1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án tuần 8 lớp 4A - Buổi 1 - Năm học 2019 -2020

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 58,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu của bài: Các em có thể chọn kể một câu chuyện đã học qua các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt (ví dụ: Ông Mạnh thắ[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

SÁNG:

TOÁN

Tiết 36: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố lại cách tính tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

2 Kĩ năng

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

3 Thái độ

- Hs ham học hỏi, say mê học tập

II Đồ dùng dạy học

- Sách giáo khoa, bảng phụ ghi nội dung BT3

III Các hoạt động dạy học 1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tính chất kết hợp của phép cộng - Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức: 20 + 35 + 45 75 + 25 + 50 - Nhận xét, sửa bài, tuyên dương 2 Dạy bài mới: 30 phút 2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập 2.2 Thực hành làm bài tập: Bài tập 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Mời học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính - Nhận xét, sửa bài vào vở - Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó viết dấu gạch ngang Bài tập 2: - Mời học sinh đọc yêu cầu của bài - GV: Các em dựa vào tính chất nào để thực hiện bài này? - 2 học sinh lên bảng sửa bài, cả lớp làm vào vở - Cả lớp theo dõi - Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính tổng - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính - Nhận xét, sửa bài vào vở 5264 43716

+ 3978 + 27054

6054 6439

15293 76209

- Học sinh đọc: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- HS: Dựa vào tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép

cộng

Trang 2

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu cách

tính

- Nhận xét

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và cách giải

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài giải

- Nhận xét

Bài tập 4:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu cách chu vi và diện tích

(cm)

10 × 6 = 60 (cm 2 ) 8cm 8cm (8 + 8 ) × 2

= 32 (cm)

8 × 8 = 64 (cm 2 )

- HS nêu

- Cả lớp theo dõi

Trang 3

như thế nào?

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

- Giáo viên nhận xét tiết học

- HS có ý thức luyện đọc, sửa phát âm

*GD QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát

khao về một thế giới tốt đẹp

II Đồ dùng dạy học

- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Ở Vương quốc Tương Lai

- Giáo viên kiểm tra hai nhóm học sinh

phân vai đọc và trả lời câu hỏi

- Giáo nhận xét

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Nếu chúng mình có

phép lạ

2.2 Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kết

hợp rèn cách ngắt nhịp các câu thơ: Chớp

mắt/…Tha hồ/….Hoá trái bom/…

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ khó cuối

bài

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng

hồn nhiên, tươi vui Nhấn giọng những từ

ngữ thể hiện sự hồn nhiên, tươi vui…

2.3 Tìm hiểu bài:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thầm

và trả lời câu hỏi:

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Câu: Nếu chúng mình có phép lạ + Nói lên ước muốn của bạn

Trang 4

+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của

các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ?

+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao

- Sau mỗi câu trả lời giáo viên nhận xét,

chốt lại, nêu nội dung của bài

*GD QTE: Trẻ em đều có quyền được mơ

ước và những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng

yêu của các bạn nhỏ trong bài thơ bộc lộ

khát khao về một thế giới tốt đẹp

2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học

thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn

cảm một đoạn trong bài

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng 1, 2

- Nêu ý nghĩa của bài thơ?

- Dặn học sinh về học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh

- Giáo viên nhận xét tiết học

+ Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc, không còn thiên tai, thế giời hoàbình

+ Học sinh đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu

Trang 5

- Sách giáo khoa, tấm bìa, thẻ chữ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu

thức:

69 + 35 + 41 82 + 25 + 55

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài:

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đó

2.2 Hướng dẫn học sinh tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên vẽ tóm tắt lên bảng

- Hai số này có bằng nhau không? Vì

- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này

như thế nào? Và bằng số nào?

- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta

đã tìm được số bé bằng 30, vậy muốn

- Học sinh đọc đề bài toán

+ Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số

là 10

+ Tìm hai số đó

- Học sinh theo dõi

- Hai số này không bằng nhau

Trang 6

Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2

Bước 2: số lớn = số bé + hiệu

(hoặc: tổng – số bé)

- Mời học sinh lên bảng ghi bài giải

- Tương tự hướng dẫn học sinh cách

- Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2

cách giải giống và khác nhau như thế

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng nào?

