- Toå chöùc cho hs ñoïc thaàm baøi vaên ghi laïi lôøi noùi vaø yù nghó cuûa caäu beù vaøo baûng nhoùm theo nhoùm.. - Caùc nhoùm neâu keát quaû.[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC : THƯ THĂM BẠN.
I.Mục tiêu :
1.Đọc lá thư lưu loát , giọng đọc thể sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt
cướp mất ba
2.Hiểu tình cảm của người viết thư : Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3.Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc của bức thư
II.Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :5’
Gv nhận xét ,ghi điểm
2.Bài mới:30’
a.Giới thiệu bài
- Tranh vẽ gì?
b.Hướng dẫn luyện đọc
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó, giải
nghĩa từ
- Gv đọc mẫu cả bài
c.Tìm hiểu bài:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
- Nêu ý đoạn 1?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm
với bạn Hồng?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết an ủi
bạn Hồng?
- Nêu ý 2?
- Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng kết thúc
bức thư?
- Nêu nội dung chính của bài
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 1 - 2
- Gv đọc mẫu
3.Củng cố dặn dò:2’
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ,trả lời câu hỏi của bài
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
Lần 1: Đọc + đọc từ khó
Lần 2: Đọc + đọc chú giải
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc qua báo
- Để chia buồn với bạn
- Lý do viết thư
- " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
- Khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha… Khuyến khích Hồng học tập người cha vượt qua nỗi đau
Làm cho Hồng yên tâm là bên cạnh Hồng còn có rất nhiều người
- Lời chia sẻ an ủi , thăm hỏi bạn
- Nói về địa điểm , thời gian viết thư và lời chào hỏi Dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn ,kí tên
- Hs nêu
- 3 hs thực hành đọc 3 đoạn
- Hs theo dõi
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
- Hs nêu lại nội dung chính
TOÁN: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT).
Trang 2I.Mục tiêu : Giúp hs ôn tập về:
- Biết đọc , viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn 9 hàng của 3 lớp đã học
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Gv viết lên bảng: 87 235 215
- Yêu cầu hs đọc số , nêu tên các hàng trong từng lớp
- Gv nhận xét
2.Bài mới:30’
a.Giới thiệu bài
b.Gv hướng dẫn cách đọc và viết số
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
+Nêu lại cách đọc số?
c.Thực hành:
Bài 1: Viết và đọc theo bảng
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân , viết các số tương ứng
vào vở và đọc số đó
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Đọc các số sau
- Gv viết các số lên bảng
- Gọi hs nối tiếp đọc các số
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:Viết các số sau
- Gv đọc từng số cho hs viết vào bảng con
- Gv nhận xét
Bài 4 : Đọc bảng số liệu
- Gọi hs đọc đề bài
+Nêu cách đọc bảng số liệu?
a.Số trường THCS là bao nhiêu?
b.Số hs tiểu học là bao nhiêu?
c.Số gv THPT là bao nhiêu?
- Gv chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs đọc số phân tích các hàng
- Hs theo dõi
- Hs qua sát , đọc nội dung các cột trong bảng
- Tách thành từng lớp Đọc từ trái sang phải
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra bảng lớp
342 157 413
- 1 hs đọc đề bài
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000 843 291 712
352 516 000 308 150 705
32 516 497 700 000 231
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp , mỗi em đọc 1 số
- 1 hs đọc đề bài
- 2 hs lên bảng viết số, lớp viết vào bảng con a.10 250 214 b.253 564 888
c.400 036 105 d.700 000 231
- 1 hs đọc đề bài
- Đọc tên từng cột và nội dung cột theo hàng ngang
+9873 trường +8 350 191 học sinh +98 714 giáo viên
Trang 3
ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T1 ).
