tạo thành gió
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
- GV kiểm tra xem HS có đem đủ chong
chóng đến lớp không, chong chóng có quay
được không và giao nhiệm vụ cho các em
trước khi HS ra sân chơi chong chóng
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm
về phía trước Nhận xét xem chongchóng của mỗi HS có quay không? Giảithích tại sao? (Nếu trời lặng gió: chongchóng không quay, nếu trời có gió mạnhmột chút thì chong chóng sẽ quay)
- Trường hợp chong chóng không quay,
Trang 6+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chòng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay
chậm?
Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm
- HS ra sân chơi theo nhóm, GV kiểm tra
bao quát hoạt động của các nhóm
- Cả nhóm cùng tuyên dương chong chóng
của bạn nào quay nhanh nhất và cùng nhau
phát hiện xem tại sao chong chóng của bạn
đó quay nhanh
+ Do chong chóng tốt?
+ Do bạn đó chạy nhanh?
+ Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh,
chong chóng lại quay nhanh?
Bước 3: Làm việc trong lớp.
Kết luận của GV:
Khi ta chạy, không khí xung quanh ta
chuyển động tạo ra gió Gió thổi làm chong
chóng quay Gió thổi mạnh làm chong chóng
quay nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng
quay chậm Không có gió tác động thì chong
- Nhóm trưởng đề nghị 2 đến 3 bạn cùngcầm chong chóng chạy qua cho những
HS khác cùng quan sát,nhận xét xemchong chóng của ai quay nhanh hơn
- Đại diện các nhóm báo cáo xem trongkhi chơi, chong chóng của bạn nào quaynhanh và giải thích:
+ Tại sao chong chóng quay?
+ Tại sao chong chóng quay nhanh haychậm?
- Lắng nghe
- Các nhóm 4 HS làm thí nghiệm và thảoluận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ýtrong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm
Trang 7nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không
khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động
của không khí Không khí chuyển động tạo
thành gió.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra sự chuyển động của không khí trong tự
nhiên.
Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển
Cách tiến hành:
- Tổ chức và hướng dẫn
- GV đề nghị HS làm việc theo cặp
- GV yêu cầu các em quan sát, đọc thông tin
ở mục Bạn cần biết trang 75 và những kiến
thức đã thu được qua hoạt động 2 để giải
thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền
thổi ra biển?
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm
Kết luận của GV:
Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và
ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho
chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm.
- Các em thay nhau hỏi và chỉ vào hình
để làm rõ câu hỏi trên
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm
Tiết 5 Môn: Đạo đức
Bài : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( Tiết 1 )
TCT: 19
I MỤC TIÊU
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư sử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng thành quảlao động của họ
Trang 8II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu giá trị của lao động?
+ Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về
ý nghĩa, tác dụng của lao động ?
- GV nhận xét
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
- Yêu cầu mỗi HS tự đúng lên giới thiệu về
nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp
- Nhận xét, giới thiệu : Bố mẹ của mỗi bạn
trong lớp chúng ta đều là những người lao
động, làm các công việc ở những lĩnh vực
khác nhau Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu xem bố mẹ của các bạn HS lớp 4A làm
những công việc gì qua câu chuyện “Buổi
học đầu tiên” dưới đây
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố
Hoạt động 2: Kể tên nghề nghiệp.
- Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/29)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao
- Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu :
Bố tớ là luật sư còn mẹ tớ là cô giáo ; Bố
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
Trang 9c/ Người giúp việc trong (nhà) gia đình
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người
đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà
văn, nhà thơ đều là những người lao động
(Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không
phải là người lao động vì những việc làm
của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn
có hại cho xã hội
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2- SGJ/29- 30.)
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh
+ Em hãy cho biết những công việc của
người lao động dưới đây đem lại lợi ích gì
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến.
Làm việc cá nhân (Bài tập 3- SGK/30)
Trang 10- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây
thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao
động
a/ Chào hỏi lễ phép
b/ Nói trống không
c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ/ Học tập gương những người lao động
e/ Quý trọng sản phẩm lao động
g/ Giúp đỡ người lao động những việc phù
hợp với khả năng
h/ Coi thường người lao động nghèo, người
lao động chân tay
- Về nhà xem lại bài và GV yêu cầu mối HS
về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, các
bài thơ, câu chuyện viết về nội dung ca ngợi
Bài : BỐN ANH TÀI
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe,tài năng,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
Trang 11III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị SGK Tiếng Việt tập
II của HS
Mở đầu
- GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách
Tiếng Việt 4, tập 2: Người ta là hoa đất, Vẻ
đẹp muôn màu, Những người quả cảm,
Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống Đây
là những chủ điểm phản ánh những phương
diện khác nhau của con người:
+ Người ta là hoa đất: năng lực, tài trí của
con người
+ Vẻ đẹp muôn màu: biết rung cảm trước vẻ
đẹp của thiên nhiên, đất nước, biết sống đẹp
+ Những người quả cảm: có tinh thần dũng
cảm
+ Khám phá thế giới: ham thích du lịch,
thám hiểm
+ Tình yêu cuộc sống: lạc quan, yêu đời.