+ Tổng là bao nhiêu?

+ Hiệu là bao nhiêu?

+ Hai số là gì?

- Giáo viên vừa hỏi vừa ghi tóm tắt

- Gọi 2 HS lên bảng giải theo 2 cách

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Số bé là: Số lớn là:

60 : 2 = 30 80 : 2 = 40

Số lớn là: Số bé là:

30 + 10 = 40 40 - 10 =30 ĐS: số lớn:40 ĐS: số lớn:40

Số bé: 30 Số bé: 30

- Giống nhau: đều thực hiện phép tính với tổng và hiệu

- Khác nhau: quy tắc 1: phép tính 1 trừ (-), quy tắc 2: phép tính cộng (+)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài vào vở

Bài giảiHai lần tuổi của con là:

42 – 30 = 12 ( tuổi)Tuổi của con là:

12 : 2 = 6 (tuổi)Tuổi của mẹ là:

6 + 30 = 36 (tuổi) Đáp số: mẹ: 36 tuổi Con: 6 tuổi

Trang 7

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Tương tự bài tập 1 giáo viên cho học

sinh làm theo cặp hoặc cá nhân

- Mời học sinh trình bày bài giải

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Tương tự bài tập 1 giáo viên cho học

sinh giải vào vở

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

3 Củng cố - dặn dò: 4 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai

số khi biết tổng và hiệu của2 số đó

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, ghi tóm tắt và giải vào vở nháp

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài giải

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Bài giảiHai lần số học sinh biết bơi là:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, vẽ tóm tắt và giải vào vở

- Học sinh nêu trước lớp

*GDBVMT: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.

* GD QTE: Quyền mơ ước khát vọng về những lợi ích tốt nhất

II Đồ dùng dạy học

- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a - Bảng phụ viết nội dung BT3b

Trang 8

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ

ngữ có vần ươn/ương

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Trung thu độc lập

2.2 Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả

- Giáo viên đọc đoạn viết

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn chính tả

* GDQTE+BVMT: Anh chiến sĩ mơ ước

gì trong đêm trung thu độc lập?

*GV: không chỉ anh chiến chiến sĩ trong

bài tập đọc mà bản thân các con cũng có

quyền mơ tưởng về tương lai tươi sáng

cho bản thân và đất nước, đó chính là một

cách để thể hiện lòng yêu quê hương và

đất nước

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại

đoạn văn cần viết và cho biết những từ

ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2

lượt cho học sinh viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả lần 2

- Giáo viên chấm bài 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Giáo viên nhận xét chung

2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2:

- Giáo viên mời HS đọc yêu cầu bài tập 2a

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (VBT),

2 học sinh làm bài vào phiếu

- Mời học sinh dán bài làm lên bảng

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

+ Nội dung: Anh chàng ngốc đánh rơi

kiếm dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu

mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: con đường, sương sớm, tưởng tượng, sườn núi, vươn lên

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một học sinh đọc, cả lớp đọc thầm+…Những thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện………… to lớn vui tươi

- Hs lắng nghe

- HS đọc thầm lại đoạn viết nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông

trường, to lớn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh luyện viết từ vào bảng con

- Học sinh nghe và viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- Học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)

- Học sinh dán kết quả lên bảng

- Nhận xét, bổ sung, đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh:

+ Đánh dấu mạn thuyền: kiếm giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì

Trang 9

kiếm, không biết rằng thuyền đi trên sông

nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng có ý

nghĩa gì

- Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi:

Thi tìm từ nhanh Cách chơi:

