Luyện đọc lại: - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2 - Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2, một học sinh đọc cả bài.. Bài 4: - Học sinh nêu yêu cầu, giáo viên hướng dẫn mẫu.. A/ Kiểm tra bài cũ: -
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Môn: Tập đọc - Kể chuyện TIẾT: 31,32 BÀI: ĐẤT QUÝ - ĐẤT YÊU ( sgk/ 84 )
Thời gian: 80
I Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêu, cao quí nhất, (Trả lời được các
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc bài: “Thư gửi bà”
- GV: Trong bức thư, Đức kể với bà những gì?
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp câu
GV: Hai người khách được vua Ê - ti - ô - pi - a đón tiếp thế nào?
HS: Vua mời họ vào cùng, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý
- Đọc thầm phần đầu đoạn 2, trả lời:
+ GV: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?
HS: Viên quan bảo khách dừng lại cởi giày để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới
Trang 2GV: Phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê - ti - ô - pi - a với quê hương như thế nào?
HS: Yêu quý, trân trọng mảnh đất của quê hương
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2, một học sinh đọc cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh, sắp xếp lại cho đúng thứ tự câu chuyện
“Đất quý, đất yêu” Sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện
2/ Hướng dẫn học sinh kể lại câu chuyện theo tranh
a/ Bài tập 1:
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài: Sắp xếp các tranh cho đúng trình tự câu chuyện
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ, sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi kết quả vào giấy nháp rồi đọc lên để cả lớp nhận xét
- Giáo viên kết luận: Thứ tự đúng của tranh là: 3 – 1 – 4 – 2
- Hướng dẫn học sinh nêu được nội dung từng tranh để kể
+ Tranh 1: Hai vị khách du lịch đi thăm đất nước Ê - ti - ô - pi - a
+ Tranh 2: Hai vị khách được vua của nước Ê - ti - ô - pi - a mến khách, chiêu đãi
và tặng quà
+ Tranh 3: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai người cạo sạch đất dưới đáy đế giày của họ
+ Tranh 4: Viên quan giải thích cho 2 vị khách phong tục của Ê-ti-ô-pi-a
b/ Bài tập 2:
- Từng cặp học sinh dựa vào từng tranh minh hoạ tập kể
- 4 học sinh nối tiếp nhau thi kể chuyện theo 4 tranh
- Một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện theo tranh
3/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên yêu cầu học sinh tập đặt tên khác cho câu chuyện (như “Mảnh đất thiêng liêng”; “Một phong tục lạ lùng”; “Tấm lòng yêu quý đất”)
- Giáo viên biểu dương học sinh đọc tốt, kể tốt
** Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Môn: Toán TIẾT: 51 BÀI: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP) ( sgk/ 51 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
- Làm được các BT: bài 1, bài 2, bài 3 (dòng 2)
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 2 học sinh chữa miệng bài 3 tiết trước rồi nhận xét
2 Bài mới:
a/ Bài toán: Ngày thứ bảy bán 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán gấp đôi ngày thứ 7 Hỏi cả
2 ngày bán bao nhiêu xe đạp?
* Các bước giải:
- Bước 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: 6 x 2 = 12 (xe)
- Bước 2: Tìm số xe đạp bán cả 2 ngày: 6 + 12 = 18 (xe)
* Hướng dẫn học sinh trình bày bài như sách giáo khoa
b/ Thực hành:
* Bài 1: Học sinh đọc đề, giáo viên hướng dẫn tóm tắt
- Gợi ý:
+ Học sinh tự tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh (15 + 5 = 20 km)
- Một học sinh làm trên bảng rồi nhận xét
* Bài 2: Tương tự bài 1: 24 lít
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều lần, sau đó hướng dẫnmẫu một phần
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
Trang 4
Môn: Đạo đức TIẾT: 11 BÀI: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I Thời gian: 35 I Mục tiêu - Đánh giá học sinh việc hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học ở bài 1, 2, 3, 4, 5 - Hình thành thái độ có trách nhiệm với lời nói, việc làm của mình, biết ơn Bác Hồ, yêu thương ông bà, cha mẹ, anh chị em
II/ Chuẩn bị: 1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: bảng phụ III Các hoạt động dạy học 1/ Bài 1: - Một số học sinh đọc thuộc lòng 5 điều Bác Hồ dạy - Liên hệ: Em đã làm tốt được những điều nào? - Gọi 1 số học sinh liên hệ, học sinh khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên tuyên dương những học sinh đó 2/ Bài 2: Xử lý tình huống sau: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học Toán Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên tivi lại chiếu phim hoạt hình rất hay… Nếu em là Tân em có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó? - Học sinh trao đổi nhóm và phát biểu - Giáo viên chốt: Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học cùng để bạn khỏi chờ 3/ Bài tập 3: - Giáo viên lần lượt đưa ra câu hỏi, cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo cặp để trả lời + Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình đã dành cho em? + GV: Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta: phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của cha mẹ? HS: Cần cảm thông, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta 4 Củng cố, dặn dò - Giáo viên chốt nội dung vừa thực hành - Dặn: Chuẩn bị bài 6 ** Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Trang 6
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Môn: Toán TIẾT: 52 BÀI: LUYỆN TẬP ( sgk/ 52 )
Thời gian: 40
I/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
- Làm được các BT: bài 1, bài 2, bài 4 (a, b)
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: bảng phụ III Các hoạt động dạy học 1/ Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chữa bài 2, 3 (trang 51) 2/ Luyện tập: a Bài 1: Giáo viên hướng dẫn giải theo 1 trong 2 cách sau: * Cách 1: Giải theo 2 bước; - Trước hết tìm số ô tô còn lại: 45 – 18 = 27 (ô tô) - Tìm số ô tô còn lại sau khi 17 ô tô tiếp tục rời bến: 27 – 17 = 10 (ô tô) * Cách 2: Tìm số ô tô rời bến cả 2 lần: 18 + 17 = 35 (ô tô) Tìm số ô tô còn lại cuối cùng: 45 – 35 = 10 (ô tô) b Bài 2: - Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu - Hướng dẫn học sinh giải theo 2 bước + Tìm số thỏ đã bán: 48: 6 = 8 (con) + Tìm số thỏ còn lại: 48 – 8 = 40 (con) c Bài 3: - Giúp học sinh quan sát sơ đồ minh hoạ rồi nêu thành bài toán phù hợp - Hướng dẫn giải bài toán theo 2 bước: 14 + 8 = 22 (bạn) 14 + 22 = 36 (bạn) d Bài 4: - Học sinh nêu yêu cầu, giáo viên hướng dẫn mẫu - Học sinh tự làm bài vào vở 12 x 6 = 72 72 – 25 = 47 56: 7 = 8 8 – 5 = 3 42: 6 = 7 7 + 37 = 44 3/ Củng cố, dặn dò - Giáo viên chốt nội dung luyện tập - Giao bài tập về nhà ** Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Trang 8
Môn: Chính tả TIẾT: 21 BÀI: NGHE-VIẾT: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG ( sgk/ 87 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ong / oong (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: vở BT III Các hoạt động dạy học A/ Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố tiết trước B/ Dạy bài mới: 1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu tiết học 2/ Hướng dẫn học sinh viết chính tả: a Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc 1 lần bài “Tiếng hò trên sông” - Gọi 1 - 2 học sinh đọc lại bài văn * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài: * Hướng dẫn cách trình bày: + GV: Bài chính tả có mấy câu? (4 câu) + GV: Nêu các tên riêng trong bài? HS: các tên riêng có trong bài là: chị Gái, Thu Bồn + GV: Trong đoạn văn, những chữ nào phải viết hoa? HS: Những chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa - Học sinh tập viết những từ dễ lẫn * Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết và soát bài 3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả a Bài tập 2: Hướng dẫn học sinh làm bài cá nhân, sau đó yêu cầu 2 em lên bảng thi làm bài đúng, nhanh - Chữa bài: Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong Làm xong việc, cái xoong b Bài tập 3: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh thi làm bài (3a) - Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu là s: sông, suối, củ sắn, hoa sen… - Từ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu là x: xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa., xôn xao… 4/ Củng cố, dặn dò - Nhận xét về kỹ năng viết chính tả - Giáo viên tuyên dương những học sinh viết đẹp, làm bài tập tốt - Dặn: Chữa lỗi sai (nếu có) ** Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Trang 10
Môn: Tập viết TIẾT: 11 BÀI: ÔN CHỮ HOA: G (TT) ( sgk/ 90 )
Thời gian: 40
I/ Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng chữ Gh), R, Đ, (1 dòng) viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1 dòng) và câu ứng dụng Ai về Lao Thành Thục Vương (1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: vở tập viết, mẫu chữ III/ Các hoạt động dạy - học A/ Kiểm tra bài cũ - Học sinh viết bảng con: Ông Gióng B/ Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu giờ học 2) Hướng dẫn học sinh luyện viết trên bảng con a/ Luyện viết chữ hoa - Học sinh tìm những chữ hoa có trong bài: Gh, R,
- Học sinh luyện viết chữ G (gh) sau khi giáo viên hướng dẫn mẫu b/ Luyện viết tên riêng - Học sinh đọc từ: Ghềnh Ráng - Giáo viên giảng: Ghềnh Ráng là một thắng cảnh ở Bình Định có bãi tắm đẹp - Giáo viên viết mẫu, vừa viết vừa giảng cách viết - Học sinh tập viết bảng con (2 lần) c/ Luyện viết câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng: Ai về thăm huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương. - Giáo viên giảng: Câu thơ bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành cách đây nghìn năm - Học sinh nhận xét các con chữ -> đọc thầm - Tập viết bảng tiếng khó viết, dễ lẫn 3) Hướng dẫn học sinh tập viết vào vở - Giáo viên nêu yêu cầu - Nhắc nhở học sinh tự ôn bài, ngồi viết đúng tư thế 4) Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học: biểu dương những học sinh viết đẹp - Giao bài về nhà ** Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Môn: Thủ công TIẾT: 11 BÀI: CẮT, DÁN CHỮ I, T (2 TIẾT)
