1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giao an tuan 7 lop 2

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 153,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài. - Hiểu ND: Tình cảm yêu quý cô giáo của bạn học sinh. - Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ. Đ[r]

Trang 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY-HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn

- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30

-YC học sinh đọc đề toán

- GV và HS cùng phân tích cách làm bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

11 + 5 = 16 (tuổi)Đáp số: 16 tuổi

Giải:

Trang 2

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài.

- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ

- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung

bài “Mua Kính”

-Vì sao chú bé không biết chữ?

-Bác bán hàng nói gì với cậu bé?

- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài các HSkhác đọc thầm

- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo,

xúc động, hình phạt

- HS nêu

Trang 3

-Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một số HS hay

đọc sai

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ:

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

-Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong đoạn

-Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:

Đoạn 1: Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời nói kính

-Khi đọc lời của người dẫn chuyện phải đọc

chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ, ân cần, giọng

-Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?

 Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ

- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2

-Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự

- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầygiáo cũ

- Là chú bộ đội

- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy

- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưngthầy chỉ bảo ban mà không phạt

Trang 4

-Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo qua

cửa sổ?

 Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không

phạt cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ

niệm đáng nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì suy

nghĩ gì, mời một bạn đọc phần còn lại của bài.

- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì tàu đó

đứng dậy đọc bài theo yêu cầu của người điều

- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?

- Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cầnphải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầykhông phạt em đâu.”

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi

- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắclỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó

là hình phạt và nhớ mãi để không baogiờ mắc lại nữa

- HS nhắc lại

- 1 HS điều khiển gọi tên tàu

- Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của người bắn tàu

- Đọc theo vai

- Nhận xét

Ngày soạn 01 tháng 10 năm 2017

Ngày dạy, thứ ngày tháng năm 2017

Sáng

Tiết1:TOÁN

KI-LÔ-GAM

I MỤC TIÊU:

-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg

- HS yêu thích học toán

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg, cặp sách, dưaleo, cà chua

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu quả cân và đĩa cân

- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu

HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật

nào nhẹ hơn, vật nào nặng hơn

- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau và

nhận xét “vật nặng – vật nhẹ’

 Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải cân

vật đó.

- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình dạng

của cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là kilôgam

Kilôgam được viết tắt là kg Viết lên bảng kilôgam –

kg

- Yêu cầu HS đọc

- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc các

số đo ghi trên quả cân

b) Giới thiệu cách cân và thực hành cân

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia là

quả cân 1 kg (vừa nói vừa làm)

- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?

- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?

 Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg

- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật

nặng hay nhẹ hơn 1 kg

 Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta đặt

vật đó lên quả cân.

Hỏi: Tại sao 1kg cộng 2kg lại bằng 3kg

- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị

Trang 6

4.Củng cố,dặn dò:

- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

- Về chuẩn bị bài: Luyện tập.

-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ can đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg

- HS yêu thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg, cặp sách, dưaleo, cà chua

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hỏi: Tại sao 3kg cộng 4kg lại bằng 7kg

- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị

-Bài toán thuộc dạng toán gì đã học?

-Muốn biết con ngỗng cân nặng bao nhiêu kg ta làm

thế nào?

-GV yêu cầu HS làm vào VTH

-Nhận xét, đánh giá

4.Củng cố,dặn dò:

- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

-1HS-Toán ít hơn

Trang 7

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Tình cảm yêu quý cô giáo của bạn học sinh

- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

-HD HS ngắt giọng các câu thơ

-Hướng dẫn HS luyện theo nhóm

-Tìm những từ ở KT3 nói nên tình cảm của HS

đối với cô giáo?

-Từ ấm trong câu Ấm trang vở thơm tho cho em

biết lời giảng của cô giáo thế nào?

KT3 nói gì về tình cảm tình cảm của HS đối với

sáng nào, đến lớp, lời cô giáo, trang vở

Sáng nào em đến lớp//

Cũng thấy cô dến rồi.//

Đáp lời/ chào cô ạ //

Cô mỉm cười thật tươi.//

- HS luyện đọc

- Cá nhân, đồng thanh

-HS đọc bài

-Cô giáo đến lớp sớm, đón HS bằngtình cảm yêu thương

1 HSGió đưa thoảng hương nhài, nắng ghévào cửa lớp

Trang 8

-Bài thơ cho ta biết điều gì?

-Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?

-Để biết ơn công ơn các thầy cô giáo đã dạy dỗ

em nên người thì em phải làm gì?

-Chuẩn bị tiết sau

I MỤC TIÊU: - Viết đúng hai chữ hoa E, Ê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – E hoặc Ê),

chữ và câu ứng dụng : Em (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Em yêu trường em (3 lần).

- Rèn tính cẩn thận Yêu thích chữ đẹp Giáo dục HS yêu trường lớp vì trường lớp là nơi hàng ngày em đến học tập và vui chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Mẫu chữ E, Ê (cỡ vừa), phấn màu Bảng phụ hoặc giấy khổ to.Mẫu chữ Em (cỡ vừa) và

câu Em yêu trường em (cỡ nhỏ)

- GV treo mẫu chữ E, Ê

- Chữ E, Ê cao mấy li? Gồm có mấy nét?

- GV viết mẫu chữ E, Ê (Cỡ vừa và cỡ nhỏ)

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi

Trang 9

- Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới (gần

giống như ở chữ C hoa nhưng hẹp hơn), rồi chuyển

hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu

chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn lên đường kẻ

3 rồi lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2

- Chữ Ê viết giống chữ E thêm dấu mũ

- GV theo dõi, uốn nắn

b) Luyện viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng: Em yêu trường em

- Giảng nghĩa câu Em yêu trường em là giữ gìn vệ

sinh sạch sẽ ở khu trường và bảo vệ những đồ vật,

cây cối trong trường

- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- Câu hỏi:

?Những chữ nào cao 2,5 li?

?Những chữ cái m, ê, u, ư, ơ, n, e cao mấy li?

?Riêng chữ t cao mấy li?

?Chữ r cao mấy li?

?Cách đặt dấu thanh ở đâu?

 GV lưu ý: nét móc chữ m nối liền với thân chữ E

- GV viết mẫu chữ Em

- Luyện viết chữ bạn ở bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

 Nhận xét

c) Luyện viết

- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- Lưu ý HS quan sát các dòng kẻ trên vở rồi đặt bút

- HS nêu

- HS viết bài trên vở theo yêu cầucủa GV

Trang 10

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, chậm.

-Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết bảng con những từ HS hay mắc lỗi

ở tiết trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Nắm nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc

-Đoạn chép này kể về ai?

-Dũng nghĩ gì khi bố ra về?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu?

- Nêu những chữ, từ khó?

- Bài có những chữ nào cần viết hoa?

- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu chấm (:)

- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con

- Nhận xét, tuyên dương

c) Viết bài

- Nêu cách trình bày bài

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài

- GV đọc lại toàn bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

d)Luyện tập

Bài tập 2, 3:

- Hát

- HS viết vào bảng con

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe

- Về Dũng

- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắclỗi và bố không bao giờ mắc lạinữa

- HS viết bảng con: cũ, Dũng, mắclỗi, xúc động

- Nêu tư thế ngồi viết

- Nhìn bảng phụ chép vào vở

- HS soát lại

- Đổi vở, sửa lỗi (bảng phụ)

Trang 11

- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát khi các

bạn lần lượt lên điền vần, âm vào chỗ trống

-Tuyên dương đội thắng

I MỤC TIÊU: - Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện ; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện

- Giáo dục HS luôn nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô

2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn

- Kiểm tra 4 HS dựng lại câu chuyện theo vai

b) Kể toàn bộ câu chuyện

-GVhướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

* Lưu ý: Nếu HS lúng túng, GV có thể nêu câu hỏi

- HS trình bày kể theo nhóm

- Cho 1 số nhóm lên kể

- 1 HS làm vai chú Khánh, 1 emlàm Dũng

- 3 Em xung phong dựng lại câuchuyện theo 3 vai

- Tập dựng lại câu chuyện

- Thi đua các nhóm

Trang 12

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Chuẩn bị: “Người mẹ hiền”.

Tiết 3:GDTT

TRÒ CHƠI: TÔI YÊU CÁC BẠN

I.MỤC TIÊU:

-HS biết thêm một số trò chơi tập thề

-Rèn cho HS khả năng quan sát nhanh, linh hoạt, tác phong nhanh nhẹn

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Ghế, sân chơi, phần thưởng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

+ Tôi yêu các bạn mặc áo hoa

+Tôi yêu các bạn mặc áo trắng

+Tôi yêu các bạn tổ trưởng

Khi đó, tất cả các bạn có đặc điểm được nêu phải đứng dậy, chạy đổi chỗ cho nhau.Trongkhi đấy, quản trò sẽ nhanh chân chiếm lấy một ghế ngồi Người mất ghế sẽ thay quản trò đứng ở giữa vòng tròn hô tiếp

-Luật chơi:

+Ghế đã có người ngồi thì không ai được vào tranh ghế nữa

+Ai có đặc điểm như bạn đã nêu mà không đứng dậy đổi chỗ là phạm luật và ngược lại.-Tổ chức cho HS chơi thử

-Tổ chức cho HS chơi thật

Bước 3: Nhận xét, đánh giá

-Trò chơi rèn cho các em kĩ năng gì?

-Chuẩn bị tiết sau

Ngày soạn 02 tháng 10 năm 2010

Ngày dạy, thứ ngày tháng năm 2017

Trang 13

- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg.

-Yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- 2 Cái cân đồng hồ, 1 túi gạo, đường, chồng sách vở.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học?

+Nêu cách viết tắt của kilôgam?

+GV đọc HS viết bảng con các số đo: 1kg, 9 kg

- Nhận xét

3 Bài mới:

Bài 1:

Giới thiệu cân đồng hồ

- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ Hỏi: cân có mấy

đĩa cân?

- Nêu: Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi cân chúng

ta đặt vật cần cân lên đĩa Phía dưới đĩa cân có mặt

đồng hồ có 1 chiếc kim quay được và trên đó ghi các

số tương ứng với các vạch chia Khi đĩa cân chưa có

vật gì kim chỉ số 0

- Cách cân: Đặt vật vần cân lên trên đĩa cân, khi đó

kim sẽ quay Kim dừng lại tại vạch nào thì số tương

ứng với vật ấy cho biết bấy hiêu kilôgam

- Thực hành cân:

+Gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực hành

+Sau mỗi lần cân GV cho cả lớp đọc số chỉ trên

- Yêu cầu HS nhắc lại và ghi ngay kết quả

- Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ số đo khối

lượng

Bài 4:

Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu hỏi, yêu cầu HS phân

tích rồi yêu câù các em tự giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

HS giải bài toán

Giải:

Gạo nếp mẹ mua:

26 -16 = 10 (kg) Đáp số: 10 kg gạo nếp

Trang 14

Tiết 3: CHÍNH TẢ

CÔ GIÁO LỚP EM

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài Cô giáo lớp em

- Làm được các bài tập theo yêu cầu

-GV nhắc HS đọc bài thơ Cô giáo lớp em (SGK) trước khi viết bài CT

- Rèn tính cẩn thận cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- STV, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết bảng con: mắc lỗi, xúc động.

- Nhận xét

3 Bài mới: GV giới thiệu bài +ghi tựa

a) Nắm nội dung bài viết

- GV đọc lần 1

- Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 2 khi cô

giáo dạy tập viết?

- Bạn nhỏ có tình cảm gì với cô giáo?

b) Viết từ khó và viết bài

- Bài viết có mấy khổ thơ?

- Mỗi khổ có mấy dòng thơ?

- Mỗi dòng có mấy chữ? Các chữ đầu dòng viết như

thế nào?

- GV yêu cầu HS tìm từ khó viết

-Chú ý từ HS hay viết sai: về âm vần

- Rất yêu thương và kính trọng côgiáo

- 2 khổ thơ

- 4 dòng thơ

- 5 chữ, viết hoa

- Chữ đầu dòng thơ

- Ghé, thoảng, hương nhài, giảng,

yêu thương, điểm mười.

Trang 15

Tiết 4: LUYỆN VIẾT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết chữ Đ, Đói

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: GV giới thiệu bài +ghi tựa

a) Quan sát và nhận xét

- GV treo mẫu chữ E, Ê

- Chữ E, Ê cao mấy li? Gồm có mấy nét?

- GV viết mẫu chữ E, Ê (Cỡ vừa và cỡ nhỏ)

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi

- Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới (gần

giống như ở chữ C hoa nhưng hẹp hơn), rồi chuyển

hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu

chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn lên đường kẻ

3 rồi lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2

- Chữ Ê viết giống chữ E thêm dấu mũ

- GV theo dõi, uốn nắn

b) Luyện viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng:

- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- Câu hỏi:

+Những chữ nào cao 2,5 li?

+Những chữ cái m, o, m, n, a cao mấy li?

+Cách đặt dấu thanh ở đâu?

- GV lưu ý: nét móc chữ m nối liền với thân chữ E

- GV viết mẫu chữ Em

- Luyện viết chữ bạn ở bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét

c) Luyện viết

- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- Lưu ý HS quan sát các dòng kẻ trên vở rồi đặt bút

- Viết bảng con chữ E, Ê (cỡ vừa

Trang 16

- Hướng dẫn viết vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, chậm

Ngày soạn 03 tháng 10 năm 2017

Ngày dạy, thứ ngày tháng năm 2017

Sáng

Tiết 1: TOÁN

6 CỘNG VỚI MỘT SO : 6 + 5

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6+5, lập được bảng 6 cộng với một số

- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng

- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống

- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

20 que tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

 Bước 1: Giới thiệu

- GV nêu: có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi có

tất cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm sao ?

 Bước 2: Đi tìm kết quả

- 6 que tính, thêm 5 que tính là bao nhiêu que tính?

- Hát

- 2 HS làm bảng lớp

- Lấy 6 que tính cộng với 5 quetính

Trang 17

- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- GV rút ra cách làm thuận tiện nhất: Lấy 4 que tính

từ 5 que tính gộp với 6 que tính được 10 que tính,

thêm 1 que tính lẻ, được 11 que tính (GV vừa nói

vừa làm)

 Chốt: 6 + 5 = 11

 Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các

phép tính sau đó điền vào bảng

- Xoá dần bảng các công thức cho HS học thuộc

- Số nào có thể điền vào ô trống?

- HS làm bài 3 vào vở bài tập toán

-Chuẩn bị tiết sau

- HS thao tác trên que tính để tìmkết quả và trả lời: 11 que tính

- HS nêu các cách làm khác nhaura

- HS tính nhẩm và nêu kết quả

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6+5, lập được bảng 6 cộng với một số

- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w