1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 4 CKTKN GDMT

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhËn xÐt tiÕt häc... HS kh¸c nhËn xÐt.[r]

Trang 1

1 Giới thiệu bµi:

- GV nªu mục tiªu bµi học vµ ghi bảng

2 So s¸nh số tự nhiªn :

- GV: H·y so s¸nh hai số 100 vµ 99

- Vậy khi so s¸nh hai số tự nhiªn với

nhau, căn cứ vµo số c¸c chữ số của

bằng nhau th× như thế nµo với nhau?

- GV yªu cầu HS nªu lại kết luận về c¸ch

so s¸nh hai số tự nhiªn với nhau

3 So s¸nh hai số trong d·y số tự nhiªn

Trang 2

-Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé

hơn hay lớn hơn số đứng sau ?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các

số tự nhiên

- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10

-Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0

hơn, số nào xa gốc 0 hơn ?

- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?

-Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

-HS nêu cách so sánh

-Phải so sánh các số với nhau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, chữa bài :

a) 8136, 8316, 8361

b) 5724, 5740, 5742 -Phải so sánh các số với nhau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở , chữa bài Kết quả :

a) 1984, 1978, 1952, 1942

b) 1969, 1954, 1945, 1890

- Lắng nghe

Tập đọcMột ngời chính trực

I Mục tiêu :

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , bớc đầu đọc diễn cảm đợc một đoạn trong bài

Trang 3

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân , vì nớc của TôHiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa ( trả lời đợc các câu hỏi

trong SGK )

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 , SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc

III.Hoạt động dạy học:

A KTBC:

- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin và

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu tranh chủ điểm ; giới

- Gọi 1 HS đọc Chú giải trong SGK

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài GV

sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

HS

- GV đọc mẫu lần 1

* Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc đoạn 1, trả lời :

+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?

- Gọi HS nhắc lại

- Gọi HS đọc đoạn 2,3 trả lời :

+ Trong việc tìm người giúp nước , sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 1 HS đọc toàn bài , lớp đọc thầm

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và trả lời :

+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua

Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử LongCán

+ Đoạn 1 kể về thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp trả lời :+ Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình.+ Vì ông quan tâm đến triều đình , tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân ; vì

ông không màng danh lợi , vì tình riêng

mà giúp đỡ , tiến cử Trần Trung Tá

- Lắng nghe

Trang 4

trung trực như Tô Hiến Thành vì những

người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích

của đất nước lên trên hết Họ làm

những điều tốt cho dân cho nước

+ Đoạn này kể chuyện gì ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc

thầm và tìm nội dung chính của bài

- GV ghi nội dung chính của bài Yêu

cầu HS ghi vào vở

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3

+ Yêu cầu HS đọc phân vai

- Dặn HS : Về nhà đọc lại bài và trả lời

các câu hỏi ; chuẩn bị bài sau

+ Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước

- HS đọc thầm , tìm hiểu và nói đợc nội dung chính: : Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành

- Cả lớp ghi nội dung bài vào vở

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn , cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc

- HS nêu cách đọc

+ Lắng nghe + Luyện đọc nhóm

+ Mỗi lần 3 HS tham gia thi đọc ( 2 lần )+ Cả lớp theo dõi SGK

- Thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 5

-Chính tả ( Nhớ - viết )Truyện cổ nớc mình

- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với

yêu cầu hãy tìm các từ : Từ chỉ tên con

vật bắt đầu bằng ch / tr

- Nhận xét , tuyên dương nhóm , từ có

nhiều từ đúng , nhanh

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục tiêu tiết học

+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông

ta muốn khuyên con cháu điều gì ?

