- GTB vaø ghi teân baøi - Hoïc sinh laéng nghe, ghi teân baøi 10’ * Hoaït ñoäng 1: luyeän ñoïc Hoaït ñoäng caù nhaân, caëp, lôùp.. - Goïi HS ñoïc vaø nhaän xeùt, söûa sai, neâu caâu hoû[r]
Trang 1KẾ HOẠCH SOẠN GIẢNG TUẦN 7
Những người bạn tốtLuyện tập chungĐảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Ba
5/10
Chính tảToánThể dục
LT & câuĐịa lí
Nghe-viết : Dòng kinh quê hươngKhái niệm số thập phânĐHĐN.Trị chơi : Trao tín gậy
Từ nhiều nghĩaÔn tập
TT
Tư
6/10
Thể dụcTập đọcKể chuyệnToánKhoa học
ĐHĐN.Trị chơi : Trao tín gậyTiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Cây cỏ nước NamKhái niệm số thập phân (TT)Phòng bệnh sốt xuất huyết
Vẽ tranh : đề tài An tồn giao thơng
Luyện tập tả cảnhHàng của số thập phân Đọc –viết số TP
Phòng bệnh viêm nãoNấu cơm (t 1)
Ơn tập bài hát Con chim hay hĩt.TĐN số 1,2
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Luyện tậpLuyện tập tả cảnhTuần 7
Trang 2Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọcNHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
- GV : Truyện, tranh ảnh về cá heo
III Các hoạt động:
- GTB “Những người bạn tốt” - Ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, cá nhân, cặp
- Theo dõi HS đọc
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,
Xi-xin, boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Theo dõi và sửa sai - 4 em đọc nối tiếp ( 2 nhóm)
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc lại toàn bài
- Theo dõi HS luyện đọc cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp
? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
+ Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông
? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+ Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển,
- Y/c HS thảo luận nhóm bàn - Thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi
3, 4 Đại diện nhóm trả lời, HS khácnhận xét,bổ sung
? Qua câu chuyện, em thấy cá heo
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? + Trả lời
? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử
của đám thủy thủ và của đàn cá heo
đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?
+ Đám thủy thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người
+ Cá heo là vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn
Trang 3? Ngoài câu chuyện trên em còn biết
thêm những câu chuyện thú vị nào
về cá heo? (dành cho HS khá, giỏi)
- Học sinh kể
- Nêu nội dung chính của câu
chuyện?
- HS tự nêu
10’ * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, lớp, cặp
- Mời HS nêu giọng đọc?
- GV uốn nắn cho HS
* Hướng dẫn và tổ chức cho HS
luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt
- 4 học sinh đọc nối tiếp,lớp theo dõi,nhận xét
- Nắm cách đọc diễn cảm
- 1, 2 em đọc lại, lớp theo dõi, nhận xét
- Từng cặp luyện đọc đoạn 2
- Thi đọc, lớp nhận xét, đánh giá
3’ * Hoạt động 4: Củng cố
? Qua câu chuyện giúp em hiểu biết
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà”
Ti
ết 2 : ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: HS biết :
- Quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải các bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II Chuẩn bị: - GV : bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động:
3’ 2 Bài cũ: Luyện tập chung - 2 em làm bài 3, 4
- Nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
- GTB, ghi tên bài - Ghi bài vào vở
- Quan sát HS làm bài, gợi ý cho
những em yếu - Học sinh tự đọc bài và làm bài
- Mời HS sửa bài
- Nhận xét
- Học sinh sửa bài miệng nối tiếpa) 1 gấp 101 10 lần
Vì 1 : 101 = 101 = 10 ………
Trang 410’ Bài 2 : Củng cố về tìm thành phần
chưa biết của phép tính với phân
số
Cá nhân, thi đua
- Quan sát HS làm bài - Học sinh tự đọc bài rồi làm bài
- Mời 4 em lên sửa bài thi đua
- GV nhận xét chung, tuyên dương
em làm đúng và nhanh nhất
- Học sinh sửa bài với hình thức thi đua(4 em)
- Cả lớp nhận xét, sửa bài mình
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- Gợi ý cho những em không tìm
được cách giải - Từng bàn thảo luận tìm cách giải- 1 em lên bảng, còn lại làm bài vào
vở
- Nhận xét chung - Cả lớp nhận xét và sửa bài
8’ Bài 4 : Dành cho HS K, G Đáp số: 6 m
2’ 4 Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
lại kiến thức vừa ôn - HS nối tiếp nhắc lại
- HS khác nhận xét
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị bài ở tiết học sau
- Nhận xét tiết học
Ti
