Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Trang 1Ngày soạn: 14/ 12/ 2018 Ngày dạy: 16/ 12/ 2018
TUẦN: 18 – TIẾT: 86
Văn bản Hướng dẫn đọc thêm
NHỮNG ĐỨA TRẺ
(Trích Thời thơ ấu)
M Go-rơ-ki
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của M.go-rơ-ki với văn học Nga và văn học nhân loại
- Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh
- Lời văn tự sự giàu hình ảnh đan xen giữa chuyện đời thường và truyện cổ tích
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dung kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại Kể và tóm tắt được đoạn
3 Thái độ: giáo dục tình bạn, lòng yêu thương con người.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác
giả, tác phẩm.
Nêu vài nét về tác giả ?
Xuất xứ đoạn trích ?
Tóm tắt phần trước đoạn trích ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc, gọi 2
HS đọc văn bản
Tìm bố cục của đoạn trích ?
Hoàn cảnh của A -li -ô -sa và các
bạn (con của ông đại tá Ốp xi
-an - ni - cốp) là như thế nào
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: (1868 – 1936), là nhà văn Nga nổi tiếng.
Hoàn cảnh sống mồ côi từ nhỏ, vất vả tự kiếm sống,
tự học là những nhân tố góp phần tạo nên tấm lòng nhân hậu và tài năng NT của nhà văn
2 Tác phẩm: “Những đứa trẻ” trích từ chương IX của
tác phẩm”Thời thơ ấu”
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nội dung:
a Hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ:
- Ba đứa trẻ nhà Ốp - xi - an - ni - cốp tuy là con nhà
quan chức giàu sang nhưng lại là những đứa trẻ thiếu tình thương, mẹ mất sớm, chúng phải sống với gì ghẻ
và người cha độc đoán
Trang 2Tìm những chi tiết cho thấy sự
quan sát và cảm nhận tinh tế của
A - li -ô -sa?
Nhận xét về tình bạn của những
đứa trẻ ?
Tìm những chi tiết cho thấy khi
kể chuyện, Mac -xim Go -rơ - ki
đã lồng chuyện đời thường vào
chuyện cổ tích Có tác dụng gì?
VB kết hợp các phương thức
biểu đạt nào ? Có tác dụng gì?
Nêu ý nghĩa của VB?
HS đọc Ghi nhớ
- A -li -ô –sa cùng cảnh ngộ với chúng
b Tình cảm trong sáng, đẹp đẽ của những đứa trẻ :
- Những đứa trẻ dễ dàng tìm thấy sự đồng cảm và trở thành những người bạn thân thiết Điều này được thể hiện ở những câu chuyện của chúng hằng ngày, ở những điều mà A -li -ô –sa tin tưởng trong thế giới cổ tích
- Bất chấp sự cấm đoán, tình bạn giữa những đứa trẻ vẫn thân thiết Tình cảm đó vẫn vẹn nguyên trong kí ức nhân vật người kể chuyện mấy chục năm sau
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích lồng vào nhau thể hiện tâm hồn trong sáng, khát khao tình cảm của những đứa trẻ
- Kết hợp giữa kể với tả và biểu cảm làm cho câu chuyện về những đứa trẻ được kể chân thực, sinh động
và đầy cảm xúc
3 Ý nghĩa: Đoạn tích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong
sáng, đẹp đẽ và những khao khát tình cảm của những đứa trẻ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Vì sao những đứa trẻ lại chơi thân với nhau? A - li -ô -sa có những quan
sát và nhận xét như thế nào ?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Cảm nhận của em về những đứa trẻ (đặc biệt là A-li-ô-sa).
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm nội dung, nghệ thuật văn bản
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập Tập làm văn" (tiếp theo) Trả lời tiếp tục các câu hỏi
5,6,7,8 theo gợi ý trong SGK
Trang 3Ngày soạn: 14/ 12/ 2018 Ngày dạy: 16/ 12/ 2018
TUẦN: 18 – TIẾT: 87
Làm văn ƠN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- KN văn bản thuyết minh và VBTS
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong VBTM và VBTS
- Hệ thống VB thuộc kiểu VBTM và TS đã học
2 Kỹ năng:
- Tạo lập VBTM và VBTS
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VBTM và VBTS
3 Thái độ: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hướng dẫn HS ôn lại các
kiến thức TLV đã học.
Kẻ lại bảng và đánh dấu vào các
ơ trống mà kiểu vb chính cĩ thể
kết hợp với các yếu tố tương ứng
trong nĩ
Tại sao Tập Làm Văn của HS
phải cĩ đủ 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài ?
HS đọc câu hỏi 10 và trả lời
HS đọc câu hỏi 11 và trả lời
9 Các yếu tố kết hợp với văn bản chính:
St t
Kiểu VB chính
Các yếu tố kết hợp với VB chính
hành
10 Vì khi cịn đi học, HS đang trong giai đoạn luyện
tập, phải rèn luyện theo yêu cầu chuẩn mực của nhà trường Sau khi đã trưởng thành HS cĩ thể viết tự do,
"phá cách" như các nhà văn
11 Những kiến thức và kĩ năng tập làm văn giúp ích rất
nhiều cho đọc hiểu VB
12 Những kiến thức và kĩ năng về phần đọc hiểu VB
và phần TV tương ứng đã giúp HS học tốt hơn khi làm
Trang 4HS đọc câu hỏi 12 và trả lời bài văn kể chuyện.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Cho ngữ liệu HS nhân diện kiểu văn bản.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Đóng vai anh thanh niên kể lại cuộc gặp gỡ với ông họa sĩ, cô kỉ sư và bác
lái xe
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Vai trị của yếu tố NL và miêu tả nội tâm trong VBTS?
- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài kiểm tra TV, kiểm tra Văn" Xem lại đề bài kiểm tra
Trang 5Ngày soạn: 14/ 12/ 2018 Ngày dạy: 17/ 12/ 2018
TUẦN: 18 – TIẾT: 88
Văn bản TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức phần Văn học, tiếng Việt.
2 Kỹ năng: HS tự đánh giá bài làm và rút kinh nghiệm.
3 Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi nói và viết HS phát huy được khả năng sáng
tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* HĐ1: Nhận xét chất lượng
chung bài làm của cả lớp
* HĐ2: Đánh giá ưu khuyết
điểm
- Ưu:
+ Đa số HS hiểu được đề
+ Xác định được cách dẫn
+ Cho ví dụ đúng
- Hạn chế:
+ Chữ viết cẩu thả: Thành, Vỹ,
Hậu, Khắc Duy,
+ Một số bài sử dụng câu, từ
chưa chính xác: Linh, Trúc,
Thiện, Toàn,
+ Sai chính tả còn phổ biến:
Thái, Toàn, Hậu,
* HĐ3: Tự sửa chữa về lỗi diễn
I Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
ĐỀ 1
* Phần trắc nghiệm
* Phần tự luận Câu 1: - Xưng khiêm, hô tôn: Xưng mình một cách
khiêm tốn, gọi người đối thoại một cách tôn kính
- Từ ngữ xưng khiêm, hô tôn trong hai câu thơ:
quân tử, tiện thiếp
Câu 2: a Đoạn văn trên có sử dụng phép tu từ từ vựng:
- Điệp ngữ: tre, giữ, anh hùng
- Ẩn dụ: Tre ẩn dụ chỉ con người Việt Nam
- Nhân hóa: tre giữ làng, giữ nước, tre hi sinh, tre anh hùng
b Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ ấy: Nhấn mạnh hình tượng cây tre, cây tre tượng trưng cho dân tộc VN anh hùng, bất khuất
Câu 3: Viết đoạn văn:
- Có sử dụng lời dẫn trực tiếp
- Thống nhất nội dung
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, liên kết chặt chẽ
Trang 6đạt, chính tả
* HĐ4: HS ghi đáp án
* HĐ5: Thống kê điểm:
+ 9 - 10: HS;
+ 7- 8: HS;
+ 5 – 6: HS;
+ DướiTb: HS.
