- Học sinh đọc phần I/SGK trang 23 -Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình baøy: -Đề 1 có định hướng cụ theå noäi dung nghò luận.Hai đề còn lại đòi hỏi người viết phải tự xác địn[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 27 th¸ng 8 n¨m 2011
TiÕt 7
CÂU CÁ MÙA THU (THU ĐIẾU) (Nguyễn Khuyến) A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
-Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế
-Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.
C.Chuẩn bị của Thầy và trò:
1.Giáo viên: Soạn giáo án
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.
D.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Đọc bài thơ “Tự tình II” – HXH Tâm sự của HXH qua bài thơ
3.Dẫn nhập bài mới:
Mùa thu – mùa của thi nhân Hầu hết các nhà thơ xưa nay, không ít thì nhiều đều có những bài thơ viết về mùa thu Phải chăng tiết thu se lạnh, gió thu hiu hắt, cảnh thu mơ màng, trăng thu huyền ảo…đã gợi cho nhà thơ niềm cảm xúc dạt dào Và Nguyễn Khuyến cũng rung cảm trước mùa thu nên ông đã dệt nên bức tranh về mùa thu đậm đà hồn dân tộc – “Câu cá mùa thu”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểu
chung
-Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK
trang 21
-Trình bày một vài nét cơ bản về
cuộc đời nhà thơ Nguyễn Khuyến
*GVđịnh hướng:
-Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) là
người hiếu học, học giỏi, đỗ cao; chỉ
ra làm quan 10 năm, sau cáo quan về
hưu
- Là một nhà nho tài năng, cốt cách
thanh cao, có lòng yêu nước thương
dân, nhưng bất lực trước thời cuộc,
bất hợp tác với kẻ thù
- Ông là người thâm trầm, độ lượng,
kín đáo, mực thước; ông gắn bó máu
thịt với miền quê Yên Đổ và người
dân nghèo khó
2.Sự nghiệp sáng tác văn học:
- Gồm cả chữ Hán và Nôm
-HS đọc phần tiểu dẫn SGK và xác định nội dung chính
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-Học sinh trao đổi,
I.Đọc tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-Nguyễn Khuyến (1835- 1909), hiệu Quế Sơn Quê làng Yên Đỗ – Bình Lục – Hà Nam
-Ông xuất thân trong một nhà nho nghèo ở nông thôn
2.Sự nghiệp sáng tác văn học:
Trang 2- Nội dung: + Tình yêu quê hương
đất nước, cuộc sống nghèo khổ,
thuần hậu của người dân
+ Đả kích bonï thực dân,
tầng lớp thống trị
Là nhà thơ của quê hương làng
cảnh Việt Nam
3.Tác phẩm:
Hỏi: Xuất xứ của bài thơ “Câu cá
mùa thu”?
Bài thơ nằm trong chùm thơ Nôm ba
bài nức tiếng của NK viết về mùa
thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểu
VB
-Gọi 1- 2 HS đọc bài thơ, các HS
khác đọc thầm
Hỏi: Cảm nhận chung của em về bài
thơ?
-GV hướng dẫn HS phân tích cảnh
thu
Hỏi:Cảnh thu trong bài thơ được thể
hiện qua những hình ảnh nào? Nhận
xét bức tranh thu này?
GV: -Điểm nhìn: Từ chiếc thuyền
câu trong ao thu nhỏ hẹp giữa làng
-Cảnh thu được đón nhận từ gần đến
cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: (Từ
chiếc thuyền câu trong ao thu nhỏ
hẹp giữa làng, nhìn lên bầu trời, nhìn
tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu,
với thuyền câu Từ một khung ao
hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc
mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh
động)
- Màu sắc: nước trong veo, sóng
biếc, trời xanh ngắt
DC:+Không gian: tĩnh lặng, vắng
người, vắng tiếng (Ngõ trúc quanh
co khách vắng teo) – Các chuyển
động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo
âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơ lửng,
lá khẽ đưa Tiếng cá đớp mồi rất nhỏ
càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch
của cảnh vật) Lấy động để nói
tĩnh (Một thủ pháp quen thuộc của
thảo luận và đại diện trình bày:
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-HS đọc bài thơ
-Bài thơ có 2 bức tranh: bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng con người
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-Học sinh phát hiện chi tiết này
-Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm (trên 800 bài) -Nội dung: SGK
3.Tác phẩm:
-Câu cá mùa thu nằm trong chùm thơ Nôm gồm ba bài viết về mùa thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm
II.Đọc hiểu văn bản:
1.Cảnh thu:
-Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật
+Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt
+Đường nét chuyển động: sóng “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”, tầng mây “lơ lửng”, ngõ trúc quanh co
+Hòa sắc tạo hình:ao thu nhỏ, thuyền câu bé tẻo teo, dáng người ngồi câu cũng nhỏ Cảnh sắc trong bức tranh được tạo nên bởi các điệu xanh: xanh
ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng của chiếc lá thu
->Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
+Không gian: tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng (DC)
-> Cảnh thu dịu nhẹ, thanh sơ, xinh xắn, mang cái hồn của làng quê Bắc Bộ Việt Nam
Trang 3thơ cổ phương Đông)
-GV hướng dẫn HS phân tích tình thu
Hỏi:Tình thu được thể hiện như thế
nào trong bài thơ?
GV: Qua cảnh thu ta thấy được tình
thu của thi nhân, bức tranh tâm trạng
của con người được bộc lộ kín đáo
mà sâu sắc
- Tâm hồn tĩnh lặng ,mới cảm nhận
được những âm thanh rất khẽ Cái
động rất nhỏ của ngoại cảnh được
cảm nhận bởi sự tĩnh lặng tuyệt đối
của tâm cảnh.
-Nói chuyện câu cá nhưng thực ra
không chủ ý vào việc câu cá Nói
câu cá nhưng thực ra là để đón nhận
trời thu, cảnh thu vào cõi lòng
-Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm
hồn nhà thơ thể hiện một tấm lòng
yêu thiên nhiên tha thiết, một tấm
lòng yêu nước thầm kín
Trong bức tranh thu, xuất hiện nhiều
gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh
Cái se lạnh của cảnh thu, ao thu, trời
thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay
chính cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan
toả ra cảnh vật? Dường như Nkhuyến
muốn ngồi trong tĩnh lặng mà trầm tư
mặc tưởng, hoà cái cô đơn trống trải
của lòng mình vào cái cô tịch, trong
trẻo của mùa thu làng quê Ông cáo
quan về hưu mang nặng mặc cảm bất
lực trước thời cuộc Trong bài thơ Di
chúc, ông có những câu thơ đau đến
từng chữ:
Ơn vua chưa chút báo đền
Cúi trông hổ đất, ngửa lên thẹn trời.
Cho nên, trong bài thơ thấm đẫm tâm
sự rối bời trước thời thế của ông
Hỏi:Trình bày những thành công về
nghệ thuật của NK trong bài thơ
“Câu cá mùa thu”
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, chính
xác, uyển chuyển, có khả năng diễn
tả những biến thái tinh vi của sự vật,
uẩn khúc khó giãi bày trong tâm
trạng
- Vần eo – tử vận – rất oái ăm, khó
làm được NK dùng rất thần tình, phù
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-Liên hệ mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh trong văn chương
“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!”
(Truyện Kiều - NDu)
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
2.Tình thu:
-Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng (Tĩnh lặng trong sự cảm nhận độ trong veo của nước, cái “hơi gợn tí” của sóng, độ rơi khe khẽ của lá, âm thanh tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo) -Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ
Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên
nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín
3.Thành công về nghệ thuật:
-Ngôn ngữ giản dị, trong sáng và tinh
Trang 4hợp với bài thơ góp phần diễn tả
không gian vắng lặng, thu nhỏ dần,
phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc
của cá nhân
- Bút pháp quen thuộc thơ ca phương
Đông: lấy động tả tĩnh
-> Góp phần Việt hoá thơ Đường
luật
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh tổng kết
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK -HS đọc phần ghi
nhớ SGK
tế -Cách gieo vần độc đáo “eo” (trong veo, tẻo teo, đưa vèo, vắng teo, chân bèo)
-Lấy động nói tĩnh -> Góp phần Việt hoá thơ Đường luật
III.Tổng kết:
(Ghi nhớ SGK)
4.Củng cố – Dặn dò:
a.Củng cố: Nỗi niềm tâm sự của Nguyễn Khuyến
b.Dặn dò: Soạn bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”
E.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/ 8/ 2011
Tiết 8
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức: Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài
viết
Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống
2.Kĩ năng: Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận, biết cách lập dàn ý một bài văn nghị
luận
3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu thích học phân môn làm văn
B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.
C.Chuẩn bị của Thầy và trò:
1.Giáo viên: Soạn giáo án
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.
D.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Dẫn nhập bài mới:
Trang 5Trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen với văn nghị luận, đặc biệt là đã rèn luyện được một số kĩ năng như: cách lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận cứ…Trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kĩ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề, xa đề khi làm bài:
kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần I/SGK: phân tích đề
-Gọi HS đọc phần I/SGK trang
23
-Đề nào có định hướng cụ thể,
đề nào đòi hỏi người viết phải
tự xác định hướng triển khai ?
-Vấn đề nghị luận của mỗi đề
là gì?
-Phạm vi bài viết đến đâu ?
Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh
vực đời sống xã hội hay văn
học?
- Học sinh đọc phần I/SGK trang 23 -Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-Đề 1 có định hướng cụ
thể nội dung nghị
luận.Hai đề còn lại đòi
hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai
-Đề 1: Việc chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới
-Đề 2: Tâm sự của Hồ
Xuân Hương trong Tự tình (Bài II)
-Đề 3: Vẻ đẹp của bài
thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến
-Phạm vi đề 1: là những
vấn đề liên quan đén khả năng thực hành khi:
“chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
-Dẫn chứng cần sử dụng trong bài là những vấn đề thuộc đời sống XH
-Phạm vi đề 2 và 3 : là
những vấn đề liên quan đến nội dung và nghệ tbuật của hai bài thơ: Tự tình (Bài II) và Câu cá mùa thu (Thu điếu)
-Dẫn chứng: Các tư liệu
về XH về cuộc đời của hai nhà thơ nhưng ở mức độ vừa phải
-HS đọc phần ghi nhớ
I.Phân tích đề:
1.Đề số 1:
-Phân tích đề : Đây là dạng đề định hướng rõ các nội dung nghị luận
+Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
+Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan, có thể suy ra:
*Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới
*Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế
*Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI
-Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh, dùng dẫn chứng thực tế
XH là chủ yếu
2.Đề số 2:
-Phân tích đề:
-Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của HXH trong bài Tự tình (Bài II)
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc…
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ HXH
*Ghi nhớ (SGK trang 24)
Trang 6-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
SGK
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần II/SGK: Lập dàn ý
-GV hướng dẫn HS lập dàn ý
đề số 2: Tâm sự của Hồ Xuân
Hương trong Tự tình (Bài II)
-Phân chia nhóm để thực hiện
yêu cầu trên
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh luyện tập
-Gọi HS đọc BT 1/SGK 24
Phân tích đề và lập dàn ý đề
sau:
Cảm nghĩ của anh chị về giá trị
hiện thực sâu sắc của đoạn
trích : “Vào phủ chúa Trịnh”
(Trích Thượng kinh kí sự của
Lê Hữu Trác)
SGK
-Nhóm 1: Phần mở bài
-Nhóm 2: Phần thân bài
-Nhóm 3: Phần kết bài
- HS đọc BT 1/SGK 24
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
II.Lập dàn ý:
-Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương
trong Tự tình (Bài II)
Gợi ý:
1.Mở bài: Giới thiệu về vị trí, tài năng
và những đóng góp của HXH về thơ Nôm Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong Tự tình (Bài II)
2.Thận bài:
a.Nỗi buồn tủi, xót xa của nhà thơ b.Niềm phẫn uất và sự phản kháng mãnh liệt cảu HXH
c.Khao khát cuộc sống bình yên và hạnh phúc
3.Kết bài: Cảm thông cuộc đời và số
phận ngang trái, éo le của HXH Trân trọng khát vọng cao đẹp của nhà thơ
III.Luyện tập:
BT 1/SGK 24:
1.Phân tích đề: Đây là dạng đề định
hướng rõ nội dung nghị luận
-Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)
-Yêu cầu về nội dung:
+Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán
+Thái độ phê phán nhẹ nhàng, mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê- Trịnh thế kỉ XVIII
-Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng các thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dùng dẫn chứng trong văn bản “Vào phủ chúa Trịnh”
2.Lập dàn ý:
Gợi ý:
a.Mở bài: Giới thiệu về Lê Hữu Trác
và vị trí đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
b.Thân bài:
-Sự tái hiện bức tranh sinh hoạt trong phủ chúa qua các chi tiết
-Thái độ của tác giả với cuộc sống nơi phủ chúa
-Cách thức miêu tả, ghi chép của tác
Trang 7giả giúp người đọc hình dung được cuộc sống xa hoa ở thời đại Lê Hữu Trác
-Đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích
c.Kết bài:
Tóm lược những nội dung đã trình bày
E.Củng cố - Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/ 8/ 2011
Tiết 9
Thao t¸c lËp luËn ph©n tÝch
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức: Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
2.Kĩ năng: Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề XH hoặc văn học 3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu thích học phân môn làm văn
B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.