ết 3: Lịch sửĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập 3-2 – 1930 Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc làngười chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam:
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : Thống nhất 3 tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngày 3- 2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
- Giáo dục học sinh biết ơn Đảng và Bác Hồ
II Chuẩn bị: - GV : Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
III Các hoạt động:
3’ 2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
- Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
- 2 em trả lời
- 2 em nêu ghi nhớ
Trang 5- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
2’ - GTB, ghi: Đảng Cộng Sản Việt Nam
ra đời
7’ * Hoạt động 1 : Nguyên nhân sự kiện
thành lập Đảng
-Hoạt động cả lớp
- Giáo viên trình bày tình hình , phong
trào CM nước ta Từ những năm 1926
-1927 trở đi
- Lắng nghe
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn “Để tăng
cường thống nhất lực lượng” - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
? Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu
gì? + Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập 1 Đảng
duy nhất Việc này đòi hỏi ….
+ Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc.
? Ai là người có thể làm được điều đó?
? Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Aùi
Quốc mới có thể làm được điều đó ?
(Dành cho HS khá, giỏi )
+ HS trả lời.Lớp nhận xét.
12’ * Hoạt động 2 : Diễn biễn hội nghị
thành lập Đảng
Hoạt động nhóm 5- 6
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK và thảo luận câu hỏi sau: Trình
bày diễn biến hội nghị thành lập Đảng?
- Thành lập nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnđọc SGK và thảo luận
- Đại diện trình bày (1 - 2 nhóm),các nhóm còn lại nhận xét và bổsung
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng,
năm và nơi diễn ra hội nghị
- Nhận xét và chốt lại
? Vì sao ngày 3 tháng 2 trở thành ngày
kỉ niệm thành lập Đảng ? + Vì ngày 3/2/1930 là ngày thànhlập Đảng cộng sản Việt Nam
7’ * Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của
sự kiện thành lập Đảng
Hoạt động nhóm bàn
- Y/c các nhóm thảo luận 2 CH sau : -Thảo luận
? Đảng ra đời đã đáp ứng được yêu cầu
gì của CMVN ?
+ Lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam
?Hãy nêu những ví dụ cụ thể Trả lời
- Mời các nhóm trình bày - Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt ý nghĩa - Lắng nghe, nhắc lại
3’ 4 Củng cố
- Nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ.GDTT - Học sinh nêu, đọc ghi nhớ
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 6ết 4 : Đạo đức:
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (t 1)
I Mục tiêu:
- HS biết được con người ai cũng cĩ tổ tiên và mỗi người cần phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lịng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tổ lịng biết ơn tổ tiên
- HS biết tự hào về truyền thống gia đình dịng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
III Các hoạt động:
3’ 2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua
khó khăn của bản thân ?
- 2 học sinh
- Nêu những việc em đã làm để giúp đỡ
những bạn gặp khó khăn ?
- 2 em nêu
- Lớp nhận xét
3 Bài mới: LẤY CC – NX 3
“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện
“Thăm mộ”
Mục tiêu : HS biết được 1 biểu hiện của
lòng biết ơn tổ tiên
Cách tiến hành :
- GV kể chuyện “ Thăm mộ”
- Chia lớp thành các nhóm
- Lắng nghe
- 1 em đọc lại, cả lớp đọc thầm
Nhóm 6
- Yêu cầu thảo luận nhóm các câu hỏi trong
- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của con cháu đối với tổ
tiên, ông bà? Vì sao?
- Học sinh trả lời ( theo ghi nhớ )
- Chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng
họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, …
10’ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1
Mục tiêu : HS biết được những việc cần
làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
Hoạt động cá nhân
Cách tiến hành :
- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi
bên cạnh
- Mời HS trình bày - HS nối tiếp trình bày ý kiến về
từng việc làm và giải thích lý do
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 7 Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng
nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết
thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như
thế nào ?