- Lắng ngghe

- Lắng nghe

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS trả lời :+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc

- HS tìm các từ Ví dụ : : truyện cổ , sâu

xa , nghiêng soi , vàng cơn nắng,

- HS đọc và viết

- Lắng nghe

- Cả lớp viết bài vào vở

Trang 6

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Bài 2a:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm

xong trước lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

-Yêu cầu HS chữa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS : Về nhà viết lại BT 2a và

chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu , lớp đọc thầm

- HS dùng bút chì viết vào vở , làm bảng

- Nhận xét , bổ sung bài của bạn

- HS theo dõi

- 1 HS đọc to , lớp theo dõi

- Chữa bài vào vở :

Lời giải : gió thổi , gió đưatiếng sáo , gió nâng cánh di ề u

-Thứ ba ngày tháng năm 20

Toán Luyện tập

Trang 7

1.Giới thiệu bài :

- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên

bài lên bảng

2 Luyện tập :

Bài 1:

- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài, chữa bài

- GV hỏi : Vậy từ 10 đến 99 có bao

nhiêu số tự nhiên có hai chữ số ?

Bài 3 :

- GV viết lên bảng phần a của bài:

859  67 < 859167 và yêu cầu HS suy

- GV chữa bài và cho điểm HS

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Theo dõi

- Đọc bài ; 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở và chữa bài :

-Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo

vở để kiểm tra bài nhau Kết quả :b) 2 < x < 5

Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là

3, 4 Vậy x là 3, 4

-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong

Trang 8

Bài 5:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu

đầu và vần ) giống nhau ( từ láy )

- Bớc đầu phân biệt đợc từ ghép và từ láyđơn giản ( BT1); tìm đợc từ ghép, từláy chứa tiếng đã cho ( BT 2 )

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ ,

tục ngữ ở tiết trớc ; nêu ý nghĩa của 1

Trang 9

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Phần Nhận xét :

- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý

- Yêu cầu HS suy nghĩ , thảo luận cặp

lại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hoặc phần vần giống

nhau gọi là từ láy

- Yêu cầu HS trao đổi , làm bài

- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ

sung

- Kết luận lời giải đúng Yêu cầu HS

chữa bài Kết quả :

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận

và trả lời câu hỏi + Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau, lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông+ cha , đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa

+ Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo leo , se sẽ

+Thầm thì : lặp lại âm đầu th +Cheo leo : lặp lại vần eo +Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần

âm+Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e

- Lắng nghe

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi SGK

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài

a ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi , tởng nhớ nô nức

b dẻo dai , vững chắc , thanh cao , mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp ,

- Kết luận 1 phiếu đầy đủ nhất trên

bảng Yêu cầu HS đọc lại

5 Củng cố, dặn dò:

- Vì tiếng bờ , tiếng bãi đều có nghĩa

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm 4 HS

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung

- Theo dõi và đọc lại các từ trên bảng

- 1 số HS trả lời

Trang 10

đợc vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các

từ đó ; chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

Kể chuyệnMột nhà thơ chân chính

I Mục tiêu :

- Nghe , kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK ); kể nốitiếp đợc toàn bộ câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao

đẹp , thà chết chứ không chịu khuất phục cờng, quyền

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to

- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài :

- Treo tranh minh họa và giới thiệu.

2.GV kể chuyện :

- GV kể chuyện lần 1 , vừa chỉ vào

tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát

- Yêu cầu HS trong nhóm , trao đổi ,

thảo luận để có câu trả lời đúng

- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng Các nhóm khác

nhận xét , bổ sung cho từng câu hỏi

- 2 HS kể chuyện HS khác lắng nghe để nhận xét

- 1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời

và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu

Trang 11

- Kết luận câu trả lời đúng

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua ,

dân chúng phản ứng bằng cách nào ?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ

của mọi người thế nào ?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

* Hướng dẫn kể chuyện :

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh

minh họa kể chuyện trong nhóm

( 4 em) theo từng câu hỏi và toàn bộ

+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột

ngột thay đổi thái độ ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể cả câu chuyện

và nói ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất ,

hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS : Về nhà kể lại truyện cho

người thân nghe , sưu tầm các câu

chuyện về tính trung thực mang đến

phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân + Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy …

+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng

+ Vì vua thật sự khâm phục , kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

- HS kể chuyện trong nhóm : lần lợt từng ngời kể , các em khác lắng nghe , nhận xét , bổ sung cho bạn

- 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau ( mỗi HS tương ứng với nội dung 1 câu hỏi ) - 2 lượt HS kể

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi vị vua bạo tàn Khí phách đó đó khiến nhà vua khâm phục , kính trọng và thay đổi thái độ

- 3 HS nhắc lại

- HS thi kể và nói ý nghĩa của câu chuyện

- Lắng nghe

Trang 12

lớp

Trang 13

Đạo đức Bài 2 : Vợt khó trong học tập ( Tiết 2 )

I Mục tiêu :

- Nêu đợc ví dụ về sự vợt khó trong học tập

- Biết thế nào là vợt khó trong học tập và vì sao phải vợt khó trong học tập

- Biết đợc vợt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vợt khó vơn lên trong học tập

- Yêu mến , noi theo những tấm gơng HS nghèo vợt khó

II Đồ dùng dạy học :

- SGK Đạo đức 4

-Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2)

- Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 )

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III Các hoạt động dạy học :

A KTBC :

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

2 Phát triển bài :

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài

tập 2- SGK trang 7)

- GV chia nhóm ( 4 nhóm ) và giao

nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài

tập 4- SGK

- HS nêu cách giải quyết

- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc

mắc ; kết luận :Trước khó khăn của bạn

Nam, bạn có thể phải nghỉ học Chúng ta

cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách

khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta

cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó

khăn trong học tập , đồng thời giúp đỡ

các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn

*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi

( Bài tập 3- SGK /7)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV kết luận và khen thưởng những HS

đã biết vượt qua khó khăn học tập

- Lắng nghe

Trang 14

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân( bài

tập 4- SGK / 7)

- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập :

Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp

phải trong học tập và những biện pháp để

khắc phục những khó khăn đó theo mẫu

đề ra để vượt khó khăn trong học tập;

động viên, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn

trong học tập

- Lắng nghe

- HS thảo luận, trình bày trớc lớp :HSnêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục Cả lớp trao đổi , nhận xét

I Mục tiêu :

- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với lô-gam

ki Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ , tấn và ki ki lô ki gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ , tấn

II

Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: Đồ dùng học tập liên quan

III Các hoạt động dạy học :

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trß

A KTBC:

- GV gọi 3 HS lªn bảng yªu cầu HS lµm

c¸c bµi tập của tiết 17

- GV chữa bµi, nhận xÐt vµ cho điểm

HS

B.Bµi mới :

1.Giới thiệu bµi:

- GV nªu môc tiªu tiÕt häc

2.Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

- GV giới thiệu: Để đo khối lượng c¸c

vật nặng đến hµng chục ki-l«-gam,

người ta cßn dïng đơn vị lµ yến

- 10 kg tạo thµnh 1 yến, 1 yến bằng 10

kg vµ ghi bảng 1 yến = 10 kg

- Một người mua 10 kg gạo , tức lµ mua

mấy yến gạo ?

- Mẹ mua 1 yến c¸m gµ, vậy mẹ mua

bao nhiªu ki-l«-gam c¸m ?

-B¸c Lan mua 20 kg rau, tức lµ b¸c Lan

đã mua bao nhiªu yến rau ?

- Chị Quy h¸i được 5 yến cam, hỏi chị

Quy đã h¸i bao nhiªu ki-l«-gam cam ?

*Giới thiệu tạ:

- Để đo khối lượng c¸c vật nặng hµng

chục yến, người ta cßn dïng đơn vị đo

lµ tạ

-10 yến tạo thµnh 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến

-10 yến tạo thµnh 1 tạ, biết 1 yến bằng

10 kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiªu

ki-l«-gam?

- Bao nhiªu ki-l«-gam th× bằng 1 tạ ?

- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg

- 1 con bª nặng 1 tạ, nghĩa lµ con bª

nặng bao nhiªu yến, bao nhiªu

ki-l«-gam?

-1 bao xi măng nặng 10 yến, tức lµ nặng

bao nhiªu tạ, bao nhiªu ki-l«-gam ?

-Một con tr©u nặng 200 kg, tức lµ con

tr©u nặng bao nhiªu tạ, bao nhiªu

-3 HS lªn bảng lµm bµi, HS dưới lớp theo dâi để nhận xÐt bµi lµm của bạn

-HS nghe giới thiệu

-HS nghe giảng vµ nhắc lại

- Theo dâi -Tức lµ mua 1 yến gạo

-Mẹ mua 10 kg c¸m

- B¸c Lan đã mua 2 yến rau

- Đ· h¸i được 50 kg cam

-HS nghe vµ ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ-1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg

Trang 16

-Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng

bao nhiªu yến ?

