1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 36

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học.. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhìn chung về nền văn học Việt Nam.. a Văn học dân gian: - Được hìn

Trang 1

Ngày soạn: 28/ 04/ 2019 Ngày dạy: 29/ 04/ 2019

TUẦN: 36 – TIẾT: 176, 177

TỔNG KẾT VĂN HỌC

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn.

2 Kĩ năng:

- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học

- Đọc - hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy

- Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Không

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhìn chung về nền

văn học Việt Nam.

Trên cơ sở HS đã chuẩn bị ở nhà

HS nêu rõ y/c của 4 câu hỏi và trả

lời được theo sự chuẩn bị của mình?

GV kiểm tra việc trả lời câu hỏi,

việc thống kê của HS ở câu 1 (Trang

181)

Nhìn vào bảng thống kê đã chuẩn bị

VHVN tạo thành từ những bộ phận

nào? (VH dân gian và VH Viết)

Cho VD từ những TP mà em đã học?

GV yêu cầu đọc SGK trang 187 và

chốt lại được những ý chính

VHDG được hình thành và phát

triển ntn?

Là tiếng nói cuả ai? được lưu truyền

ntn?

Vai trò của VHDG?

Phần A: Nhìn chung về nền văn học Việt Nam.

- Nền VHVN ra đời, tồn tại phát triển cùng với sự vận động của lịch sử dân tộc; phản ánh tâm hồn tư tưởng, tính cách của con người VN

- Phong phú về số lượng TP, đa dạng về thể loại

1) Các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam.

VHVN được tạo thành từ hai bộ phận lớn: Văn học dân gian, VH viết

a) Văn học dân gian:

- Được hình thành từ thời xa xưa và tiếp tục được bổ sung phát triển trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo; nằm trong tổng thể văn hoá dân gian

- Là sản phẩm của ND được lưu truyền bằng miệng

- Có vai trò nuôi dưỡng tâm hồn trí tuệ của ND là kho tàng cho VH viết khai thác, phát triển

- Tiếp tục phát triển trong suốt thời kì trung đại khi

VH viết đã ra đời

- Về thể loại: Phong phú

b) Văn học viết (VH trung đại)

Trang 2

Thể loại của VHDG?

Kể tên các TP VH DG (theo thể loại)

mà em đã được học?

Học sinh đọc mục 2 trang 188?

VH viết (VH trung đại) được phân

chia thời gian ntn?

Các TP VH được viết bằng chữ

Hán? (VD: Thơ chữ Hán của

Nguyễn Trãi), (VD: Nam Quốc Sơn

Hà)

Nhận xét của em về các TPVH chữ

Hán, chữ Nôm trong VH viết?

Cho VD các TP cụ thể?

HS đọc mục II trang 189?

VHVN được chia mấy thời kỳ lớn (3

thời kì)? cụ thể về thời gian và nội

dung phản ánh?

Lấy VD cụ thể các tác phẩm?

GV: Hướng dẫn

+ Thời kì 1: Các TP VH trung đại:

+ Thời kì 2: Văn thơ yêu nước và

CM; văn học 30/45?

+ Thời kì 3: Văn học hiện đại chống

Pháp, chống Mỹ, xây dựng đất nước

và sau 1975?

HS đọc mục III trang 191 SGK

Về nội dung qua các TP VHVN đã

phản ánh lên ND lớn là gì? VD cụ

thể qua các tác phẩm?

GV hướng dẫn: Lấy VD qua những

thời kỳ, giai đoạn VH những TP tiêu

biểu?

Về nghệ thuật có gì đặc sắc?

+ Chú ý: Về vẻ đẹp giản dị, tinh tế

qua cách thể hiện?

+ Tên cụ thể cảu các TP?