+ HS đọc các câu a, c, d, đ
7’ * Hoạt động 3: Liên hệ thực tế Cả lớp
- Em đã làm được những việc gì để thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì
em chưa làm được?
- Suy nghĩ và trao đổi trước lớp
- Một số học sinh trình bày trướclớp:
- Cả lớp nghe và nhận xét3’
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết
thể hiện sự biết ơn tổ tiên …
4 Củng cố
- Mời 2, 3 HS đọc ghi nhớ - 2, 3 em đọc to, lớp đọc thầm
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày
Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mình
- Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hương” Trình bày
đúng hình thức bài văn xuơi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ BT2,thực hiện được 2 trong 3 ý a,b,c của BT3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi bài 3, 4 - HS : Bảng con
III Các hoạt động:
3’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
bảng lớp tiếng chứa các nguyên
âm đôi ưa, ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp, còn lại viết
nháp ( lưa thưa, mưa, tưởng, tươi,…)
3 Bài mới:
Trang 8- Luyện tập đánh dấu thanh - Ghi tên bài
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ
khó viết
- Đọc các từ trên cho HS viết
+ mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót,…
- 1 em viết bảng lớp, còn lại viết vàobảng con
- Đọc chính tả - Học sinh viết bài
- Đọc lại toàn bài - Soát lỗi
- Chấm 1 số vở
- Nhận xét và chữa lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
12’ * Hoạt động 2: HDSH luyện tập Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm
một vần thích hợp với cả ba chỗ
trống trong bài thơ
- Nhận xét
- Học sinh làm bài vào vở bài tập, 1 emlên bảng
- Lớp nhận xét, sửa bài
- 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoànthành
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài, 1 em lên bảng điền
- Học sinh sửa bài
- HS đọc thuộc các thành ngữ
- Nhận xét
5’ 4 Củng cố
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các
tiếng iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báocáo
- Nhận xét - Tuyên dương - Nhận xét - bổ sung
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: ToánKHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng đơn giản )
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II Chuẩn bị:
-GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
III Các hoạt động:
Trang 93’ 2 Bài cũ:
Kiểm tra bài: Luyện tập chung - 2em lên bảng làm lại bài 2, 3
- Nhận xét, ghi điểm - Nhận xét
3 Bài mới:
1’ - GTB, ghi tên bài: Khaí niệm về số
20’ * Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm
về số thập phân (dạng đơn giản) Hoạt động cá nhân
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận
xét từng hàng trong bảng ở phần (a)
bằng các câu hỏi sau:
- GV đưa ra 1 dm và hỏi: Có bao
nhiêu mét và bao nhiêu dm?
? 1cm bằng phần mấy của mét?
1cm hay 1001 m viết thành 0,01m
(ghi bảng)
- Học sinh nêu: 0m 0 dm 1cm là1cm
+ 1cm = 1001 m
- Đưa ra 1mm và hỏi để HS nêu
? 1mm bằng phần mấy của mét?
1mm hay 10001 m viết thành 0,001m
? Các phân số thập phân 101 , 1001 ,
1000
1
được viết thành những số nào?
- Nêu: 0m 0dm 0cm 1mm là 1mm1mm = 10001 m
+ Các phân số TP 101 , 1001 , 10001được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết:
0,1 đọc là không phẩy một
- 1 số học sinh đọc 0,1; 0,01; 0,001
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001
đọc lần lượt từng số - Học sinh đọc lại theo GV chỉ
Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001
là những số thập phân - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở
phần b để học sinh nhận ra được 0,5 ;
0,07 ; 0,007 là các số thập phân
10’ * Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
Trang 10Bài 1: - 1 em nêu Y/c
- Giáo viên theo dõi HS làm bài - Làm bài theo cặp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng - Nối tiếp đọc các số thập phân vàcác phân số thập phân
- HS khác nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề - 1 em đọc đề, lớp đọc thầm
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở, 2 em làm
vào phiếu lớn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng
- Nhận xét
- Nối tiếp đọc bài làm:
7 dm = 107 m = 0,7m ………
- HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- Giáo viên kẻ sẵn bảng trên bảng
của lớp để chữa bài
2’ 4 Củng cố
- Y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học - 3 em lấy ví dụ về số thập phân
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị sau
- Nhận xét tiết học
Ti
ết 3 : Th ể dụcĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.TRỊ CHƠI :TRAO TÍN GẬY
III Các hoạt động:
Trang 113’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- 2 em làm lại bài tập 2
- Nhận xét, ghi điểm - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Bài mới:
12’ * Hoạt động 1: Phần nhận xét Hoạt động cặp, lớp
- Cả lớp đọc thầm
- Quan sát HS thảo luận - Học sinh trao đổi bài theo cặp
- Học sinh phát biểu
- GV nhận xét và chốt : các nghĩa
vừa xác định cho các từ răng, mũi,
tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu )
của mỗi từ
Răng – a; mũi – c; tai – b
- Cả lớp nhận xét
- Từng cặp học sinh bàn bạc, thảo luận
- GV chốt: Những nghĩa này hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc của các
từ răng, mũi, tai (BT1) Ta gọi đó
là nghĩa chuyển.
- Trình bày HS khác nhận xét, bổ sung
- Gợi ý cho HS yếu bằng các câu
hỏi: Vì sao răng cái cào không nhai
được nhưng lại gọi là răng? …
- Mời HS phát biểu
-Từng cặp học sinh bàn bạc Lần lượtnêu:
- Lớp nhận xét,bổ sung
- Nhận xét và chốt
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối
liên hệ như thế nào ?
- HS trả lời
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trongSGK
12’ * Hoạt động 3 : Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Lưu ý học sinh: xác định nghĩa
gốc và nghĩa chuyển
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnhlàm bài miệng
- Học sinh sửa bài nối tiếp
- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu và cho các nhóm
thảo luận để tìm nghĩa chuyển của
Trang 12- Nhận xét , tuyên dương nhóm
nhanh nhất và đúng - Nghe giáo viên chốt ý
- Mời đại diện 2 dãy, mỗi dãy 4 em
lên tiếp sức
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau củatừ “chân”, “đi”
1’ 5 Nhận xét – dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng
- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ
- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơngiản
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn ,các đảo và quầnđảo của nước ta trên bản đồ
- Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam
II Chuẩn bị:
- GV : Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ TNViệt Nam
- HS : SGK, bút màu
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Đất và rừng”
1/ Kể tên các loại đất và đặc điểm
2/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và
cho biết đặc điểm từng loại rừng?
3/ Tại sao cần phải bảo vệ đất và rừng,
trồng rừng?
- 3 em trả lời
- Nhận xét và ghi điểm
7’ * Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới
hạn nước ta
Nhóm bàn
- GV Y/c HS mô tả và chỉ vị trí, giới
hạn nước ta trên bản đồ
- Mời 1 số em lên bảng chỉ và mô tả
- GV nhận xét và hệ thống lại
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthực hành
- Chỉ, mô tả và nhận xét bạn
12’ * Hoạt động 2: Ôn tập sông ngòi địa
hình Việt Nam
Nhóm, lớp
Trang 13- Cho HS thảo luận nhóm 2 với 2 câu
2 Tìm dãy núi ở nước ta?
- Hết thời gian thảo luận, giáo viên hệ
thống lại qua các câu hỏi:
1/ Con sông gì nước đỏ phù sa, tên
sông là một loài hoa tuyệt vời?
2/ Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một
nhánh tách thành 2 sông?
- Nhận xét và chốt ý
8’ * Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt
Nam
Nhóm 6
- GV đưa ra bảng kẻ sẵn như SGK T 82
- Mời đại diện 4 nhóm lên bốc thăm
phần thảo luận của nhóm mình
* Nội dung các nhóm thảo luận :
1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu
2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
3/ Tìm hiểu đặc điểm đất
4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng
- QS bảng và nắm Y/c làm việc
- Nhận thăm thảo luận, xong đínhlên bảng
1 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa
2 Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông dày đặc nhưng ít sông lớn
3 Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất pheralít và đất phù sa
4 Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự đa dạng phong phú của thực vật và động vật.