-1 tấn bằng bao nhiªu ki-l«-gam ?

- GV ghi bảng:

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg

-Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi

nặng bao nhiªu tấn, bao nhiªu tạ ?

- GV cho HS lµm bµi, sau đã gọi 1 HS

đọc bµi lµm trước lớp để chữa bµi GV

gợi ý HS h×nh dung về 3 con vật xem

con nµo nhỏ nhất, con nµo lớn nhất

- Con bß c©n nặng 2 tạ, tức lµ bao nhiªu

- Giải thÝch v× sao 5 yến = 50 kg ?

-Em thực hiện thế nµo để t×m được

1 yến 7 kg = … kg ?

- GV yªu cầu HS lµm tiếp c¸c phần cßn

lại của bµi

- GV cïng HS nhận xÐt , ch÷a bµi vµ cho

điểm

Bµi 3:

- GV viết lªn bảng : 18 yến + 26 yến,

sau đã yªu cầu HS tÝnh ; giải thÝch c¸ch

Trang 17

thực hiện c¸c phÐp tÝnh với c¸c số đo đại

lượng , chóng ta thực hiện b×nh thường

như với c¸c số tự nhiªn , sau đã ghi tªn

đơn vị vµo kết quả tÝnh Khi tÝnh phải

thực hiện với cïng một đơn vị đo

Bµi 4:

- GV yªu cầu HS đọc đề bµi

- Em cã nhận xÐt g× về đơn vị đo số

muối của chuyến muối đầu vµ số muối

của chuyến sau ?

-Vậy trước khi lµm bµi , chóng ta phải

- HS tr¶ lêi

- L¾ng nghe

Trang 18

-Tập đọc Tiết 8 : tre việt nam

I Mục tiêu :

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu nội dung : Qua hình tợng cây tre , tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam : giàu tình thơng yêu , ngay thẳng , chính trực ( trả lời đợc cáccâu hỏi 1, 2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ )

- HS thấy đợc : Qua hình ảnh cây tre cho thấy vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41 , SGK

- HS sưu tầm các tranh , ảnh vẽ cây tre

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III.Hoạt động dạy học:

A KTBC:

- Gọi HS lên bảng đọc bài : Một người

chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

+Trong việc lập ngôi vua , sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào?

+ Trong việc tìm người giúp nước , sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào ?

+ Hãy nêu nội dung bài ?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh họa

- GV giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

Trang 19

- GV đọc mÉu

* T×m hiểu bµi:

- Yªu cầu HS đọc thầm đoạn 1 vµ trả

lời c©u hỏi :

+ Những c©u thơ nµo nãi lªn sự gắn bã

l©u đời của c©y tre với người Việt

Nam?

+ GV : Kh«ng ai biết tre cã tự bao giờ

Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với

con người từ ngµn xưa Tre lµ bầu bạn

của người Việt

+ Đoạn 1 muốn nãi với chóng ta điều

g× ?

-Yªu cầu HS đọc thÇm đoạn 2 , 3 vµ trả

lời c©u hỏi :

+ Chi tiết nµo cho thấy c©y tre như con

người?

+ Những h×nh ảnh nµo của c©y tre

tượng trưng cho t×nh thương yªu đồng

loại ?

- GV : C©y tre cũng như con người cã

lßng thương yªu đồng loại : khi khã

khăn, “b·o bïng ” th× “ tay «m tay

nÝu ”, giµu đức hi sinh , nhường nhịn

như những người mẹ Việt Nam nhường

cho con manh ¸o cộc Tre biết yªu

thương , đïm bọc , che chở cho nhau

Nhờ thế tre tạo nªn lũy thµnh , tạo nªn

sức mạnh bất diệt , chiến thắng mọi kẻ

thï , mọi gian khã như người Việt

Nam

+ Những h×nh ảnh nµo của c©y tre

tượng trưng cho tÝnh ngay thẳng ?

- Cả lớp đọc vµ trả lời c©u hỏi : Em

thÝch h×nh ảnh nµo về c©y tre hoặc bóp

măng ? V× sao ?

+Tre xanh xanh tự bao giờ ?Chuyện ngµy xưa đã cã bờ tre xanh.+ Lắng nghe

+ Đoạn 1 nãi lªn sự gắn bã l©u đời của tre với người Việt Nam

- 2 HS tiếp nối đọc thµnh tiếng

- C¶ líp ®ọc thầm , tiếp nối nhau trả lời :

+ Chi tiết : kh«ng đứng khuất m×nh bãng r©m

+ H×nh ảnh : b·obïng th©n bọc lấy th©n ; tay «m tay nÝu tre gần nhau thªm ; thương nhau tre chẳng ở riªng; lưng trần phơi nắng phơi sương ; cã manh ¸o cộc tre nhường cho con

- L¾ng nghe

+ H×nh ảnh : Nßi tre đ©u chịu mọc cong, c©y măng mọc lªn đ· mang d¸ng thẳng , th©n trßn của tre , tre giµ truyền gốc cho măng

- HS trả lời tiếp nối theo ý m×nh VÝ

dô : Em thÝch h×nh ảnh : +B·obïng th©n bọc lấy th©n Tay «m tay nÝu tre gần nhau thªm H×nh ảnh nµy cho thấy c©y tre cũng giống như con người : biết yªu thương ,đùm bọc nhau khi gặp khã khăn

+ Cã manh ¸o cộc tre nhường cho con :C¸i mo tre mµu nâu , kh«ng mối mọc ,

Trang 20

+ Đoạn 2 , 3 nói lên điều gì ?

- Hỏi : Cây tre có ý nghĩa nh thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trả

lời câu hỏi : Đoạn thơ kết bài có ý

nghĩa gì ?

- GV : Bài thơ kết lại bằng cách dùng

điệp từ , điệp ngữ : xanh , mai sau , thể

hiện rất tài tình sự kế tiếp liên tục của

các thế hệ tre già , măng mọc

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ và

nêu nội dung của bài thơ

- Ghi nội dung chính của bài Yêu cầu

HS nhắc lại và ghi vào vở

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét , tuyên dương HS đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

từng đoạn thơ và cả bài

- Nhận xét và cho điểm HS đọc hay ,

nhanh thuộc

3 Củng cố – ặn dò: d

- Hỏi : Qua hình tượng cây tre , tác giả

ngắn cũn bao quanh cây măng như chiếc áo mà tre mẹ che cho con + Nòi tre đõu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường.Ngay từ khi còn non nớt , măng đã có dáng khỏe khoắn , tính cách ngay thẳng, khẳng khái , không chịu mọc cong

+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp củacây tre

- HS trả lời đợc nh ý 3, mục I

- Đọc thầm và trả lời : sức sống lõu bềncủa cây tre

- Lắng nghe

- HS đọc thầm và tiếp nối nhau nêu đợc: Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng , chính trực thông qua hình tượng cây tre

- 2 HS nhắc lại ; cả lớp ghi nội dung vào vở

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Tìm cách đọc

- Lắng nghe

- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay

Trang 21

muốn nãi lªn điều g× ?

- Nhận xÐt tiết học

- Dặn dß HS :Về nhµ học thuộc lßng

bµi thơ ; chuÈn bÞ bµi sau

Trang 22

-Tập làm văn Tiết 7 : Cốt truyện

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Một

bức thư thường gồm những phần nào ?

Hãy nêu nội dung của mỗi phần

- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết

cho bạn

- Nhận xét cho điểm từng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Hỏi : Thế nào là kể chuyện ?

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Phần Nhận xét :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hỏi : Theo em thế nào là sự việc

chính ?

- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm

Yêu cầu các nhóm đọc lại truyện Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu và tìm các sự

việc chính GV đi giúp đỡ từng nhóm

Nhắc nhở HS chỉ ghi mỗi sự việc bằng

một câu

- HS trả lời câu hỏi

- 2 đến HS đọc Lớp theo dõi , nhận xét

- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc

có đầu có cuối , liên quan đến một hay một số nhân vật

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến các câu chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện không còn đóng nội dung và hấp dẫn nữa

- 2 HS đọc lại phiếu đúng Lớp theo dõi

Trang 23

- GV : Chuỗi các sự việc như bài 1

được gọi là cốt truyện của truyện Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu Vậy cốt truyện

là gì ?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi :

+ Sự việc 1 cho em biết điều gì?

+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại những chuyện

gì ?

+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?

- Kết luận :

+ Sự việc khơi nguồn cho những sự

việc khác là phần mở đầu của truyện

+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau

nói lên tính cách nhân vật , ý nghĩa của

truyện là phần diễn biến của truyện

+ Kết quả của các sự việc ở phần mở

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 , đọc

câu chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt

- HS trả lời đợc : Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trả lời :+ Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vực Nhà Trò

+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại Dế Mèn đã

bênh vực Nhà Trò + Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện phải nghe theo Dế Mèn

- Lắng nghe

- Có 3 phần : phần mở đầu , phần diễn biến , phần kết thúc

Trang 24

truyện của câu chuyện

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét , khen những HS hiểu bài

4 Luyện tập :

Bài 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong

- Dặn HS : Về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và chuẩn bị bài

sau

Các bạn cười , Lan tủi thân ngồi khóc

 Diễn biến : Hôm sau Lan không đi học Các bạn hiểu hoàn cảnh của Lan Cô giáo và các bạn tặng Lan chiếc áo mới

 Kết thúc : Lan rất xúc động và đi học lại

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận và làm bài

-2 HS lên bảng xếp, HS dưới lớp nhận xét

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 25

-Lịch sử Tiết 2 : Nớc âu lạc

I

Mục tiêu :

- Nắm đợc một cách sơ lợc cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân

Âu Lạc : Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lợc Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết , có vũ khí lợi hại nên nên giành thắng lợi ; nhng về sau do An Dơng Vơng chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

II.Đồ dùng dạy học :

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập của HS , bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

A.KTBC :

- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian

nào? Ở khu vực nào ?

- Em hãy mô tả một số nét về cuộc

sống của người Lạc Việt ?

- Em biết những tục lệ nào của người

Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ?

- GV nhận xét , cho điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu

2 Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân:

- GV phát PHT cho HS

- Yêu cầu HS đọc thầm SGK ( Bỏ phần

chữ nhỏ ở đầu bài ) và làm bài tập sau:

Em hãy điền dấu x vào ô  những

điểm giống nhau về cuộc sống của

người Lạc Việt và người Âu Việt :

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- Gọi HS điền vào bảng phụ

- Lắng nghe

- HS nhận phiếu

- HS điền dấu x vào ô  trong PHT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

- 2 HS lên điền vào bảng phụ HS khác nhận xét

- Lắng nghe

- 1 số HS lên xác định -Nước Văn Lang đóng đô ở Phong

Trang 26

- GV treo lược đồ lên bảng

- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1

nơi đóng đô của nước Âu Lạc

- GV hỏi : So sánh sự khác nhau về nơi

đóng đô của nước Văn Lang và nước

Âu Lạc ?

- Quốc phòng đạt những thành tựu nào?

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ

Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được

nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành

tựu đặc sắc về quốc phòng của người

dân Âu Lạc

*Hoạt động nhóm :

- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ

năm 207 TCN phương Bắc” Sau đó

yêu cầu HS kể lại cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc

- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày:

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu

Đà lại bị thất bại ?

+Vì sao năm 179 TCN , nước Âu lạc lại

rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?

bị bài: “Nước ta dưới ách PKPB”

Châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo

nỏ thần

- Lắng nghe

- HS đọc thầm ; 1 số HS lên kể HS khác theo dõi và nhận xét

- Cả lớp thảo luận và nêu kết quả :+Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm , lại có tướng chỉhuy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.+Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang

I Mục tiêu :

- Nhận biết đợc tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đề - ca - gam , héc- tô - gam ; quan hệ giữa đề - ca - gam , héc- tô - gam và gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lợng

Ngày đăng: 22/04/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w