+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3

mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào

mặt sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa

của từ ở trên bảng

+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng

giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời

giải đúng / sai; viết chính tả đúng / sai;

giải nhanh / chậm

3 Củng cố - Dặn dò: 5 phút

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các hiện tượng

chính tả trong bài

- Yêu cầu học sinh sửa lỗi chính tả

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn

- Giáo viên nhận xét tiết học

– đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu

- HS lắng nghe,thực hiện

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- HS thi tìm từ nhanh rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở trên bảng

- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng giấy lên, tính điểm

- Từ đúng: điện thoại, nghiền, khiêng

- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2 (phần luyện tập), để khoảng trống

dưới mỗi bài để HS viết

- BT3 (phần luyện tập) Một nửa số lá thăm ghi tên thủ đô của 1 nước, nửa kia ghitên của nước

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ

sau – mỗi em viết 1 câu:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

- 2 HS lên bảng lớp viết – mỗi em

viết 1 câu Cả lớp viết nháp

Trang 10

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.

Tố Hữu

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

Tố Hữu

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Cách viết tên người,

tên địa lí nước ngoài

2.2 Hình thành khái niệm (nhận xét)

Bài 1:

- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;

hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh) theo

chữ viết: Mô-rít-xơ Mát-téc-lích,

Hi-ma-lay-a ………

Bài 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết

như thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận như thế nào?

Bài 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV hỏi: Cách viết một số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- GV giảng thêm: Những tên người, tên địa

lí nước ngoài trong bài tập là những tên

riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví

dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm

Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế,

phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

+ Giữa các tiếng trong cùng 1bộ phận có gạch nối

+ Viết giống như tên riêngViệt Namtất cả các tiếng đều viết hoa

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc thầm phần Ghi nhớ vài học sinh lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 11

- Yêu cầu học sinh làm vào vở (VBT), vài

học sinh làm trên phiếu

- Mời học sinh làm trên phiếu trính bày bài

làm trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?

- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822 – 1895)

là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế ra

các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có bệnh

than, bệnh dại

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, phát phiếu

cho 2 học sinh

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Giáo viên kết hợp giải thích thêm về tên

người, tên địa danh

Bài tập 3: (Trò chơi du lịch)

- Giáo viên giải thích cách chơi:

+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi

tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên

thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh

+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô

Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô

đó là: Pháp

- Tiến hành cho học sinh chơi trò chơi

- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng,

tuyên dương nhóm tìm được nhiều tên

nước, thủ đô

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - Dặn dò: 5 phút

- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta

viết như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ ở

- Học sinh làm bài vào vở (VBT)

- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả bài làm trên lớp, trình bày

- Cả lớp nhận xét, đánh giá, sửa bài

+ Lời giải đúng: Ác-boa, Lu-I

Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm mẫu một bài

- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)

- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả bài làm trên bảng lớp, trình bày

- Cả lớp nhận xét+ Tên người: An-be Anh - xtanh;Crit–xti – an; An - đéc – xen

+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua, Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga- ra

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý theo dõ HS đọc yêu cầu của bài tập và quan sát

kĩ tranh minh hoạ trong SGK để hiểu yêu cầu bài

- Học sinh chơi trò chơi du lịch

- Học sinh nêu trước lớp

Trang 12

cuối bài

- Yêu cầu học sinh học thuộc phần Ghi nhớ

trong bài

- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

- Giáo viên nhận xét tiết học

CHIỀU:

-LỊCH SỬ

Tiết 8: ÔN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng 700 năm trước công nguyên đến 179 trước công nguyên: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc lập

2 Kĩ năng

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văng Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hia Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng & trục thời gian Một số tranh, ảnh bản đồ, lược đồ

III Các hoạt động dạy học chủ yêu

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi 3 HS lên bảng nêu diễn biến, ý nghĩa

của chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền

lãnh đạo

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Ôn tập

2.2 Ôn tập

*Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một bản giấy lớn

và các thẻ ghi nội dung của mỗi giai đoạn,

các nhóm HS thi đua gắn thẻ lên mỗi giai

đoạn

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo trục thời gian lên bảng yêu

cầu HS ghi các sự kiện lịch sử tiêu biểu theo

mốc thời gian

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt lại

nội dung chính

*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Học sinh trả lời trước lớp

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh các nhóm thảo luận chọnthẻ biểu diễn thời gian từng giai đoạn lịch sử