-Giáo viên nhận xét chốt ý - Các nhóm khác bổ sung
4’ 4 Củng cố
? Với những đặc điểm ấy nước ta có
những thuận lợi và khó khăn gì? - Dựa vào ghi nhớ trả lời
- Nhận xét và rút ghi nhớ
1’ 5 Nhận xét – dặn dò:
- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”
- Nhận xét tiết học
-Thứ tư, ngày 6 tháng10 năm 2010
Tiết 1: Thể dục
ĐHĐN TRỊ CHƠI: TRAO TÍN GẬY
Tiết 2: Tập đọcTIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
Trang 14I Mục tiêu: HS biết:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thểthơ tự do
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình thủy điện sơng Đà cùng vớitiếng đàn Ba – la - lai – ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi cơng trìnhhồn thành
- Học thuộc lịng 2 khơ thơ trong bài thơ HS K,G học thuộc cả bài
- Giáo dục HS có lòng yêu con người và thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- GV : Aûnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động:
3’ 2 Bài cũ: Những người bạn tốt
- 3 em đọc và trả lời các CH của bài
- Nghe và nhận xét
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
- GTB và ghi tên bài - Học sinh lắng nghe, ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
- Gọi HS đọc và nhận xét, sửa sai,
nêu câu hỏi cho HS giải nghĩa từ ngữ
- Đọc theo cặp
- 1 em đọc lại toàn bàiĐọc diễn cảm toàn bài - Lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
? Những chi tiết nào trong bài thơ
gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh
mịch?
+ Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên
…
? Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh
động?
+ Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn
bó giữa con người với thiên nhiên
trong đêm trăng bên sông Đà
? Những câu thơ nào trong bài thơ sử
dụng phép nhân hoá ?
- Tóm tắt nội dung bài
+ Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà / …
- HS thảo luận theo cặp
- Cả lớp lắng nghe
8’ * Hoạt động 3: đọc diễn cảm và
HTL
Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
- Hướng dẫn, tổ chức cho HS luyện - Lắng nghe GV đọc mẫu, 1 em đọc
Trang 15đọc diễn cảm và thi đọc khổ 3
- Cho HS tự nhẩm thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài, gọi HS thi đọc TL
lại, đọc theo cặp, thi đọc
1’ 5 Nhận xét- dặn dò:
- Về rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
-Tiết 3: Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Khuyên người
ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác
bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng Nâng cao ý thức BVMT
II Chuẩn bị:
- GV : Bộ tranh phóng to trong SGK (nếu cĩ), một số cây (hoặc tranh, ảnh) thuốcnam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
III Các hoạt động:
3’ 2 Bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em
đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia - 2 học sinh kể
- Nhận xét
3 Bài mới:
- GTB, ghi tên bài -HS lắng nghe, ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ
câu chuyện dựa vào bộ tranh Hoạt động lớp
- Giáo viên kể chuyện lần 1 ( ghi lên
bảng : sâm nam, đinh lăng, cam thảo
nam)
- Học sinh theo dõi
- HSQS tranh ứng với đoạn truyện
- Cả lớp lắng nghe
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh
họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa từ
- Học sinh lắng nghe và quan sáttranh
17’ * Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn Nhóm, cả lớp
Trang 16kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
bài
Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể
dưới hình thức thi đua
- Học sinh thi đua kể từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộcâu chuyện
? Câu chuyện giúp các em hiểu điều
gì?
+ HS trả lời
? Em hãy nêu tên những loại cây dùng
để làm thuốc mà em biết ? Dùng vào
chữa bệnh gì ?
+ ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử
- chốt nội dung chính , GDTT…
- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài tuần sau
- Nhận xét tiết học
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)
- HS biết cấu tạo của số thập phân cĩ phần nguyên và phần thập phân
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
III Các hoạt động
3’ 2 Bài cũ:
Bài: Khái niệm về số thập phân - 2 em lên bảng sửa bài 2, 3
- 2 em nêu khái niệm số thập phân,cho ví dụ
- Nhân xét và ghi điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
GTB, ghi tên bài: Khái niệm số
thập phân (tt)
- Nghe và ghi tên bài vào vở
15’ * Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu
khái niệm về số thập phân
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào - Lấy bảng con ra và làm theo GV Y/c