- Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh - Cho học sinh vẽ tranh theo nhóm hay cá nhân - Giáo viên nhận xét , khen ngợi tranh vẽ của các nhóm + Chú ý : Có thể cho Học sinh vẽ trước ở nhà.. Bài
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 22
HAI Chào cờ
Học vần Đạo đức
Chào cờ đầu tuần Bài 90 : Ơn tập
Em và các bạn (tiết 2)
Học vầnTự nhiên xã hội
Giải tốn cĩ lời văn Bài 91:oe , oa Cây rau
Tư Âm nhạc
ToánHọc vần
Ơn tập bài hát :Tập tầm vơng Xăng ti mét : Đo độ dài Bài 92 :oai , oay
Học vần
Mĩ thuật
Luyện tập Bài 93 :oan ,oăn
Vẽ vật nuơi trong nhàSáu Toán
Học vần SHTT
Luyện tập Bài 94 :oang ,oăng Sinh hoạt tập thể
Trang 3
Thứ hai ngày tháng năm
HỌC VẦN BÀI 90 : Ơn tập I/MỤC TIÊU :
- Đọc được các vần ,từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể :Ngỗng và tép
II/CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Tranh vẽ SGK
Học sinh:
- Bảng con, bộ đồ dùng
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Cho học sinh đọc bài SGK
- Viết: giàn mướp
rau diếp
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Ôn tập
a) Hoạt động 1 : Ôn các vần vừa học
Phương pháp: luyện tập
- Giáo viên viết sẵn bảng ôn vần ở SGK
- Giáo viên đọc vần
- Nhận xét các vần có điểm gì giống
nhau?
- Trong các vần này, vần nào có nguyên
âm đôi?
- Giáo viên chỉ vần
- Giáo viên đọc ap,ăp ,âp ,op ,ơp (HSKT)
b) Hoạt động 2 : Đọc từ ngữ ứng
- Học sinh viết bảng con
Hoạt động lớp
- Học sinh viết vào vở bài tập
- Mỗi dãy viết 1 vần
- Có âm cuối p
- iêp – ươp
- Học sinh đọc
- Học sinh chỉ vần
- Học sinh khác đọc
- Học sinh viết vần ở bảng con
Hoạt động cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc
Trang 4cần luyện tập.
- Giáo viên ghi: đầy ắp
đón tiếp
ấp trưởng
- Nêu các tiếng có mang vần vừa ôn
Hát múa chuyển sang tiết 2
- ăp, tiếp, âp
- Học sinh luyện đọc toàn bài
HỌC VẦN Bài 90: ÔN TẬP (Tiết 2) HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài mới :
- Giới thiệu: Học sang tiết 2
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc
Phương pháp: luyện tập
- Cho học sinh đọc lại các vần ở tiết 1
- Treo tranh SGK
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên nêu câu ứng dụng
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học
sinh
b) Hoạt động 2 : Luyện viết ap ,ăp
âp ,op (HSKT)
Phương pháp: giảng giải, thực hành
- Nêu nội dung bài viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn quy
trình viết các chữ: đón tiếp, ấp trứng
c) Hoạt động 3 : Kể chuyện
Phương pháp: kể chuyện, trực quan
- Giáo viên treo tranh và kể
• Tranh 1: Nhà nọ có
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc
Hoạt động cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh viết vở
Hoạt động lớp
- Học sinh nghe
Trang 5khách, hai vợ
chồng bàn nhau thịt con ngỗng đãi
khách
ngỗng đòi chết thay cho nhau Ông
khách thương đôi ngỗng và quý trọng
tình cảm vợ chồng của chúng
• Tranh 3: Sáng thức
dậy, người khách thèm ăn tép và chủ
nhà không giết ngỗng nữa
• Tranh 4: Vợ chồng nhà
ngỗng thoát chết, chúng biết ơn tép
và không bao giờ ăn tép nữa
3 Củng cố :
- Trò chơi: Tìm tên gọi đồ vật
- Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò :
- Đọc kỹ lại bài, tìm từ chứa các vần đã
học
- Xem trước bài 91: oa – oe
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, thảo luận và kể lại chuyện theo tranh
- Chia lớp thành 3 tổ
- Dùng khăn bịt mắt sờ các vật và tìm từ chỉ tên đồ vật đó, ghi vào tờ giấy
ĐẠO ĐỨC
EM VÀ CÁC BẠN (T2) I/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết được :Trẻ em cần được học tập ,được vui chơi và được kết giao bạn bè
- Biết nhắc nhở bạn bè phải đồn kết thân ái ,giúp đở nhau trong học tập và trong vui chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh BT3 /32
- Học sinh chuẩn bị giấy , bút chì , bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định : hát , chuẩn bị đồ dùng HT
2.Kiểm tra bài cũ :
- Chơi một mình vui hơn hay có bạn cùng học cùng chơi vui hơn ?
- Muốn có nhiều bạn quý mến mình thì em phải cư xử với bạn như thế nào khi cùng học cùng chơi ?
- Nhận xét bài cũ , KTCBBM
3.Bài mới :
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT : 2
Hoạt động 1 : Đóng vai
Mt : Học sinh biết xử sự trong các tình huống ở
BT3 một cách hợp lý
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
Học sinh chuẩn bị đóng vai một tình huống
cùng học cùng chơi với bạn
- Sử dụng các tranh 1,3,5,6 BT3 Phân cho
mỗi nhóm một tranh
- Thảo luận : Giáo viên hỏi
+ Em cảm thấy thế nào khi:
- Em được bạn cư xử tốt ?
- Em cư xử tốt với bạn ?
- Giáo viên nhận xét , chốt lại cách ứng xử phù
hợp trong tình huống và kết luận :
* Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho
bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn
yêu quý và có thêm nhiều bạn
Hoạt động 2 : Vẽ tranh
Mt : Học sinh biết vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em
”
- Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh
- Cho học sinh vẽ tranh theo nhóm ( hay cá
nhân )
- Giáo viên nhận xét , khen ngợi tranh vẽ của
các nhóm
+ Chú ý : Có thể cho Học sinh vẽ trước ở nhà
Đến lớp chỉ trưng bày và giới thiệu tranh
* Kết luận chung : Trẻ em có quyền được học
tập , được vui chơi , được tự do kết giao bạn bè
- Muốn có nhiều bạn cùng học cùng chơi phải
biết cư xử tốt với bạn
- Học sinh lập lại tên bài học
- Học sinh thảo luận nhóm , chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh thảo luận trả lời
- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ
- Học sinh chuẩn bị giấy bút
- Học sinh trưng bày tranh lên bảng hoặc trên tường xung quanh lớp học Cả lớp cùng đi xem và nhận xét
Trang 7
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tích cực
- Dặn học sinh thực hiện tốt những điều đã học
- Chuẩn bị bài cho hôm sau : + Tìm hiểu các bảng hiệu trên đường đi
+ Quan sát các tranh trong sách BT
- Hiểu đề tốn : Cho gì ? hỏi gì ? Biết bài giải gồm :Câu lời giải ,phép tính đáp số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập
+ Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏi của bài toán phù hợp với từng bài
+ Bài toán thường có những phần gì ?
+ Nhận xét, sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời văn
Mt :HS biết cách giải toán và cách trình bày bài giải
-Cho học sinh mở SGK
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như
thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải
như SGK
-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần :
-Học sinh mở sách đọc bài toán : Nhà An có 5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?
-Học sinh nêu lại tóm tắt bài
-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Vậy nhà An nuôi 9 con gà.-Vài học sinh lặp lại câu trả lời của bài toán
-Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướng dẫn học sinh cách đặt câu lời
Trang 8- Lời giải , phép tính, đáp số
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả
phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn
Hoạt động 2 : Thực hành
Mt : Bước đầu học sinh giải được bài toán – Học sinh
viết vào tóm tắt
• Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu
bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt
dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
• Bài 2 :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài
toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán
-Đọc lại bài toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán
hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì ?
-Cho học sinh tự giải vào vở
• Bài 3 :
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
giải -Đọc lại bài giải
-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ? -2 em đọc
-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?
- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở
dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?
-Học sinh tự giải bài toán
BÀI GIẢI :
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp Số : 9 con vịt
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh giỏi, phát biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự rèn
- Hoàn thành vở Bài tập toán
Trang 9- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài
***********************************
HỌC VẦN BÀI 91 : oa, oe ( Tiết 1 ) I/MỤC TIÊU :
- đọc được : oa, oe, họa sĩ, múa xịe; từ và đọn thơ ứng dụng
- Viết được : oa, oe, họa sĩ, múa xịe
- Luyện nĩi từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Sức khỏe là vốn quý nhất
II/CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
- Tranh vẽ SGK
2 Học sinh :
- Bảng con, bộ đồ dùng
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Ôn tập
- Cho học sinh đọc bài SGK
- Viết: đầy ắp
ấp trứng
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Học vần oa – oe
a) Hoạt động 1 : Dạy vần oa
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực
hành
• Nhận diện vần :
- Giáo viên ghi: oa
- Vần oa gồm những con chữ nào?
- Lấy cho cô vần oa
- Viết mẫu và nêu quy trình viết oa:
viết o rê bút viết a
- Hát
- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh viết bảng con
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh quan sát
- … o và a
- Học sinh lấy ở bộ đồ dùng
- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp
Trang 10- Tương tự cho: họa, họa sĩ.
b) Hoạt động 2 : Dạy vần oe Quy trình
tương tự
c) Hoạt động 3 : Đọc từ ngữ ứng dụng
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học
sinh nêu từ cần luyện đọc
sách giáo khoa chích chòe
hòa bình mạnh khỏe
- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh
Hát múa chuyển sang tiết 2
- Học sinh viết bảng con
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc
HỌC VẦNBÀI 91 : oa, oe (Tiết 2)HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài mới :
- Giới thiệu: Học sang tiết 2
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc oa ,oe (HSKT)
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên cho học sinh luyện đọc toàn
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp
Trang 11bộ các vần và tiếng đã học ở tiết 1.
- Giáo viên treo tranh
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên ghi câu ứng dụng
- Giáo viên chỉng sửa sai cho học sinh
b) Hoạt động 2 : Luyện viết oa , oe (HSKT)
Phương pháp: giảng giải, trực quan, thực
hành
- Nêu nội dung viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
oa: viết o rê bút viết a
- Tương tự cho oe, họa sĩ, múa xòe
c) Hoạt động 3 : Luyện nói
Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Nêu chủ đề luyện nói
Trò chơi: thi đua tìm tiếng có vần oa – oe
- Chia lớp thành 2 dãy thi đua tìm tiếng có
vần oa – oe
- Sau 1 bài hát, tổ nào tìm được nhiều sẽ
- Học sinh quan sát
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc thầm và tìm tiếng có mang vần oa – oe
- Học sinh luyện đọc câu ứng dụng
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh viết vở
Hoạt động lớp
- Học sinh quan sát tranh
- Bạn trai, bạn gái đang tập thể dục
- Lớp chia thành 2 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên thi đua
Trang 12- Nhận xét
4/ Dặn dò:
- Đọc lại bài ở SGK
- Viết vần oa – oe vào vở 1, mỗi vần 5
dòng
***********************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÂY RAU I/ MỤC TIÊU :
- Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây rau
- Chỉ được rêã, thân, lá, hoa của rau
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
-Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn trên
đường đi học)
-Muốn tránh tai nạn trên đường các con làm gì ?
(Chấp hành tốt an toàn giao thông).
- Đường có vỉa hè các con đi như thế nào ?(Đi
trên vỉa hè về tay phải)
-Nhận xét
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Rau là một thức ăn không thể thiếu trong các
bữa ăn hàng ngày Cây rau có những bộ phận
nào, có những loại rau nào Hôm nay chúng ta
học bài: “Cây Rau”
- GV cầm cây rau cải : Đây là cây rau cải trồng
ở ngoài ruộng rau
- 1 số em lên trình bày
- Cây rau của em trồng tên là gì? Được trồng ở
đâu?
-Tên cây rau của con cầm được ăn bộ phận nào?
-GV theo dõi HS trả lời
- 1 số em lên trình bày
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát cây rau.
Trang 13MT : HS biết tên các bộ phận của cây rau.
Cách tiến hành :
-Cho HS quan sát cây rau: Biết được các bộ
phận của cây rau
- Phân biệt loại rau này với loại rau khác
- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân, lá,
trong đó bộ phận nào ăn được
-Em thích ăn loại rau nào ?
- Gọi 1 số em lên trình bày
Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại cây rau
đều có rễ, thân, lá (Ghi bảng)
- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên (bắp cải, xà
lách…)
- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên (rau cải,
rau muống)
- Có loại rau ăn thân : Su hào
- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải
- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ, thiên lí…
-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí
- HS thảo luận nhóm 4
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
MT :
+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK.
+Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn
Cách tiến hành :
GV chia nhóm 2 em, hỏi câu hỏi SGK
- Cây rau trồng ở đâu ?
- Ăn rau có lợi gì ?
- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?
- GV cho 1 số em lên trình bày
- Hằng ngày các con thích ăn loại rau nào?
- Tại sao ăn rau lại tốt ?
- Trước khi ăn rau ta làm gì ?
-GV kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp
ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng
Rau được trồng ở trong vườn, ngoài ruộng nên
dính nhiều đất bụi, và còn được bón phân… Vì
vậy, cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau
làm thức ăn
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Trình bày
4.Củng cố – Dặn dò :
- GV gọi 4 em xung phong lên
-GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS nhận biết
nói đúng tên loại rau
-HS xung phong chơi
Trang 14-Lớp nhận xét tuyên dương.
-Cả lớp về nhà thường xuyên ăn rau
-Nhận xét tiết học
****************************************************************************
Thứ tư ngày tháng năm
ÂM NHẠC ÔN TẬP BÀI HÁT : TẬP TẦM VÔNG I/ MỤC TIÊU :
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II CHUẨN BỊ :
1/ GV: nhạc cụ
2/ HS : nhạc cụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Tập tầm vông
- Gọi HS trình bày bài hát theo nhóm – CN,…
3 Bài mới :
- Tiết này các em ôn bài hát : Tập tầm vông
a/ Hoạt động 1 : Ôn bài hát Tập tầm vông
- PP : Thực hành, luyện tập
- GV cho HS hát lại bài hát
- Hát kết hợp vỗ tay theo phách, tiết tấu, nhịp
- GV nhận xét
* Nghỉ giữa tiết
b/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghe nhạc để nhận
ra chuỗi âm thanh
- PP : Trực quan, thực hành
- GV hát hoặc cho HS nghe nhạc và giới thiệu cho
HS biết :
+ Aâm thanh đi lên
+Aâm thanh đi xuống
+ Aâm thanh đi ngang
- GV nêu một số bài hát khác cho HS nhận xét
c/ Hoạt động 3 : Củng cố
- GV cho các nhóm lên thi hát với nhau
- GV nhận xét – tuyên dương
Các nhóm thi đua
5 Tổng kết – dặn dò :
- Chuẩn bị : Ôn bài Bầu trời xanh – Tập tầm vông
Trang 15- Nhận xét tiết học
********************************
TOÁN XĂNG TI MÉT – ĐO ĐỘ DÀI I/MỤC TIÊU :
- Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Giáo viên và học sinh có thước vạch con ( hộp thiết bị ) Các bài tập 2,3,4 / trên bảng lật Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm
+ Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên bảng
+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi cho bài toán
+ Gọi 1 học sinh lên giải bài toán Giáo viên hỏi học sinh : Muốn giải bài toán ta cần nhớ điều gì ? (Tìm hiểu bài toán – Xem đề cho biết gì, hỏi gì ? ) Bài giải có mấy phần ? ( lời giải, phép tính, đáp số ) Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài
+Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đầu bài
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu xăng ti mét
Mt :Học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên
gọi, ký hiệu cm
-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì để kiểm
tra
-Cho học sinh họp đội bạn quan sát thước và nêu
được
-Giáo viên giới thiệu cây thước của mình ( giống
học sinh) gắn lên bảng Giới thiệu vạch 0 trên
thước và lưu ý trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để
tránh nhầm lẫn khi đo
-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới thiệu
với học sinh : Từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, từ
vạch 1 đến vạch 2 là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3
-Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ
-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1 là
1 cm , từ vạch 1 d89ến vạch 2 là 1 cm …-1 cm
-1 cm
- 1cm