* Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó.. Bài 2: Trong mẩu chuyện SGK có[r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 25/4/2017
Ngày giảng: Thứ 2, 1/5/2017
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.MỤC TIÊU:
B/ Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào
tranh minh hoạ
* Lưu ý: Riêng học sinh khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông; Tư duy phê phán; Ra quyết định
* MT: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình
nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên (trực tiếp)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Sử dụng tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài
hát trồng cây’ Trả lời câu hỏi về nội
a Đọc toàn bài - gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn lần 2, kết hợpđọc chú giải
- Đọc bài theo nhóm 4
Trang 2- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ quá thương tâm ?
- Giảng từ: “ bùi nhùi ”
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện
Hãy kể lại câu chuyện bằng lời của
Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc, )
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Nêu nghĩa của từ “ bùi nhùi ”
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Phát biểu VD : Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./
- 2 em đọc ý chính
*ý chính: Giết hại thú rừng là tội ác
Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường
- Theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
- 2, 3 em thi đọc trước lớp
- Nhận xét , bình chọn
- Lắng nghe
Trang 3chuyện theo lời bác thợ săn.
- Quan sát tranh trong SGK, nêu nội dung từng bức tranh
+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
+ Tranh 2: Bác thợ săn thấy con vượn ngồi ôm con trên tảng đá
+ Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy
nỏ và bỏ nghề săn bắn
- Tập kể theo tranh 1, 2
- HS nối nhau thi kể từng đoạn
- 1 HS khá giỏi cả câu chuyện trước lớp
1.Kiến thức: Biết đặt tính và nhân( chia) số có năm chữ số với( cho) số có một
III CÁC HOẠT DẠY – HỌC:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần HS giơ bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em 1phép tính
- Cả lớp làm ra nháp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Làm bài ra bảng con
Trang 4* Củng cố nhân( chia) số có năm
chữ số với( cho) số có 1 chữ số
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Nhắc lại cách tính diện tích hình
CN
- HD HS giải bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài ra nháp,
mời 1 HS lên bảng chữa bài
21542 364626
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Phân tích, tóm tắt bài toán Tóm tắtChiều dài : 12 cm
Chiều rộng : 1/3 chiều dài
12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2.
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Nêu miệng KQ , giải thích
+ Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3 (vì 8 - 7 = 1)
Trang 5+ Chủ nhật thứ tư là ngày22 tháng 3 ( vì 15 + 7 = 22)
+ Chủ nhật cuối cùng là ngày29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
ĐẠO ĐỨC ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC QUẢNG NINH I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết kể tên các dân tộc đang sinh sống tại Quảng Ninh
Biết được một số nét văn hoá đặc trưng của một số dân tộc ở Quảng Ninh Biết được vì sao phải đoàn kết giữa các dân tộc
2.Kĩ năng: Thực hiện đoàn kết, thân ái với các bạn thuộc các dân tộc khác nhau ở
trường, lớp và địa phương
3.Thái độ: Tôn trọng, gìn giữ truyền thống đoàn kết các dân tộc trong thôn xóm,
xã, phường, tỉnh nói riêng và các dân tộc Việt Nam nói chung
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Tranh ảnh, thông tin
HS : vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức:(1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Hãy kể tên một số dân tộc đang sinh sống ở Tỉnh
Quảng Ninh mà em biết?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 quan sát các tranh ảnh
và nêu tên các dân tộc và đồ dùng mà em được
quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
* Kết luận:
- Quảng Ninh có 21 thành phần dân tộc, song chỉ
có 6 dân tộc có số dân trên một nghìn người là
Kinh, Dao, Sán Dìu, Hoa, tiếp đến là hai dân tộc
có trên trăm người là Nùng và Mường, bốn dân
- 2 nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6tộc còn lại có số dâm dưới 100 người.
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản sắc văn hoá các
dân tộc
- Cho HS hoạt động nhóm 4 tìm hiểu về bản sắc
của 1 số dân tộc đang sinh sống tại Quảng Ninh
- Các nhóm thảo luận trình bày ra phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và kết luận
* Mỗi dân tộc có tiếng nói riêng, trang phục,
phong tục tập quán riêng Chúng ta cần tôn trọng
và gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của mỗi dân
1.Kiến thức:Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái
Đất
Biết một ngày có 24 giờ
2.Kĩ năng: Thực hành biểu diễn ngày và đêm.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Hình trong SGK, đèn pin, quả địa cầu
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Mặt Trăng được gọi là gì của Trái Đất
và tại sao lại được gọi như vậy ?
+ Hãy nêu độ lớn của Trái Đất so với mặt
Trăng, Trái Đất so với Mặt Trời?
- Đặt 1 bên quả địa cầu, 1 bên là đèn pin
trong bóng tối Đánh dấu bất kỳ 1 nước
trên quả địa cầu, quay từ từ cho nó CĐ
ngược chiều kim đồng hồ
+ Yêu cầu HS quan sát điểm A khi quả
- 2 em trả lời câu hỏi
Trang 7điạ cầu được quay và trả lời câu hỏi:
1 Cùng 1 lúc đèn pin có chiếu sáng được
khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì sao?
2.Có phải lúc nào điểm A cúng đựoc
chiếu sáng không?
3 Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với
bóng đèn thì điểm A mới được chiéu
sáng(hoặc không được chiếu sáng)
4 Trên quả địa cầu, cùng một lúc được
chia làm mấy phần?
GVKL: Quả địa cầu và đèn pin là tượng
trưng cho Trái Đất và Mặt Trời Khoảng
thời gian được mặt trời chiếu sáng là ban
ngày, phần còn lại không được chiếu sáng
là ban đêm
- Hãy lấy VD hai quốc gia trên quả địa
cầu: 1 quốc gia ở phần thời gian ban
ngày, 1 quốc gia ở phần thời gian ban
đêm
- Theo em, thời gian ngày và đêm được
phân chia như thế nào trên Trái đất?
KL: Trong một ngày có 24 giờ, được chia
thành ban ngày và ban đêm Ngày và đêm
luân phiên, kế tiếp nhau không ngừng
b.Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng
ngày và đêm trên Trái Đất
- Yêu cầu HS thảo luận theo 2 câu hỏi
sau:
+ Tại sao bóng đèn không cùng một lúc
chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa
cầu?
+ Trong 1 ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều
có lần lượt ngày và đêm không? Tại sao?
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay
1 Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng khắp bề mặt quả địa cầu
vì nó là hình cầu
2 Không phải điểm A lúc nào cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm
A không được chiếu sáng
3 Điểm A được chiếu sáng khi phầnquả địa cầu có điểm A hướng gần vềphía bóng đèn pin Điểm A không được chiếu sáng khi phần quả địa cầu chứa nó không hướng về phía bóng đèn pin
4.Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia làm 2 phần:phần sáng và phần tối
- Lắng nghe , ghi nhớ
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến:
+ VD: Việt Nam và La-ha-ba-na.Khi
VN là ban ngày , thì la-ha-ba-na là ban đêm Và ngược lại
+ Thời gian ngày đêm được luân phiên, kế tiếp nhau trong 1 ngày Cùng trong 1 ngày, nửa ngày là ban ngày, nửa còn lại là ban đêm
+ Trong 1 ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều có lần lượt ngày và đêm Cóđiêù đó vì Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó trong vòng 1 ngày
- Lắng nghe
Trang 8quanh mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất
đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi
lại vào bóng tối vì vậy trên Trái Đất có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
+ Hãy tưởng tượng, néu Trái Đất ngừng
quay thì ngày và đểm trên Trái đất sẽ như
+ Lúc đó có nơi thì quá nóng, nơi thìquá lạnh
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Vận dụng làm thành thạo các bài tập liên quan đến rút về đơn vị 3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3.1 Giới thiệu bài: (1')
3.2.Hướng dẫn HS giải bài toán (9')
Bài toán:Có 35l mật ong đựng đều vào 7
can Nếu có 10l mật ong thì đựng đều
vào mấy can như thế?
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán đã cho cái gì? phải tìm cái gì?
- Giới thiệu tóm tắt bài toán
- Hát, báo cáo sĩ số lớp
- 2 HS làm bản lớp, mỗi HS làm 1phép tính Cả lớp làm ra nháp
- Nhận xét bài của bạn
- HS nghe
- 2 HS đọc bài toán, cả lớp đọcthầm
- HS phân tích bài toán
Tóm tắt:
35 l : 7 can
Trang 9*HDHS lập kế hoạch giải bài toán:
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 l mật ong
* Thực hiện kế hoạch giải bài toán:
+Tìm số l mật ong trong mỗi can ?
+ Tìm số can chứa 10 l mật ong?
- Gọi HS trình bày bài giải - GV ghi
- HS trình bày miệng bài giải
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là :
- Gọi HS khác nhận xét 35 : 7 = 5 ( l )
Số can cần có để đựng 10 l mật onglà:
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can + Bài toán trên bước nào là bước rút về
đơn vị ?
+ Cách giải bài toán này có điểm gì khác
với các bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ Vậy bài toán rút về đơn vị được giải
bằng mấy bước ?
+ Giải bằng hai bước:
Bước 1: Tìm giá trị của một phần ( thực hiện phép chia )
Bước 2: Tìm số phần bằng nhaucủa một giá trị ( thực hiện phépchia )
- Nhiều HS nhắc lại
3.3 Thực hành: (17')
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Mời 1 HS nêu tóm tắt bài toán, GV ghi bảng
- 2 HS đọc bài toán, lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán
Tóm tắt:
- HDHS giải bài toán:
+ Muốn tìm xem 15 kg đường đựng trong
mấy túi thì phải tìm cái gì trước?
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
40 kg : 8 túi
15 kg : … túi ?+ Tìm số đường đựng trong mộttúi
Bài 2:
Trang 10- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc bài , lớp đọc thầm
- HD HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
- Gọi HS tóm tắt bài toán - GV ghi bảng
- HDHS giải bài toán bằng 2 bước:
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?
Tóm tắt:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : … cái áo ?
Bài giải
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Số cúc cho mỗi áo là:
- Gọi HS chữa bài trên bảng 24 : 4 = 6 ( cúc )
- GV và cả lớp nhận xét Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là:
42 : 6 = 7 ( áo ) + Củng cố cách giải toán dạng toán có liên
quan đến rút về đơn vị
Đáp số : 7 cái áo
Bài 3 : Cách làm nào đúng, cách làm nào
sai?
- Gọi 1HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá
trị của biểu thức
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- Gv và HS nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu bài tập
- 1, 2 HS nêu: Thực hiện tính từ tráisang phải
- Cả lớp làm bài vào SGK
* Củng cố về tính giá trị của biểu thức
4 Củng cố, dặn dò: (3')
- Em hãy nêu các bước giải bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị?
GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS có ý
thức tham gia xây dựng bài
- Về nhà hoạ bài và xem lại các BT đã
1.Kiến thức: Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài “ Ngôi nhà chung” Làm
đúng bài tập chính tả phân biết l/n
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, mẫu chữ, trình bày sạch sẽ.
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (5'
- GV đọc: rong ruổi, thong dong, trống
giong cờ mở
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: (27')
3.1.Giới thiệu bài: (1')
3.2 Hướng dẫn nghe- viết: (20')
a Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc 1 lần bài chính tả
- Gọi HS đọc lại bài
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà mọi DT phải
làm là gì?
- Yêu cầu đọc thầm bài , tự viết những
từ ngữ mình dễ viết sai ra giấy nháp
b Đọc cho viết bài vào vở
- Đọc lại bài chính tả
c Chấm, chữa bài:
- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài
3.3.Hướng dẫn làm bài tập: (6')
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn
" Làm nương "
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS làm bài trên bảng phụ
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền hoàn chỉnh
Bài 3a: Đọc và chép lại câu văn sau:
- Mời 1 HS đọc lại câu văn
- Đọc cho HS viết ra giấy nháp, trên
bảng lớp
- GV và HS nhận xét bạn viết trên bảng
4.Củng cố, dăn dò:( 2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà đcọ lại bài chính tả
Ngôi nhà chung( đã viết ở lớp)
+ Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường,đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- Đọc thầm bài chính tả, tập viết những từ ngữ dễ viết sai ra nháp để ghi nhớ
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 1em đọc yêu cầu bài tập và câu văn
- 1 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào VBT
- HS đổi bài kiểm tra Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 12Ngày soạn: 26/4/2017
Ngày giảng: Thứ 4, 3/5/2017
TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị.
Biết tính giả trị của biểu thức số
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán và tính giá trị của biểu thức.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán-GV ghi
bảng
- HDHS giải bài toán theo các bước:
+ Tìm mỗi hộp xếp mấy cái đĩa?
+ 30 cái đĩa xếp vào mấy hộp?
- Gọi HS trình bày bài giải
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2:
Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và giải
- Phân tích bài toán
- 1, 2 HS nhìn tóm tắt, nêu lại bài toán
Trang 13* Bài 1,2: củng cố giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị
Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá trị
của biểu thức nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK rồi
- 1 em đọc , cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện tính giá trị của mỗi biểu thức rồi nối mỗi biểu thức với giá trị củabiểu thức đó
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC CUỐN SỔ TAY I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nắm công dụng của cuốn số tay; biết cách ứng xử đúng : không tự
tiện xem sổ tay của người khác
2.Kĩ năng: Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
3.Thái độ: ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Một cuốn sổ tay có ghi chép
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: Người đi săn
và con vượn Trả lời câu hỏi về nội dung
- Quan sát tranh trong SGK
- Theo dõi trong SGK
Trang 14a Đọc mẫu toàn bài- gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong
cuốn sổ tay của Thanh?
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Bài văn giúp chúng ta hiểu điều gì?
- GV hỏi: Các em có dùng cuốn sổ tay
không? Sổ tay giúp gì cho em?
- Nhận xét giờ học
- HS về làm sổ tay t ghi chép các điều lí
thú về khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn lần 2, kết hợp đọc chú giải
+ Có những điều rất lí thú như: tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có
số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất
+ Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng Trong sổ tay người ta có thể chỉ ghi nhữngđiều chỉ cho riêng mình, không muốn cho
ai biết Người ngoài tự ý đọc là tò mò, thiếu lịch sự
Ý chính: Bài văn cho ta thấy công dụng
của cuốn sổ tay ; biết cách ứng xử đúng : không tự tiện xem sổ tay của người khác
- HS tự hình thành nhóm( mỗi nhóm 4 HS), tự phân các vai : Lân , Thanh , Tùng và người dẫn chuyện
- 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Cả lớp và Gv nhận xét , bình chọn
- HS phát biểu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà