- GV nhËn xÐt tiÕt häc... HS kh¸c nhËn xÐt.[r]
Trang 11 Giới thiệu bµi:
- GV nªu mục tiªu bµi học vµ ghi bảng
2 So s¸nh số tự nhiªn :
- GV: H·y so s¸nh hai số 100 vµ 99
- Vậy khi so s¸nh hai số tự nhiªn với
nhau, căn cứ vµo số c¸c chữ số của
bằng nhau th× như thế nµo với nhau?
- GV yªu cầu HS nªu lại kết luận về c¸ch
so s¸nh hai số tự nhiªn với nhau
3 So s¸nh hai số trong d·y số tự nhiªn
Trang 2-Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé
hơn hay lớn hơn số đứng sau ?
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các
số tự nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
-Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0
hơn, số nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?
-Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
-HS nêu cách so sánh
-Phải so sánh các số với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, chữa bài :
a) 8136, 8316, 8361
b) 5724, 5740, 5742 -Phải so sánh các số với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở , chữa bài Kết quả :
a) 1984, 1978, 1952, 1942
b) 1969, 1954, 1945, 1890
- Lắng nghe
Tập đọcMột ngời chính trực
I Mục tiêu :
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , bớc đầu đọc diễn cảm đợc một đoạn trong bài
Trang 3- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân , vì nớc của TôHiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa ( trả lời đợc các câu hỏi
trong SGK )
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 , SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu tranh chủ điểm ; giới
- Gọi 1 HS đọc Chú giải trong SGK
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài GV
sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS
- GV đọc mẫu lần 1
* Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc đoạn 1, trả lời :
+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Gọi HS nhắc lại
- Gọi HS đọc đoạn 2,3 trả lời :
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS đọc toàn bài , lớp đọc thầm
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và trả lời :
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử LongCán
+ Đoạn 1 kể về thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp trả lời :+ Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình.+ Vì ông quan tâm đến triều đình , tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân ; vì
ông không màng danh lợi , vì tình riêng
mà giúp đỡ , tiến cử Trần Trung Tá
- Lắng nghe
Trang 4trung trực như Tô Hiến Thành vì những
người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích
của đất nước lên trên hết Họ làm
những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn này kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc
thầm và tìm nội dung chính của bài
- GV ghi nội dung chính của bài Yêu
cầu HS ghi vào vở
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3
+ Yêu cầu HS đọc phân vai
- Dặn HS : Về nhà đọc lại bài và trả lời
các câu hỏi ; chuẩn bị bài sau
+ Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước
- HS đọc thầm , tìm hiểu và nói đợc nội dung chính: : Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
- Cả lớp ghi nội dung bài vào vở
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn , cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
- HS nêu cách đọc
+ Lắng nghe + Luyện đọc nhóm
+ Mỗi lần 3 HS tham gia thi đọc ( 2 lần )+ Cả lớp theo dõi SGK
- Thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 5
-Chính tả ( Nhớ - viết )Truyện cổ nớc mình
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với
yêu cầu hãy tìm các từ : Từ chỉ tên con
vật bắt đầu bằng ch / tr
- Nhận xét , tuyên dương nhóm , từ có
nhiều từ đúng , nhanh
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu tiết học
+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông
ta muốn khuyên con cháu điều gì ?
- Lắng ngghe
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS trả lời :+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc
- HS tìm các từ Ví dụ : : truyện cổ , sâu
xa , nghiêng soi , vàng cơn nắng,
- HS đọc và viết
- Lắng nghe
- Cả lớp viết bài vào vở
Trang 63 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài 2a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm
xong trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
-Yêu cầu HS chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS : Về nhà viết lại BT 2a và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu , lớp đọc thầm
- HS dùng bút chì viết vào vở , làm bảng
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
- HS theo dõi
- 1 HS đọc to , lớp theo dõi
- Chữa bài vào vở :
Lời giải : gió thổi , gió đưatiếng sáo , gió nâng cánh di ề u
-Thứ ba ngày tháng năm 20
Toán Luyện tập
Trang 71.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên
bài lên bảng
2 Luyện tập :
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài, chữa bài
- GV hỏi : Vậy từ 10 đến 99 có bao
nhiêu số tự nhiên có hai chữ số ?
Bài 3 :
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy
- GV chữa bài và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi
- Đọc bài ; 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở và chữa bài :
-Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo
vở để kiểm tra bài nhau Kết quả :b) 2 < x < 5
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là
3, 4 Vậy x là 3, 4
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong
Trang 8Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu
đầu và vần ) giống nhau ( từ láy )
- Bớc đầu phân biệt đợc từ ghép và từ láyđơn giản ( BT1); tìm đợc từ ghép, từláy chứa tiếng đã cho ( BT 2 )
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ ,
tục ngữ ở tiết trớc ; nêu ý nghĩa của 1
Trang 91 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Phần Nhận xét :
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ , thảo luận cặp
lại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hoặc phần vần giống
nhau gọi là từ láy
- Yêu cầu HS trao đổi , làm bài
- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng Yêu cầu HS
chữa bài Kết quả :
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận
và trả lời câu hỏi + Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau, lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông+ cha , đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
+ Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo leo , se sẽ
+Thầm thì : lặp lại âm đầu th +Cheo leo : lặp lại vần eo +Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần
âm+Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi SGK
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
a ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi , tởng nhớ nô nức
b dẻo dai , vững chắc , thanh cao , mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp ,
- Kết luận 1 phiếu đầy đủ nhất trên
bảng Yêu cầu HS đọc lại
5 Củng cố, dặn dò:
- Vì tiếng bờ , tiếng bãi đều có nghĩa
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm 4 HS
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
- Theo dõi và đọc lại các từ trên bảng
- 1 số HS trả lời
Trang 10đợc vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các
từ đó ; chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
Kể chuyệnMột nhà thơ chân chính
I Mục tiêu :
- Nghe , kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK ); kể nốitiếp đợc toàn bộ câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp , thà chết chứ không chịu khuất phục cờng, quyền
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to
- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh họa và giới thiệu.
2.GV kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1 , vừa chỉ vào
tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS trong nhóm , trao đổi ,
thảo luận để có câu trả lời đúng
- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét , bổ sung cho từng câu hỏi
- 2 HS kể chuyện HS khác lắng nghe để nhận xét
- 1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời
và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
Trang 11- Kết luận câu trả lời đúng
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua ,
dân chúng phản ứng bằng cách nào ?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình ?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ
của mọi người thế nào ?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
* Hướng dẫn kể chuyện :
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh
minh họa kể chuyện trong nhóm
( 4 em) theo từng câu hỏi và toàn bộ
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột
ngột thay đổi thái độ ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể cả câu chuyện
và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất ,
hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS : Về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe , sưu tầm các câu
chuyện về tính trung thực mang đến
phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân + Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy …
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
+ Vì vua thật sự khâm phục , kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật
- HS kể chuyện trong nhóm : lần lợt từng ngời kể , các em khác lắng nghe , nhận xét , bổ sung cho bạn
- 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau ( mỗi HS tương ứng với nội dung 1 câu hỏi ) - 2 lượt HS kể
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi vị vua bạo tàn Khí phách đó đó khiến nhà vua khâm phục , kính trọng và thay đổi thái độ
- 3 HS nhắc lại
- HS thi kể và nói ý nghĩa của câu chuyện
- Lắng nghe
Trang 12lớp
Trang 13Đạo đức Bài 2 : Vợt khó trong học tập ( Tiết 2 )
I Mục tiêu :
- Nêu đợc ví dụ về sự vợt khó trong học tập
- Biết thế nào là vợt khó trong học tập và vì sao phải vợt khó trong học tập
- Biết đợc vợt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vợt khó vơn lên trong học tập
- Yêu mến , noi theo những tấm gơng HS nghèo vợt khó
II Đồ dùng dạy học :
- SGK Đạo đức 4
-Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2)
- Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 )
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC :
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Phát triển bài :
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK trang 7)
- GV chia nhóm ( 4 nhóm ) và giao
nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài
tập 4- SGK
- HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc ; kết luận :Trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học Chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó
khăn trong học tập , đồng thời giúp đỡ
các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
( Bài tập 3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
- Lắng nghe
Trang 14*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân( bài
tập 4- SGK / 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập :
Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo mẫu
đề ra để vượt khó khăn trong học tập;
động viên, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn
trong học tập
- Lắng nghe
- HS thảo luận, trình bày trớc lớp :HSnêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục Cả lớp trao đổi , nhận xét
I Mục tiêu :
- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với lô-gam
ki Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ , tấn và ki ki lô ki gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ , tấn
II
Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: Đồ dùng học tập liên quan
III Các hoạt động dạy học :
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trß
A KTBC:
- GV gọi 3 HS lªn bảng yªu cầu HS lµm
c¸c bµi tập của tiết 17
- GV chữa bµi, nhận xÐt vµ cho điểm
HS
B.Bµi mới :
1.Giới thiệu bµi:
- GV nªu môc tiªu tiÕt häc
2.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng c¸c
vật nặng đến hµng chục ki-l«-gam,
người ta cßn dïng đơn vị lµ yến
- 10 kg tạo thµnh 1 yến, 1 yến bằng 10
kg vµ ghi bảng 1 yến = 10 kg
- Một người mua 10 kg gạo , tức lµ mua
mấy yến gạo ?
- Mẹ mua 1 yến c¸m gµ, vậy mẹ mua
bao nhiªu ki-l«-gam c¸m ?
-B¸c Lan mua 20 kg rau, tức lµ b¸c Lan
đã mua bao nhiªu yến rau ?
- Chị Quy h¸i được 5 yến cam, hỏi chị
Quy đã h¸i bao nhiªu ki-l«-gam cam ?
*Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng c¸c vật nặng hµng
chục yến, người ta cßn dïng đơn vị đo
lµ tạ
-10 yến tạo thµnh 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
-10 yến tạo thµnh 1 tạ, biết 1 yến bằng
10 kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiªu
ki-l«-gam?
- Bao nhiªu ki-l«-gam th× bằng 1 tạ ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con bª nặng 1 tạ, nghĩa lµ con bª
nặng bao nhiªu yến, bao nhiªu
ki-l«-gam?
-1 bao xi măng nặng 10 yến, tức lµ nặng
bao nhiªu tạ, bao nhiªu ki-l«-gam ?
-Một con tr©u nặng 200 kg, tức lµ con
tr©u nặng bao nhiªu tạ, bao nhiªu
-3 HS lªn bảng lµm bµi, HS dưới lớp theo dâi để nhận xÐt bµi lµm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-HS nghe giảng vµ nhắc lại
- Theo dâi -Tức lµ mua 1 yến gạo
-Mẹ mua 10 kg c¸m
- B¸c Lan đã mua 2 yến rau
- Đ· h¸i được 50 kg cam
-HS nghe vµ ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ-1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg
Trang 16-Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng
bao nhiªu yến ?
-1 tấn bằng bao nhiªu ki-l«-gam ?
- GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg
-Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi
nặng bao nhiªu tấn, bao nhiªu tạ ?
- GV cho HS lµm bµi, sau đã gọi 1 HS
đọc bµi lµm trước lớp để chữa bµi GV
gợi ý HS h×nh dung về 3 con vật xem
con nµo nhỏ nhất, con nµo lớn nhất
- Con bß c©n nặng 2 tạ, tức lµ bao nhiªu
- Giải thÝch v× sao 5 yến = 50 kg ?
-Em thực hiện thế nµo để t×m được
1 yến 7 kg = … kg ?
- GV yªu cầu HS lµm tiếp c¸c phần cßn
lại của bµi
- GV cïng HS nhận xÐt , ch÷a bµi vµ cho
điểm
Bµi 3:
- GV viết lªn bảng : 18 yến + 26 yến,
sau đã yªu cầu HS tÝnh ; giải thÝch c¸ch
Trang 17thực hiện c¸c phÐp tÝnh với c¸c số đo đại
lượng , chóng ta thực hiện b×nh thường
như với c¸c số tự nhiªn , sau đã ghi tªn
đơn vị vµo kết quả tÝnh Khi tÝnh phải
thực hiện với cïng một đơn vị đo
Bµi 4:
- GV yªu cầu HS đọc đề bµi
- Em cã nhận xÐt g× về đơn vị đo số
muối của chuyến muối đầu vµ số muối
của chuyến sau ?
-Vậy trước khi lµm bµi , chóng ta phải
- HS tr¶ lêi
- L¾ng nghe
Trang 18
-Tập đọc Tiết 8 : tre việt nam
I Mục tiêu :
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung : Qua hình tợng cây tre , tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam : giàu tình thơng yêu , ngay thẳng , chính trực ( trả lời đợc cáccâu hỏi 1, 2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ )
- HS thấy đợc : Qua hình ảnh cây tre cho thấy vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41 , SGK
- HS sưu tầm các tranh , ảnh vẽ cây tre
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài : Một người
chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+Trong việc lập ngôi vua , sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào?
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự
chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào ?
+ Hãy nêu nội dung bài ?
- Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
Trang 19- GV đọc mÉu
* T×m hiểu bµi:
- Yªu cầu HS đọc thầm đoạn 1 vµ trả
lời c©u hỏi :
+ Những c©u thơ nµo nãi lªn sự gắn bã
l©u đời của c©y tre với người Việt
Nam?
+ GV : Kh«ng ai biết tre cã tự bao giờ
Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với
con người từ ngµn xưa Tre lµ bầu bạn
của người Việt
+ Đoạn 1 muốn nãi với chóng ta điều
g× ?
-Yªu cầu HS đọc thÇm đoạn 2 , 3 vµ trả
lời c©u hỏi :
+ Chi tiết nµo cho thấy c©y tre như con
người?
+ Những h×nh ảnh nµo của c©y tre
tượng trưng cho t×nh thương yªu đồng
loại ?
- GV : C©y tre cũng như con người cã
lßng thương yªu đồng loại : khi khã
khăn, “b·o bïng ” th× “ tay «m tay
nÝu ”, giµu đức hi sinh , nhường nhịn
như những người mẹ Việt Nam nhường
cho con manh ¸o cộc Tre biết yªu
thương , đïm bọc , che chở cho nhau
Nhờ thế tre tạo nªn lũy thµnh , tạo nªn
sức mạnh bất diệt , chiến thắng mọi kẻ
thï , mọi gian khã như người Việt
Nam
+ Những h×nh ảnh nµo của c©y tre
tượng trưng cho tÝnh ngay thẳng ?
- Cả lớp đọc vµ trả lời c©u hỏi : Em
thÝch h×nh ảnh nµo về c©y tre hoặc bóp
măng ? V× sao ?
+Tre xanh xanh tự bao giờ ?Chuyện ngµy xưa đã cã bờ tre xanh.+ Lắng nghe
+ Đoạn 1 nãi lªn sự gắn bã l©u đời của tre với người Việt Nam
- 2 HS tiếp nối đọc thµnh tiếng
- C¶ líp ®ọc thầm , tiếp nối nhau trả lời :
+ Chi tiết : kh«ng đứng khuất m×nh bãng r©m
+ H×nh ảnh : b·obïng th©n bọc lấy th©n ; tay «m tay nÝu tre gần nhau thªm ; thương nhau tre chẳng ở riªng; lưng trần phơi nắng phơi sương ; cã manh ¸o cộc tre nhường cho con
- L¾ng nghe
+ H×nh ảnh : Nßi tre đ©u chịu mọc cong, c©y măng mọc lªn đ· mang d¸ng thẳng , th©n trßn của tre , tre giµ truyền gốc cho măng
- HS trả lời tiếp nối theo ý m×nh VÝ
dô : Em thÝch h×nh ảnh : +B·obïng th©n bọc lấy th©n Tay «m tay nÝu tre gần nhau thªm H×nh ảnh nµy cho thấy c©y tre cũng giống như con người : biết yªu thương ,đùm bọc nhau khi gặp khã khăn
+ Cã manh ¸o cộc tre nhường cho con :C¸i mo tre mµu nâu , kh«ng mối mọc ,
Trang 20+ Đoạn 2 , 3 nói lên điều gì ?
- Hỏi : Cây tre có ý nghĩa nh thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trả
lời câu hỏi : Đoạn thơ kết bài có ý
nghĩa gì ?
- GV : Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ , điệp ngữ : xanh , mai sau , thể
hiện rất tài tình sự kế tiếp liên tục của
các thế hệ tre già , măng mọc
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ và
nêu nội dung của bài thơ
- Ghi nội dung chính của bài Yêu cầu
HS nhắc lại và ghi vào vở
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét , tuyên dương HS đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
từng đoạn thơ và cả bài
- Nhận xét và cho điểm HS đọc hay ,
nhanh thuộc
3 Củng cố – ặn dò: d
- Hỏi : Qua hình tượng cây tre , tác giả
ngắn cũn bao quanh cây măng như chiếc áo mà tre mẹ che cho con + Nòi tre đõu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường.Ngay từ khi còn non nớt , măng đã có dáng khỏe khoắn , tính cách ngay thẳng, khẳng khái , không chịu mọc cong
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp củacây tre
- HS trả lời đợc nh ý 3, mục I
- Đọc thầm và trả lời : sức sống lõu bềncủa cây tre
- Lắng nghe
- HS đọc thầm và tiếp nối nhau nêu đợc: Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng , chính trực thông qua hình tượng cây tre
- 2 HS nhắc lại ; cả lớp ghi nội dung vào vở
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Tìm cách đọc
- Lắng nghe
- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay
Trang 21muốn nãi lªn điều g× ?
- Nhận xÐt tiết học
- Dặn dß HS :Về nhµ học thuộc lßng
bµi thơ ; chuÈn bÞ bµi sau
Trang 22
-Tập làm văn Tiết 7 : Cốt truyện
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Một
bức thư thường gồm những phần nào ?
Hãy nêu nội dung của mỗi phần
- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết
cho bạn
- Nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Hỏi : Thế nào là kể chuyện ?
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Phần Nhận xét :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hỏi : Theo em thế nào là sự việc
chính ?
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
Yêu cầu các nhóm đọc lại truyện Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu và tìm các sự
việc chính GV đi giúp đỡ từng nhóm
Nhắc nhở HS chỉ ghi mỗi sự việc bằng
một câu
- HS trả lời câu hỏi
- 2 đến HS đọc Lớp theo dõi , nhận xét
- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc
có đầu có cuối , liên quan đến một hay một số nhân vật
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến các câu chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện không còn đóng nội dung và hấp dẫn nữa
- 2 HS đọc lại phiếu đúng Lớp theo dõi
Trang 23- GV : Chuỗi các sự việc như bài 1
được gọi là cốt truyện của truyện Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu Vậy cốt truyện
là gì ?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi :
+ Sự việc 1 cho em biết điều gì?
+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại những chuyện
gì ?
+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?
- Kết luận :
+ Sự việc khơi nguồn cho những sự
việc khác là phần mở đầu của truyện
+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau
nói lên tính cách nhân vật , ý nghĩa của
truyện là phần diễn biến của truyện
+ Kết quả của các sự việc ở phần mở
- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 , đọc
câu chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt
- HS trả lời đợc : Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Trả lời :+ Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vực Nhà Trò
+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại Dế Mèn đã
bênh vực Nhà Trò + Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện phải nghe theo Dế Mèn
- Lắng nghe
- Có 3 phần : phần mở đầu , phần diễn biến , phần kết thúc
Trang 24truyện của câu chuyện
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét , khen những HS hiểu bài
4 Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong
- Dặn HS : Về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
Các bạn cười , Lan tủi thân ngồi khóc
Diễn biến : Hôm sau Lan không đi học Các bạn hiểu hoàn cảnh của Lan Cô giáo và các bạn tặng Lan chiếc áo mới
Kết thúc : Lan rất xúc động và đi học lại
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thảo luận và làm bài
-2 HS lên bảng xếp, HS dưới lớp nhận xét
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 25
-Lịch sử Tiết 2 : Nớc âu lạc
I
Mục tiêu :
- Nắm đợc một cách sơ lợc cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân
Âu Lạc : Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lợc Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết , có vũ khí lợi hại nên nên giành thắng lợi ; nhng về sau do An Dơng Vơng chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
II.Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS , bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
A.KTBC :
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào? Ở khu vực nào ?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc
sống của người Lạc Việt ?
- Em biết những tục lệ nào của người
Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ?
- GV nhận xét , cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu
2 Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV phát PHT cho HS
- Yêu cầu HS đọc thầm SGK ( Bỏ phần
chữ nhỏ ở đầu bài ) và làm bài tập sau:
Em hãy điền dấu x vào ô những
điểm giống nhau về cuộc sống của
người Lạc Việt và người Âu Việt :
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- Gọi HS điền vào bảng phụ
- Lắng nghe
- HS nhận phiếu
- HS điền dấu x vào ô trong PHT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
- 2 HS lên điền vào bảng phụ HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- 1 số HS lên xác định -Nước Văn Lang đóng đô ở Phong
Trang 26- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc
- GV hỏi : So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đô của nước Văn Lang và nước
Âu Lạc ?
- Quốc phòng đạt những thành tựu nào?
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người
dân Âu Lạc
*Hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ
năm 207 TCN phương Bắc” Sau đó
yêu cầu HS kể lại cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Triệu Đà của
nhân dân Âu Lạc
- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày:
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN , nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
bị bài: “Nước ta dưới ách PKPB”
Châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo
nỏ thần
- Lắng nghe
- HS đọc thầm ; 1 số HS lên kể HS khác theo dõi và nhận xét
- Cả lớp thảo luận và nêu kết quả :+Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm , lại có tướng chỉhuy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.+Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang
I Mục tiêu :
- Nhận biết đợc tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đề - ca - gam , héc- tô - gam ; quan hệ giữa đề - ca - gam , héc- tô - gam và gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lợng