2 Dạy – học bài mới: (30’)
2.1.Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS xem tranh minh hoạ chủ
điểm
Bài đọc đầu tiên của chủ điểm là bài Bốn
anh tài , truyện đọc ca ngợi bốn thiếu niên
có sức khoẻ & tài ba hơn người đã biết hợp
nhau lại làm việc nghĩa
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài
- Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
truyện (3 lượt HS đọc)
Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp đoạn , GV
kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai ,yêu cầu
HS phát hiện từ các bạn đọc sai ,GV hệ
thống ghi bảng một số từ trọng tâm sửa
chữa luyện đọc cho học sinh và nhận xét
Lượt 2: Kết hợp đọc các câu văn dài và
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm đầu
tiên Người ta là hoa đât
Trang 12- GV đọc mẫu và hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng như thế
nào?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Có chuyện xảy ra với quê hương Cẩu
khây?
+ Thương dân bản,Cẩu Khây đã làm gì?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm 3 đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi
+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những
+ Nội dung của các đoạn còn lại là gì?
+ Gọi 1 HS đọc to toàn bài và hỏi: Truyện
ca ngợi ai và ca ngợi về điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Lắng nghe
+ Truyện có những nhân vật chính: CẩuKhây,Nắm Tay Đóng Cọc,Lấy Tai TátNước,Móng Tay Đục Máng
- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câuhỏi
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn mộtlúc hết chín chõi xôi, mười tuổi sức đãbằng trai 18, 15 tuổi đã tinh thông võnghệ, có lòng thương dân, có chílớn,quyết trừ diệt cái ác
+ Đoạn 1 nói lên sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây.
- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm
+ Yêu tinh xuất hiện,bắt người và súc vậtkhiến làng bản tan hoang, nhiều nơikhông còn ai sống sót
+ Thương dân bản,Cẩu Kháy quyết chílên đường diệt trừ yêu tinh
+ Đoạn 2 nói lên ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây.
- HS đọc thầm 3 đoạn còn lại và trả lờicâu hỏi
+ Cùng ba người bạn: Nắm Tay ĐóngCọc,Lấy Tai Tát Nướcvà Móng Tay ĐụcMáng
+ HS nhận xét : Tên của các nhân vậtchính là tài năng của mỗi người
+ Ca ngợi tài năng của bốn anh em Cẩu Khây.
+ 2HS thảo luận theo cặp đại diện báocáo
Ca ngợi sức khỏe,tài năng,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em
Trang 13 Đọc diễn cảm:
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc 1,2
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
- Nhận xét HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc và tìm hiểu lại bài
- Chuẩn bị bài:Chuyện cổ tích về loài người
TCT 92
I MỤC TIÊU :
Chuyển đổi được các số đo diện tích
Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
* Bài 2, bài 3 ý a, bài 4 dành cho HS khá, giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu lại cách đọc, viết ki-lô-mét vuông
- Cho HS đổi một vài đơn vị đo diện tích
- GV nhận xét – cho điểm
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được rèn luyện kĩ
năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích,
làm các bài toán liên quan đến diện tích theo
đơn vị đo ki-lô-mét vuông
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu và tự làm bài
- GV nhận xét và có thể yêu cầu HS nêu
cách đổi đơn vị của mình
Bài 2:* dành cho HS khá, giỏi
- Ví dụ: 530dm2 =53 000 cm2
Ta có : 1 dm2 = 100 cm2.Vậy 530dm2 =53000 cm2
Trang 14- Gv gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài,sau đó chữa bài
trước lớp
- GV nêu vấn đề: Khi tính diện tích của hình
chữ nhậtb có bạn HS tính như sau : 8000 x
2= 16 000m.Theo em bạn đó làm đúng hay
sai ? Nếu sai thì vì sao?
- Như vậy khi thực hiện phép tính với các số
đo đại lượng chúng ta phải chú ý điều gì ?
Diện tích khu đất là:
8 x 2 = 16 ( km 2 )
- HS đọc số đo diện tích của các thànhphố,sau đó so sánh
a/ Diện tích Hà Nội nhỏ hơn diện tích Đà Nẵng.
