1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIAO AN LOP 3 TUAN 9

27 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc vuông, góc không vuông
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cho học sinh xem êke loại to, giới thiệu: “Đây là cái êke” - Giáo viên nêu qua cấu tạo của cái êke, giới thiệu êke dùng để: + Nhận biết hoặc kiểm tra góc vuông ví dụ sách giá

Trang 1

Thứ ………ngày………tháng………năm 201……

MÔN: TOÁN Tiết: 41 bài: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG ( sgk/ 41 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu:

- Bước đầu có biểu tượng về góc , góc vuông , góc không vuông

- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông , góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)

- Làm được các BT: bài tập bài 1 , bài 2 (3 hình dòng 1) , bài 3 , bài 4

- Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh 2 kim đồng hồ tạo thành 1 góc

- Giáo viên mô tả, học sinh quan sát để có biểu tượng về góc: Góc gồm 2 cạnh xuất phát từ 1 điểm

- Giáo viên đưa ra hình vẽ góc:

2 Giới thiệu về góc vuông, góc không vuông

- Giáo viên vẽ 1 góc lên bảng và giới thiệu: A

“Đây là góc vuông”

- Sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông:

“Ta có góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB” O - Giáo viên vẽ đỉnh P cạnh PM, PN và vẽgóc đỉnh E, cạnh EC, ED (SGK)

Giáo viên cho biết đây là các góc không vuông, đọc tên mỗi góc

3 Giới thiệu Êke

- Giáo viên cho học sinh xem êke (loại to), giới thiệu: “Đây là cái êke”

- Giáo viên nêu qua cấu tạo của cái êke, giới thiệu êke dùng để:

+ Nhận biết hoặc kiểm tra góc vuông (ví dụ sách giáo khoa)

+ Lưu ý: Êke còn để nhận biết, kiểm tra góc không vuông

4 Thực hành

a Bài 1: Nêu tác dụng của êke: Dùng êke để kiểm tra góc vuông

- Học sinh thực hành dùng êke để kiểm tra 4 góc vuông của hình chữ nhật rồi đánh

Trang 2

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ nếu học sinh lúng túng.

- Sau đó cho học sinh đổi chéo vở kiểm tra

b Bài 2:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên vẽ hình như sách giáo khoa trên bảng

- Học sinh quan sát để thấy hình nào là góc vuông, hình nào là góc không vuông

- Nêu tên đỉnh và cạnh mỗi góc

- Gọi 2 học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Tiến hành tương tự bài 2

d Bài 4:

- Học sinh xác định rõ yêu cầu: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình vẽ, dùng êke để kiểm tra góc vuông và trả lời: Cóbao nhiêu góc vuông ở hình vẽ?

Trang 3

MÔN: TIẾNG VIỆT

Tiết: 25 bài: ÔN TẬP (T1) ( sgk/ 69 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu:

- Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút)trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút)

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: ảnh minh hoạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu của tiết học

2 Kiểm tra tập đọc (Khoảng 1/4 số học sinh trong lớp)

- Các tiết 1, 2, 3, 4 kiểm tra lấy điểm tập đọc

- Các tiết 5, 6, 7 kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

- Cách kiểm tra: Từng học sinh bắt thăm chọn bài (xem trước bài 2 phút)

+ Đọc đoạn 1 hoặc cả bài

+ Trả lời câu hỏi

3 Bài tập 2:

- Gọi 2 học sinh đọc to yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi sách giáo khoa: Ghi lại những

sự vật được so sánh với nhau

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, yêu cầu 1 học sinh làm mẫu

- Học sinh làm bài vào vở và chữa bài

+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều

+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo

+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc

5 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên chốt kiến thức vừa ôn tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn: Học sinh ôn tập tiếp

** Rút kinh nghiệm:

Trang 4

MÔN: TIẾNG VIỆT Tiết: 26 bài: ÔN TẬP (T2) ( sgk/ 69 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu ở kiểu câu: Ai - là gì?

- Nhớ và kể lại lưu loát, đúng diễn biến 1 câu chuyện đã học ở 8 tuần đầu.

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu của tiết học.

2 Kiểm tra tập đọc: Kiểm tra 1/4 số học sinh như tiết 1.

3 Bài tập 2:

- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm.

- Giáo viên nhắc: Cần xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào?

Yêu cầu học sinh trả lời 8 tuần qua đã ôn những mẫu câu nào?

(“Ai - là gì?” và “Ai - làm gì?”)

- Học sinh làm nhẩm hoặc nháp.

- Nhiều học sinh nêu câu hỏi mình đặt được rồi nhận xét.

a Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?

b Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

4 Bài tập 3:

- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu, học sinh theo dõi.