* HĐ6: Phát bài cho HS
- HS tự xem xét, đánh giá bài
làm của mình Nêu thắc mắc
(nếu có)
* HĐ7: Rút kinh nghiệm:
* HĐ1: Nhận xét chất lượng
chung bài làm của cả lớp
* HĐ2: Đánh giá ưu khuyết
điểm
- Ưu:
+ Đa số HS hiểu được đề
+ Học thưộc lịng bi thơ
+ Chưa nêu được dẫn chứng
khi làm bài
- Hạn chế:
+ Còn viết tắt trong bài làm:
Sơn, Trâm, Vy, Trang,
+ Sai chính tả còn phổ biến
+ Nhiều bài làm chưa có dẫn
chứng
+ Trình bày chưa khoa học:
Toàn, T Duy, Lộc, Huy,
* HĐ3: Tự sửa chữa về lỗi diễn
đạt, chính tả
ĐỀ 2
* Phần trắc nghiệm
* Phần tự luận Câu 1: giống đế 1 Câu 2: a Đoạn văn trên có sử dụng phép tu từ từ vựng:
- Điệp ngữ: tre, tay
- Ẩn dụ: Tre ẩn dụ chỉ con người Việt Nam
- Nhân hóa: thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu, tre thương nhau
b Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ ấy: thể hiện tình yêu thương đoàn kết giữa con người với con người trong cuộc sống
Câu 3: giống đề 1
II Trả bài kiểm tra Văn
ĐỀ 1
* Phần trắc nghiệm
* Phần tự luận Câu 1:
a Hoàn thành khổ thơ đầy đủ, đúng khổ thơ.
Mỗi dòng thơ đúng đạt 0,25đ Nếu viết thiếu từ hoặc sai chính tả thì không tính điểm dòng thơ đó
b Ý nghĩa:
- Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu
- Nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình
Câu 2: Hình ảnh "đầu súng trăng treo":
Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: súng và trăng gợi hình ảnh vừa gần vừa xa, thực tại và thơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ Nền thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn
Câu 3:
- Tài nguyên biển rất đa dạng, phong phú, đặc biệt là các loài cá
- Việc vươn khơi bám biển hiện nay ngoài việc mưu sinh còn thể hiện việc giữ gìn chủ quyền biển đảo
Câu 4: Viết đoạn văn:
- Tình cảm cha con trong chiến tranh thật éo le, cảm động, thắm thiết, sâu nặng
Trang 7* HĐ4: HS ghi đáp án vào vở
* HĐ5: Biểu dương bài làm tốt:
Như, Ngân, Thy, Thanh Vy,
* HĐ6: Thống kê điểm:
+ 9 - 10: HS;
+ 7- 8: HS;
+ 5 – 6: HS;
+ DướiTb: HS
* HĐ7: Phát bài cho HS
- HS tự xem xét, đánh giá bài
làm của mình Nêu thắc mắc
(nếu có)
* HĐ8: Rút kinh nghiệm:
- Đó là tình cảm thiêng liêng, bất diệt
- Tình cảm ấy gợi cho người đọc nghĩ đến những đau thương, mất mát, éo le mà chiến tranh đã gây ra cho con người (cho biết bao gia đình)
- Đoạn văn diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, liên kết chặt chẽ
ĐỀ 2
* Phần trắc nghiệm
Đề 2 1a 2c 3d 4a 5b 6a 7b 8b
* Phần tự luận Câu 1:
a Hoàn thành khổ thơ đầy đủ, đúng khổ thơ.