Diện tích TP Hồ Chí Minh lớn hơn diện tích Hà Nội
- Gv yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số
đo đại lượng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4*: dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và hoàn thiện bài
Bài 5:
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ
dân số là chỉ số dân trung bình sống trên
3 : 3 = 1 ( km ) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
3 x 1 = 3 ( km 2 ) Đáp số : 3 km 2
- Lắng nghe
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi
Trang 15+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành
+Mật độ dân số của Hà Nội là : 2952 người /km2, Hải Phòng : 1126
người/km2; Hồ Chí Minh: 2375 người/km2
- HS làm bài vào vở
a/ Thành Phố Hà Nội có mật độ dân sốlớn nhất
b/ Mật độ dân số TPHồ Chí Minh gấpđôi mật độ dân số TP Hải Phòng
Tiết 3 Môn: Luyện từ và câu
Bài : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
TCT: 37 I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu ( BT1,mụcIII) , biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2,BT3)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- KT sự chuẩn bị của HS nhận xét.
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
Trong các tiết TLV ở HKI, các em đã
tìm hiểu bộ phận vị ngữ (VN) trong kiểu
câu kể Ai làm gì? Tiết học hôm nay giúp
các em hiểu về bộ phận CN trong kiểu câu
này
b.Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ:
Nhận xét:
- Gọi HS đọc đoạn văn sau và tìm câu kể ai
làm gì ? trong đoạn văn trên
- Lắng nghe
- 1HS đọc và trao đổi để trả lời câuhỏi.HS nêu và xác định CN trong mỗicâu vừa tìm được và nêu ý nghĩa của chủngữ
Trang 16- Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài 1: Các câu kể Ai làm gì ? là câu 1,câu 2,câu 3, câu 5,câu 6.
Bài 2:
Câu 1: Một đàn ngỗng / vươn dài cổ,chúi mũi về phía trước,định đớp bọn trẻ
Câu 2: Hùng / đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần ,chạy biến
Câu 3: Thắng / mếu máo nấp sau lưng Tiến
Câu 5: Em / liền nhặt một cành xoan,xua đàn ngỗng ra xa
Câu 6: Đàn ngỗng / kêu quàng quạc,vươn cổ dài chạy mất
- Hỏi:
+ Những CN trong các câu kể Ai làm gì?
Vừa tìm được trong đoạn văn trên có ý
nghĩa gì ?
+ CN trong các câu trên do từ loại nào tạo
thành ? Hãy cho ví dụ về mỗi loại từ đó
- Gọi HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS nhận xét ,chữa bài
- Nhận xét,kết luận lời giải đúng
+ CN trong các câu trên chỉ người ,con vật có hoạt động được nói đến ở VN
+ CN trong các câu trên do DT và các từkèm theo nó ( cụm DT) tạo thành
VD:
Danh từ: Hùng ,Nam ,Hoa, …
Cụm DT: Một đàn ngỗng,đàn ngỗng,
…+ Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ có thể là người, con vật hoặc đồ vật,cây cối được nhân hóa có hoạt động được nói đến ở chủ ngữ
+ CN trong kiểu câu Ai làm gì ? do DT
và cụm DT tạo thành
- 3 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài ,HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, sửa bài
a/ Các câu kể Ai làm gì ? là : câu 3, câu 4 , câu 5 , câu 6 ,câu 7
b/ Xác định CN:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc/ hót véo von.
Câu 4: Thanh niên / lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ / giặt giũ bên những giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ / đùa vui trước nhà sàn.
Bài 2:
Trang 17- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
trong BT3, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng
- 3 HS lên bảng lớp làm bài,HS dưới lớplàm vào vở.Mỗi HS đặt 3 câu
- Nhận xét, chữa bài
- HS nối tiếp nhau nêu câu mình đặt:
Các chú công nhân đang khai thác thantrong hầm mỏ
Mẹ em luôn dậy sớm để nấu cơm
Chim sơn ca hót rất hay
Mẹ em tối nào cũng dạy em học bài
- HS thảo luận đại diện trình bày
+ Buổi sáng bà con nông dân ra đồnggặt lúa
+ Trên đương làng các em HS cắp sáchđến trường
- HS nhận xét bổ sung
- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ
Tiết 4 Môn: Địa lí
Bài : ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
TCT: 19 I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình ,đất đai,sông ngòi của đồng bằngNam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta,do phù sa của hệ thống sông MêCông và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi ,kênh rạch chằng chịt.Ngoài đất phù samàu mỡ,đồng bằng còn nhiều đất phèn,đất mặn cần phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ Việt Nam
- Quan sát hình ,tìm ,chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sôngTiền,sông Hậu
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam
- Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 18Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS:
+ Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của thủ đô
Hà Nội
+ Tại sao nói Hà Nội là trung tâm chính trị,
văn hoá, khoa học, kinh tế lớn của cả nước
+ Hãy nêu tên các di tích lịch sử, viện bảo
tàng, danh lam thắng cảnh của Hà Nội?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy – học bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
Ở phía Nam nước ta có một đồng bằng
- GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ tự
nhiên treo tường và nói đây là một sông lớn
của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông
Mê Công và một số sông khác như: sông
Đồng Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
- Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của
đồng bằng Nam Bộ
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK ,quan sát
hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ và vốn
hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của
đất nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì
tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên Việt
- HS trả lời và thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS quan sát hình và chỉ vị trí đồngbằng Nam Bộ
- HS nêu
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Namcủa đất nước.Do phù sa của hệ thốngsông Mê Công và sông Đồng Nai bồiđắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớngấp ba lần đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình: có nhiều vùng trũng
Đất đai: Ngoài đất phù sa màumỡ,đồng bằng còn nhiều đất phèn,đấtmặn cần phải cải tạo
- HS tìm và chỉ trên bản đồ Địa Lí tự
Trang 19+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của
đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông)?
+ Vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên
là sông Cửu Long?
+ GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông
Tiền, sông Hậu, Biển Hồ
- Hỏi:
+ Ở Nam Bộ trong một năm có mấy mùa ?
Đặc điểm của mỗi mùa?
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ
người dân không đắp đê?
+ Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì ?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa
nhiên Việt Nam vị trí
+ HS tìm và kể tên các sông lớn củađồng bằng Nam Bộ
+ Đồng bằng Nam Bộ có mạng lưới sôngngòi ,kênh rạch chằng chịt
+ HS khá ,giỏi: Ở nước ta sông Mê Cônglại có tên là sông Cửu Long là vì do nướcsông đổ ra biển qua 9 cửa sông
- HS so sánh
Thứ tư ngày 05 tháng 01 năm 2011
Trang 20Tiết 1 Môn: Thể dục
Bài : ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
TCT: 37 I.MUC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng đi vượt chướng ngại vật thấp
- Trò chơi “Chạy theo hình tam giác” Biết cách chơi và tham gia ra chơi được cáctrò chơi
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như
cờ, kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản” và trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
- HS khởi động đứng theo đội hình
3 hàng dọc và chạy xung quanh sântrường
cách thực hiện, cho HS ôn lại các
động tác đi vượt chướng ngại vật,
12- 14phút
- HS đứng theo đội hình 3 hàngngang
Trang 21- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa
sai sót cho HS
- GV tổ chức cho HS ôn tập theo
từng tổ ở khu vực đã quy định GV
theo dõi bao quát lớp và nhắc nhở
các em đảm bảo an toàn trong luyện
tập
b.Trò chơi vận động “Chạy theo
hình tam giác”.
- GV nêu trò chơi, giải thích luật
chơi GV chú ý nhắc HS khi chạy
phải thẳng hướng, động tác phải
nhanh, khéo léo, không được phạm
quy Trước khi tập GV cần chú ý
cho HS khởi động kĩ khớp cổ chân,
đầu gối, đảm bảo an toàn trong tập
+ HS tập luyện dưới sự điều khiểncủa tổ trưởng tại các khu vực đãphân công để luyện tập
- HS đi theo vòng tròn xung quanh
sân tập, vừa đi vừa hít thở sâu
Trang 22- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học
- GV giao bài tập về nhà ôn các
động tác đội hình đội ngũ và bài tập
“Rèn luyện tư thế cơ bản”
Tiết 2 Môn: Tập đọc
Bài : CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
TCT: 38
I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch , trôi chảy
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em ,do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất ( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK,thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi
trong sách của bài tập đọc( Bốn anh tài) và
nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy – học bài mới: (5’)
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Trẻ em hôm nay là thế giới ngày
mai Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người
của nhà thơ Xuân Quỳnh sẽ cho chúng ta
hiểu được trẻ em là hoa của đất Mọi vật
trên trái đất này sinh ra đều cho con người,
vì con người
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Bức tranh vẽ các em nhỏ đang đùa vuigiữa cảnh yên bình , hạnh phúc Các emđược chăm sóc,chim chóc hót ca vuicùng các em
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
Trang 23- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của truyện (3 lượt HS đọc)
Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp đoạn , GV
kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai , yêu cầu
HS phát hiện từ các bạn đọc sai , GV hệ
thống ghi bảng một số từ trọng tâm sửa
chữa luyện đọc cho học sinh và nhận xét
Lượt 2 Kết hợp đọc các câu văn dài và
- Hỏi: Nhà thơ kể với chúng ta chuyện gì
qua bài thơ ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Trong “câu chuyện cổ tích” này,ai là
người được sinh ra đầu tiên ?
+ Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như thế
nào?
- GV nhận xét bổ sung
- Gọi HS đọc các khổ thơ còn lại
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay
mặt trời?
+ Vì sao cần có ngay người mẹ khi trẻ
sinh ra ?
+ Bố giúp trẻ em những gì ?
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
+ Trẻ nhận biết được điều gì nhờ sự giúp
đỡ của bố và thầy giáo?
+ Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là gì ?
- GV nhận xét
+ Theo em ý nghĩa của bài thơ là gì ?
- 7HS đọc tiếp nối nhau khổ thơ
+ Thầy giáo dạy trẻ học hành
+ Trẻ nhận biết được biển rộng,conđường đi rất dài,ngọn núi thì xanh vàxa,trái đất hình tròn,cục phấn được làm
từ đá
+ Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ đó làchuyện về loài người
+ HS nối tiếp nhau trả lời cá nhân
Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em củatác giả
Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân
Trang 24- GV nhận xét và kết luận: Mọi vật trên
trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ
em ,do vậy cần dành cho trẻ em những
điều tốt đẹp nhất
* Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Giới thiệu khổ thơ cần luyện khổ 4,5
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm các
khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn
thơ mà mình thích hoặc xung phong HTL
bài thơ
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV kết luận: Bài thơ tràn đầy tình yêu
mến đối với con người, với trẻ em Trẻ em
cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ
Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được
dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người sinh
ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ
em
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL và tìm hiểu lại bài
- Chuẩn bị bài Bốn anh tài tiếp theo.
trọng của người lớn với trẻ em
Bài thơ muốn nói mọi sự thay đổi trênthế giới đều vì trẻ em…
- 1 HS nhắc lại ý nghĩa bài
- 7 HS đọc.Cả lớp theo dõi để tìm ra cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)
Bài : HÌNH BÌNH HÀNH
TCT: 93 I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
* Bài 3 dành cho HS khá, giỏi
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét – cho điểm
2 Dạy – học bài mới: (30’)
2.1.Giới thiệu bài:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi, nhận xét
Trang 25- Hỏi: Các em đã được học về các hình học
nào ?
Trong giờ học hôm nay các em sẽ làm
quen với một hình mới , đó là hình bình
hành
2.2.Giới thiệu hình bình hành
- Cho HS quan sát các hình bình hành bằng
bìa và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD
Giới thiệu đây là hình bình hành
và DC được gọi là hai cạnh đối diện, AD
và BC cũng được gọi là hai cạnh đối diện
+ Vậy trong hình bình hành các cặp cạnh
đối diện như thế nào với nhau?
* Ghi bảng: Hình bình hành có hai cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau.
- Yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ vật
- HS lắng nghe
+ Hình bình hành có hai cặp cạnh đốidiện song song và bằng nhau
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS quan sát và nêu kết quả
+ Hình1, 2, 5 là hình bình hành + Vì các hình này có các cặp cạnh đốidiện song song và bằng nhau
+Vì các hình này chỉ có hai cạnh songsong với nhau nên chưa đủ điều kiện đểthành hình bình hành
- HS quan sát và lắng nghe
- Hình bình hành
Trang 26đối diện của tứ giác ABCD, của hình bình
cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Bài 3: dành cho HS khá, giỏi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình trong
SGK và hướng dẫn các em vẽ hai hình này
vào giấy ô li( hướng dẫn vẽ theo cách đếm
ô)
- Yêu cầu HS vẽ thêm vào mỗi hình để
được 2 đoạn thẳng để được hai hình bình
- 1 HS đọc đề bài
- HS vẽ như SGK vào vở bài tập
- HS vẽ sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau
- 1 HS vẽ trên bảng lớp
- 2 HS nêu lại đặc điểm của hình bìnhhành
Tiết 3 Môn: Tập làm văn
Bài : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
TCT: 37 I.MỤC TIÊU:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp , gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học ( BT2)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- KT sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét chung
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Ở cuối HKI các em đã được học về kiểu
bài văn miêu tả,được luyện tập viết các đoạn
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của cácbạn trong tổ mình
- Lắng nghe
Trang 27văn trong bài văn miêu tả Tiết học hôm
nay các em sẽ thực hành viết đoạn mở bài
của bài văn miêu tả đồ vật với hai cách mở
bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét và tuyên dương
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày, GV chú ý chữa lỗi dùng
từ, diễn đạt cho từng HS và cho điểm đối
với những bài hay
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về
nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng kết bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi, trao đổi cùng bạn ,
so sánh , tìm điểm giống nhau và khácnhau của các đoạn mở bài rồi đại diệntrình bày
Giống nhau: Các đoạn mở bài trên đềumục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếccặp sách
Bài : LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU , HOA
TCT: 19
I MỤC TIÊU :
- Biết được ích lợi của việc trồng rau , hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau ,hoa
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Trang 28- Giáo viên : Tranh ảnh một số cây rau , hoa ; Tranh minh họa ích lợi của việc
trồng rau , hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy – học bài mới: (5’)
a.Giới thiệu bài:
Lợi ích của việc trồng rau và hoa
b.Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu
về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan
- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau
Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có
nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con
người dễ tiêu hoá Vì vậy rau không thể
thiếu trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau
và hoa ?
- GV nhận xétvà kết luận
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây
rau, hoa ở nước ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau , hoa đạt kết
quả?
- GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS trả
lời:
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ?
- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Lắng nghe
+ Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cungcấp dinh dưỡng cần thiết cho conngười,dùng làm thức ăn cho vật nuôi.+ Rau muống, rau dền, …
+ Được chế biến các món ăn để ăn vớicơm như luộc, xào, nấu
+ Đem bán, xuất khẩu chế biến thựcphẩm …
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời
+ HS trả lời
Trang 29hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau,
hoa phát triển quanh năm.Nước ta có nhiều
loại rau, hoa dễ trồng: rau muống, rau cải,
cải xoong, hoa hồng,hoa cúc …Vì vậy nghề
trồng rau, hoa ở nước ta ngày càng phát
triển
- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS
phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
- GV tóm tắt những nội dung chính của bài
học theo phần ghi nhớ trong khung và cho
HS đọc
3.Nhận xét- dặn dò: (5’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng
Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
TCT: 38
I.MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ ,từ Hán Việt) nói về tài năng của con người,biết sắp xếp các từ Hán Việt ( có tiếng tài ) theo hai nhóm nghĩa và dặt câu với một từ đã xếp (BT1,Bt2);hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người ( BT3,BT4)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS tại chỗ đọc phần ghi nhớ của tiết
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu và phân tích
theo kiểu câu kể Ai làm gì ?
- GV nhận xét chữa câu và ghi điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Hỏi: Tuần này các em học chủ điểm gì?
- GV: Trong tiết luyện từ và câu hôm nay
các em sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ
điểm: Trí tuệ - Tài năng Bài học sẽ giúp các
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc
- Chủ điểm: Người ta là hoa đất
- Lắng nghe
Trang 30em hiểu rõ các từ,câu tục ngữ thuộc chủ
điểm và biết cách sử dụng chúng khi nói
,viết
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV phát giấy và từ điển phô tô và cho HS
trao đổi ,thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Tài a/ Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình
thường”: tài ba, tài hoa, tài nghệ, tài đức,
tài năng, tài giỏi.
b/Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên , tài
trợ, tài sản
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu văn của mình
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét lời gải đúng
Câu a và câu c ca ngượi sự thông minh tài
trí của con người.Câu b là một câu nhận
xét,muốn biết rõ một vật,một người cần thử
thách ,tác động,tạo điều kiện để người hoặc
+ Nước ta rất giàu tài nguyên khoángsản
+ Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa.+ Anh ấy là một nghệ sĩ tài ba
+ Chúng ta nên bảo vệ tài sản công cộng.+ Chị ấy là kĩ sư tài năng
- HS đọc yêu cầu
Trang 31- Gọi Hs trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương những em trảlời hay
- GV giúp các em hiểu nghĩa bóng:
Câu a: Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứquý giá nhất của trái đất
Câu b: Có tham gia hoạt động, làm việc mớibộc lộ được khả năng của mình
Câu c: Ca ngợi những người từ hai bàn taytrắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làmnên việc lớn
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Tiết 3 Môn: Toán
Bài : DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
TCT:94 I.MỤC TIÊU:
- - Biết cách tính tính diện tích của hình bình hành
- * Bài 2 bài 3ýb dành cho HS khá, giỏi
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS nêu đặc điểm của hình bình hành
- Làm bài tập trên bảng,kiểm tra vở của HS
2 Dạy – học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
Trong giờ học này các em sẽ cùng nhau lậpcông thức tính diện tích hình bình hành và
sử dụng công thức này để giải các bài toán
có liên quan diện tích hình bình hành
b.Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành.
- Tổ chức trò chơi cắt ghép hình:
+ HS tự tìm cách cắt hình bình hành đãchuẩn bị thành hai mảnh sao cho khi ghéplại với nhau thì được một hình chữ nhật
D H a C
Trang 32- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi:
+ Diện tích HCN ghép được như thế nào
so với diện tích của hình bình hành ban
đầu?
