1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 4 THTuan 11

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 3: Gv yeâu caàu Hs töï laøm phaàn môû ñaàu caâu chuyeän theo caùch môû baøi giaùn tieáp baèng lôøi keå cuûa ngöôøi keå chuyeän hoaëc lôøi cuûa baùc Leâ. -Gv goïi hs ñoïc baøi vaø [r]

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

TUẦN 11

THỨ HAI NGÀY 03 THÁNG 11 NĂM 2008

ĐẠO ĐỨC TIẾT 11: THỰC HÀNH GIỮA KÌ 1

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức : HS hiểu:

- Công lao sinh thành , dạy dỗ của ông bà , cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà cha mẹ

2 - Kĩ năng : HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

3 - Thái độ : HS Kính yêu ông bà, cha mẹ

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :

GV - Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng

- Bài hát “ Cho con “- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 – Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ

- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ ?

2 - Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

- Bài hát nói về điều gì ?

- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở

của cha mẹ đối với mình ? Là người con trong

gia đình, em có thể làm gì để vui lòng cha mẹ ?

b - Hoạt động 2 : Thảo luận tiểu phẩm “ Phần

thưởng “

+ Đối với bạn đóng vai Hưng : Vì sao em lại mời

“ bà “ ăn những chiếc bánh mà em vừa được

thưởng ?

+ Đề nghị bạn đóng vai “ bà của Hưng “ cho biết

: bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa

cháu đối với mình ?

c - Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm Bài tập 1

(SGK)

- Nêu yêu cầu của bài tập

-> Kết luận :

d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2

SGK )- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen

- Hát bài Cho con

- HS diễn tiểu phẩm

-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo

- Lớp thảo luận , nhận xét về cách ứng xử Việc làm của các bạn Loan ( tình huống b ) , Hoài ( tình huống d ) , Nhâm ( tình huống đ ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ; việc làm của bạn Sinh ( tình huống a ) và bạn Hoàng ( tình huống c ) là chưa quan tâm đến ông bà , cha mẹ

HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

Trang 2

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

các nhóm hS đã đặt tên tranh phù hợp

3 - Củng cố – dặn dò

- Chuẩn bị bài tập 5 , 6

TẬP ĐỌC

TIẾT 21 : ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Đọc trơn , lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

2 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

+Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài

-GV theo dõi sửa cho học sinh

-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những từ ngữ

Tìm hiểu bài:

Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

.

Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?

Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng thả

diều?

Gơị ý rút ý nghĩa của bài:

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

Học sinh đọc 2-3 lượt

HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần xuống dòng là một đoạn.)

HS luyện đọc theo cặp

Một, hai HS đọc bài

HS đọc thành tiếng đoạn 1

Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách mỗi ngày mà vẫn còn thời gian chơi thả diều

HS đọc thành tiếng đoạn còn lại

Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch là vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều.

Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, cĩ chí vượt khĩ nên đậu Trạng nguyên khi tuổi mới 13

Trang 3

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

trong bài: ”Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào

trong.”

4 Củng cố- dặn dò:

Nhận xét tiết học

TOÁN TIẾT 52 : NHÂN VỚI 10, 1OO, 1OOO…

CHIA CHO 1O, 1OO, 1OOO…

I - MỤC TIÊU : Giúp HS :

Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…cho 10; 100; 1000……

Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10; 100; 1000;……

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 & chia

số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35

với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một

chữ số 0 (350)

Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự nhiên

với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào

bên phải số đó

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét

chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn …

cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên

phải số đó

GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong

SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia

số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…

35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

Vài HS nhắc lại

350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS nêu lại mẫu

Trang 4

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống

HS làm bài

HS sửa

3 Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 21 : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I - MỤC TI ÊU :

1.Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2.Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : Ghi sẵn các bài tập 2 , 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 – Bài cũ :

2 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay em sẽ biết tính từ là từ

như thế nào ?

b – Hoạt động 2 :

Bài 1 : Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý

nghĩa cho những từ nào ? Chúng bổ sung ý nghĩa

gì ?

- Sắp , đã

Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ

Bài 2 : Điền các từ đã , đang , sắp vào chỗ

trống

Bài 3 : Trong truyện vui sau có nhiều từ

chỉ thời gian dùng không đúng Em hãy chữa lại

cho đúng bằng cách thay đổi các từ ấy hay bỏ

bớt từ ?

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trả lời miệng

- HS đọc yêu cầu bài

- Các nhóm làm việc , viết kết quả ra giấy

- Sắp , đã

Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ

a Đã

b Đã , đang , sắp

- Đang , đã

4 - Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tính từ

Trang 5

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

THỨ BA NGÀY 04THÁNG 11 NĂM 2008

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)

TIẾT 11 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I - MỤC TIÊU :

1 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

2 Luyện viết đúng những tiếng có phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : s/x , dấu hỏi, dấu ngã.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ

Hoạt động 1: Giới thiệu ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả 4 khổ thơ đầu

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

b Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3

Giáo viên giao việc : Làm vào vở sau đó thi làm

đúng

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi,

chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn,

của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt

Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính tả:

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS đọc thầm

chớp mắt, nảy mầm, chén, trái ngon

HS viết nháp

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người, đẹp nết

Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.

Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần

Trang 6

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

TOÁN TIẾT 53 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I - MỤC TIÊU : Giúp HS : Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng ï kẻ phần b trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.

GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4

2 x ( 3 x 4)

Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó,

các HS khác làm nháp

Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ

đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức vào

ô trống

Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính

giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c), các

HS khác tính bảng con

Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả

của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau &

cho các em chọn cách các em cho là thuận tiện

nhất

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

Bài tập 3: HS đọc đề, GV nêu câu hỏi phân tích

bài toán và nêu cách giải khác nhau

Tóm tắt: Có 8 phòng

Mỗi phòng 15 bộ bàn ghế

Mỗi bộ bàn ghế có 2 HS

Hỏi: Lớp có ? HS

HS thực hiện

HS so sánh kết quả của hai biểu thức

HS thực hiện

HS so sánh (a x b) x c = a x (b x c)

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số thứ ba.

Vài HS nhắc lại

HS làm bài

Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài , chữa bài

Cùng GV tĩm tắt bài tốn rồi giải bài vào vở

3 Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

Trang 7

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

LỊCH SỬ TIẾT 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức - Kĩ năng: HS biết

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý Thái Tông đặt tên nước là Đại Việt

2.Thái độ:

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là Hà Nội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh sưu tầm

- Bảng đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)

GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam

rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa

Lư & Đại La (Thăng Long)

- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so

sánh

- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô từ

Hoa Lư ra Đại La?

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết

định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La

thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi

tên nước là Đại Việt

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như

thế nào?

- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô

là một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển

mạnh mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp

theo.

- Năm 1005 , vua Lê Đại Hành mất , Lê Long Đỉnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài , có tài có đức Khi Lê Long Đĩnh mất , Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây

- HS xác định các địa danh trên bản đồ

HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo

Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm

no

- HS thảo luận => Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường

Trang 8

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

3 Củng cố Dặn dò:

Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN Tiết 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I – MỤC TIÊU :

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối

hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước)

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo (thầy giáo) kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Các tranh minh hoạ truyện trong SGK

III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý nhấn giọng

những từ gợi tả hình ảnh, hành động, quyết tâm

của Nguyễn Ngọc Ký (thập thò, mềm nhũn,

buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt, co

quắp…)

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số

từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp

-Cho hs thi kể chuyện trước lớp

-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt

-Lắng nghe

-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Kể theo cặp

-Kể thi trước lớp trả lời các câu hỏi của các nhóm khác

3.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

Trang 9

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

KHOA HỌC TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết:

-Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí

-Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 44, 45 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ:

-Nước có những tính chất gì?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Phát triển:

Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ

thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại

-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng

-Giảng thêm:

+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường

Hơi nước là ở thể khí

Kết luận:

-Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành

hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

-Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể

lỏng

Hoạt động 2:Tìm hiểu hiện tượng nước từ

thể lỏng chuyển thành nươc ở thể rắn và

ngược lại

Kết luận:

-Khi để nước ở chỗ nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC,

ta có thể thấy nước ở thể rắn( như đá, băng,

tuyết) Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành

rắn gọi làsự đông đặc Nước ở thể rắn có hình

dạng nhất định

-Nước đá bắt đầu tan chảy thành nước ở thể lỏng

khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ thể

rắn biến thành thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

Hoạt động 3:Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước

-Nêu vài VD :hồ, ao, sông, suối…

Nghiên cứu thí nghiệm như hình 3 theo nhóm Thảo luận những gì quan sát được

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng

-Các nhóm thảo luận các câu hỏi

+Nước trong khay ở thể rắn

+Có hình dạng nhất định

+Gọi là sự đông đặc

-Nước đá chảy ra Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy

-Đại diện các nhóm báo cáo, bổ sung cho nhóm khác

-Trả lời và bổ sung ý bạn

Hs vẽ sơ đồ chuyển nước vào vở

3 Củng cố dặn dị: Hệ thống lại nội dung tiết học.

Nhận xét tiết học

THỨ TƯ NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2008

M Ĩ THU ẬT

Trang 10

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

Bài 11 TTMT :XEM TRANH CỦA HOẠ SĨ

I MỤC TIÊU :

- HS bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thơng qua bố cục , hình

ảnh và màu sắc Làm quen với chất liệu và kĩ thuật làm tranh HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh

I CHUẨN BỊ :

SGK Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ về các đề tài

III :CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Gới thiệu bài

Hoạt động 1 : Xem tranh

1 Về nơng thơn sản xuất

HS quan sát tranh ở trang 28 SGK

+ Bức tranh vẽ đề tài gì ?

+ Trong bức tranh cĩ những hình ảnh nào ?

+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính ?

+ Bức tranh được vẽ bằng những màu nào ?

2 Gội đầu Yêu cầu HS xem tranh

Kết luận Hoạt động 2 : Nhận xét , đánh giá

HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi

Hình ảnh chính là ở giữa

+Nêu tên của bức tranh + Tác giả của bức tranh , tên vẽ đề tài , hình ảnh chính trong tranh và màu sắc

Dặn dị

TẬP ĐỌC TIẾT 22 : CÓ CHÍ THÌ NÊN

I - MỤC TIÊU :

1 Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình

2 Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó khăn

3 HTL 7 câu tục ngữ

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh học bài đọc trong SHS

Bảng kẻ phân loại 7 câu tục ngữ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong SGK

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Có chí thì nên

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

HS đọc bài

+Kết hợp giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo, cả,

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Ngày đăng: 26/04/2021, 17:07

w