I.Mục tiêu : Học xong bài này hs có khả năng:
1.Nhận thức được : Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập,
cần phải quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2.Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II.Tài liệu và phương tiện:
- Sgk đạo đức
- Các mẩu chuyện, tấm gương về vượt khó trong học tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:5’
- Vì sao chúng ta phải trung thực trong học tập?
Gv nhận xột
2.Bài mới:28’
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn tỡm hiểu truyện
HĐ1: Kể chuyện hs nghèo vượt khó.
- Gv kể chuyện kèm tranh minh hoạ
- Gọi hs tóm tắt lại câu chuyện
HĐ2: Thảo luận nhóm.
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm các câu hỏi cuối bài
- Gọi hs trình bày
*Gv kết luận: Bạn Thảo đã gặp nhiều khó khăn trong HT
và LĐ, trong cuộc sống nhưng Thảo đã biết cách khắc
phục, vượt qua và vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập
Thảo
HĐ3: Thảo luận cặp.
- Gv nêu yêu cầu thảo luận
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi
- Gv ghi tóm tắt lên bảng ý kiến của từng nhóm
- Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất
HĐ4:Làm việc cá nhân
- Tổ chức cho hs đọc các tình huống, làm việc cá nhân tìm
cách giải quyết
+Em chọn cách giải quyết nào? Tại sao?
- Gv kết luận:
Cách giải quyết tích cực : ý a ; b ; đ
+Qua bài học các em rút ra được điều gì?
- Gv nói về quyền được học tập của các em
3.Củng cố dặn dò:2’
- Thực hành bài học vào thực tế
- 2 hs nêu
- Hs theo dõi
- Hs nghe gv kể chuyện
- 1 -> 2 hs tóm tắt câu chuyện
- Nhóm 4 hs thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Hs thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi cách giải quyết của từng nhóm
- Hs đọc từng tình huống, làm bài cá nhân
- 3 -> 4 hs trình bày
- 2 hs nêu ở ghi nhớ
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ.
I.Mục tiêu :
1.Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng bài thơ lục bát " Cháu nghe câu chuyện của bà"
2.Làm đúng các bài tập , phân biệt những tiếng có âm đầu ch / tr ; dấu hỏi / dấu ngã
Trang 4II.Đồ dùng dạy học :
- Chép sẵn bài tập 2a vào bảng nhóm cho hs làm bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Gọi 1 hs đọc các tiếng có âm đầu l / n cho cả lớp viết
- Gv nhận xét
2.Bài mới:28’
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn nghe - viết:
- Gv đọc bài viết
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Tổ chức cho hs luyện viết từ khó, gv đọc từng từ cho
hs viết
- Gv đọc từng câu thơ cho hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho hs soát bài
- Thu chấm 5 - 7 bài
c.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch
- Gọi hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân,3 hs làm vào bảng
nhóm
- Gọi hs đọc câu chuyện đã điền hoàn chỉnh
+Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
- Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs lên bảng, lớp viết vào nháp
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi, đọc thầm
- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà
- Hs luyện viết từ khó vào bảng con
- Hs viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài
Các từ cần điền : tre ; chịu ; trúc ; tre ; tre ; chí ; chiến ; tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Tre trung hậu , bất khuất , kiên cường, chung thuỷ
…như chính người dân Việt Nam ta.Tre là bạn thân thiết của dân Việt ta
TOÁN: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Giúp hs :
- Củng cố cách đọc , viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
II Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài.
2.H
ướng dẫn luyện tập :
- Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số?
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi hs khá phân tích mẫu
- Yêu cầu hs làm bài vào vở , đọc kết quả
- Gv nhận xét
Bài 2: Đọc các số sau
- Hs theo dõi
- Đơn vị ,chục , trăm , nghìn , chục nghìn, trăm nghìn , triệu , chục triệu , trăm triệu
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 2 hs lên bảng chữa bài
315 700 860 403 210 715
850 304 900
Hs phân tích hàng trong từng số
Trang 5- Gọi hs nối tiếp đọc các số đã cho.
- Chữa bài , nhận xét
Bài 3: Viết các số sau
- Gv đọc từng số
- Cho hs viết vào nhỏp , 2 hs lên bảng
- Gv nhận xét
Bài 4:Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 1 số hs nêu miệng kết quả
- Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp , mỗi em đọc 1 số
- 1 hs đọc đề bài
- Hs viết
a.613 000 000 b 131 405 000
c 512 326 103 d 86 004 702 e.800 004 720
- Hs đọc đề bài
- Hs lên bảng làm bài
a.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 500 000
b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000 c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500
ĐỊA LÝ: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN.
I Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt , trang phục , lễ hội của
một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II.Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục , lễ hội , sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng liên Sơn
III.Các hoạt động dạy học :
1.kiểm tra bài cũ:4’
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa lí, địa hình của dãy
núi Hoàng Liên Sơn?
2.Bài mới.29’
a/ Giới thiệu bài
b/Hướng dẫn tỡm hiểu b#i
*HĐ1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số dân tộc
ít người
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với đồng
bằng?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
- Người dân ở vùng cao thường đi lại bằng những
phương tiện gì? Vì sao?
- Gv kết luận : sgv
*HĐ2: Bản làng với nhà sàn
- Bản làng thường nằm ở đâu?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
- Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn?
- Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
-Nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước đây?
- Gọi hs các nhóm trình bày
- 2 hs nêu
- Hs theo dõi
- Dân cư thưa thớt
- Thái , Dao , Tày , Nùng, H'Mông…
- Đi bộ hoặc đi bằng ngựa , do núi cao đi lại khó khăn, đường giao thông chủ yếu là đường mòn
- Nhóm 6 hs thảo luận
- ở sườn núi cao hoặc ở thung lũng
- Bản thường có ít khoảng mươi nhà , bản ở thung lũng thì đông nhà hơn
- Tránh ẩm thấp và thú dữ
- Gỗ , tre , nứa…
Bếp đặt ở giữa nhà sàn, là nơi đun nấu và sưởi ấm khi mùa đông giá rét
Trang 6-Gv nhận xét.
*.HĐ3: Chợ phiên , lễ hội , trang phục
Quan sỏt tranh sgk
- Nêu những hoạt động trong chợ phiên?
- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở … Nhận xét
về trang phục của các dân tộc trong hình 4 , 5 , 6?
- Gv nhận xét
3: Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Hs nghe
- 4 ->5 hs nêu
- Mua bán , trao đổi hàng hoá, giao lưu văn hoá…
- Vải thổ cẩm, ngựa,phục vụ đi lại, may vá
- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng…
- Hs quan sát tranh và nêu nhận xét của mình
TẬP ĐỌC: NGƯỜI ĂN XIN.
I Mục tiêu:
1.Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài
2.Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm , thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II.đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:5’
- Gọi hs đọc bài " Thư thăm bạn"
- Gv nhận xét , cho điểm
2.Bài mới:30’
a.Giới thiệu bài qua tranh
- Tranh vẽ gì?
b.Hướng dẫn luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó, giải nghĩa
từ
- Gv đọc mẫu cả bài
c.Tìm hiểu bài:
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương ntn?
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình
cảm của cậu đối với ông lão ăn xin ntn?
- Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
- Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông lão?
- Nêu nội dung chính của bài
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài
- 2 hs đọc nêu ý nghĩa của bài
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
Lần 1: Đọc + đọc từ khó
Lần 2: Đọc + đọc chú giải
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Ông lão lọm khọm , đôi mắt đỏ đọc , quần áo tả tơi…
- Hành động:Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó, nắm chặt tay ông…
Lời nói: Xin ông lão đừng giận ->chứng tỏ cậu thương xót , tôn trọng ông lão rất chân thành
- Tình thương ,sự thông cảm , lời xin lỗi chân thành
- Lòng biết ơn , sự đồng cảm
- Hs nêu
- 3 hs thực hành đọc cả bài
- Hs theo dõi
Trang 7- HD + đọc mẫu diễn cảm theo cách phân vai.