Mỗi dòng thơ đúng đạt 0,25đ Nếu viết thiếu từ hoặc sai chính tả thì không tính điểm dòng thơ đó
b Ý nghĩa:
- Ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn
- Dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng
Câu 2: Hình ảnh "trăng" trong bài "Ánh trăng"
-Nguyễn Duy
Vầng trăng tròn vành vạnh, im phăng phắc khiến nhà thơ giật mình, ân hận, day dứt về suy nghĩ và cách sống hiện tại của mình Ánh trăng như người bạn thân nhắc nhở, lay tỉnh lương tâm nhà thơ: không được vô ơn với quá khứ, với đồng đội đã hy sinh và với thiên nhiên nhân hậu, bao dung
Câu 3: giống đề 1
Câu 4: Viết đoạn văn:
- Tinh thần yêu nước nồng nàn
- Là những người lính sẵn sàng chấp nhận gian khổ,
hy sinh
- Vui vẻ, lạc quan trong chiến đấu
- Đoạn văn diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, liên kết chặt chẽ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Sửa bài kiểm tra cho HS
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Xem lại những lỗi sai và khắc phục.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học sinh nhắc lại một số kiến thức cơ bản phần tiếng việt và văn học
- Xem lại bài, rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau
Trang 8- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tổng hợp" Ôn lại các phần văn bản, tiếng Việt, tập làm
văn tự sự
Trang 9
Ngày soạn: 14/ 12/ 2018 Ngày dạy: 18/ 12/ 2018
TUẦN: 18 – TIẾT: 89
Văn bản ÔN TẬP TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức các phần VB, TV và TLV.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng thực hành làm bài tập.
3 Thái độ:
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ1: HD ôn tập VB
Nhắc lại các truyện trung đại đã
học?
Nêu nội dung và NT chính của
từng VB?
Đọc thuộc lòng các đoạn trích
trong truyện Kiều?
Cho biết ND và NT chính của
từng đoạn trích?
Nêu tên những tác phẩm thơ hiện
đại đã học?
Đọc thuộc lòng?
Nêu ND và NT chính của từng
bài?
Các truyện hiện đại đã học?
Nêu ND và NT chính của từng
bài?
Kể tóm tắt từng truyện?
Cho biết tình huống truyện? Tác
dụng của cách đưa tình huống đó
trong tác phẩm?
I VĂN BẢN:
1/ Truyện trung đại:
- Nắm chắc phần ý nghĩa VB, kết hợp các ý chính đã phân tích trong vở ghi
- Truyện văn xuôi thì phải nắm chắc cốt truyện, biết tóm tắt
- Truyện thơ: học thuộc lòng các đoạn trích truyện Kiều Nắm được nội dung và NT chính
2/ Thơ hiện đại:
- Học thuộc lòng các bài thơ
- Nắm chắc phần ý nghĩa VB, kết hợp các ý chính
đã phân tích trong vở ghi
- Biết phân tích và nêu nội dung chính của một khổ thơ
3/ Truyện hiện đại:
- Nắm được cốt truyện các tác phẩm, biết cách tóm tắt
- Nắm chắc phần ý nghĩa VB, kết hợp các ý chính đã phân tích trong vở ghi
Trang 10C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Kiểm tra một số nội dung bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Cảm nhận của em qua từng văn bản.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
-Về học bài theo các phần trọng tâm đã ôn
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tổng hợp" (tiếp theo) Ôn lại kiến thức phần TV.
Trang 11Ngày soạn: 14/ 12/ 2018 Ngày dạy: 18/ 12/ 2018
TUẦN: 18 – TIẾT: 90
Văn bản ÔN TẬP TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức các phần VB, TV và TLV.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng thực hành làm bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi nói và viết Có ý thức, thái độ đúng đối với
môn học, bài học
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*HĐ 2: HD ôn tập TV
Có những phương châm hội
thoại nào?
Nêu KN từng phương châm?
Cho VD ?
Phân biệt sự giống và khác nhau
giữa hai cách dẫn? Cho VD?
Có những cách phát triển từ
vựng nào?
Có mấy phương thức phát triển
từ vựng? Cho VD
Nêu các biện pháp tu từ đã học ở
lớp dưới?
Tìm câu thơ có sử dụng một
trong các biện pháp tu từ trên và
phân tích tác dụng của nó?
II TIẾNG VIỆT:
1/ Các phương châm hội thoại: Học thuộc KN, cho
được VD và phân tích
2/ Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp:
- Biết cách phân biệt sự giống và khác nhau hai cách dẫn trên
- Biết chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại
3/ Sự phát triển của từ vựng:
Phân biệt được hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
4/ Tổng kết từ vựng:
- Ôn lại các KN, cho được VD
- Biết vận dụng một số biện pháp tu từ đã học để phân tích một đoạn thơ, đoạn văn, câu ca dao
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Thực hành lại các bài tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp (lời dẫn gián tiếp).
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG