B3: Thảo luận cả lớp - Trình bày cách giải thích của nhóm - GV nhận xét và kết luận: - Thi kể tên món ăn vừa cung cấp đạm động vật và đạm thực vật 4.. Củng cố, dặn dò: - Trong nhóm đạm đ[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vịquan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /36
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học
bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau và trả lời câu
1, 4 SGK /31
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- GV treo tranh SGK /35 và giới thiệu chủ
điểm : “Măng mọc thẳng”
- Giới thiệu bài học mở đầu chủ điểm
- GV ghi tựa lên bảng
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS phát âm: tham tri chính
sự gián nghị đại phu
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ khó có
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài
Phần đầu đọc giọng thong thả, rõ ràng,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách
của Tô Hiến Thành
Phần sau đọc giọng điềm đạm, dứt khoát
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: SGK/36
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Chính trực là gì?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2 : SGK/36
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Khi Tô Hiến Thàng ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
* Đoạn 3 : SGK/37
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông trong
việc đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên không cử Trần
Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại: Người chính trực bao giờ cũng
đặt lợi ích của đất nước lên lợi ích riêng Họ
làm những điều tốt đẹp cho đất nước
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài tập đọc
- Gọi HS nhận xét cách đọc của bạn
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Ông không nhận vàng bạc đút lót để làm sai
di chiếu của vua Ông theo di chiếu và lập thái
tử Long Cán lên vua
- HS đọc thầm
- Quan tham tri Vũ Tán Đường
- Một HS đọc đoạn 3
- Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh chăm sóc ông còn Trần Trung
Tá vì bận nhiều việc nên it đến thăm
- Cử người tài ba ra giúp nước, chứ không cửngười ngày đêm hầu hạ mình
Trang 3- GV dùng phấn gạch chân các từ đã nhấn
giọng (SGV/97)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Nhắc lại ý nghĩa của bài tập đọc
- Giáo dục tư tuởng : lòng thanh liêm, chính
trực
- Về nhà luyện đọc theo cách phân vai
- Xem trước bài: Tre Việt Nam SGK / 41
III Hoạt động Dạy – học:
1 Ổn định: hát vui
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2
của tiết 15, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
3.2 So sánh số tự nhiên:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và
231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh xem trong
mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
- Số 99 có mấy chữ số ?
1530
- HS hát
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ýkiến:
+ 100 > 89, 89 < 100
+ 456 > 231, 231 < 456
+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …
Trang 4- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số
tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên v so snh cc số đó
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên
Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 yêu
cầu:
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
3.3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (cột 1)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh của
một số cặp số 1234 và 999; 92501 và 92410
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (a, c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng
- HS nêu: 123<456; 7891 > 7578
- Các số trong mỗi cặp số có sốchữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì
số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì
số tương ứng bé hơn.
- HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- Số đứng trước bé hơn số đứngsau
- Số đứng sau lớn hơn số đứngtrước
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
Trang 5- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 (a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng
- Phải so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớnđến bé
- Phải so sánh các số với nhau
-TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức Vở BT Đạo đức Các mẩu chuyện liên quan đến nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ tiết trước
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em luyện tập về Vượt khó trong học tập
Trang 6- GV ghi túm tắt ý kiến của HS lờn bảng.