(Bảng phụ các TP cụ thể ở các thời

kì VH) Các TP tiêu biểu

Tiết 177

Hoạt động 2: một số thể loại văn

học

- Xuất hiện từ TK X – hết TK XIX

- Bao gồm: VH chữ Hán, VH chữ Nôm, VH chữ quốc ngữ

+ Ví dụ: Nam quốc Sơn Hà (chữ Hán) + Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Hồ Xuân Hương (chữ Nôm)

- Các TP chữ Hán: chứa chan tinh thần dân tộc, cốt cách của người VN

- Các TP chữ Nôm: Phát triển phong phú kết tinh thành tựu nghệ thuật và giá trị tư tưởng

- Các TP chữ quốc ngữ xuất hiện từ cuối TK XIX

2) Tiến trình lịch sử VHVN

- VHVN phát triển trong sự gắn bó mật thiết với LS dân tộc

- VHVN (chủ yếu nói về VH viết) Trải qua 3 thời kì lớn:

+ Từ đầu TK X  Cuối TK XIX + Từ TK XX 1945

+ Từ sau CMT8/1945  nay

Thời kì thứ ba chia làm 2 giai đoạn + Giai đoạn 19451975

+ Từ sau 1975nay

III Mấy nét đặc săc nổi bật của văn học Việt Nam

1) Về nội dung

- Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng là một nội dung tư tưởng đậm nét, xuyên suốt

- Tinh thần nhân đạo.-Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan

2) Về nghệ thuật:

- Các TPVH không phải là hướng tới sự bề thế đồ sộ phi thường mà là vẻ đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, vẻ đẹp ở ngôn từ trong thơ và văn xuôi

- Thơ Nôm kết tinh cao nhất là Truyện Kiều

- Văn xuôi truyện ngắn phong phú và đặc sắc hơn

Phần B: Sơ lược về một số thể loại văn học

* Thể loại VH là gì? Là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một loại hình thức VB và phương thức chiếm lĩnh đời sống

* Sáng tác VH thuộc ba loại: Tự sự, trữ tình và kịch Ngoài ra còn có loại nghị luận, chủ yếu sử dụng phương thức lập luận

Trang 3

HS cho ví dụ: TP VH là một truyện

ngắn; là một bài thơ, là một vở kịch

trong phần VH hiện đại đã học ở lớp

9?

Thế nào là thể loại VH?

Sáng tác VH có những loại nào? (3

loại)

Ngoài ra còn có loại nào khác?

Ví dụ loại rộng hơn thể qua việc

minh hoạ các TP? (Ví dụ: Loại trữ

tình, có nhiều thể đó là thơ, tuỳ

bút, )

VH dg bao gồm những thể loại nào?

Nêu định nghĩa?

Cho ví dụ cụ thể các VB đã học?

Giá trị của VH dg ntn?

GV giới thiệu: Nguồn gốc và sự

phân loại các thể thơ Trung đại

Ví dụ về thể cổ phong?

Nhận xét đặc điểm của thể cổ

phong?

Ví dụ về thể Đường luật? (Ví dụ các

dạng: Tứ tuyệt, Thất Ngôn Bát Cú)

Học sinh đọc thể thơ Đường luật

trang 169 SGK

Trong thơ Đường luật (Thất Ngôn

Bát Cú) Những quy định về vần,

thanh, luật, niệm, đối, và kết cấu

ntn?

Các thể thơ nguồn gốc dân gian bao

gồm?

Đặc điểm của các thể thơ đó?

Cho VD minh hoạ?

VD các truyện, kí trong VH trung

đại

Phản ánh lên những ND gì?

Nghệ thuật thể hiện ntn?

Truyện thơ Nôm viết ở thể thơ gì?

Được chia làm mấy loại?

Cho VD cụ thể?

Các dạng thể văn nghị luận? cho

* Loại rộng hơn thể, loại bao gồm nhiều thể:

1) Một số thể loại VH dân gian:

- Tự sự dân gian: gồm các truyện thần thoại, cổ tích

- Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca

- Chèo và Tuồng

Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệt của nghị luận

2) Một số thể loại VH trung đại

a) Các thể thơ:

* Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc

 Có 2 loại chính: Cổ Phong và thể Đường Luật + Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ

VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi) Chinh Phụ Ngâm (Viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn)

+ Thể Đường Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng

Ví dụ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)

* Các thể thơ có nguồn gốc dân gian

- Thể thơ lục bát để sáng tác truyện thơ Nôm VD: Truyện Kiều – Nguyễn Du

- Thể song thất lục bát VD: Chinh Phụ Ngâm - Đoàn Thị Điểm

b) Các thể truyện, kí

- Ví dụ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ

“Thượng Kinh Kí Sự”- Lê Hữu Trác

- Kể về các nhân vật lịch sử, các anh hùng, về phụ nữ;

có truyện còn mang yếu tố kì ảo tưởng tượng

c) Truyện thơ Nôm

- Viết chủ yếu là thơ lục bát; có cốt truyện nhân vật giàu chất trữ tình

- Truyện thơ nôm: Bình dân (khuyết danh); bác học đỉnh cao là kiệt tác truyện Kiều của Nguyễn Du d) Một số thể văn nghị luận:

- Các dạng thể: Chiếu, biểu, hịch, cáo; có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với tình cảm, cảm xúc, lập luận chặt chẽ với hình ảnh phong phú; ngôn ngữ biểu cảm

- Khái niệm về các dạng thể đó

- Ví dụ: Chiếu Dời Đô (Lí Công Uẩn)

Trang 4

Đặc điểm chủ yếu là gì?

Ví dụ cụ thể ở cac TP văn nghị luận

này?

*Các ngữ liệu (bảng phụ các TP:

Chiếu, hịch, cáo)

Đọc mục III trang 199?

Các thể loại của VH hiện đại bao

gồm?

Đặc điểm của thể truyện? thể tuỳ

bút? Thể thơ?

Sự đổi mới của thơ hiện đại là gì?

Cho ví dụ những tác phẩm tiêu biểu

về VH hiện đại

*Bảng phụ ghi các TP tiêu biểu sắp

xếp theo thể loại

Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn) Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi)

3) Một số thể loại VH hiện đại

- Thể truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) được phát triển

- Thể tuỳ bút in đậm dấu ấn của chủ thể sáng tác giàu biểu cảm

Thơ hiện đại, tính từ thơ mới (1932-1945) có nhiều dạng thể; thơ tự do xuất hiện và phát triển có nhiều thành công

 Thơ hiện đại không chỉ đem lại những cái mới về nội dung tư tưởng cảm xúc mà còn đổi mới về sáng tạo hình ảnh, cấu trúc câu thơ, ngôn ngữ thơ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Nền văn học Việt Nam được hợp thành hai bộ phận lớn nào? Sự phân biệt và mối

quan hệ giữa hai bộ phận ấy

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Văn học dân gian có những đặc điểm chính nào? Hãy làm rõ từng đặc điểm qua

những ví dụ cụ thể

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Nắm vững các gai đoạn văn học

- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài kiểm tra Văn".

Trang 5

Ngày soạn: 28/ 04/ 2019 Ngày dạy: 06/ 05/ 2019

TUẦN: 36 – TIẾT: 178

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức phần Văn học.

2 Kỹ năng: HS tự đánh giá bài làm và rút kinh nghiệm.

3 Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi nói và viết HS phát huy được khả năng sáng tạo,

sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Không

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* HĐ1: Nhận xét chất lượng

chung bài làm của cả lớp

* HĐ2: Đánh giá ưu khuyết điểm

- Ưu:

+ Đa số HS hiểu được đề

+ Học thưộc lịng bi thơ

+ Chưa nêu được dẫn chứng khi

làm bài

- Hạn chế:

+ Còn viết tắt trong bài làm: Sơn,

Trâm, Vy, Trang,

+ Sai chính tả còn phổ biến

PHẦN THƠ

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 1 (2,5điểm):

- Khổ thơ cuối bài thơ Viếng lăng Bác Mai về miền Nam, thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây

Muốn là cây tre trung hiếu chốn này

(HS viết sai chính tả, thiếu từ, dư từ không đạt điểm dòng thơ đó).

- Tác giả: Viễn Phương (0,5điểm)

- Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng

viếng Bác (1điểm) Câu 2 (1điểm): Tên bài thơ thể hiện ước nguyện của

nhà thơ muốn làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nho nhỏ góp vào mùa

xuân lớn của đất nước, của cuộc đời (1điểm)

Trang 6

+ Nhiều bài làm chưa có dẫn

chứng

+ Trình bày chưa khoa học:

Toàn, T Duy, Lộc, Huy,

* HĐ3: Tự sửa chữa về lỗi diễn

đạt, chính tả

* HĐ4: HS ghi đáp án vào vở

* HĐ5: Biểu dương bài làm tốt:

Như, Ngân, Thy, Thanh Vy,

* HĐ6: Thống kê điểm:

Phần thơ:

+ 9 - 10: HS;

+ 7- 8: HS;

+ 5 – 6: HS;

+ DướiTb: HS

Phần truyện

+ 9 - 10: HS;

+ 7- 8: HS;

+ 5 – 6: HS;

+ DướiTb: HS

* HĐ7: Phát bài cho HS

- HS tự xem xét, đánh giá bài làm

của mình Nêu thắc mắc (nếu có)

(HS diễn đạt cách khác đúng vẫn đạt điểm).

Câu 3 (2,5 điểm): Học sinh phân tích khổ thơ dựa trên

những ý cơ bản sau

- Dẫn khổ thơ (0,5điểm)

- Ý nghĩa tả thực: nắng, mưa, sấm, hàng cây là những hiện tượng thiên nhiên; thời tiết thay đổi, tất cả những dấu hiệu của mùa hạ cũng thay đổi, nắng mưa sấm giảm dần về mức độ, lặng lẽ chuyển dần vào thu Sang thu hàng cây không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng

sấm (0,75điểm)

- Ý nghĩa ẩn dụ: khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn, bình tĩnh hơn trước những tác động bất

thường của ngoại cảnh, của cuộc đời (0,75điểm)

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc, không sai

chính tả (0,5điểm)

PHẦN TRUYỆN

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Phần II Tự luận (6 điểm) Câu 1 (2điểm):

- Hoàn cảnh sống và chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong

 Ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, tại một

trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn (0,5điểm)

 Nhiệm vụ quan sát máy bay địch ném bom, san

lấp hố bom, phá bom nổ chậm (0,5điểm)

- Ý nghĩa: Truyện ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh

ác liệt (1điểm)

Câu 2 (2điểm): “Những ngôi sao xa xôi” là hình ảnh ẩn

dụ những nữ thanh niên xung phong trẻ tuổi, tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên, trong cuộc chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan

(1điểm) Các chị như những ngôi sao tỏa sáng trên bầu

trời trong những năm chống Mĩ, trên tuyến đường

Trường Sơn đầy gian khổ (1điểm)

(HS diễn đạt cách khác đúng vẫn đạt điểm).

Câu 3: Học sinh phân tích dựa trên những ý cơ bản sau

- Phương Định (mang vẻ đẹp tâm hồn của một cô gái

Hà Nội): duyên dáng, tâm hồn trẻ trung, lãng mạn,

Trang 7

* HĐ8: Rút kinh nghiệm:

dũng cảm và gắn bó với tinh thần đồng đội (1điểm)

- Với mỗi ý có dẫn chứng cụ thể (0,5điểm)

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc, không sai

chính tả (0,5điểm)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Sửa bài kiểm tra cho HS

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Xem lại những lỗi sai và khắc phục.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học sinh nhắc lại một số kiến thức cơ bản phần văn học

- Xem lại bài, rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau

- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài tiếng việt".

Trang 8

Ngày soạn: 28/ 04/ 2019 Ngày dạy: 06/ 05/ 2019

TUẦN: 36 – TIẾT: 179

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức phần tiếng Việt.