- Một học sinh nói nhanh tên các truyện đã học, sau đó giáo viên mở bảng phụ đã viết đủ tên các truyện đã học.

+ Truyện trong tiết tập đọc: Cậu bé thông minh Ai có lỗi? Chiếc áo len Chú sẻ và chim chích bông Bông hoa bằng lăng Người mẹ Người lính dũng cảm Bài tập làm văn Trận bóng dưới lòng đường Lừa và Ngựa Các em nhỏ và cụ già.

+ Truyện trong tiết tập làm văn: Dại gì mà đổi Không nỡ nhìn

- Học sinh suy nghĩ, tự chọn nội dung.

- Học sinh thi kể, nhận xét và bình chọn bạn kể hay.

Trang 5

Môn: Đạo đức Tiết: 9 bài: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (2 TIẾT)

III Các hoạt động dạy học Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 - 2 học sinh đọc phần ghi nhớ bài cũ

- Một số học sinh đọc các câu ca dao, tục ngữ thể hiện sự quan tâm, chăm sócông bà, cha mẹ của mình

2 Dạy bài mới

a/ Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh tình huống và cho biết nội dungtranh

- Giáo viên giới thiệu tình huống: Đã 2 ngày các bạn học sinh lớp 3B không thấybạn Ân đến lớp Cô giáo báo tin Ân bị ốm Chúng ta cần làm gì để giúp bạn Ânvượt qua khó khăn này?

Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ làm gì? Vì sao?

- Học sinh thảo luận nhóm nhỏ về cách ứng xử trong tình huống và phân tíchcách ứng xử

b/ Hoạt động 2: Đóng vai

- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai tình huống:+ Chung vui với bạn bè

+ Chia sẻ với bạn bè khi gặp khó khăn

- Học sinh thảo luận nhóm, chuẩn bị kịch bản (5 phút)

- Các nhóm lên đóng vai, nhận xét, rút kinh nghiệm

c/ Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

- Giáo viên đọc từng ý kiến, học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hay không và thảo luận về lý do tán thành hay không tán thành.của mình

- Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, c, d, đ là đúng

ý kiến b là sai

d/ Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn thực hành:

- Kết luận chung: Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn đểniềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi trẻ em đều có quyền đượcđối xử bình đẳng

- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ về nội dung: biết chia sẻ với bạn

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là góc vuông, góc không vuông? (2 học sinh trả lời.)

- Gọi 2 học sinh chữa bài 4

2 Bài mới:

a/ Bài 1:

- Giáo viên có thể hướng dẫn cách vẽ góc vuông đỉnh O

VD: Đặt êke sao cho đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm O và 1 cạnh êke trùng với 1 cạnh cho trước (như OM) Dọc theo cạnh kia của êke vẽ cạnh ON ta được gócvuông đỉnh O

+ Hình bên trái có 4 góc vuông

+ Hình bên phải có 2 góc vuông

- Giáo viên hỏi thêm có mấy góc không vuông

c Bài 3:

- Học sinh nêu yêu cầu: Mỗi hình A, B được ghép từ các hình nào?

- Trước hết cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa, tưởng tượng và chỉ ra

2 miếng bìa có đánh số 1 và 4 hoặc 2 và 3, có thể ghép lại để được góc vuông như hình A hoặc hình B

- Sau đó, giáo viên cho học sinh thực hành ghép, ghép các miếng bìa đã cắt sẵn (theohình như sách giáo khoa) để được góc vuông

Trang 7

MÔN: TIẾNG VIỆT Tiết: 17 ÔN TẬP (T3) ( sgk/ 69 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu.

- Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì (BT2)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: ảnh minh hoạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu tiết học

2 Kiểm tra tập đọc: Kiểm tra 1/4 số học sinh

3 Bài tập 2:

- Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu: Nói về người thân của em trong đó có sửdụng mẫu câu “Ai – là gì?”

- Giáo viên nhắc học sinh không quên mẫu câu cần đặt: Ai - là gì?

- Học sinh làm việc cá nhân, riêng 4 học sinh khá giáo viên phát 4 tờ giấy khổA4

- 4 học sinh làm trên giấy A4, dán bài làm lên trên bảng lớp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

VD: Bố em là công nhân nhà máy điện

Chúng em là những học trò chăm ngoan

4 Bài tập 3:

- Học sinh nêu yêu cầu: Điền vào mẫu đơn: “Đơn xin tham gia sinh hoạt Câu lạc

bộ Thiếu nhi phường.”

- Gọi 2 học sinh đọc đề bài và mẫu đơn Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa từ “ban chủ nhiệm” nghĩa là tập thểchịu trách nhiệm chính của một tổ chức

Học sinh hiểu nghĩa từ “câu lạc bộ” nghĩa là tổ chức lập ra cho nhiều người tham gia sinh hoạt như vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao,…

- Giáo viên hướng dẫn thêm: Nội dung phần kính gửi chỉ cần viết tên (phường,

xã, quận, huyện)

- Học sinh điền nội dung vào mẫu đơn giáo viên phát

- Gọi 4 - 5 học sinh đọc lá đơn trước lớp, nhận xét

5 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Dặn: Ghi nhớ mẫu đơn

** Rút kinh nghiệm:

Trang 8

MÔN: TIẾNG VIỆT Tiết: 9 bài: ÔN TẬP (T4) ( sgk/ 70 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu:

- Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì (BT3)

- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài CT (BT3) tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- HS khá, giỏi viết đúng tương đối đẹp bài CT (tốc độ 55 chữ/ 15 phút)

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: ảnh minh hoạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu của tiết học

2 Kiểm tra tập đọc (Số học sinh còn lại)

3 Bài tập 2:

- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu của bài: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

a/ ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa

b/ Chúng em thường đến câu lạc bộ vào những ngày nghỉ

- Giáo viên hỏi: Hai câu này đặt theo mẫu nào? (Ai - làm gì?)

- Học sinh làm vào vở nháp

- Nhiều học sinh nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được

- Nhận xét: (lưu ý: Khi đặt câu hỏi ở câu a cần chuyển từ “chúng em” thành “các

em, các bạn”

2a/ ở câu lạc bộ, các em làm gì?

2b/ Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ?

4 Bài tập 4: Viết chính tả

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn “Gió heo may”

- Gọi 2-3 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi

- Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Học sinh tự viết ra giấy các từ dễ lẫn như: làn gió, nắng, giữa trưa,

- Học sinh gấp sách giáo khoa, giáo viên đọc cho học sinh viết bài

Trang 9

Môn: Thủ công Tiết: 9 bài: ÔN TẬP CHƯƠNG 1: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH

Thời gian: 35

I Mục tiêu:

- Ôn tập củng cố được kiến thức, kỹ năng phối hợp gấp,cắt, dán để làm đồ chơi.

- Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học.

- Với HS khéo tay: Làm được ít nhất ba đồ chơi đã học Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: kéo, giấy màu kẻ ô li.

III Các hoạt động chủ yếu.

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

- Học sinh nêu tên các sản phẩm đã được học gấp, cắt, dán:

+ Tàu thuỷ 2 ống khói.

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Dặn: Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

** Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Thứ ………ngày………tháng………năm 201……

MÔN: TOÁN Tiết: 43 bài: ĐỀ - CA - MÉT HÉC - TÔ – MÉT ( sgk/ 44 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu của để-ca-mét, héc-tô-mét

- Biết quan hệ giữa héc-to-mét và đê-ca-mét

- Biết đổi từ đê-ca-mét, héc-tô-mét đổi ra mét

- Làm được các BT: bài tập bài 1 (dòng 1,2,3), bài 2 (dòng 1,2,3), bài 3 (dòng 1,2)

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh nêu cách vẽ góc vuông bằng êke

2 Bài mới:

a/ Ôn lại các đơn vị đo độ dài đã học

GV: Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào?

- Giáo viên giúp học sinh nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học (m, dm, cm, mm)

b/ Giới thiệu đề – ca - mét và héc - tô - mét

* Giáo viên giới thiệu 2 đơn vị đo này như ở khung bài học (hình thành thông qua đơn

vị là mét)

- Đề – ca - mét là một đơn vị đo độ dài Đề – ca – mét kí hiệu là dam

(Học sinh đọc: Đề – ca – mét)

+ Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10m

(Học sinh nêu lại: 1 dam = 10 m)

- Héc – tô - mét cũng là một đơn vị đo độ dài Héc – tô – mét kí hiệu là hm

(Học sinh đọc: Héc – tô – mét)

+ Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100m

(Học sinh nêu lại: 1 hm = 100 m)

(1 hm = 10 dam Một số học sinh nêu lại)

* Giáo viên cho học sinh ước lượng 1 dam là khoảng cách từ đâu đến đâu,

1 hm là khoảng cách từ đâu đến đâu?

3 Thực hành.

a/ Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm cột thứ nhất: 1hm = m?

- Học sinh tự làm phần còn lại

- Học sinh nêu được yêu cầu: Nêu quan hệ giữa hm và m (1hm = 100 m)

- Tương tự với câu tiếp theo

Trang 11

2b/ Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kết quả phần a để làm miệng

phần b

7 dam = 70 m; 9 dam = 90 m

c/ Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu

- Cho học sinh quan sát mẫu để làm bài Khi có phép cộng; trừ đơn giản, yêu cầu học sinh tính nhẩm

Trang 12

MÔN: TIẾNG VIỆT Tiết: 27 bài: ÔN TẬP (T5) ( sgk/ 70 )

Thời gian: 40

I Mục tiêu.

- Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)

- Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì? (BT2)

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,

2 ĐDDH: bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu tiết học

2 Kiểm tra học thuộc lòng: 1

3 số học sinh.

- Từng học sinh lên bắt thăm chọn bài, chuẩn bị bài 2 phút rồi lên đọc kiểm tra

- Giáo viên cho điểm

3 Bài tập 2:

- Gọi 2 học sinh nêu yêu cầu của bài: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm

- Giáo viên chỉ bảng lớp đã chép sẵn nội dung đoạn văn, suy nghĩ để chọn từ bổ xung

ý nghĩa thích hợp cho từ in đậm đứng trước

- Học sinh trao đổi theo cặp, 3 học sinh làm trên bảng

- Giáo viên gọi học sinh trả lời và hỏi các em: Vì sao em chọn từ này?

- Giáo viên hướng dẫn chữa bài

+ Chọn từ “xinh xắn” vì hoa cỏ may không nhiều màu, chỉ giản dị nên không chọn từ

“lộng lẫy”

+ Chọn từ “tinh xảo” vì bàn tay khéo léo, còn “tinh khôn” là tính khôn ngoan

+ Chọn từ “tinh tế” vì hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên không dùng từ “to lớn”

4 Bài tập 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học sinh không quên mẫu câu cần đặt:

Ai - làm gì?

- Học sinh làm việc cá nhân

- 4 học sinh khá làm vào giấy A4 và dán nhanh lên bảng

Trang 13

Môn: Mỹ thuật

Tiết: 9 bài: VẼ TRANG TRÍ : “VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN” ( sgk/ 14 )

Thời gian: 35

I Mục tiêu

- Hiểu biết thêm về cách sử dụng màu.

- Biết cách vẽ màu vào hình có sẵn Hoàn thành được BT theo yêu cầu.

- HS khá giỏi tô màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp làm rõ hình ảnh.

- Giới thiệu tranh vẽ: “Múa rồng” của bạn Quanh Trung và gợi ý:

+ Cảnh múa rồng có thể diễn ra ban ngày hoặc ban đêm.

+ Màu sắc cảnh vật ban ngày, ban đêm khác nhau:

Cảnh vật ban ngày rõ ràng, tươi sáng

Cảnh vật ban đêm dưới ánh đèn, ánh lửa thì lung linh huyền ảo

- Gợi ý học sinh nhận ra các hình vẽ: Con Rồng, người và các hình ảnh khác như vẩy trên hình con rồng, quần áo trong ngày lễ.

- Giáo viên bổ sung và xếp loại các bài vẽ.

- Dặn dò: Sưu tầm tranh tĩnh vật của thiếu nhi và của các hoạ sĩ.

** Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Môn: Tự nhiên và xã hội Tiết: 17 bài: ÔN TẬP “CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ” ( sgk/ 36 )

III Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cử 3 học sinh làm ban giám khảo cùng theo dõi,ghi lại các câu trả lời của các đội

- Giáo viên phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Học sinh nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông (Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước)

+ Tiếp theo các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự lắc chuông Giáo viên tính điểm cộng hoặc trừ (Lưu ý: Các thành viên đều được trả lời)

- Cho các đội hội ý trước khi vào chơi

- Giáo viên hội ý với 3 bạn trong ban giám khảo, phát cho các em câu hỏi và đáp án để theo dõi và nhận xét Giáo viên hướng dẫn cách đánh giá

- Giáo viên lần lượt đọc các câu hỏi và điều khiển cuộc chơi

+ Các em đã được học mấy cơ quan trong cơ thể?

+ Hãy nêu chức năng chính của các cơ quan đó?

+ Để bảo vệ cơ quan hô hấp (tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh), em nên làm gì

và không nên làm gì?

* Hoạt động 2: Các chủ đề vẽ tranh.

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh theo các chủ đề sau:

+ Không hút thuốc lá, uống rượu bia

+ Không sử dụng ma tuý

+ Ăn uống, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lý

+ Giữ vệ sinh môi trường

+ Chủ đề tự chọn

- Học sinh thực hành

- Sau đó học sinh lên giới thiệu về bức tranh của mình

- Lớp nhận xét và bình chọn bạn có tranh đẹp và nội dung thuyết trình hấp dẫn, đúng chủ đề

* Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò.

- Giáo viên chốt các nội dung vừa ôn tập

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò: Giờ sau kiểm tra 1 tiết

** Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  chữ  V  ,  lòng  bàn  tay  hướng  vào  nhau - Gián án GIAO AN LOP 3 TUAN 9
nh chữ V , lòng bàn tay hướng vào nhau (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w