Thời gian: 35
I/ Mục tiêu
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T
- Kẻ, cắt, dán được chữ I, T Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ I, T Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: dụng cụ cắt dán, giấy màu III/ Các hoạt động dạy học: Tiết 1 1/ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét - Giáo viên giới thiệu mẫu chữ I, T và hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét - Giáo viên giúp học sinh nhận ra sự giống và khác nhau giữa 2 chữ I, T: + Nét chữ rộng: 1 ô + Chữ I, T có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau + Hướng dẫn cắt: chữ I không cần gấp giấy, chữ T gấp đôi giấy theo chiều dọc 2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu * Giáo viên hướng dẫn cắt, dán theo từng bước sau: - Bước 1: Kẻ chữ I, T - Bước 2: Cắt chữ T, I - Bước 3: Dán chữ I, T 3/ Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt, dán chữ I, T - Học sinh thực hành kẻ, cắt, dán Trong khi học sinh thực hành, giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh yếu 4/ Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của học sinh - Dặn: chuẩn bị giờ sau tiếp tục cắt, dán chữ I, T ** Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Thứ tư ngày 27 tháng 10năm 2010
Môn: Tập đọc TẾIT: 33 VẼ QUÊ HƯƠNG ( sgk/ 88 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu.
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ, và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu ND: Ca ngợi vẽ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiếtcủa người bạn nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK; Thuộc hai khổ thơ trong bài)
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: ảnh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài: “Đất quý đất yêu”
GV: Vì sao người Ê - ti - ô - pi - a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu bài thơ
b Hướng dẫn đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Luyện đọc từ khó, sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Đọc từng khổ thơ trước lớp (4 khổ)
+ Giáo viên hướng dẫn cách ngắt nhịp
+ Tìm hiểu nghĩa từ: “sông máng”, giải nghĩa thêm từ “Cây gạo”
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu
- Đọc thầm toàn bài, trả lời:
+ GV: Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ?
HS: Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá
cờ Tổ quốc
+ GV: Kể tên những màu sắc tả cảnh vật quê hương?
HS: Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt
- Học sinh trao đổi nhóm, trả lời:
+ GV: Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Chọn câu trả lời đúng
a/ Vì quê hương rất đẹp
b/ Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi
c/ Vì bạn nhỏ yêu quê hương
HS: Chọn ý c
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng trên bảng phụ
- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
5 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Học thuộc lòng bài thơ
** Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Môn: Toán TIẾT: 53 BÀI: BẢNG NHÂN 8 ( sgk/ 53 ) Thời gian: 40 I Mục tiêu: - Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân 8 trong giải toán - Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.- Rèn trí nhớ và giải toán II/ Chuẩn bị: 1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: bảng phụ III Các hoạt động dạy học 1 Hướng dẫn lập bảng nhân 8. * Giáo viên lấy các tấm bìa có 8 chấm tròn, lần lượt nêu: + 8 chấm tròn được lấy 1 lần là mấy chấm tròn? (8 chấm tròn) + 8 được lấy 1 lần bằng mấy? (bằng 8) Giáo viên: viết 8 x 1 = 8 (đọc là 8 nhân 1 bằng 8) - Tương tự lập các phép nhân khác bằng cách chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau (hoặc lấy tích phép nhân trước cộng 8 được tích của phép nhân liền sau.) 8 x 2 = 8 + 8 = 16; 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24; …………
- Hướng dẫn học sinh tự lập bảng nhân 7 với các phép tính còn lại (chia nhóm)
8 x 1 = 8 8 x 6 = 48
8 x 2 = 16 8 x 7 = 56
8 x 3 = 24 8 x 8 = 64
8 x 4 = 32 8 x 9 = 72
8 x 5 = 40 8 x 10 = 80
* Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bảng nhân 8
- Giáo viên xoá dần cột tích giúp học sinh học thuộc bảng nhân 8 ngay tại lớp
3 Thực hành.
* Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu và làm miệng bài tập: Tính nhẩm
* Bài 2: Học sinh tự làm bài rồi chữa
Giải: Số lít dầu trong 6 can là: 8 x 6 = 48 (lít)
Đáp số 48 lít
* Bài 3:
- Học sinh nêu yêu cầu: Đếm thêm 8 rồi viết số thích hợp vào ô trống
+ GV: Số đầu tiên trong dãy là số nào?
HS: Số đầu tiên trong dãy là số 8
+ GV: Tiếp theo số 8 là số nào? Vì sao biết?
HS: Tiếp theo số 8 là số 16 vì 8 + 8 = 16
- Học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào ô trống liền sau:
8 + 8 = 16; viết 16 16 + 8 = 24; viết 24
…… 72 + 8 = 80; viết 80
4 Củng cố, dặn dò.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 8
- Giao bài tập về nhà
Trang 14** Rút kinh nghiệm:
Môn : Mĩ thuật TIẾT : 11 BÀI : VẼ THEO MẪU: VẼ CÀNH LÁ ( sgk/ 16 ) Thời gian : 35 I Mục tiêu - Học sinh biết cấu tạo của cành lá: hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp của nó - Vẽ được cành lá đơn giản - Bước đầu làm quen với việc đưa hình hoa, lá vào trang trí ở các dạng bài tập II/ Chuẩn bị: 1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,
2 ĐDDH: Tranh, mẫu vật III Các hoạt động dạy - học 1/ Giới thiệu bài 2/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét - Giáo viên giới thiệu 1 số cành lá khác nhau, gợi ý để học sinh nhận biết: + Cành lá phong phú về hình dạng, màu sắc + Đặc điểm, cấu tạo của cành lá và hình dáng của chiếc lá - Học sinh xem 1 vài bài trang trí để các em thấy: cành lá đẹp có thể sử dụng làm hoạ tiết trang trí 3/ Hoạt động 2: Cách vẽ cành, là - Học sinh quan sát cành, là, giáo viên gợi ý cách vẽ: 4/ Hoạt động 3: Thực hành - Học sinh thực hành, giáo viên quan sát giúp học sinh yếu 5/ Nhận xét, đánh giá - Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét một số bài vẽ trong lớp - Chọn bài vẽ đẹp và xếp loại 6/ Củng số, dặn dò - Học sinh nhắc lại cách vẽ cành lá - Chuẩn bị vẽ đề tài “Ngày nhà giáo Việt Nam 20-11” ** Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Môn: Tự nhiên và xã hội
TIẾT: 21 BÀI: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH
VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG ( sgk/ 42 )
Thời gian: 35
I Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng
- Hs khá giỏi; phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ:
2 bạn Quang và Hương (anh em họ) Quang và mẹ Hương (cháu và cô cậu ruột)
A/ Kiểm tra bài cũ.
+ Những người thuộc họ nội gồm những ai?
+ Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?
B/ Dạy bài mới.
1 Khởi động: “ Đi chợ mua gì? Cho ai?”
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi:
+ Học sinh xếp hàng vòng tròn điểm số từ 1 đến hết Chọn 1 em làm trưởng trò.+ Trưởng trò nói: Đi chợ, đi chợ!
+ Cả lớp đồng thanh: Mua gì, mua gì?
+ Trưởng trò nói tiếp: Mua 2 cái áo (em số 2 chạy vòng quanh lớp)
+ Cả lớp đồng thanh: Cho ai? Cho ai?
Em số 2 vừa chạy vừa nói: “Cho mẹ, cho mẹ” rồi chạy về vị trí
+ Cứ thế cho học sinh tập chơi
HS: Trong hình vẽ 1 có 10 người, đó là: ông, bà, bố mẹ Hương, Hương, Hồng, bố
mẹ Quang, Quang và Thuỷ
Như vậy, gia đình đó có 3 thế hệ
+ GV: Ông bà Quang có bao nhiêu người con, đó là những ai?
HS: Ông bà Quang có 2 con: mẹ Hương, bố Quang
+ GV: Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
HS: Con dâu ông bà là mẹ Quang, con rể ông bà là bố Hương
+ GV: Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà?
HS: Cháu nội là Quang và Thuỷ, cháu ngoại là Hương và Hồng
+ GV: Những ai thuộc họ nội của Quang?
HS: Ông bà nội Quang và gia đình em Thuỷ
+ GV: Những ai thuộc họ ngoại của Quang?
HS: Ông bà ngoại Quang và gia đình các bác (anh hoặc chị mẹ Quang) và gia đìnhcác cậu, dì
- Các nhóm đổi chéo phiếu để chữa bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ lên bảng:
3 Củng cố, dặn dò
Trang 16- Gọi 1 - 2 học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Giao bài tập về nhà
** Rút kinh nghiệm: