1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 3 tuan 15 thu 456

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 hoïc sinh: Giôùi thieäu vôùi caùc baïn trong lôùp veà toå em vaø caùc hoaït ñoäng trong thaùng 12.. Baøi môùi: Giôùi thieäu baøi.[r]

Trang 1

1 Âm nhạc Học hát: Bài Ngày mùa vui (Lời 2)

Giới thiệu vài nhạc cụ dân tộc.

( Cô Thủy dạy)

3 Luyện từ và câu Từ ngữ về các dân tộc

- Luyện tập về so sánh.

Trang 2

I – MỤC TIÊU

  Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2.

Biết hát kết hợpvận động phụ họa.

Nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc: đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh.

 Giáo dục học sinh yêu thích dân ca và các loại nhạc cụ dân tộc

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ

  Băng nhạc, máy nghe, nhạc cụ: thanh phách, trống, mõ

 Tranh ảnh một vài nhạc cụ dân tộc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh hát bài Ngày mùa vui (lời 1) + vỗ tay theo phách

- 1 học sinh hát bài Ngày mùa vui (lời 1) + Vỗ tay theo tiết tấu

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Dạy lời 2 bài Ngày mùa vui.

- Yêu cầu ôn lại lời 1

- Lời 2 hát giai điệu tương tự lời 1 bạnnào có thể hát được?

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn sửa sai

- Dạy hát lời 2

- Hát lời 1 và lời 2

Hoạt động 2: Giới thiệu một vài nhạc cụ dân

tộc ( đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh).

- Giáo viên giới thiệu tên gọi từng nhạccụ theo tranh ảnh

- Đàn bầu

- Đàn nguyệt (còn gọi là đàn kìm)

- Đàn tranh (còn gọi là thập lục)

- Học sinh hát lời 1 bài Ngày mùa vui

- Học sinh xung phong hát

- Học sinh hát từng câu tiếp nối đến hết

- Học sinh luyện hát theo nhóm

- Học sinh hát lời 1 và lời 2 kết hợp gõđệm theo phách

- Học sinh hát kết hợp múa đơn giản

- Từng nhóm lên biểu diễn trước lớp

- Học sinh quan sát

4 Củng cố: Học sinh ôn lại bài Ngày mùa vui và vỗ tay theo tiết tấu.

5 Dặn dò: Về ôn bài kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -

(Lời 2) GIỚI THIỆU VÀI NHẠC CỤ DÂN TỘC.

Trang 3

TUẦN 15

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Mở rộng vốn từ về các dân tộc:

Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1)

Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống ( BT2) (gắn bó với đời sống của đồng bào

dân tộc)

Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói ) được câu có hình ảnh so sánh (BT3).

Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4).

 Rèn cho học sinh kỹ năng dùng từ và đặt câu

 Học sinh có ý thức học tập tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  Bảng nhóm viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu vực Bắc, Trung,

Nam Bản đồ Việt Nam để chỉ nơi cư trú của từng dân tộc, kèm theo một số y phụccủa các dân tộc

 4 bảng nhóm để làm bài tập theo nhóm

 4 băng giấy viết 4 câu văn bài tập 2

 Tranh minh họa bài tập 3 trong SGK

 Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 4

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 học sinh làm bài tập 2

1 học sinh làm bài tập 3 tiết 14

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài tập 1:

- Yêu cầu học sinh chỉ kể

tên dân tộc thiểu số Dântộc kinh có số dân rấtđông, không phải là dântộc thiểu số

- Giáo viên phát bảng nhóm

yêu cầu học sinh làm theonhóm

Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu củabài.

Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết

- Học sinh nhận nhóm - Thảo luận viết nhanh têncác dân tộc thiểu số

- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp Đọc kếtquả Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Dân tộc thiểu số ở phía Bắc: Tày, Nùng, Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà ôi

- Dân tộc thiểu số ở miền Trung: Vân kiều,

Cơ-ho, Khơ-mú, Ê-đê, Ba na, Gia rai, Xơ đăng, Chăm.

Môn: Luyện từ và câu.

Tiết 15 Bài: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC

- LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH.

Trang 4

dân tộc đó.

