- Gọi 1HS kể mẫu lời thoại giữa Tin-tin và em bé thứ nhất. GV treo bảng phụ đã viết sẵn cách chuyển lời thoại thành lời kể. Y/c HS kể trong nhóm. Bài3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Treo [r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC
Nếu chúng mình có phép lạ
I MỤC TIÊU:
1 Đọc đúng nhịp thơ, đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước về một tương lai tươi đẹp
2 Tóm tắt ý nghĩa: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn
có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong Sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Gọi HS đọc phân vai :"Ở Vương quốc Tương
Lai"và trả lời câu hỏi theo nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ 1: Luyện đọc
*Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (3 lượt)
* GV treo bảng phụ để định hướng HS đọc đúng
* Gọi 3 HS đọc bài thơ
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
Câu thơ nào được gặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp
lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì? Mỗi khổ thơ nói
lên điều gì?
- GV ghi bảng ý chính đ1
- Yêu cầu HS đọc thầm đ 2, TL : Hoa trái bom trở thành
trái ngon có nghĩa là mong ước điều gìHĐ 3: Đọc diễn
cảm
- Gọi HS đọc nối từng khổ thơ
- GV cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc toàn bài
-Hỏi:Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Màn1: 8 HS đọc
- Màn2: 6 HS đọc
- Cả lớp theo dõi và trả lời
- Lắng nghe
- 4HS đọc nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- 1HS đọc thành tiếng
Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời
- 2HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
- 5HS thi đọc thuộc lòng
Trang 2CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Trung thu độc lập
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết lại chính xác , đẹp đoạn từ Ngày mai, các em có quyền đến to lớn, vui tươi trong bài Trung thu độc lập.
2.Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi hoặc có vần iên/ yên/ iêng để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết ghi nội dung bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ
Gọi 3HS lên bảng viết:
Trung thực, chung thuỷ, khai trường, rướn cổ
GV nhận xét, cho điểm
B/ Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
HĐ 1: Trao đổi nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết (trang 66)
Hỏi: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nớc ta tươi
đẹp như thế nào?
Đất nước giờ đã thực hiện được ước mơ đó chưa?
HĐ 2: Hướng dẫn HS viết từ khó.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó và luyện viết
HĐ 3 Viết chính tả
HĐ4: Thu và chấm , chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Làm BT2,BT3 VBT
- GV nhận xét, cho điểm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- 3HS lên viết
- Cả lớp viết vào nháp
- Học sinh lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trả lời
- HS tìm và viết từ khó vào nháp
HS đọc từ khó :
mơ tưởng, cuộc sống, phấp phới, soi sáng, chi chít, bát ngát
- HS viết vào vở
- Từng cặp trao đổi vở khảo bài
- Cả lớp làm vào vở
Bài 2 a)Thứ tự các từ cần điền : giắt, rơi, dấu, rơi, gỡ, dấu, rơi, dấu
b) yên, nhiên, nhiên, diễn, miệng
- Lớp nhận xét
Trang 3Luyện tập
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng các số tự nhiên
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
- Giải bài toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Gọi HS nêu ghi nhớ về tính chất kết
hợp của phép cộng
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Bài1: Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?
Đặt tính nhiều số hạng ta cần chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài
HĐ 2: Bài 2 : Hãy nêu yêu cầu bài tập?
Tính bằng cách thuận lợi nhất
- Yêu cầu HS nhận xét GV chữa bài
HĐ 3: Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
Hướng dẫn HS tìm cái cần tìm, tóm tắt bài toán
- Cho HS tự làm sau đó chữa bài
-HĐ 4: Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn tính chu vi hình CN ta làm ntn?
- Cho HS làm bài sau đó chữa
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nêu Cả lớp nhận xét
* Khi đặt tính ta cần chú ý sao cho các chữ số trong một hàng thẳng cột với nhau
- HS làm vào vở -HS lên làm bảng phụ B2 : a) 96 +78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 =167 b) 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15 ) = 789 + 300 = 1079
448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594 = 500 + 594 = 1094
- HS nêu yêu cầu của BT
B3 : Giải Sau hai năm số dân của xã đó tăng lên số người :
79 + 71 = 150 ( người ) Sau hai năm số dân của xã đó có số người :
5256 + 150 = 5306 ( người ) Đáp số : 5306 người
HS thực hiện.- HS tự học
Trang 4KHOA HỌC
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
I MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh :
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phóng to 32,33 Sgk và phiếu bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:
Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá? Nêu cách
đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?
- GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài
HĐ 1: Kể chuyện theo tranh
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng:
Y/c HS quan sát tranh 32 sgk thảo luận nội dung:
Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3
chuyện 1 chuyện gồm 3 tranh
HĐ2: Những dấu hiệu và việc làm khi bị bệnh
- Em đã từng bị mắc bệnh gì?
- Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người ntn?
- Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải
làm gì ?