để vượt qua những khú khăn
4 Cỏc hoạt động nối tiếp:
- Trũ chơi: Phúng viờn nhỏ: (Nội dung như BT 1, 2,
- HS tham gia chơi
THể DụC – lớp 4
Tiết 1- 2: Bài 7: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau “ ”
I Mục tiêu:
- ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện
đúng động tác, đều đúng với khẩu lệnh
- ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hớng, đảm bảo cự
li đội hình
- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau- Yêu cầu rèn luyện kĩ năng chạy phát triển sức mạnh, HS chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II Địa điểm và phơng tiện
- Vệ sinh an toàn sân trờng
- Còi, kẻ vẽ sân chơi
III Nội dung và Phơng pháp lên lớp
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- Chơi một vài trò chơi đơn giản
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
B Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ
- ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghỉ, quay phải, quay trái, do cán sự điều khiển
- ôn đi đều vòng phải, đứng lại GV và cán sự điều
khiển
- ôn đi đều vòng trái
- ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ
2)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
- Tập hợp theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi- giải thích cách chơi và luật
chơi Chơi thử – Chơi thật có thi đua
Trang 71- 2’
-Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2011
TIẾT 1: Chính tả (Nhớ - viết) Bài viết : Truyện cổ nước mình
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng thơ đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r / d/ gi hoặc vần ân /
2 Kiểm tra bài cũ :
- 2 nhóm thi viết đúng, viết nhanh tên các con
vật bắt đầu từ âm tr / ch, tên đồ vật
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
Chính tả (Nhớ viết) Truyện cổ nước mình
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cầnnhớ, viết trong bài Truyện cổ nướcmình
- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ
- Gấp SGK, nhớ và viết lại đoạn thơ
- Mở vở, nhớ và viết lại bài thơ
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa vàghi lỗi sai bên lề trang vở
- Điền vào ô trống, chỗ trống cần phốihợp với nghĩa của câu, viết đúng chínhtả
- Đọc những đoạn văn, làm bài vào vở
- Trình bày trên bảng
a) + … Nhớ một buổi trưa nào, nồm
Trang 84 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét phần bài tập của HS
- Đọc lại những đoạn thơ (khổ thơ) trong bài tập
- Ghi nhớ để viết không sai những từ ngữ vừa
học
2
nam con gió thổi
+ … gió đưa tiếng sáo, gió nângcánh diều
b) + Trưa tròn bóng nắng nghỉ chânchốn này / Dân đang một quả xôi đầy + Sáng một vầng trên sân / Nơi cảnhà tiễn chân
- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định:
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ ở bài 3, 4
+ Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- GV đưa ra 2 từ : xinh đẹp, xinh xắn
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của hai từ trên ?
- Bài học hôm nay ta học bài :Từ ghép và từ láy
- GV ghi tựa
3.2 Tìm hiểu phần nhận xét
- HS đọc nội dung BT và các gợi ý
- HS suy nghĩ và trao đổi cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
-1 HS đọc-1 HS nêu
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm đôi và trả
- HS các nhóm lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 9+ truyện cổ, ông cha, lặng im: do các tiếng có nghĩa
tạo thành
+ thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ: do các tiếng có
âm đầu, vần hay cả âm đầu lẫn vần tạo thành
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu và bút lông cho HS yêu cầu HS trao đổi
làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán bài lên bảng
- GV giải thích một số từ khó HS hay xếp sai: cứng
cáp, dẻo dai
- GV kết luận lời giải đúng: như SGV/100:
Câu a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức
Câu b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
* Bài 2 : Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi và viết vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
- GV nhận xét chốt : như SGV/101:
a)
Ngay
ngay thẳng, nagy thật, ngay
lưng, ngay đơ
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- Về nhà tìm một số từ thuộc vào 2 loại từ trên? Lấy ví
Trang 10-TIẾT 3: TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 > X < 5 với X là số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học :
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 3
của tiết 16, kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 £ 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm
số điền vào ô trống
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa
bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
1530
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS len bảng làm bài, HS cả lớpnhận xét
a) 1984, 1978, 1952, 1942
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000,1000000
- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999,9999999
- Điền số 0
- HS giải thích
- HS làm bài và giải thích tương tựnhư trên
Trang 114 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài nhau
b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn
5 là 3, 4 Vậy x là 3, 4
- HS cả lớp
-TIẾT 4: KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường,
nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có
mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 16, 17-SGK; sưu tầm các đồ chơi
II Các hoạt động dạy học:
3.2 HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
* Mục tiêu: Giải thích lý do cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận theo nhóm
- Hướng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn?
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS trả lời Nhận xét và kết luận: Mỗi loại thức ăn
chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những
tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào có đầy đủ
chất dinh dưỡng cho cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại thức
1530
Trang 12ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp
ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của
cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá
trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn
3.3 HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng
cân đối
* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc cá nhân
- Cho HS mở SGK và nghiên cứu: Tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho một người một tháng (trang
17-SGK)
B2: Làm việc theo cặp
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Cần ăn đủ Ăn vừa
phải Ăn có mức độ Ăn ít Ăn hạn chế
B3: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho lớp báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
3.4 HĐ3: Trò chơi đi chợ
* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa một
cách phù hợp và có lợi cho Sức Khoẻ
- Tự nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS thảo luận và trả lời
- Thức ăn chứa chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải
- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn
Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
Trang 13- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngườiViệt Nam: giáu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng
8 dòng thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /41, tranh về cây tre
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc truyện Một người chính trực và trả
lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Tre Việt Nam
- GV ghi tựa lên bảng
- GV cho HS xem tranh và giới thiệu thêm về cây
tre
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS ngắt nhịp của 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nên lũy nên thành tre ơi
+ Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành
+ Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng
+ Đoạn 4: phần còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV theo dõi, nhận xét
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: chắt, kham
khổ, gầy guộc, khuất mình, bão bùng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ
- Câu 1 giọng chậm và sâu lắng
- Nghỉ hơi dài sau câu chấm lững
- Đoạn 3: đọc với giọng ca ngợi, sảng khoái
- 4 dòng thơ cuối bài: ngắt nhịp đều
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: SGK/41 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn 1
1530
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 14+ Tìm những câu thơ cho biết cây tre gắn bó với
người Việt Nam từ lâu đời?
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam
+ Sinh hoạt nhóm 2, yêu cầu:trả lời câu 1/SGK/41
- GV chốt: Cây tre có tính cách như người biết
thương yêu, nhường nhịn, dùm bọc, chi chở, ngay
thẳng, bất khuất và đó cũng là đức tính tốt đẹp,
cao quí của con người Việt Nam
* GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
Hỏi : Tìm những hình ảnh của cây tre và búp măng
mà em thích;
- Gọi 1 HS đọc 4 câu thơ cuối và hỏi:
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV chốt lại: Bài thơ kết lại cách dùng điệp từ, điệp
ngữ thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre
già măng non
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Đọc nối tiếp bài HTL
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc đúng cho bài
* Đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc của bạn
- đọc thuộc lòng 4 đoạn thơ
- Giơ bảng con với chữ cái đầu của mỗi đoạn thơ
Hỏi : Bài thơ có ý nghĩa gì?
- GV ghi bảng ý nghĩa
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua hình tượng của cây tre tác giả ca ngợi phẩm
chất cao đẹp gì của con người Việt Nam?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Xem trước bài: Những hạt thóc giống
- Nhận xét, tuyên dương
2
- Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- Ở đâu, xanh tươi- rễ siêng - tre baonhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
- Đại diện nhóm phát biểu và nhận xét
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- 4 HS học thuộc lòng đoạn thơ- bàithơ
- HS nêu
- HS trả lời
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 15-TIẾT 2: TOÁN YẾN, TẠ, TẤN
I Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động Dạy – học:
3.1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen
với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam
3.2 Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối lượng
nào?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là yến
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg, vậy 1 tạ
bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
- 3 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- Gam, ki-lô-gam
- HS nghe giảng và nhắc lại
- Một người mua 10 kg gạotức là mua 1 yến gạo
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến
Trang 16- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao nhiêu yến ?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm trước
lớp để chữa bài GV gợi ý HS hình dung về 3 con vật
xem con nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ ?
Bài 2
- GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả lớp suy nghĩ để làm
bài
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?
- Em thực hiện thế nào để tìm được 1 yến 7 kg = 17 kg ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV sửa chữa , nhận xét và ghi điểm
Bài 3: (2/4 phép tính)
- GV viết lên bảng : 18 yến + 26 yến, sau đó yêu cầu HS
tính
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính của mình
- GV nhắc HS khi thực hiện các phép tính với các số đo
đại lượng chúng ta thực hiện bình thường như với các số
tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả tính Khi tính
phải thực hiện với cùng một đơn vị đo
4 Củng cố, dặn dò:
+ Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn ?
+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến ?
b) Con gà nặng 2 kg c) Con voi nặng 2 tấn - là 20tạ
- HS tính
- Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viếttên đơn vị vào kết quả
- HS làm bài, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài cho nhau
Trang 17- Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định :
- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài
2 Kiểm tra bài cũ :
- Một bức thư thường gồm những phần nào ?
Hãy nêu nội dung của mỗi phần
- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Trong chuỗi sự việc có đầu có cuối ấy có một
nồng cốt trong mỗi câu chuyện Nồng cốt ấy gọi
là gì ? Để trả lời câu hỏi đó các em học bài cốt
truyện
- GV ghi tựa lên bảng
3.2 Phần nhận xét:
* Bài 1, 2 : Hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hỏi : Theo em thế nào là sự việc chính ?
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu các
nhóm đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và
+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình
cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếp và đòi ăn thịt.
+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi
đến chỗ mai phục của bọn nhện.
15