2 Kỹ năng: HS tự đánh giá bài làm và rút kinh nghiệm.

3 Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi nói và viết HS phát huy được khả năng sáng tạo,

sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực ngôn ngữ

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Không

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* HĐ1: Nhận xét chất lượng

chung bài làm của cả lớp

* HĐ2: Đánh giá ưu khuyết điểm

- Ưu:

+ Đa số HS hiểu được đề

+ Xác định được cách dẫn

+ Cho ví dụ đúng

- Hạn chế:

+ Chữ viết cẩu thả: Thành, Vỹ,

Hậu, Khắc Duy,

+ Một số bài sử dụng câu, từ

chưa chính xác: Linh, Trúc, Thiện,

Toàn,

+ Sai chính tả còn phổ biến:

Thái, Toàn, Hậu,

* HĐ3: Tự sửa chữa về lỗi diễn

đạt, chính tả

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Đề 1 C 2 D 3 A 4 B 5 B 6 A 7 D 8 C Phần II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2điểm):

a) Thành phần biệt lập: dường như (0,25điểm) 

thành phần tình thái (0,25điểm) Thành phần tình thái là

thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người

nói đối với sự việc được nói đến trong câu (0,5điểm)

b) Phép liên kết

- Phép thế (0,25điểm): nó – chiếc kim đồng hồ

(0,25điểm)

- Phép nối (0,25điểm): Còn (0,25điểm)

Câu 2 (2điểm):

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn

đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu (0,5điểm)

- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra

từ những từ ngữ ấy (0,5điểm)

- Câu chứa hàm ý: “Thừa một con thì có!”

(0,5điểm)

 Hàm ý: Chế giễu sự ngốc nghếch của người

Trang 9

* HĐ4: HS ghi đáp án

* HĐ5: Thống kê điểm:

+ 9 - 10: HS;

+ 7- 8: HS;

+ 5 – 6: HS;

+ DướiTb: HS

* HĐ6: Phát bài cho HS

- HS tự xem xét, đánh giá bài làm

của mình Nêu thắc mắc (nếu có)

* HĐ7: Rút kinh nghiệm

chồng (0,5điểm) Câu 3 (2điểm): Học sinh viết đoạn văn đáp ứng những

yêu cầu sau

- Đúng hình thức đoạn văn (lùi đầu dòng, viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng); diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc, không sai chính tả

(0,5điểm)

- Có sử dụng khởi ngữ (0,5điểm)

- Có đủ 4 thành phần biệt lập đạt (1điểm) Có từ 1 đến 3 thành phần biệt lập đạt (0,5điểm)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Sửa bài kiểm tra cho HS

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Xem lại những lỗi sai và khắc phục.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học sinh nhắc lại một số kiến thức cơ bản phần tiếng việt

- Xem lại bài, rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau

- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập học kì 2" HS chuẩn bị những câu hỏi thắc mắc

Trang 10

Ngày soạn: 28/ 04/ 2019 Ngày dạy: 06/ 05/ 2019

TUẦN: 36 – TIẾT: 180

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại kiến thức các văn bản, tiếng việt đã học.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài TLV Vận dụng lí thuyết vào thực hành

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Lập bảng thống kê

Hãy lập bảng thống kê nêu đầy đủ các mục:

Tên tác phẩm, tác giả, năm sáng tác, nội dung

Hoạt động 2: Nội dung

Các tác phẩm sau 1975 đã phản ánh được

những nét gì về đất nước và con người Việt

Nam trong giai đoạn đó?

Hãy nêu những nét phẩm chất chung của các

nhân vật và tính cách riêng ở mỗi nhân vật

Hoạt động 3: Cảm nghĩ về nhân vật

Hs thảo luận 5’

Đại dện các nhóm trình bày

Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật

em cho là ấn tượng nhất?

(Hs trình bày cảm nhận tự do theo cảm nghĩ

của các em)

GV nhận xét và biểu dương

Hoạt động 4: Nghệ thuật

Hãy nêu những đặc điểm nghệ thuật của các

tác phẩm?

A VĂN BẢN

1 Lập bảng thống kê:

- Tên tác phẩm

- Tên tác giả

- Năm sáng tác

- Nội dung

2 Nội dung

- Phản ánh những nét tiêu biểu của đời sống xã hội

- Hình ảnh con người Việt Nam qua nhiều thế hệ

3 Cảm nghĩ về nhân vật

4 Nghệ thuật:

- Phương thức trần thuật

- Tình huống truyện độc đáo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Thực hành phát biểu cảm nghĩ về nhân vật mà em thích nhất.

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w