1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIAO AN LOP 3 TUAN 13

31 508 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài: Người Con Của Tây Nguyên
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kông Hoa đã lậpnhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp Trả lời được các CHtrong SGK B- Kể chuyện - Kể lại được

Trang 1

Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT: 37,38 BÀI: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN ( sgk/ 103 )

Thời gian: 80

I/ Mục tiêu:

A- Tập đọc

- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kông Hoa đã lậpnhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp (Trả lời được các CHtrong SGK)

B- Kể chuyện

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi kể được một đoạn câu chuyên bằng lời của một nhân vật

A Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc HTL các đoạn bài “Cảnh đẹp non sông”

B Dạy bài mới

1/ Luyện đọc:

a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần

b/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Học sinh đọc nối tiếp câu (2 lần)

Luyện đọc: bok Pa (boóc pa), Núp, lũ làng, Bok Hồ (Bác Hồ)

- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 phần)

+ Phần 1: Từ đầu đến “cầm quai súng chặt hơn”

+ Phần 2: Tiếp theo đến “Đúng đấy!”

Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 lần

Giải nghĩa thêm: kêu (gọi, mời) coi (xem, nhìn)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Một học sinh đọc đoạn 1, đồng thanh đoạn 2, 3

2/ Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

GV: Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

HS: Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ GV: ở Đại hội về, anh Núp cho dân làng biết những gì ?

HS: Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làmrẫy giỏi

+ GV: Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng KôngHoa?

HS: “Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa khắp nhà.”

Trang 2

+ GV: Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình?

HS: Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ đúng vậy, đúng vậy

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:

+ GV: Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì ?

HS: Đại hội tặng dân làng ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy , một huân chương cho anh Núp, một huân chương cho cả làng

+ GV: Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao ?

HS: Mọi người coi đó là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem

4/ Luyện đọc lại:

- Học sinh nêu cách đọc toàn bài: Giọng chậm rãi, đoạn cuối thể hiện sự trang trọng, cảm động Lời anh Núp mộc mạc, sôi nổi Lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi nổi

- Thi đọc đoạn 3

B- Kể chuyện:

1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Chọn kể một đoạn của câu chuyện: “Người con của Tây Nguyên” theo lời một nhân vật trong truyện

2/ Hướng dẫn học sinh kể bằng lời của nhân vật

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu

- Học sinh đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài

GV: Trong đoạn văn mẫu, người kể đã nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1? HS: Người kể đã nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời anh Núp

- Giáo viên nhắc học sinh:

+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế hoặc một người dân làng Kông Hoa Lưu

ý, người kể cần xưng “tôi” nói lời của một nhân vật từ đầu đến cuối truyện

+ Kể đúng chi tiết trong câu chuyện nhiều từ, câu có thể diễn đạt khác

- Học sinh chọn vai, suy nghĩ lời kể

- Từng cặp học sinh tập kể (3 phút)

- 3 học sinh thi kể trước lớp -> nhận xét bạn kể hay, đúng nhất

C- Củng cố, dặn dò

- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên nhắc học sinh về tập kể câu chuyện

- Chuẩn bị bài “Vàm Cỏ Đông”

** Rút kinh nghiệm:

Trang 3

MÔN: TOÁN TIẾT: 46 BÀI: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN? ( sgk/ 61)

Thời gian: 40

I/ Mục tiêu:

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Áp dụng để giải bài toán có lời văn

- Làm được các BT: bài 1, bài 2, bài 3 (cột a, b)

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: tranh vẽ minh hoạ bài toán SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

A- Kiểm tra bài cũ

Một học sinh chữa bài 3 ; một học sinh khác chữa bài 4 (tiết trước)

B- Dạy bài mới

1/ Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 2 cm

Đoạn thẳng CD dài 6 cm

Hỏi độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?

- Học sinh thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)

- Giáo viên nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn AB Ta nói rằng độdài đoạn thẳng AB bằng 1

3 độ dài đoạn thẳng CD.

2/ Giới thiệu bài toán:

- Phân tích: Thực hiện theo 2 bước:

+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? 30 : 6 = 5 (lần)

+ Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? (bằng 1

- Gọi học sinh làm trên bảng, dưới lớp nháp

- Giáo viên chữa bài

b/ Bài 2:

- Hướng dẫn học sinh thực hiện theo 2 bước SGK

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:

24 : 6 = 4 (lần)

-> Số sách ngăn trên bằng 1

4 số sách ngăn dướic/ Bài 3 : Có thể thực hiện theo 2 bước mẫu đã học

Có thể thực hiện cách khác:

Ví dụ: Tính 6 : 2 = 3 (lần) viết 1

3

Trang 4

Số ô vuông màu xanh bằng 1

3 số ô vuông màu trắng 4/ Củng cố, dặn dò

- Gọi 2 học sinh nhắc lại cách tìm 1 số bằng một phần mấy số lớn

- Giao bài tập về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 5

MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT: 13TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 2)

Thời gian: 35

I/ Mục tiêu:

- Biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường

- Tự giác tham gia việc lớp,việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thànhđược những nhiệm vụ được phân công

- HS khá giỏi: biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phậncủa HS

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

II/ Các KNS

-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.

-Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp.

-Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.

- Giáo viên chia 4 nhóm, mỗi nhóm xử lý 1 tình huống

a Tình huống 1 : Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm trại Tuấn được phân công mang cờ,hoa nhưng Tuấn nhất định từ chối vì ngại mang

Em sẽ làm gì nếu em là bạn của Tuấn ?

b Tình huống 2: Nếu là một học sinh khá của lớp, em sẽ làm gì khi trong lớp cómột số bạn học yếu?

c Tình huống 3: Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp và dặn cả lớp ngồi làm bài tập

Cô vừa đi, một số bạn làm ồn

Nếu em là một cán bộ lớp, em sẽ làm gì ?

d Tình huống 4: Khiêm được phân công mang lọ hoa chuẩn bị cho ngày

8 – 3 nhưng đúng hôm đó, Khiêm bị ốm

Nếu là Khiêm, em sẽ làm gì ?

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Học sinh và giáo viên nhận xét, kết luận:

a- Khuyên Tuấn đừng từ chối

b- Xung phong giúp các bạn

c- Nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh

d- Nhờ gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp

2/ Hoạt động 2: Đăng ký tham gia làm việc lớp, việc trường

- Giáo viên nêu yêu cầu: Các em suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việctrường em có khả năng tham gia

- Sau đó, giáo viên đề nghị mỗi tổ cử 1 đại diện đọc to phiếu đăng ký

- Giáo viên sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho học sinh.3/ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

Trang 6

- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của người học sinh

- Cả lớp hát “Lớp chúng ta kết đoàn”

** Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010

MÔN: TOÁN TIẾT: 62 BÀI: LUYỆN TẬP ( sgk/ 62 )

- Học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên gợi ý học sinh thực hiện theo 2 bước:

12 gấp 4 lần 3 (12 : 3 = 4) -> viết 4 vào ô trống tương ứng cột 2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:

+ Muốn tìm con trâu bằng một phần mấy con bò thì phải biết số con trâu và số

+ Muốn tìm con trâu bằng một phần mấy con bò thì phải biết số con trâu và sốcon bò

+ GV: Đã biết số trâu (7 con) -> phải tìm số con bò bằng cách nào?

HS: Vì số bò hơn số trâu 28 con nên số bò là: 7 + 28 = 35 (con)

+ Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm số con trâu bằng một phần mấy số con

bò thì phải tìm xem số con bò gấp mấy lần số con trâu ?

-> chọn phép tính 35 : 7 = 5 (lần) -> số trâu bằng 1

5 số bò.

3/ Bài 3 Tiến hành tương tự bài 2

- Hướng dẫn học sinh thực hiện theo 2 bước:

Số con vịt đang bơi là: 48 : 8 = 6 (con)

Số con vịt ở trên bờ là: 48 – 6 = 42 (con)

Đáp số 42 con vịt4/ Bài 4:

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh xếp 4 hình tam giác như sau:

Trang 8

MÔN : CHÍNH TẢ TIẾT : 25 BÀI : NGHE VIẾT: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY ( sgk/ 105 )

Thời gian : 40

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu (BT2)

- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: vở BT

III/ Các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ

- Viết bảng (nháp) : trung thành, chung sức, chông gai, trông nom

B- Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài : Giáo viên nêu Mục tiêu: của bài

2/ Hướng dẫn học sinh viết chính tả

a- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây”

- Một học sinh đọc lại

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung :

GV : Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào ?

HS: Đêm trên Hồ Tây trăng toả sáng rọi vào gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hâyhẩy, sóng vỗ rập rình, ngào ngạt

- Hướng dẫn cách trình bày bài :

+ GV: Bài viết có mấy câu ?

HS: Bài văn có 6 câu

+ GV: Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao?

HS: Cần viết hoa chữ Hồ Tây vì là tên riêng Chữ Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy,Mũi là các chữ đầu câu

+ GV: Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn?

HS: Các dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm được sử dụng trong đoạn văn

- Học sinh đọc thầm bài chính tả, tự viết nháp những từ khó…

b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

c/ Chấm - chữa bài

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

a) Bài tập 2:

- Học sinh đọc, nêu yêu cầu

- 2 học sinh thi làm đúng, nhanh trên bảng…

- Chữa bài: khúc khuỷu - khẳng khiu - khuỷu tay

b) Bài tập 3 (lựa chọn 3a)

- Giáo viên treo tranh minh hoạ lên bảng, gợi ý cách giải câu đố

- Học sinh trao đổi theo cặp: hỏi đáp các câu đố

- Chữa bài: con ruồi - quả dừa - cái giếng

4/ Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh viết còn sai thì về sửa lại

** Rút kinh nghiệm:

Trang 9

MÔN: TẬP VIẾT TIẾT: 13 BÀI: ÔN CHỮ HOA: I ( sgk/ 108 )

Th i gian: 40 ờ

Th i gian: 40 ờ

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa I (1dòng) Ô, K (1 dòng) viết đúng tên riêng: Ông Ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: Ít ch t chiu Ít ch t chiu ắ ắ phung phí (1 lần)

bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: mẫu chữ III/ Các hoạt động dạy – học. A- Kiểm tra bài cũ : - Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà - Học sinh viết bảng con: Hàm Nghi, H i VânHàm Nghi, H i Vân ả ả B- Dạy bài mới: 1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu: tiết học 2/ Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa - Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ô, I, K - Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết - Học sinh tập viết bảng con b) Luyện viết từ ứng dụng: Ông ích Khiêm - Học sinh đọc từ ứng dụng - Giáo viên: Ông ích Khiêm (1832 – 1884) quê ở Quảng Nam, là một vị quan nhà Nguyễn văn võ toàn toàn - Học sinh tập viết trên bảng con c) Học sinh viết câu ứng dụng: - Học sinh đọc câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí - Giáo viên giảng: Câu thành ngữ khuyên mọi người cần tiết kiệm - Học sinh tập viết bảng con 3/ Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết - Giáo viên nêu yêu cầu - Học sinh viết 4/ Chấm, chữa bài 5/ Củng cố, dặn dò - Giáo viên nhận xét tiết học - Nhắc học sinh viết chưa đúng, chưa đẹp về viết thêm ** Rút kinh nghiệm: .

Trang 10

MÔN: THỦ CỘNG TIẾT: 13 BÀI: CẮT, DÁN CHỮ H, U (2 TIẾT)

Thời gian: 35

I/ Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng

- HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: dụng cụ cắt dán III/ Các hoạt động dạy - học Tiết 1 1/ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét - Giáo viên giới thiệu mẫu các chữ H, U (H1) + Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét : nét chữ rộng 1 ô ; chữ H, U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ H và chữ U theo chiều dọc và nửa bên phải của chữ trùng khít nhau (Giáo viên dùng chữ màu rời để thao tác) 2/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu * Bước 1 : Kẻ chữ H, U - Kẻ, cắt 2 HCN có dài 5 ô, rộng 3ô - Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2 hình chữ nhật Sau đó kẻ theo các điểm đã đánh dấu ; riêng chữ U cần vẽ đường cong * Bước 2 : Cắt chữ H, U * Bước 3 : Dán chữ H, U * Cho 1 – 2 học sinh làm mẫu -> nhận xét, rút kinh nghiệm - Học sinh thực hành cắt chữ 3/ Củng cố, dặn dò - Giáo viên nhận xét giờ học - Giao bài tập, dặn dò ** Rút kinh nghiệm: .

Trang 11

Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT: 39 BÀI: CỬA TÙNG ( sgk/ 109 )

Thời gian: 40

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn

- Hiểu ND: Tả vẽ đẹp kỳ diệu của cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trungnước ta (Trả lời được các CH trong SGK)

II/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: ảnh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy - học:

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Vàm Cỏ Đông”

và trả lời câu hỏi SGK

B- Dạy bài mới 1/ Giới thiệu bài

2/ Luyện đọca/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu kết hợp luyện đọc đúng từ mục I

- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp (3 đoạn)

+ Nhắc nhở học sinh ngắt hơi đúng câu dài:

“Bình minh, / mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối / chiếu xuống mặt nước biển, /nước biển nhuộm màu hồng nhạt.//”

“Trưa, / nước biển xanh lơ / và khi chiều tà thì biển đổi sang màu xanh lục.//”+ Học sinh tìm hiểu từ ngữ được chú giải SGK; giải thích thêm “Dấu ấn lịch sử”(dấu vết đậm nét, sự kiện quan trọng được ghi lại trong lịch sử của một dân tộc)

HS: Cửa Tùng chính nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

+ Giáo viên: sông Bến Hải thuộc huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị -> nơi phânchia 2 miền Nam – Bắc từ 1954 -> 1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

GV: Cảnh 2 bên bờ sông bến Hải có gì đẹp ?

HS: Hai bên bờ sông, cảnh thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng và nhữngrặng phi lao rì rào gió thổi

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

GV: Em hiểu như thế nào là “Bà chúa của bãi tắm”?

HS: Bà chúa của bãi tắm nghĩa là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Đọc thầm đoạn 3:

+ GV: Sắc màu nước biển cửa Tùng có gì đặc biệt ?

HS: Nước biển thay đổi 3 lần trong một ngày

+ GV: Người xưa so sánh bãi biển cửa Tùng với cái gì ?

Trang 12

HS: Bãi biển Cửa Tùng giống như chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá, cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển

4/ Luyện đọc lại

Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 và thi đọc

5/ Củng cố, dặn dò

- Học sinh nêu lại nội dung bài văn

- Giao bài về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 13

MÔN: TOÁN TIẾT: 63 BÀI: BẢNG NHÂN 9 ( sgk/ 63 )

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 – 3 học sinh đọc bảng nhân, chia 8

2/ Bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 9

* Giáo viên lấy các tấm bìa có 9 chấm tròn, lần lượt nêu:

+ 9 chấm tròn được lấy 1 lần là mấy chấm tròn? (9 chấm tròn)

+ 9 được lấy 1 lần bằng mấy? (bằng 9)

Giáo viên : viết 9 x 1 = 9 (đọc là 9 nhân 1 bằng 9)

- Tương tự lập các phép nhân khác bằng cách chuyển về tính tổng các số hạngbằng nhau (hoặc lấy tích phép nhân trước cộng 9 được tích của phép nhân liềnsau.)

9 x 2 = 9 + 9 = 18; 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27; …………

- Hướng dẫn học sinh tự lập bảng nhân 9với các phép tính còn lại (chia nhóm)

* Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bảng nhân 9

- Giáo viên xoá dần cột tích giúp học sinh học thuộc bảng nhân 9 ngay tại lớp.3) Thực hành

a/ Bài 1 : Tính nhẩm

- Gọi 2 – 3 học sinh nêu yêu cầu và tính nhẩm -> nêu kết quả bảng nhân 9

b/ Bài 2 :

- Học sinh nêu yêu cầu : Tính

- Gợi ý học sinh tính nhân trước, cộng sau

Ví dụ : 9 x 6 + 17 = 54 + 17

= 71c/ Bài 3 :

- Học sinh đọc đề, tự làm bài rồi chữa

-> Số học sinh của lớp 3B là:

9 x 3 = 27 (bạn)

Đáp số 27 bạnd/ Bài 4:

- Học sinh nêu yêu cầu : Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm

Chẳng hạn: 9 + 9 = 18 ; 19 + 9 = 27

- Học sinh nêu đặc điểm của dãy số bài 4

Trang 14

4/ Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 – 2 học sinh nhắc lại bảng nhân 9

- Giao bài về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 15

MÔN : MĨ THUẬT

TIẾT: 13 BÀI: TRANG TRÍ CÁI BÁT ( sgk/ 18 )

Thời gian: 35

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách trang trí cái bát

- Trang trí được cái bát theo ý thích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cái bát trang trí

* Chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối,phù hợp với cái bát,tô màu đều,rõ hình chínhphụ

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Chuẩn bị một vài cái bát có hình dáng trang trí khác nhau

- Một cái bát không trang trí để so sánh

- Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ của học sinh lớp trước

Học sinh:

- Sưu tầm những cái bát có trang trí

- Giấy hoặc vở, bút chì, màu vẽ

III Lên lớp:

1 Ổn định:Hát

2 Bài cũ:Vẽ tranh ngày nhà giáo Việt Nam

Kiểm tra vài học sinh chưa hoàn thành

- Các bộ phân của cái bát?

- Cái bát được trang trí những gì?

- Miệng, thân, đáy bát

- Trang trí hoạ tiết trên miệng vàthân bát

-Quan sát và nhận ra cách vẽ cáibát

-Quan sát bài của học sinh cũ

-HS thực hành

Ngày đăng: 30/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức. - Bài soạn GIAO AN LOP 3 TUAN 13
Hình th ức (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w