1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 - Tuần 15 - Trường tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt: A - Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật - Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Tập đọc - Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

A - Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

* KNS : Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực (cả bài).

B - Kể chuyện

- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Ốn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc

3 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài

- GV viết đề lên bảng

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại đề

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc chú giải HS đặt câu với

từ thản nhiên, dành dụm.

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một

Lop3.net

Trang 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?

- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm

nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm

tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất,

người con đã làm gì ?

- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?

- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm

tiền như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã

làm gì ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện ?

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng

lời của em

đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác

- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

- Người cha ném số tiền xuống ao

- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :

Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính là

nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn

Trang 3

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau

đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão

Kể chuyện

* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự

sắp xếp của các tranh

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi

HS kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

* Hoạt động 6 : Kể trước lớp

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn

bộ câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2

- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh

- Kể chuyện theo cặp

- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

4 Củng cố dặn dị

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật

trong truyện ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể

lại câu chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

Lop3.net

Trang 4

Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

II.Đồ dùng dạy học:

Chép bài tập 3 vào bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định

.2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên làm bài1,2/71

3.Bài mới:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia

số có ba chữ số cho số có một chữ số

*Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c HS

đặt tính theo cột dọc

Phép chia 236 : 5

Tiến hành các bước tương tự như với phép chia

648 : 3= 216

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1 (cột 1, 3, 4)

- Xác định y/c của bài sau đó cho HS tự làm bài

- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của

mình

- Chữa bài

*Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

1 HS lên đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

3

648

6 216 04

3 18 18 0

6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0

Hạ 4; 4 chia 3 được

1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6

6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0

- HS cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

Trang 5

- Y/c HS tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn HS

tìm hiểu bài mẫu

- Y/c HS đọc cột thứ nhất trong bảng

- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,

dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,dòng

thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần

- Số đã cho đầu tiên là số nào ?

- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?

- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?

- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS

4 Củng cố , dặn dò

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Nhận xét tiết học

Giải:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng

- Đọc bài toán

- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần

- Là số 432 m

- Là 432m :8 = 54m

- Là 432m : 6 = 72m

- Ta chia số đó cho số lần

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

Lop3.net

Trang 6

Đạo đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XĨM LÁNG GIỀNG (t 2)

I/ Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

1/Nắm được một số việc làm thể hiên sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

1.2/ Nắm được cách quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng

2.1/ Biết nắm được một số việc làm thể hiên sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng 2.2/ Biết cách quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng ghiềng bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng

3/ Giáo dục học sinh ý thức học tập

KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm , láng giềng,kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II/ Chuẩn bị:

Nội dung câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” - Nguyễn Vân Anh – TP Nam Định III/ Các hoạt động:

Hoạt động của GV

* Hoạt động 1.

1/ khởi động hát

-Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

(tiết 1).

- Gọi 2 HSlên làm bài tập 3 VBT.GVnhận

xét

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

* Hoạt động 2: ( nhóm ) GQMT Bày tỏ ý

kiến

- Gv phát phiếu thảo luận và yêu cầu Hs

thảo luận

1 Bác Tư sống một mình, lúc bị ốm không

có ai bên cạnh chăm sĩc bác, Hằng đã nghỉ

học hẳn một buổi để ở nhà giúp bác làm

công việc nhà

2 Thấy bà Lan vừa phải trông bé Bi, vừ

thổi cơm Huy chạy lại, xin được trông bé Bi

giúp bà

3 Chủ nhật nào, Việt cũng giúp cu Tuấn ở

nhà bên học Toán

4 Tùng nô đùa với các bạn trong khu tập

Hoạt động của HS

Các nhóm tiến hành thảo luận

KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của

hàng xóm , thể hiện sự cảm thông với hàng xóm, thảo luận, trình bày 1 phút.

Đại diện các nhóm đưa ra lời giải thích hợp lý do cho mỗi ý kiến

Các nhóm nhận xét bổ sung câu trả lời

HS các nhóm nhận xét, bổ sung

1 –2 HS nhắc lại

Trang 7

thể, đá bóng vào cả quán nước nhà bác

Lưu

- Gv nhận xét câu trả lời cuả các nhóm

=> Gv chốt lại.

* Hoạt động 3.( cặp đôi) GQMT Liên hệ

bản thân

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, ghi lại

những công việc mà bạn đã làm để giúp đỡ

hàng xóm, láng giềng của mình

- Gv nhận xét, kết luận

* Hoạt động 4: ( Cá nhân)GQMT Tìm

hiểu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm”

- GV kể câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm”

– Nguyễn Vân Anh – TP Nam Định

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo 2 câu hỏi:

1 Em hiểu “ Tình làng nghĩa xóm” được

thể hiện trong câu chuyện này như thế nào?

2 Em rút ra được bài học gì cho mình qua

câu chuyện trên ?

3 Ởû khu phố, em đã làm gì để góp phần

xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng

xóm, láng giềng của mình?

- Gv nhận xét, chốt lại:

HS thảo luận nhóm đôi

3 – 4 cặp lên phát biểu

HS nghe, nhận xét, bày tỏ ý kiến của mình

KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức, đóng vai.

Một HS đọc lại

HS thảo luận

Cả lớp nhận xét

1- 2 HS nhắc lại

Lop3.net

Trang 8

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

Thể dục

GV CHUYÊN DẠY

Chính tả (nghe viết) HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)

- Làm đúng BT3b

II Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1.Ốn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con

các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu, đàn trâu

3 Dạy - học bài mới

* Giới thiệu bài:

- Gv nêu Y/C của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa

- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả bài 2

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh,

Ông, Bây, Có.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất

vả, quý,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 9

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 b

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời

giải của mình

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

HS tự làm trong nhóm

- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải : mật - nhất - gấc

Lop3.net

Trang 10

Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)

I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép nội dung bài tập 3

III.Hoạt động dạy học:

1.Ốn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72

3.Bài mới

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép

chia có ba chữ số cho số có1 chữ số

*Phép chia 560:8

-Viết lên bảng 560 : 8 = ?

-Y/c hs đặt tính theo cột dọc

-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép

tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu

cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi

nhớ Nếu hs cả lớp không tính được , Gv

hướng dẫn hs tính từng bước như phần bài

học của SGK

*Phép chia 632:7

Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8

=70

Kết luận :

Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta

chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục

và đơn vị

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1(cột 1, 2,4)

- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm

- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính

8

560

56 70 00 0

0

56 chia 8 được 7, viết

7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0

Hạ 0; 0 chia 8 được

0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0

7

632

63 90 02 0 2

63 chia 7 được 9, viết

9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0

Hạ 2; 2 chia 7 được

0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

- Mỗi lần 3 hs lên bảng làm, cả lớp làm

Trang 11

- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước

chia của mình

- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS

*Bài 2

- Gọi 1hs đọc y/c của bài

- Một năm có bao nhiêu ngày ?

- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?

- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và

mấy ngày ta phải làm như thế nào?

- Y/c hs tự làm bài

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong

bài

- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia bằng cach

thưc hien lai tưng bươc cua phep chia

- Y/c hs trả lời

- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện

lại cho đúng ?

4 Củng cố, dặn dò

- Cô vừa dạy bài gì?

- Về nhà làm bài

- Nhận xét tiết học

nháp

- Cả lớp nhận xét

- Một HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm

- 365 ngày

- 7 ngày

- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm bài

Bài giải:

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1

ngày:

Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai

- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai

Lop3.net

Trang 12

Tập viết ÔN CHỮ HOA :L

I Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt:

Viết đúng chữ hoa L (2 dịng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dịng) và viết câu ứng dụng : Lời nĩi chẳng cho vừa lịng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

Mẫu chữ viết hoa L.

Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết

trước Gọi HS lên bảng viết từ Yết Kiêu, Khi.

3 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài

- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ

viết hoa L có trong từ và câu ứng dụng.

* Hoạt động 1 : HD viết chữ hoa

a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa L

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào ?

- Treo bảng mẫu chữ viết hoa L và gọi HS nhắc lại

quy trình viết đã học ở lớp 2

- Viết lại mẫu chư,õ vừa viết vừa nhắc lại quy trình

viết cho HS quan sát

b) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa L vào bảng GV đi

chỉnh sửa lỗi cho từng HS.

* Hoạt động 2 : HD viết từ ứng dụng

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

- Em biết gì về Lê Lợi ?

- Giải thích : Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc có

công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho

dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê

b) Quan sát và nhận xét

- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như

thế nào ?

- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào bảng con

- 2 HS đọc Lê Lợi.

- HS nói theo hiểu biết của mình

- Chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn

lại cao 1 li

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w