- Tổ chức cho hs đọc bài
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
KHOA HỌC: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO.
I.Mục tiêu : Sau bài học hs có khả năng:
- Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
II.Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 11 ; 12 sgk
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Nêu các cách phân loại thức ăn?
- Nêu vai trò và nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất
bột đường?
2.Bài mới:28’
a/Gi
ới thiệu bài,ghi đầu bài
b/Hướng dẫn tiõm hiểu bài
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.
B1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu hs quan sát , nói tên những thức ăn chứa
nhiều đạm, nhiều chất béo có trong hình vẽ trang 11 ;
12
B2: Thảo luận cả lớp
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm trong hình trang
12?
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm em ăn hàng
ngày hoặc em thích ăn?
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn nhiều thức ăn chứa
chất đạm?
- Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất béo trong hình
trang 13?
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn hàng
ngày?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo?
B3: Gv nêu kết luận : sgv
HĐ2:Xác minh nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất
đạm , chất béo
B1:Gv phát phiếu học tập
- Yêu cầu hs đọc nội dung phiếu
- Hoàn thành bài tập theo nhóm
B2: Chữa bài tập
- Gọi hs đọc nội dung phiếu
- 2 hs nêu
- Hs quan sát tranh, nói tên các thức ăn chứa nhiều đạm theo nhóm 2
- Đậu nành; thịt lợn ; trứng gà, vịt quay ; tôm ; cua ; ốc ; thịt bò ; cá…
- Hs nêu theo thực tế ăn uống của mình hàng ngày
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể , rất cần cho sự phát triển của trẻ em
- Dầu ăn ; vừng ; dừa ; mỡ lợn ; lạc
- Hs nêu
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các chất vi ta min: A , D ,E , K
- Hs theo dõi
- Nhóm 4 hs hoàn thành nội dung phiếu học tập Nguồn gốc
Thức ăn chứa nhiều chất đạm:
Thịt lợn- Động vật Cá- động vật
Trang 8B3: Gv kết luận:Thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
đều có nguồn gốc từ động vật , thực vật
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Đậu nành-Thực vật Thức ăn chứa nhiều chất béo:
Dầu ăn- Thực vật Mỡ lợn- Động vật
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC.
I Mục tiêu :
1.Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ:Tiếng dùng để tạo nên từ , cón từ dùng để tạo
nên câu Tiếng có thể có nghĩa, có thể không có nghĩa
2.Phân biệt được từ đơn và từ phức
3.Bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?
- Gv nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:30’
a- Giới thiệu bài:
b.Phần nhận xét
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm nội dung bt
- Gọi hs chữa b#i
- Gv nhận xét
*.Ghi nhớ:
- Gọi hs đọc ghi nhớ
c.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Tìm trong từ điển:
+Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu cầu
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 3:Đặt câu
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được
- Gv nhận xét, chữa bài
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- 2 hs nêu
- Hs theo dõi
- Hs nối tiếp đọc các yêu cầu
- Nhóm 4 hs thảo luận
- Đại diện nhóm nêu kết quả
+Từ đơn : nhờ, bạn, lại , có , chí, nhiều , năm , liền, Hạnh , là
+Từ phức: giúp đỡ , học hành, học sinh , tiên tiến +Tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+Từ dùng để biểu thị sự vật và để cấu tạo câu
- 2 hs đọc ghi nhớ
- Hs đọc đề bài
- Hs làm bài theo nhóm 2
- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả Rất /công bằng/rất/ thông minh Vừa / độ lượng/ lại/đa tình / đa mang
- 1 hs đọc đề bài
- Hs thảo luận theo nhóm 2, trình bày kết quả trước lớp
+Người : công nhân , nhân dân , nhân loại , nhân tài
+Từ đơn: buồn , đẫm , hũ , mía … +Từ phức: hung dữ , anh dũng , băn khoăn
- 1 hs đọc đề bài
- Hs đặt câu , nêu miệng kết quả câu vừa đặt được
Trang 9- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
TOÁN: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Giúp hs củng cố về :
- Cách đọc viết số đến lớp triệu
- Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
2.Bài mới.28’
a Giới thiệu bài
b.Thực hành:
Bài 1: Đọc các số nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5
trong mỗi số đó
- Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Viết số.