Bài tập 2:

- Giáo viên dán bảng 4

băng giấy (viết sẵn 4 câuvăn) yêu cầu 4 học sinh lênbảng làm bài và đọc kếtquả

- Giáo viên nhận xétchốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- Yêu cầu học sinh quansát tranh và nói têntừng cặp sự vật được sosánh với nhau trongmỗi tranh

- Yêu cầu học sinh viếtcâu có hình ảnh sosánh

- Giáo viên nhận xét,khen ngợi những câu cóhình ảnh so sánh đẹp

d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc Chăm.

Bài tập 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Quan sát từng cặp tranh vẽ

Tranh 1: Trăng được so sánh với quả bóng tròn.

Tranh 2: Nụ cười của bé được so sánh với bông hoa Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao.

Tranh 4: hình dáng của nước ta được so sánh với chữ S.

- Học sinh làm bài cá nhân, viết câu có hìnhảnh so sánh hợp thành tranh

- Đọc câu văn đã viết

- Lớp nhận xét, lựa chọn câu có hình ảnh sosánh đẹp

- Ví dụ: - Mặt trăng tròn như quả bóng.

- Mặt bé tươi như hoa.

- Đèn điện sáng như sao trên trời.

- Đất nước ta cong cong hình chữ S.

Bài tập 4:

- Học sinh đọc nội dung bài, làm bài vào vở

- Học sinh đọc bài làm, lớp nhận xét

- Học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả

a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra.

b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như trái núi.

3 Củng cố: Đọc lại câu văn có hình ảnh so sánh ở bài tập 3 và bài tập 4.

4 Dặn dò: Về học thuộc và ghi nhớ các hình ảnh so sánh đẹp ở bài tập 3 và bài tập 4.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở -0 -

Trang 5

TUẦN 15

I – MỤC TIÊU

  Giúp học sinh: Biết cách sử dụng bảng nhân.

 Học sinh vận dụng bảng nhân để giải nhanh các bài toán

 Học sinh học thuộc bảng nhân

 Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch đẹp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  Bảng phụ viết bảng nhân như SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm bảng con.

480 4

4 12008

8 00

0 0

725 6

6 12012

12 05

0 5

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh, gọi 1 số học sinh nêu lại cách chia số có ba chữsố cho số có một chữ số

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Giới thiệu bảng nhân

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi bảng nhân như SGK

- Giáo viên giới thiệu :Hàng đầu tiên gồm 10 sốtừ 1 đến 10 là các thừa số

 Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1

đến 10 là các thừa số

 Ngoài hàng đầu tiên và cột

đầu tiên, mỗi số trong 1 ô làtích của 2 số mà một số ở

- Học sinh lắng nghe

Môn: Toán

Tiết 73 Bài: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

Trang 6

Cách sử dụng bảng nhân.

Cô có ví dụ: 4 x 3 = ?

 Ta làm như thế nào?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán

nào?

- Nêu các bước giải

2 hàng 11 là bảng nhân 10

 Tìm số 4 ở cột đầu tiên, đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở ô có số 12 số 12 là tích của 4 và 3

Vậy 4 x 3 = 12

Bài tập 1: Học sinh đọc đề bài - Nêu yêu cầu của đề bài

7 4 9

6 42 7 28 8 72

- Dựa vào bảng nhân

Bài tập 2: Số.

- Tìm tích của 2 số; tìm một thừa số chưa biết

 Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Bài 3: Học sinh đọc đề bài - nêu dữ kiện bài toán.

- Toán giải bằng hai phép tính

- Bước 1 : Tìm số huy chương bạc

- Bước 2 : Tìm tổng số huy chương

Tóm tắt.

8 huy chươngHuy chương vàng

Huy chương bạc: ? huy chương

Giải:

Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (huy chương)Tổng số huy chương là:

8 + 24 = 32 (huy chương)

Đáp số: 32 huy chương.

3 Củng cố: - Gọi 1 số học sinh đọc 1 một vài bảng nhân.

4 Dặn dò: Về nhà làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở

Trang 7

-0 -TUẦN 15

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

  Củng cố cách viết chữ viết hoaL thông qua bài tập ứng dụng

Viết đúng chữ hoa L (2 dòng ), Kh, Y( 1 dòng) , viết đúng tên riêng Lê Lợi

( 1 dòng) và câu ứng dụng Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

 Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3

 Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

 Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  Mẫu chữ viết hoa

 Các tên riêng:Lê Lợi và câu tục ngữ Lời nói chẳng mất tiền

mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau viết trên dòng kẻ ô li

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Giáo viên kiểm tra bài viết tổ 1

 1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước: Yết Kiêu, Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng.