HĐ 3: Trò chơi: "Mẹ ơi, con bị ốm"
GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu ghi tình huống, nêu yêu cầu nhiệm vụ,
thời gian thực hiện
3) Củng cố, dặn dò:
- GVnhận xét giờ học
- Về nhà trả lời : Khi người thân ốm em đã làm gì?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
-HS quan sát và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung
- Về học thuộc mục Bạn cần biết
* Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái
dễ chịu khi bị bệnh thường có những biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi hoặc đau bụng, nôn mửa , tiêu chảy, sốt cao
Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bÌnh thường phải báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị
Trang 5Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2010
TOÁN
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Bài cũ: HS làm bài tập 5 Sgk
+ GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài
- Ghi mục bài lên bảng
HĐ2: Giới thiệu bài toán.
GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
HĐ3: Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
HĐ4: Hướng dẫn cách giải bài toán (cách 1).
GV y/c HS quan sát kỹ sơ đồ và suy nghĩ cách
tìm 2 lần số bé
Y/c HS lần lượt tìm số bé, sau đó tìm số lớn
Rút ra : Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2
HĐ5 Hướng dẫn cách giải bài toán (cách 2)
HD tương tự cách 1 Sau đó rút ra:
Số lớn = (Tổng + Hiệu ) : 2
HĐ6: Luyện tập.
Cho HS làm lần lượt các bài tập: 1, 2, 3
Cho HS làm, sau đó chữa
3)Củng cố, dăn dò:
- Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- Nhận xét giờ học
- 1HS lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc ví dụ: Tổng của hai số là 70 Hiệu của hai số đó là 10 Tỡm hai số đó
Cỏch 1
Hai lần số bộ :70 - 10 = 60
Số bộ là : 60 : 2 = 30
Số lớn là : 30 + 10 = 40 Đáp số : Số bé : 30
Số lớn : 40
Số bộ = ( Tổng - hiệu ) : 2 Cỏch 2
Hai lần số lớn : 70 + 10 = 80
Số lớn là : 80 : 2 = 40
Số bộ là : 40 - 10 = 30 Đáp số : Số lớn : 40
Số bộ : 30
Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2 Bài 1 Giải
Hai lần tuổi cua bố là : 58 + 38 = 96 ( tuổi ) Tuổi của Bố là : 96 : 2 = 48 ( Tuổi )
Tuổi của con là : 48 - 38 = 10 (Tuổi ) Đáp số : 48 tuổi
10 tuổi
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
I MỤC TIÊU:
1 Nắm được quy tắc viết hoa tên ng ư ời, tên địa lí n ư ớc ngoài
2 Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên ng ư ời, tên địa lí n ư ớc ngoài phổ biến, quen thuộc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu học tập; bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS viết các câu sau:
+ Đồng Đăng có có chùa Tam Thanh
+ Chiếu Nga Sơn lụa Hà Đông
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài
- GV viết: An - đéc - xen và Oa - sinh - tơn
- Đây là tên người và tên địa danh nào? Ở đâu?
HĐ2: Tìm hiểu ví dụ
Bài1: GVđọc mẫu tên người và tên địa lí trên bảng
Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí đó
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu trong Sgk
Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
phận gồm mấy tiếng
Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết nh thế nào?
Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận ntn?
Bài 3: Hướng dẫn tương tự bài tập 2
HĐ3: Ghi nhớ Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Cho HS lấy ví dụ cho từng nội dung
HĐ4: Luyện tập Làm BT1,2,3
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT và tự làm ở VBT
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ
- HS lên viết bảng Cả lớp làm nháp
- HS trả lời
- HS quan sát trên bảng và đọc bài
- HS đọc
- Trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi
- HS làm vào vở bài tập sau đó trình bày, HS khác bổ sung
* Ghi nhớ :
1 Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tiếng đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thỡ giữa cỏc tiếng cần cú gạch nối
2 Có một số tên người, tên địa lý nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Viêt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt
Trang 7LỊCH SỬ
Ôn tập
I MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết:
- Từ bài 1 đến bài 5 học 2 giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên trục và bằng thời gian
II ĐÔ DUNG DAY - HỌC: - Phiếu học tập; Trục vẽ thời gian
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Gọi 2HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 2
- GV nhận xét chung
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử dân
tộc
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong Sgk trang 24
GV y/ c HS làm, GV vẽ bảng thời gian
Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sữ nào của dân
tộc , nêu thời gian từng giai đoạn
- GV nhận xét ghi bảng
HĐ2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 Sgk
-HS làm việc theo cặp đôi thực hiện y/c bài
GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian
Y/ c đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận
HĐ3: Thi hùng biện.
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bài thi hùng biện theo:
+ Chủ đề: Đời sống người Lạc Việt
+ Chủ đề: Khởi nghĩa Hai Bà Trng
+ Chủ đề: Chiến thắng Bạch Đằng
- GV nhận xét bổ sung
Cũng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
-Dặn HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử vừa học
- 2HS trả lời HS khác nhận xét
- HS đọc SGK, cả lớp theo dõi
- HS trả lời
-Thảo luận nhóm đôi , đại diện trình bày kết quả
* Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựng nước
và giữ nước, giai đoạn này bắt đầu từ khoảng 700 năm trước công nguyên và kéo dài đến năm 179 TCN Giai đoạn thứ hai là Hơn một nghỡn năm đấu giành độc lập dân tộc, giai đoạn này bắt đầu từ năm 179 TCN cho đến năm 918
- Các nhóm nhận tên và thực hiện theo yêu cầu
+ Chủ đề 1 : Nêu được các mặt sản xuất, ăn, mặc, ở, lễ hội trong cuộc sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Chủ đề 2 : Nêu rừ được thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghió của khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS trả lời
Trang 8Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2010
TOÁN
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Củng cố kỹ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Bài cũ: Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai đó
- Gọi HS làm bài 3 SGk tiết 37
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
HĐ2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV y/ c HS nhắc lại cách tìm số lớn, cách
tìm số bé trong bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán, sau đó yêu cầu
HS nêu dạng toán và tự làm
Số mét vải hoa là: (360 - 40) : 2 = 160 (m )
Đáp số: 160 mét vải hoa
Bài3: Viết số thích hợp vào chổ chấm
- Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu bài toán
2 tấn 500 kg = kg; 3 giờ 10 phút = phút
2 yến 6 kg = kg; 4 giờ 30 phút = phút
2 tạ 40 kg = kg; 1 giờ 5 phút = phút
- GV nhận xét, cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Dặn dò học sinh về nhầ luyện thêm để khắc
sâu tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
- HS trả lời
- HS lên bảng làm, lớp theo dõi
- HS đọc bài toán
- 3HS lên thực hiện, lớp làm VBT
- HS trả lời
- HS đọc và nêu dạng toán
- 1HS làm bảng phụ, lớp làm VBT
- HS tự làm vào vở,1 HS làm bảng phụ, trình bày
Bài3: Viết số thích hợp vào chổ chấm
HS đọc yêu cầu bài toán - làm bài
2 tấn 500 kg = 25000 kg; 3 giờ 10 phút = 190phút
2 yến 6 kg = 26 kg; 4 giờ 30 phút = 270 phút
2 tạ 40 kg = 240 kg; 1 giờ 5 phút = 65 phút
Trang 9ĐẠO ĐỨC
Tiết kiệm tiền của (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
2 HS biết tiết kiệm , giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày
3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm ; không đồng tình với những hành
vi, việc làm lãng phí tiền của
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Phiếu học tập ; mỗi HS 3 tấm bìa màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại nội dung bài học "Tiết
kiệm tiền của"
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục bài.
HĐ1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?
- GV y/c HS đa ra các phiếu quan sát đã làm
- Y/c HS trình bày phiếu của mình
- GV nhận xét kết luận
HĐ2: Em đã tiết kiệm chưa?
- GV cho HS làm bài tập 4 sgk
? Trong các việc trên, việc nào thể hiện sự tiết kiệm ?
Và những việc nào không tiết kiệm?
- GV cho HS trình bày GV nhận xét
HĐ3: Em xử lý thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm nêu ra cách xử lý các tình
huống ở phiếu học tập
- GV gọi HS báo cáo, GV nhận xét kết luận
HĐ4: Dự định tương lai.
- GV cho HS viết dự định của mình sẻ sử dụng sách
vở, đồ dùng học tập ra giấy
- GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-HS nêu, HS khác nhận xét
- HS làm việc với phiếu quan sát
- HS lần lượt trình bày
- HS làm bài tập
- HS trình bày HS khác nhận xét
- HS thảo luận và nêu cách xử lý Sau đó đại diện nhóm báo cáo
VD : - sẽ giữ gỡn sỏch vở, đồ dùng
- Sẽ dùng hộp bút hết năm nay cho đén khi
nó hỏng
- HS nhắc lại ghi nhớ
* Chỳng ta luụn luụn phải tiết kiệm tiền của để đất nước giàu mạnh Tiền của là do sức lao động con người làm ra nên tiết kiệm tiền của là tiết kiệm sức lao động
Trang 10KỂ CHUYỆN
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc, nói về một ước mơ đẹp
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện)
2 Rèn kỹ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 4Hs lên kể nối tiếp nhau đoạn truyện Lời
ước dưới trăng.
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
- Theo em thế nào là ước mơ đẹp?
- Những ước mơ ntn bị coi là viển vông, phi lí?
Từ đó giáo viên giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
HĐ1: Tìm hiểu đề bài.
- GV phân tích và gạch chân từ ngữ chính
Câu chuyện kể về ước mơ có những loại nào?
Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
Câu chuyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
HĐ2: Kể chuyện trong nhóm.
- GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
HĐ3: Kể chuyện trước lớp
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
- GV gọi HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét, cho điểm, tuyên dương HS
3 Cũng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể chuyên cho người thân nghe
- HS kể đoạn truyện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc đề bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- HS đọc phần gợi ý
- HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện, nhận xét bổ sung
Tiêu chuẩn đánh giá : + Nội dung câu chuyện có hay không (HS tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giong điệu, cử chỉ) + Khả năng hiểu chuyện của người kể
- HS về kể lại câu chuyện