C.Chuẩn bị của Thầy và trò:
1.Giáo viên: Soạn giáo án
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.
D.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Anh (Chị) hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?
3.Dẫn nhập bài mới:
Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự hình thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần I/SGK
-Gọi HS đọc phần I/SGK trang 25
-Xác định nội dung ý kiến đánh giá
của ác giả đối với nhân vật Sở
Khanh? (Luận điểm( Ý kiến, quan
niệm) ?
- Học sinh đọc phần I/SGK trang 25 -Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
I.Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
1.VD 1/SGK trang 25
-Luận điểm được thể hiện trong đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong XH
Trang 8-Để thuyết phục người đọc, tác giả
đã phân tích ý kiến của mình như
thế nào?
-Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa
phân tích và tổng hợp trong đoạn
trích?
-Trên cơ sở phân tích VD 1 – Hãy
trình bày mục đích của thao tác lập
luận phân tích là gì?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần II/SGK: Cách phân tích
-Gọi HS đọc VD 2/SGK trang 26
-Hãy lần lượt phâm tích cách phân
chia đối tượng trong mỗi đoạn trích
trên?
-Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa phân
tích và tổng hợp được thể hiện
trong mỗi đoạn trích ?
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-HS tham khảo phần ghi nhớ SGK để trình bày
- HS đọc VD 2/SGK trang 26
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
-Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (Các yếu tố được phân tích):
-Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
-Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo, trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa bịp, tráo trở
-Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này”
2 Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng (Sự vật, hiện tượng)
II.Cách phân tích:
1.VD 1 (Phần I)
-Phân chia dựa trên cơ sở, quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng- những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh
-Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này- bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong XH đươn thời
2.VD 2 (Phần II):
-Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (Sức mạnh tác oai tác quái)
-Phân tích theo quan hệ kết quả- nguyên nhân:
+Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (Kết quả)
+Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối …(giải thích nguyên nhân)
Trang 9GV nhấn mạnh:
Trong quá trình lập luận, phân tích
luôn gắn liền với khái quát tổng
hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái
độ, cách hành xử của các tầng lớp
XH đối với đồng tiền và thái độ
của Nguyễn Du đối với XH đó
-Khi phân tích chúng ta cần chú ý
những vấn đề gì?
-HS tham khảo phần ghi nhớ SGK để trình bày
-Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền
3.Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng , quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích
-Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.
4.Củng cố – Dặn dò:
a.Củng cố: Qua các VD đã thực hành
b.Dặn dò: Soạn bài “ Thực hành thao tác lập luận phân tích”
E.Rút kinh nghiệm:
Trang 10Ngày soạn: 28/ 8/ 2011
Tiết: 10
Thương vợ
(Trần Tế Xương )
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì
chồng con Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
2.Kĩ năng: Nắm được ND và NT: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ
văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
3.Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng lòng quý, cảm thông nhà thơ Trần Tế Xương
B.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.
C.Chuẩn bị của Thầy và trò:
1.Giáo viên: Soạn giáo án
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà.
D.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tình thu được thể hiện trong bài thơ “Thu điếu” Nguyễn Khuyến?
3.Dẫn nhập bài mới:
Trong XH phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch Sự cảm thông của XH với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình với cuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần I/SGK
-Gọi HS đọc phần tiểu dẫn /SGK
trang 29
-Nêu một vài nét chính về tiểu
sử, cuộc đời – sự nghiệp sáng tác
thơ văn của nhà thơ Trần TX
- Trần Tế Xương (1870 – 1907),
quê ở Nam Định
Là người có tài nhưng con đường
khoa cử lận đận
- Sự nghiệp: + có 2 mảng lớn:
trào phúng, trữ tình
+ Nội dung: phê phán chế độ
thực dân, tâm sự về cuộc đời, đất
nước (chế độ thi cử đương thời)
- Học sinh đọc phần tiểu dẫn /SGK trang 29
-Học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện trình bày:
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-Trần Tế Xương (1870 – 1907) thường gọi là Tú Xương, quê ở làng Vị
Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định -Sáng tác của Tú Xương gồm hai mảng
Trào phúng và trữ tình -Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