 2 học sinh lên viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Yết Kiêu / Khi

 Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh viết trên

bảng con

- Luyện viết chữ hoa

- Tìm các chữ hoa có trong

Môn: Tập viết

Tiết 15 Bài: ÔN CHỮ HOA L

Trang 8

- Luyện viết từ ứng dụng, tên

riêng

 Giới thiệu ông Lê Lợi.

Giảng: L ê L ợi ( 1385 –

1433) là vị anh hùng dân tộc có

công lớn đánh đuổi giặc Minh,

giành độc lập cho dân tộc, lập ra

triều đình nhà Lê Hiện nay có

nhiều đường phố ở các thành phố,

thị xã mang tên Lê Lợi (Lê Thái

Tổ).

- Luyện viết câu ứng dụng

- Em hiểu gì về câu tục ngữ?

 Hướng dẫn học sinh viết bài

vào vở

- Viết chữ L : 2 dòng

- Viết tên riêng Lê Lợi :

1 dòng.

- Viết câu tục ngư õ: 1 lần.

- Học sinh khá giỏi

- Viết tên riêng Lê Lợi :

2 dòng.

- Viết câu tục ngư õ: 2 lần.

 Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu và chấm một số

bài

- Giáo viên nhận xét bài viết của

học sinh và sửa sai

- Học sinh đọc từ ứng dụng:Lê Lợi.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết bảng con. Lê Lợi.

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng.

- Học sinh viết bảng con các chữ: Lời nói, Lựa lời

- Học sinh viết bài vào vở

Trang 9

Ngày soạn : 1 / 12/ 2009

Ngày dạy: Thứ năm: 3 / 12 / 2009

TUẦN 15

TUẦN 15

3 Củng cố: - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa L.

4 Dặn dò: Về luyện viết bài ở nhà.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Tiết trong

3 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng : Nặn con vật

4 Chính tả (Nghe-viết): Nhà rông ở Tây Nguyên.

5 Thể dục Bài thể dục phát triển chung

( Cô Thủy dạy)

Trang 10

TUẦN 15

I – MỤC TIÊU

  Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số hoạt động nông nghiệp của tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống.

- Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp.

- Giáo dục học sinh yêu quý những người lao động

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trang 58,59 SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh ? - Bưu điện tỉnh giúp

chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trongnước với nước ngoài

- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình ? - Đài truyền hình, đàiphát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài nước

- Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hóa, giáodục, kinh tế

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: Kể được tên một số hoạt động nông nghiệp

-Nêu được lợi ích của hoạt động nông nghịêp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1: Giáo viên chia nhóm, yêu

cầu học sinh quan sát các hình ở

trang 58,59 SGK và thảo luận nhóm

theo gợi ý sau:

 + Hãy kể tên các hoạt động

được giới thiệu trong hình

 + Các hoạt động đó mang lại lợi

ích gì?

- Học sinh nhận nhóm và thảo luận nhóm

 Trồng rừng , chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồngthuỷ sản , trồng lúa

 Các hoạt động đó mang lại lợi ích là :

 Trồng rừng: cung cấp gỗ

Môn: Tự nhiên và xã hội

Tiết 30 Bài: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

Trang 11

Bước 2:

- Giáo viên nhận xét giới thiệu

thêm một số hoạt động khác ở

các vùng miền khác nhau: trồng

ngô, khoai, sắn, chè, cà phê

- Chăn nuôi trâu, bò, dê

- Hoạt động nông nghiệp bao gồm

các hoạt động nào?

Kết luận : Các hoạt động trồng trọt,

chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng

thủy sản, trồng rừng,… được gọi là

hoạt động nông nghiệp.

 Chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản: cungcấp thực phẩm

 Trồng lúa: Cung cấp lương thực

- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận củanhóm mình

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

 Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắtvà nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng là hoạt độngnông nghiệp

Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.

Mục tiêu: Biết một số hoạt động nông nghiệp ở tỉnh nơi các em đang sống

Bước 1: Yêu cầu học sinh thảo luận

theo cặp

Bước 2: Một số cặp trình bày.

Giáo viên nhận xét

- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe về hoạtđộng nông nghiệp nơi các em đang sống

- Đại diện các cặp trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét bổ sung

4 Củng cố: Kể tên một số hoạt động nông nghiệp mà em thích? – Học sinh kể.

5 Dặn dò: Về xem lại bài - làm bài tập.

Nhận xét tiết học:Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 12

TUẦN 15

I – MỤC TIÊU

  Giúp học sinh: - Biết cách sử dụng bảng chia, củng cố về tìm số bị chia, số chia, giải

toán và xếp hình

 Học sinh vận dụng bảng chia để giải nhanh các bài toán

 Học sinh học thuộc bảng chia

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Bảng phụ ghi bài tập 2, phiếu bài tập ghi bài tập 2, 8 hình tam giác vuông, bảng chia

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 số học sinh lên đọc bảng nhân

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò

*Giới thiệu cấu tạo bảng

chia

- Giáo viên treo bảng phụ

có ghi bảng chia như SGK

- Giáo viên giới thiệu :

Hàng đầu tiên là thương

của 2 số

Cột đầu tiên là số chia

Ngoài hàng đầu tiên và cột

đầu tiên, mỗi số trong 1 ô

là số bị chia

*Cách sử dụng bảng chia

Giáo viên nêu ví dụ: 12 : 4

- Học sinh quan sát

- Học sinh theo dõi

Trang 13

= ?

Tìm số 4 ở cột đầu tiên Từ

số 4 theo chiều mũi tên đến

số 12; từ số 12 theo chiều

mũi tên gặp số 3 ở hàng

đầu tiên Số 3 là thương

của 12 và 4

Vậy 12 : 4 = 3

*Thực hành

Bài 1: - Yêu cầu học sinh

sử dụng bảng chia để tìm

thương của hai số

Bài 2:

- Muốn tìm số để điền

đúng ta cần tìm những

thành phần nào?

- Nêu cách tìm số bị chia

và số chia chưa biết?

Bài 3:

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Bài toán thuộc dạng toán

- Tìm thương của hai số, tìm số bị chia số chia

- Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

Giải:

Số trang sách Minh đã học là:

132 : 4 = 33 (trang)Số trang sách Minh cần phải đọc nữa là :

132 – 33 = 99 (trang)Đáp số 99 trang

3 Củng cố: Chấm bài, nhận xét - Gọi 1 số học sinh đọc bảng chia

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức

Bài 4 : Dành cho hs khá giỏi.

Cho học sinh sử dụng bộ ghép hình

Cho 8 hình tam giác, mỗi hình như hình bên: Hãy xếp thành hình chữ nhật

Học sinh thi xếp hình

Trang 14

4 Dặn dò: Về làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -TUẦN 15

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Hiểu hình dáng, đặc điểm của con vật.

- Biết cách nặn và tạo dáng được con vật theo ý thích.

- Học sinh khá giỏi:

- Hình nặn cân đối, gần giống với con vật mẫu.

 Yêu mến các con vật

II - CHUẨN BỊ.

  Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh và các bài tập nặn các con vật

 Hình gợi ý cách nặn

 Đất nặn

 Học sinh: Đất nặn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh

cùng bài tập nặn

- Yêu cầu học sinh chọn con vật để

nặn

Hoạt động 2: Cách nặn một con vật.

- Giáo viên dùng đất hướng dẫn

 Để nặn được con vật em nặn bộ

- -Học sinh quan sát nhận biết tên con vật.Các bộ phận của con vật (Đầu, mình,đuôi ) đặc điểm của con vật

- -Học sinh chọn con vật mình thích đểnặn

 Nặn bộ phận chính trước: đầu, mình; nặn

Môn: Mĩ thuật

Tiết 15 Bài: TẬP NẶN TẠO DÁNG - NẶN

CON VẬT

Trang 15

phận nào trước, bộ phận nào sau?

Làm thế nào để thành hình convật?

- Khi nặn các em có thể tạo dáng

con vật đi, đứng, quay, ngẩngđầu

- Có thể nặn con vật bằng đất một

màu hoặc nhiều màu

Hoạt động 3: Thực hành.

- Giáo viên theo dõi, gợi ý và giúp

đỡ học sinh còn yếu

Hoạt động 4: nhận xét, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét chung, đánh

giá sản phẩm của học sinh

các bộ phận khác sau: chân, đuôi, tai Ghépđính các chi tiết lại với nhau thành hình convật và điều chỉnh để dáng con vật thêm sinhđộng

- Học sinh thực hành nặn con vật theocách của mình

- Học sinh trình bày sản phẩm

- Lớp đánh giá, nhận xét

4 Củng cố: - Để nặn được con vật em nặn bộ phận nào trước, bộ phận nào sau? Làm thế nào

để thành hình con vật ? - Nặn bộ phận chính trước: đầu, mình; nặn các bộ phận khác sau: chân,đuôi, tai, ngà Ghép đính các chi tiết lại với nhau thành hình con vật và điều chỉnh để dáng convật thêm sinh động

4 Dặn dò: Về sưu tầm tranh dân gian Đông Hồ.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở

Trang 16

-0 -TUẦN 15

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 - Rèn kĩ năng viết chính tả

 Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định

 Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ưi/ươi (điền 4 trong 6 tiếng)

 Làm đúng bài tập 3a

- Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác, tìm từ cho học sinh

- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  4 bảng nhóm viết 6 từ của bài tập 2

 3 bảng nhóm kẻ bảng viết 4 từ của bài tập 3a

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 3 học sinh lên viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Mũi dao, con muỗi, tủi thân, bỏ sót, đồ xôi

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh nghe

viết

 Hướng dẫn học sinh chuẩn

bị

 Giáo viên đọc đoạn viết  Lớp theo dõi trong SGK

Môn: Chính tả (Nghe-Viết)

Tiết 30 Bài: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

Trang 17

 Đoạn văn gồm có mấy câu?

 Những chữ nào trong đoạn

văn dễ viết sai chính tả?

 Giáo viên đọc cho học sinh

viết bảng con - Giáo viênnhận xét, sửa sai

 Giáo viên nhắc nhở tư thế

trước khi viết

 Giáo viên đọc bài cho học

sinh viết

 Giáo viên đọc lại bài cho

học sinh soát lỗi

 Chấm, chữa bài

 Giáo viên nhận xét bài viết

của học sinh, hướng dẫn sửamột số lỗi của học sinh

 Hướng dẫn học sinh làm

bài tập chính tả

Bài tập 2: Giáo viên gắn 4

bảng nhómlên bảng, yêu cầu 4

nhóm mỗi nhóm 6 bạn lên

bảng làm bài tiếp sức

 Giáo viên nhận xét , sửa

bài

Bài tập 3a:

 Giáo viên gắn 3 bảng

nhómlên bảng, yêu cầu 3nhóm thi tiếp sức làm bài

nhóm nào tìm được đúng,nhanh, nhiều từ hơn lànhóm thắng cuộc

 2 học sinh đọc lại bài viết

 Lớp theo dõi trong SGK

 3 câu

 Học sinh nêu chữ các em hay viết sai

 Học sinh viết bảng con chữ dễ sai : thần làng, giàlàng, lập làng, nông cụ, truyền lại

 Học sinh viết bài vào vở

 Học sinh soát - sửa lỗi ra lề vở

Bài tập 2: Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề - làm

bài vào vở

 Học sinh tiếp nối nhau điền vào chỗ trống trong bài,đọc kết quả

 Lớp nhận xét

Lời giải: khung cửi, mát rượi - cưỡi ngựa - gửi thư - sưởi ấm - tưới cây.

Bài tập 3a: Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Các nhóm thi làm bài

- Lớp làm bài ra nháp

 Lớp nhận xét - chọn nhóm thắng cuộcGiải:

xâu : xâu kim, xâu chuỗi, xâu cá, xâu bánh, xâu xé,…sâu : sâu bọ, chim sâu, nông sâu, sâu xa, sâu sắc, sâurộng,…

sẻ : chim sẻ, chia sẻ, sang sẻ, nhường cơm sẻ áo,…

xẻ : xẻ gỗ, mổ xẻ, thợ xẻ, xẻ rãnh, máy xẻ, xẻ tà,…

3 Củng cố: Nhận xét bài viết chính tả - Bài tập.

- Giáo viên rút kinh nghiệm về cách viết bài chính tả

4 Dặn dò: Về nhà chép lại những chữ đã viết sai, đọc lại các bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 18

1 Tập làm văn Nghe kể: Giấu cày - Giới thiệu tổ em.

3 Luyện tập Tiếng việt Ôn Tập làm văn: Nghe kể: Giấu cày

-Giới thiệu tổ em.

5 Hoạt động tập thể An toàn giao thông bài 3 ( Tiết 1) –

Sơ kết tuần 15.

Ngày đăng: 24/04/2021, 23:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w