Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm - Quan sát và đọc lời
Trang 1Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010.
TẬP ĐỌC
Tiết 13 : NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cáheo với con người(trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
+ Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên
phát xít
- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn?
- Giáo viên giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ônglại
Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bàiđọc
- Học sinh nghe
- Hoạt động nhóm, lớp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- Học sinh đọc đoạn 1
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm trình bày các nhómnhận xét
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Trang 2- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào?
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A-ri-ôn?
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài
- Nêu nội dung chính của câu chuyện?
* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm
- Nêu giọng đọc?
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đoạn 2
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, saysưa thưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ôngtrở về đất liền
- Học sinh đọc toàn bài
- Biết thưởng thức tiếng hát của ngườinghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển
- Học sinh đọc cả bài
- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác,không có tính người
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biếtcứu giúp người gặp nạn
- Học sinh đọc
- Ca ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo vớicon người
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc toàn bài
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bấtngờ của câu chuyện
- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử
-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
+ Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời + Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
Trang 33 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt
xuất huyết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhânvật trong các hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu
hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có
nguy hiểm không? Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa cóthuốc đặc trị
Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung
gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây
chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có
thuốc đặc trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan
sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK
và trả lời câu hỏi
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn namđang khơi thông cống rãnh ( để ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả banngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vìmuỗi vằn đốt người cả ban ngày và banđêm )
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng chống
bệnh sốt xuất huyết?
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào
để diệt muỗi và bọ gậy ?
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổchức phun hóa chất, xử lý các nơi chứanước )
Giáo viên kết luận:
Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để
muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn, kể
cả ban ngày
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào đểdiệt muỗi và bọ gậy?
Trang 4* Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
- Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xungquanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗiđốt
TOÁN
Tiết 31 :LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa: 1 và 1/10; 1/10 và 1/100; 1/100 và 1/1000
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
* Làm BT1, BT2, BT3
+ Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: SGK - vở bái tập toán
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu
số? VD?
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số?
VD?
- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác
mẫu ta làm sao?
3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố khắc sâu hơn các kiến thức
tìm phần chưa biết, giải toán liên quan
đến trung bình cộng, tỉ số, tỉ lệ Hôm nay,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết
“Luyện tập chung”
4 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các
kiến thức nào? - 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) … 10 1
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
Trang 5- Học sinh làm bài - HS sửa bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết
- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ
số? Số bị chia chưa biết?
- Học sinh tự nêu
_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu
bể ? ( 2/15 + 1/5 )
_HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫusố
_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được
bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?
_ Dạng trung bình cộng
- Học sinh làm bài - HS sửa bảng
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng từ
có ghi sẵn đề
- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 3, 5
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
Aâm nhạc Tiết 7: Oân tập bài hát : CON CHIM HAY HÓT Oân tập : TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 1 , SỐ 2
I MỤC TIÊU :
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết đọc nhạc và ghép lời bài ca TĐN số 1 , số 2
- Yêu thiên nhiên , đất nước ; yêu hòa bình
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Nhạc cụ , máy nghe , băng đĩa nhạc , bảng phụ
2 Học sinh : - Nhạc cụ gõ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
3 Bài mới : (27’) Oân tập bài hát : Con chim hay hót – Oân tập : TĐN số 1 , số a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Oân tập bài hát Con chim hay
hót
- Giao cho 2 nhóm : nhóm 1 giả làm tiếng
thanh la , nhóm 2 giả làm tiếng trống thể
hiện theo tiết tấu bài hát
Hoạt động lớp , nhóm
- Hát thuộc lời , sau đó chia ra hát cólĩnh xướng và đồng ca Lĩnh xướng
từ câu Nó hót le te … vô nhà ; đồng
ca từ Aáy nó ra … hết bài
Hoạt động 2 : Oân tập TĐN số 1 , số 2
- Oân TĐN số 1 :
+ Đánh đàn từ 2 – 3 âm cho HS nghe , đoán
tên nốt nhạc và đọc lên cho đúng độ cao
+ Sau khi đã đọc được bài TĐN số 1 , cho
Hoạt động lớp
Trang 6HS làm quen cách đánh nhịp 42
- Oân TĐN số 2 : Cũng theo trình tự trên ,
đồng thời làm quen cách đánh nhịp 42
4 Củng cố : (3’)
- Hát lại bài Con chim hay hót
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , đất nước ;
yêu hòa bình
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Oân lại bài hát và 2 bài TĐN ở nhà
Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 13 :TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
- Nhận biết dược từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn códùng từ nhiều nghĩa(BT1,mục 3);tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số
5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
* HS: khá giỏi:làm được toàn bộ BT2(mục III )
-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : VBT
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm
và đặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về
các nét nghĩa của từ”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều
nghĩa?
Bài 1:
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ
răng,mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi từ
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 7mang thêm những nét nghĩa mới nghĩa
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta
thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa
khác, vừa giống - Phân biệt với từ đồng
âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào răng không dùng đểcắn - so lại BT1 - Mũi thuyền mũithuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùngđể thở, ngửi; Tai ấm giúp dùng để rótnước, không dùng để nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển
của 1 số từ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ
“chân”, “đi”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 8+ Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã hống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
+ Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nênĐảng CSVN
II Chuẩn bị:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành
lập Đảng
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm
- Giáo viên trình bày diễn biến LS
- Học sinh đọc đoạn “Để tăng
cường thống nhất lực lượng” - Học sinh đọc
- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Tình hình mất đoàn kết, không thống
nhất lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì?
- 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảoluận các nhóm còn lại nhận xét, bổsung
- Ai là người có thể làm được điều đó?
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên
cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc,
Trung, Nam Người được Quốc tế Cộng
Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức
Đảng là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn
biến hội nghị thành lập Đảng diễn ra
như thế nào?
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hội nghị diễn ra từ 3 7/2/1930 tại Cửu
Long Sau 5 ngày làm việc khẩn trương,
bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ
- Học sinh chia nhóm theo màu hoa
- Các nhóm thảo luận đại diệntrình bày (1 - 2 nhóm) các nhómcòn lại nhận xét và bổ sung
Trang 9chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt
Nam ra đời
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp
theo năm 1930
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc thành lập Đảng
- Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên cho học sinh thảo luận:
+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã
đáp ứng được điều gì của cách mạng
+Liên hệ thực tế
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Học sinh trình bày + bổ sung lẫnnhau
Giáo viên nhận xét và chốt:
_ Cách mạng VN có một tổ chức tiên
phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của
nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập
Đảng
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh
- Nhận xét tiết học
+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải
toán về số thập phân
II Chuẩn bị:
-Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống
- Trò: Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 104 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết
khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng
đơn giản)
- Hoạt động cá nhân
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét
từng hàng trong bảng ở phần (a) để nhận
ra:
- Giáo viên ghi bảng
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết,
vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập
phân nào?
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc
lần lượt từng số
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi
là số thập phân
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần
b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là
các số thập phân
- Học sinh nêu 0m1dm là 1dm1dm = 101 m (ghi bảng con)
- Học sinh nêu
- Các phân số thập phân được viết thành0,1; 0,01; 0,001
- Lần lượt học sinh đọc0,1 = 101
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: - cho học sinh tự giải các bài tập - Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng
- Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng
- Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp
để chữa bài
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ
- Hoạt động (nhóm 4)
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số
* Củng cố
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thi đua giải (nhóm nào giảinhanh)
Bài tập:
1000
9 2
; 1000
9
; 100
8
; 10 7
ANH VĂN
Trang 11GV Bộ mơn ) Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2010.
TẬP ĐỌC
Tiết 14 :TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:.
- Đọc diễn cảm được toàn bài,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp kỳ vĩ của công trường thủy điện sông Đà
cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khicông trình hoàn thành.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)
* HS: khá giỏi : thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
+ Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: - Bản đồ Việt Nam
- Trò : SGK, thuộc 2 khổ thơ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Những người bạn tốt - Học sinh đọc bài theo đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trảlời
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đồng thanh
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ
- Giáo viên rút ra từ khó
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ
nêu đặc điểm của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? - Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơilà trăng một mình sáng tỏ giữa trời nước
bao la
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Trang 12- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp
thể hiện sự gắn bó giữa con người với
thiên nhiên trong bài thơ
Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc,
con người mang đến cho thiên nhiên
gương mặt mới Thiên nhiên mang lại
cho con người nguồn tài nguyên quý giá
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời
- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông /Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa caonguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muônngả
- Câu 3 SGK:
- Giáo viên giải thích tranh nhà máy
thuỷ điện Hòa Bình
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài thơ
- Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Học sinh bàn bạc theo nhóm
- Lần lượt nêu
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
KHOA HỌC
Tiết 14 :PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I.Mục tiêu:
-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não
+ Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản vàđốt mọi người
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:i “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất
- Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền
như thế nào? - Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuấthuyết có trong máu người bệnh truyền sang
cho người lành
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời + học sinh khác nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai - Hoạt động nhóm, lớp
Trang 13đúng ?”
+ Bước 1: GV phổ biến luật chơi _HS đọc câu hỏi và trả lời Tr 30 SGK và
nối vào ý đúng _HS lắc chuông để báo hiệu nhóm đã làmxong
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày
Giáo viên nhận xét
_HS trình bày kết quả :
1 – c ; 2 – d ; 3 – b ; 4 – a
* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động cá nhân, lớp
+ Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các
hình 1 , 2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả
lời câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tánh
bệnh viêm não
_ H 1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày(để ngăn không cho muỗi đốt)
_H 2 : Em bé đang được tiêm thuốc đểphòng bệnh viêm não
_H 3 : Chuồng gia súc được làm cách xa nhà_H 4: Mọi người đang làm vệ sinh môitrường xung quanh nhà ở, quét dọn, khơithông cống r4nh, chôn kín rác thải, dọn sạchnhững nơi đọng nước, lấp vũng nước …
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
câu hỏi :
+Chúng ta có thể làm gì để đề phòng
bệnh viêm não ?
* Giáo viên kết luận:
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não
là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng
trại gia súc và môi trường xung quanh,
giải quyết ao tù, nước đọng, diệt muỗi,
diệt bọ gậy
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban
ngày
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng
bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ
* Hoạt động 3: Củng cố - Đọc mục bạn cần biết
Giáo viên nhận xét - Nêu nguyên nhân cách lây truyền?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A”
- Nhận xét tiết học
Trang 14TẬP LÀM VĂN
Tiết 13 :LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(Tích hợp BVMT)
I.Mục tiêu:
- Xác định được phần mở bài,thân bài, kết bài của bài văn(BT1);hiểu mối quanhệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2,3)
+ Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên
+ Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên có ý thức bảo vệ các cảnh đẹp đó, BVMT.
II Chuẩn bị:
- Thầy:
- Trò: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước - Những ghi chép củahọc sinh khi quan sát cảnh sông nước
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát cảnh sông nước và chọn lọc chi tiết tả
cảnh sông nước
- Lần lượt học sinh đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt
- Học sinh trao đổi ý theo nhóm đôi, viết
ý vào nháp
- Học sinh trả lời
Kết bài: Núi non giữ gìn
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu
- Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp + Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh Hạ Long -Với sự phân bố đặc biệt của hàng nghìnhòn đảo
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của VịnhHạ Long, tươi mát của sóng nước, cáirạng rỡ của đất trời
- Giáo viên hỏi câu 1b: Các đoạn của TB
và đặc điểm mỗi đoạn
* GV hỏi: + Vịnh Hạ Long có gì nổi bật?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ những
cảnh đẹp đó?
Giáo viên chốt lại
- Giáo viên hỏi câu 1c: Vai trò mở đầu mỗi
đoạn, nêu ý bao trùm và đặc điểm của
cảnh được miêu tả của các câu văn in đậm
Trang 15+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫnlòng người của Hạ Long qua mỗi mùa
VHL có rất nhiều cảnh đẹp.
+Chúng ta cần phải có ý thức giữ vệ sinh môi trường và bảo vệ cảnh quan ở VHL
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc yêu cuầ đề bài
- Học sinh làm bài - Suy nghĩ chọn câucho sẵn thích hợp điền vào đoạn
- Học sinh trả lời, có thể giải thích cáchchọn của mình:
+ Đoạn 1: câu b+ Đoạn 2: câu c+ Đoạn 3: câu a
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Mỗi họcsinh đọc kỹ
- Học sinh làm bài - Học sinh làm từngđoạn văn và tự viết câu mở đoạn chotừng đoạn (1 - 2 câu)
Học sinh viết 1 - 3 đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các câu mởđoạn em tự viết
- Lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên
kết giữa các câu trong đoạn văn
Bài 2:
Giáo viên chốt lại cách chọn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu 2 đặc điểm của Tây
Nguyên: núi cao, rừng dày
+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục
giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên
-vùng đất của Thảo nguyên rực rỡ muôn
màu sắc
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thi đua
- Bình chọn đoạn văn hay
- Phân tích
Giáo viên nhận xét - Chấm điểm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập 3
- Soạn bài: Luyện tập tả cảnh sông nước
- Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 33 :KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
I Mục tiêu:
-Biết :Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp )
-Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
Trang 163 Giới thiệu bài mới: Khái niệm số thập
phân
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận
biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở
dạng thường gặp và cấu tạo của số thập
phân)
- Hoạt động cá nhân
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập
phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét?
(ghi bảng)
- 2m7dm = 2m và 107 m thành 2107 m
- 2107 m có thể viết thành dạng nào? 2,7m:
đọc là hai phẩy bảy mét
- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra?
- 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần
thập phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên
phải dấu phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là số
thập phân
Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng b
Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009
- 1 em lên bảng xác định phần nguyên,phần thập phân
- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quả trênbảng, xác định đúng sai Tương tự với 2,5
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, làm bài - Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết quả
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, giải vào vở
- Học sinh đọc phân số thập phân tươngứng với số thập phân
10
1
0,1 ; 109 0,9 ; 104 0,4
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1
- Học sinh làm bài
- Hoạt động nhóm 6 thi đua