+ Hãy tính diện tích của hình chữ nhật
- Dựa vào hình bình hành lúc ban đầu, giới
thiệu cạnh đáy của hình bình hành và
hướng dẫn HS kẻ đường cao của hình bình
- Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy
nhân với chiều cao cùng một đơn vị đo Gọi
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả trước lớp
A B h
H C I a
+ Diện tích hình chữ nhật bằng diện tíchhình bình hành
+ HS tính diện tích của mình
- HS thực hành kẻ đường cao
A B Chiều cao
- Lấy chiều cao nhân với đáy
- HS phát biểu quy tắc tính diện tích hìnhbình hành
+ HS nêu: Tính diện tích của các hìnhbình hành
- HS áp dụng công thức của hình bìnhhành để tính
- Nêu kết quả
Diện tích hình bình hành là:
9 x 5 = 45 (cm2)ĐS: 45 cm2
Diện tích hình bình hành là:
Trang 33- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2: dành cho HS khá, giỏi
- Yêu cầu HS tự tính diện tích của hình chữ
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS là bài vào vở
- GV nhận xét và cho điểm cho HS
Diện tích hình bình hành là:
7 x 9 = 63 (cm2)ĐS: 45 cm2
- HS tính và rút ra nhận xét, nêu kết quả
so sánh
Diện tích hình bình hành bằng diện tích HCN.
- Nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS làm bài ở bảng lớp, HS cả lớp làmvào vở
Bài : KIM TỰ THÁP AI CẬP
TCT: 19
I.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc
quá 5 lỗi chính tả trong bài
- Làm đúng bài tập về âm đầu ,vần dễ lẫn ( BT2)
Trang 34III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Nhận xét
2 Dạy – học bài mới: (5’)
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa SGK và
hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì ?
- Tiết chính tả hôm nay,cô sẽ đọc cho các
em viết đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập và
làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- GV nêu câu hỏi:
+ Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai ?
+ Kim tự tháp được xây dựng như thế nào?
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và gọi 1 HS đọc đoạn văn đã
+ Kim tự tháp được xây dựng toàn bằng
đá tảng.từ cửa tự tháp đi vào là một hànhlang tối và hẹp,đường càng đi càngnhằng nhịt dẫn tới những giếngsâu,phòng chứa quan tài,buồng để đồ,
+ Ca ngợi kim tự tháp là một công trình
vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- HS nêu một số từ khó: Lăng mộ, nhằngnhịt,đá tảng,
Trang 35- Gọi HS đọc yêu cầu câu a.
- GV phát phiếu cho HS
- GV chấm phiếu nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Cha đẻ của
+ Từ viết sai chính tả: sằp sếp, tinh sảo,
Bài : GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH PHÒNG CHỐNG BÃO
TCT: 38
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của
- Nêu cách phòng chống:
+ Theo dõi bản tin thời tiết
+ Cắt điện Tàu,thuyền không ra khơi
+ Đến nơi trú an toàn
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Nguyên nhân gây ra gió?
+ Nguyên nhân gây ra sự chuyển động của
không khí trong tự nhiên?
+ Không khí chuyển động tạo thành gió.
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnhđến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của
Trang 36+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
- Gv nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
Giới thiệu bài:
Để phân biệt được gió như thế nào được
gọi là gió nhẹ,gió mạnh về những thiệt hại
do dông, bão gây ra và cách phòng chống
bão Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp gió.
Mục tiêu: HS phân biệt được gió nhẹ, gió
khá mạnh, gió to, gió dữ
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV giới thiệu hoặc cho HS đọc trong SGK
về người đầu tiên nghĩ ra cách phân chia sức
gió thổi thành 13 cấp độ (kể cả cấp 0 là khi
trời lặng gió)
Bước 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phát
phiếu học tập cho mỗi nhóm, yêu cầu HS
Hoạt động 2: Thảo luận về sự thiệt hại
của bão và cách phòng chống bão.
Mục tiêu: HS nói về những thiệt hại do
dông, bão gây ra và cách phòng chống bão
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, quan
sát hình 5, 6 và nghiên cứu mục Bạn cần
biết trang 77 để trả lời câu hỏi:
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão
+ Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách
+ Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày
và ban đêm giữa biển và đất liền đã làmcho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình kèm theo những hình vẽ,
Trang 37- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào
hình.
Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của HS về các
cấp độ của gió: gió nhẹ, gió khá mạnh, gió
to, gió dữ
Cách tiến hành:
- GV phô tô hoặc cho vẽ lại hình minh hoạ
trong SGK trang 76, viết lời ghi chú vào các
- Chuẩn bị bài: Không khí bị ô nhiễm
tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệthại do dông, bão gây ra và các bản tinthời tiết có liên quan đến gió bão
Bài : ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
TCT: 38 I.MUC TIÊU:
- Thực hiẹn cơ bản đúng đi vượt chướng ngại vật thấp
- Học trò chơi “Thăng bằng” Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: còi, kẻ trước sân chơi,dụng cụ cho tập luyện bài tập RLTTCB và tròchơi
- Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng ,quay sau (bỏ)
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 38- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động : Cả lớp chạy chậm theo
một hàng dọc xung quanh sân
trường
- Trò chơi: Chui qua hầm
- HS khởi động đứng theo đội hình
3 hàng dọc và chạy xung quanhsân trường
dọc, mỗi em đi cách nhau 2 – 3m ,đi
xong quay về đứng cuối hàng,chờ
chân, đầu gối, khớp hông
- Nêu tên trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi:
Chuẩn bị: Trên sân tập vẽ 4 – 5 vòng
tròn có đường kính 1 , 2 m
Cách chơi: Khi có lệnh của GV từng
đôi một các em dùng tay để co, kéo,
đẩy nhau, sao cho đối phương bật ra
khỏi vòng hoặc không giữ được
thăng bằng phải rời tay nắm cổ chân
hoặc để chân co chạm đất cũng coi
như thua Từng đôi chơi với nhau 3 –
18-22 phút
12-14 phút
- HS đứng theo đội hình tập luyện
2 hàng dọc theo dòng nước chảy,
- HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc,chia thành các cặp đứng quay mặtvào nhau tạo thành từng cặp namvới nam, nữ với nữ Từng đôi emđứng vào giữa vòng tròn, co mộtchân lên, một tay đưa ra sau nắmlấy cổ chân mình, tay còn lại nắmlấy tay bạn và giữ thăng bằng
Trang 39
- GV nên hướng dẫn HS trước khi
chơi cách nắm cổ chân để co chân,
cách di chuyển trong vòng tròn, cách
giữ thăng bằng
- GV tổ chức cho HS chơi dưới hình
thức thi đua từng cặp và phân công
trọng tài cho từng đôi chơi còn GV
điều khiển chung và làm tổng trọng
tài cuộc chơi
- Tổ chức thi đấu giữa các tổ theo
phương pháp loại trực tiếp từng đôi
một, tổ nào có nhiều bạn giữ được
- GV giao bài tập về nhà ôn các động
tác đội hình đội ngũ và bài tập “Rèn
luyện tư thế cơ bản”
4 – 6 phút
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
Tiết 2 Môn: Tập làm văn
Bài : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
TCT: 38 I.MỤC TIÊU:
- Nắm vững hai cách kết bài ( mở rộng,không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật( BT1)
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật ( BT2)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
V
Trang 40- Cho 2HS đọc các đoạn mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp cho bài văn miêu tả cái bàn
học của em
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
Muốn có một bài văn hay ,sinh động
không chỉ cần có mở bài hay,thân bài hay
mà cần phải có một kết bài bài hấp dẫn.Tiết
học hôm nay các em cùng thực hành viết
đoạn kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả đồ
vật
b.Hướng dẫn làm bài:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và thực hiện yêu cầu
a,b như SGK
+ Bài văn miêu tả đồ vật nào ?
+ Hãy tìm và đọc kết bài văn miêu tả cái
nón
+ Theo em ,đó là kết bài theo cách nào? Vì
sao?
- GV nhận xét và kết luận: Ở bài văn miêu
tả cái nón,sau khi tả cái nón xong,bạn nhỏ
lại nêu lên lời căn dặn của mẹ và ý thức giữ
gìn cái nón của mình.Từ đó,ta thấy được
tình cảm của bạn nhỏ đối với cái nón.Đó là
cách kết bài mở rộng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các em hãy chọn 1 trong 3 đề bài
đã cho và viết một kết bài mở rộng vào vở
- Gọi HS trình bày GV sữa lỗi dùng từ, diễn
đạt và cho điểm những HS viết tốt
- 2HS đọc các đoạn mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp
+ Bài văn miêu tả cái nón
+ Câu a/đoạn kết là đoạn cuối cùng bài
Má bảo: “có của phải biết giữ gìn mới được lâu bền” Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường Không khi nào tôi dùng nón để quạt như thế nón sẽ bị méo vành.
+ Câu b đó là kiểu kết bài mở rộng vì tảcái nón xong còn nêu lời căn dặn của mẹ,
ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
a Kết bài cho cái thước kẻ của em:
Không biết từ khi nào cái thước đã trở thành người bạn thân thiết của em.Thướcluôn ở cạnh em mỗi khi em học bài, làm bài.Thước giúp em kẻ những đừong lề thẳng