- Gv đọc từng số cho hs viết vào giấy nhỏp, 2 hs lên
bảng lớp viết
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 3: Bảng số liệu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả
+Nước nào có số dâm nhiều nhất?
+Nước nào có số dân ít nhất?
b.Viết tên các nước có số dân từ ít đến nhiều?
- Gv chữa bài , nhận xét
Bài 4: Viết theo mẫu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
- Gv nhận xét
Bài 5: Đọc lược đồ.
- Tổ chức cho hs đọc lược đồ nối tiếp
- Gv nhận xét
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp đọc số và nêu :
- Hs đọc đề bài
- Hs viết số
5 760 342 5 706 342
50 076 342 57 364 002
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp đọc bảng số liệu
- Ấn Độ ( 989 200 000)
- Lào ( 5 300 000 )
- Lào ; Cam pu chia ; Việt Nam ; Liên Bang Nga ; Hoa Kì ;Ấn Độ
- Hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả
1 000 000 000 gọi là một tỉ
5 000 000 000 gọi là năm tỉ
315 000 000 000 gọi là ba trăm mười năm tỉ
3 000 000 000 gọi là ba tỉ
- 1 hs đọc đề bài
- Hs quan sát lược đồ
- Hs nối tiếp đọc lược đồ nêu số dân của các tỉnh Hà Giang: 48 100 dân………
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Kể tự nhiên bằng lời của mình một câu truyện ( đoạn truyện , mẩu truyện) đã nghe, đó đọc
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe:
- Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học :
Trang 10- 1 số truyện về lòng nhân hậu.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Gọi hs kể lại câu chuyện: Nàng tiên ốc
- Gv nhận xét, cho điểm
2.Bài mới.28’
a Giới thiệu bài
b H
ướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Gv gạch chân dưới các từ quan trọng
+Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
+Gv: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều khả năng
tìm chuyện trong sgk để kể, tuy nhiên khi kể các em nên
sưu tầm những chuyện ngoài sgk thì sẽ được cộng thêm
điểm
- Gọi hs nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để kể
c.Kể theo nhóm
+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :
- Nội dung đúng :4 điểm
- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể
- Nêu được ý nghĩa :1 điểm
- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 điểm
+ HS thực hành kể :
- Hs kể chuyện theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs kể thi
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa kể dựa vào
tiêu chí đánh giá
- Gv cùng hs bình chọn bạn kể chuyện hay
- Khen ngợi hs
3.Củng cố dặn dò :2’
- Nhận xét tiết học
- VN học bài , CB bài sau
- 2 hs kể , nêu ý nghĩa câu chuyện
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc đề bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu
- 3 hs nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể
-Hs đọc tiêu chí đánh giá
- Nhóm 2 hs kể chuyện
- Các nhóm hs kể thi từng đoạn và toàn bộ câu chuyện , nêu ý nghĩa câu chuyện
- Hs đặt câu hỏi cho bạn trả lời về câu chuyện vừa kể
- Bình chọn bạn kể hay nhất,nêu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất
Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010
TẬP LÀM VĂN: KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT.
I.Mục tiêu :
1.Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách
nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện
2.Bước đầu biết kể lại lời nói , ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách :
trực tiếp và gián tiếp
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng ghi sẵn phần nhận xét
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Khi tả ngoại hình của nhân vật cần chú ý điều
gì?
- 2 hs nêu