- Đại diện nhóm thi đua lên bảng gắn

- HS ghi các sự kiện

- Học sinh nhận xét, bổ sung

Trang 13

- GV chia lớp thành 6 nhóm giao nhiệm vụ

ghi lại các sự kiện tương ứng:

Nhóm 1+5: Nói về đời sống của người Lạc

Việt dưới thời Văn Lang

Nhóm 2+4: Kể lại bằng lời về cuộc khởi

nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh

nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộc khởi

nghĩa?

Nhóm 3+6: Nêu diễn biến & ý nghĩa của

chiến thắng Bạch Đằng

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Kết quả: Chưa đầy một tháng cuộc khởi

nghĩa hoàn toàn thắng lợi

+ Ý nghĩa: Sau hơn hai thế kỷ bị phong kiến

nước ngoài đô hộ lần đầu tiên nhân dân ta

giành và giữ được độc lập trong hơn ba

năm

+ Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch đằng đã chấm

dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm

nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong

kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập

lâu dài cho dân tộc

- GV cùng học sinh nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - Dặn dò: 5 phút

- Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn

Lang như thế nào?

- Nêu hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của

cuộc khởi nghĩa Hia Bà Trưng

- Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng

+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang ra đời

+ Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lượcnước Âu Lạc

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.+ Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

- Đại diện các nhóm trình bày và ghilại các sự kiện tương ứng theo dõi nhận xét

+ Nguyên nhân: Nhân dân ta bị áp bức, bóc lột tàn bạo, do căm thù giặc sâu sắc

Trang 14

Tiết 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

* GD QTE: Chị phụ trách quan tâm tới mơ ước của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc

động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh bài học trong SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nếu chúng mình có phép lạ

- Mời 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi

trong SGK

- Giáo nhận xét

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Đôi giày ba ta màu

xanh

2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hướng dẫn học sinh chia đoạn

b Luyện đọc và tìm hiểu bài đoạn 1

- Yêu cầu vài HS đọc đoạn 1 kết hợp giải

nghĩa từ (ba ta, vận động, cột) GV sửa lỗi

phát âm cho HS

- Chú ý HS đọc đúng các câu cảm, nghỉ hơi

đúng ở câu dài

- Yêu cầu học sinh luyện dọc theo cặp

- Mời vài học sinh thi đọc lại cả đoạn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn

văn:

+ Nhân vật “tôi” trong bài là ai?

+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước mơ

điều gì?

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày

- Học sinh đọc thuộc lòng bài và trả lời câu hỏi SGK

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý theo dõi+ Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi

+ Đoạn 2: đoạn còn lại

- Học sinh đọc đoạn 1 kết hợp giảinghĩa giải nghĩa từ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc bài

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong

+ Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị

+ Cổ giày ôm sát chân Thân giày

Trang 15

ba ta ?

+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có

đạt được không?

c Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:

- Yêu cầu vài HS đọc đoạn 1 kết hợp giải

nghĩa từ GV sửa lỗi phát âm cho HS

- Chú ý HS đọc đúng các câu cảm, nghỉ hơi

đúng ở câu dài

- Yêu cầu học sinh luyện dọc theo cặp

- Mời vài học sinh thi đọc lại cả đoạn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn

văn:

+ Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?

+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?

+ Vì sao chị biết điều đó ?

+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày

đầu tiên tới lớp ?

+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách

làm đó?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận được đôi

giày?

- Câu chuyện cho ta biết về điều gì?

* GDQTE: Chị phụ trách quan tâm tới mơ

ước của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động

và vui sướng đến lớp với đôi dày được

làm bằng gỗ cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang

+ Không thể đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng vànhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn

- Học sinh đọc đoạn 1 kết hợp giảinghĩa giải nghĩa từ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc bài

- Học sinh đọc thầm và trả lời:+ Vận động Lái, 1cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố đi học

+ Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày

ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi

+ Vì chị đi theo Lái trên khắp cả các đường phố

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta trong buổi đầu cậu đến lớp

+ Vì ngày nhỏ chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh giống hệt Lái

+ Tay Lái run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân …ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy tưng tưng

Nội dung chính: Chị phụ trách

quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng

- HS lắng nghe

Trang 16

thưởng Trong cuộc sống trẻ em có quyền

được yêu thương, chăm sóc về mọi mặt

d Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn cả lớp

đọc diễn cảm một đoạn trong bài:

“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- HS: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm chocậu xúc động và vui sướng đếnlớp với đôi giày được thưởng

- Cả lớp theo dõi, thực hiện

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Yêu cầu học sinh tìm hai số biết tổng là

24 và hiệu của chúng là 6

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2.2 Thực hành

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài, xác

định tổng, hiệu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp

- 2HS lên bảng sửa bài và nêu

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, sửa baì vào vở

Bài giải

a Hai lần số bé là:

73 – 29 = 44

Trang 17

- Nhận xét.

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài, hướng

dẫn học sinh tóm tắt và làm bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng nào?

- Giáo viện vừa hỏi vừa ghi tóm tắt

- Mời học sinh trình bày bài giải

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên gợi ý cách giải, yêu cầu HS giải

vào vở

- GV chốt kiến thức

3 Củng cố - Dặn dò: 4 phút

- Nêu quy tắc tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- Giáo viên nhận xét tiết học

Số bé là:

44 : 2 = 22Đáp số: Số bé 22

- HS đọc yêu cầu của bài

- Hs làm bài a) 2 tấn 500kg = 2500 kg

Trang 18

2 Kĩ năng

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện Chăm chú theo dõi bạn

kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ

- HS ham thích kể chuyện

*GD QTE: Hiểu được ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Lời ước dưới trăng

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lời ước

dưới trăng và nêu nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Kể chuyện đã nghe,đã

đọc

- Trong mỗi chúng ta ai cũng có ước mơ Có

những ước mơ cao đẹp, chắp cánh cho con

người bay xa Cũng có những ước mơ viển

vông, phi lí, chỉ mang lại kết quả buồn chán

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể cho

nhau nghe những câu chuyện đó

- GV mời một số HS giới thiệu nhanh

những truyện mà các em mang đến lớp

2.2 Giáo viên hướng dẫn kể chuyện:

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài:

- Mời học sinh đọc yêu cầu

- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề

bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc

những ước mơ viển vông, phi lí

- Yêu cầu học sinh đọc các gợi ý

- GV nhắc HS: những truyện được nêu làm

ví dụ (Ở vương quốc tương lai, Ba điều ước,

Lời ước dưới trăng, Vào nghề …) là những

bài trong SGK, giúp các em biết những ước

mơ của con người Em nên kể những câu

chuyện ngoài SGK Nếu không tìm được

câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể một

trong những truyện đó Khi ấy, em sẽ không

được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm

- Học sinh cùng GV phân tích đề bài

- HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4

- Học sinh chú ý, lắng nghe

Trang 19

- GV hỏi: Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ

cao đẹp hay về một ước mơ viển vông, phi

lí?

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể

chuyện, nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với

các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện;

Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc

truyện này ở đâu?)

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở

đầu, diễn biến, kết thúc

+ Kể xong câu chuyện, cần trao đổi với bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

b Học sinh thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- Mời những học sinh xung phong lên trước

lớp kể chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa của

câu chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài

SGK được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể và tên truyện của các em để

cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

3 Củng cố - Dặn dò: 5 phút

Qua những câu chuyện vừa kể, các em rút ra

bài học gì?

*GDQTE: Hiểu được ước mơ đẹp hoặc ước

mơ viển vông phi lí

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

- Học sinh chú ý, theo dõi

- HS cùng bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

- Học sinh trả lời trước lớp

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w