1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 4 THTuan 13

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hieåu ñöôïc nhaän xeùt chung cuûa coâ giaùo ( thaày giaùo ) veà keát quaû vieát baøi vaên keå chuyeän cuûa lôùp ( tieát taäp laøm vaên , tuaàn 12 ) ñeå lieân heä vôùi baøi laøm cuûa mìn[r]

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

THỨ HAI NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2008

TU

Ầ N 13 ĐẠO ĐỨC TIẾT 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 1 )

I - M Ụ C TIÊU :

1 - Kiến thức : - Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1

2 - Kĩ năng :- HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

3 - Thái độ :- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ? Điều gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?

3 - Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số

nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1

, một nửa số nhóm thảo luận và đóng vai theo

tình huống tranh 2

- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử ,

HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự

quan tâm , chăm sóc của con cháu

-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan

tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông

bà già yếu , ốm đau

c – Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài

tập 4 SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập

- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà ,

cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn

d – Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu các

sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 5,6

SGK )

=> Kết luận :

Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành , nuôi

dạy chúng ta nên người

- Con nháu phải có bổn phân hiếu thảo với ông

bà , cha mẹ

- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Một vài HS trính bày

- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm

Trang 2

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

4 - Củng cố – dặn dò- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

TẬP ĐỌC TIẾT 25 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I - MỤC TIÊU :

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trạng trong, cảm hứng ca ngợi, khâm phục

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền

bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK

2 Bài mới:

a Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết

kế, tâm niệm, tôn thờ

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế

nào?

Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành

công?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”

- GV đọc mẫu

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

+Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp

+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo +Đoạn 4: Ba dòng còn lại

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời học sinh đọc từng đoạn và trả lời

Mơ ước được bay lên bầu trời.

Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các

vì sao.

Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước.

-Từng cặp HS luyện đọc

Trang 3

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

-Một vài HS thi đọc diễn cả

4 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học

TỐN TIẾT 62 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

II - HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ:HS sửa bài tập ở nhà

Nhận xét phần sửa bài

2.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:

Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn

10

Cho HS tính 27 x 11

Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng

của 2 và7) xen giữa hai chữ số của 2 và7

Hoạt động 2: Trường hợp tổng của hai chữ số

lớn hơn hoặc bằng 10

Cho HS tính 48 x 11

Rút ra cách nhân nhẩm

4 cộng 8 bằng 12

Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 428

Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10

giống như trên

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11

Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và

chữa bài

Bài 4: HS đọc đề bài Cho các nhóm HS trao đổi

để rút ra câu b đúng

HS tính

HS tính

HS làm bài

HS chữa bài

HS làm bài

HS chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:Làm trong VBT

Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I : MỤC TIÊU :

1.Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm: Có chí thì nên

2 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm

II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 4

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 – Bài cũ : Tính từ ( tt )

2 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

- Bài học hôn nay giúp các em ôn các từ ngữ

thuộc chủ điểm Có chí thì nên ; đồng thời luyện

tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi

a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người :

quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên

nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm

b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực : khó

khăn , gian khổ, gian nan, gian truân, thách thức,

gian lao, ghềnh thác, chông gai

* Bài tập 2

HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1 (một từ

nhóm a, một từ nhóm b).

- GV nhận xét chốt lại

* Bài tập 3

GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu

của bài

Có thể kể về một người mà em biết (đọc sách

báo, người hàng xóm)

GV nhận xét và chốt lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

HS làm vào VBT

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp

3 – Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi

THỨ BA NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2008

CHÍNH TẢ TIẾT 13 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I - MỤC TIÊU :

1 Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Người tìm đường lên các vì sao

2 Làm các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần) i/iê

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm BT 3a hoặc 3b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Người tìm đường lên các vì sao.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giáo viên ghi tựa

bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …….đến

có khi đến hàng trăm lần

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b

Giáo viên giao việc : HS thi làm bài 2b

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b:

Bài 3b:

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

HS viết bảng con

nhảy, rủi ro, non nớt.

HS nghe

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm.

Kim khâu, tiết kiệm, tim.

4 Củng cố, dặn dò : HS nhắc lại nội dung học tập

Nhận xét tiết học, làm BT 2a, 3a, chuẩn bị tiết 14

TỐN

TIẾT 63 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU: Giúp HS :

Biết cách nhân với số có ba chữ số

Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số

Hoạt động 1: Tìm cách tính 154 x 123

HS có thể làm đúng hoặc sai

HS làm bài

HS sửa bài

Trang 6

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đặt tính và tính

(GV thực hiện và nêu cách tính.)

164 x 123

Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái

một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích

riêng thứ ba lùi sang trang hai cột so với tích

riệng thứ nhất

Luyện tập :

Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài

Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở

Lưu ý trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân

với số có tận cùng bằng chữ số 0 (đã học)

Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài

HS nhắc lại

HS làm bài

HS chữa bài

HS làm bài

HS chữa bài

Củng cố – dặn dò:

Làm trong VBT

Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ TIẾT 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI

(1075 – 1077)

I: MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: - HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân

dân ta Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt

2.Kĩ năng:- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân

Tống dưới thời Lý.- HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

3.Thái độ:- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc

chống quân xâm lược

II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ: Chùa thời Lý

2 Bài mới:

Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi

Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có

hai ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào

đúng? Vì sao?

HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi rút về”

HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày ý kiến

Trang 7

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi

dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân

Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho

quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập trung

quân lương của giặc rồi kéo về nước

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo

lược đồ

GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”

Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh

vào lòng người, kích thích được niềm tự hào của

tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến

thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của

nhân dân ta

GV giải thích bốn câu thơ trong SGK

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc

kháng chiến ?

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp

- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược?

GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo,

thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân

ta Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát

khỏi binh đao.

- HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn công sang đất Tống ; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt )

Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo về nước

- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận giảng hoà

3 Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập

KỂ CHUYỆN Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Trang 8

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

I – MỤC TIÊU :

1 Rèn kĩ năng nói:

HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu

chuyện

Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ,

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Bảng lớp viết Đề bài.

III – HOẠT DỘNG DẠY – HỌC :

– Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới những từ

quan trọng

-Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp các gợi ý

-Nhắc nhở hs :

+Lập dàn ý trước khi kể

+Dùng từ xưng hô “tôi”

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

-Cho hs kể trước lớp

-Đọc và gạch dưới: Kể một câu chuyện em được

chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.

-Đọc các gợi ý

-Chuẩn bị kể

-Kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Kể trước lớp và nhận xét bạn kể, có thể đặt câu hỏi cho bạn và bình chọn bạn kể tốt

3.Củng cố, dặn dò: -Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe

bạn kể, nêu nhận xét chính xác

KHOA HỌC TIẾT 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết:

-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm

-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch

-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 52, 53 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trang 9

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

1 Bài cũ:

-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Phát triển:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm

của nước trong tự nhiên

Yêu cầu hs đọc mục Quan sát và Thực hành

trang 52 SGK để biết cách làm

-Nhận xét các nhóm

Kết luận:

-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi

thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là

nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường

bị vẩn đục.(nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh

sống nên thường có màu xanh)

-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy

không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường

trong

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá

nước bị ô nhiễm và nước sạch

-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu

chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm

-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối

chiếu

Kết luận:

Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK

-Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc

-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đất cát

-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan

Đối chiếu và bổ sung

3 Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài

Nhận xét tiết học

THỨ TƯ NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2008

MĨ THUẬT TIẾT: 13 VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

I MỤC TIÊU:- HS nhận biết cách vẽ một đường diềm theo quy trình.- Biết cách vẽ và vẽ được một

đường diềm theo ý thích - Biết yêu thích thiên nhiên cảnh vật, con vật thể hiện qua bài vẽ của mình

II CHUẨN BỊ:

GV: - Sưu tầm một số mẫu đường diềm.- Những bài vẽ của học sinh lớp trước

HS: - Vở thực hành, màu vẽ, bút vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Bài cũ

2/ Bài m i: ớ

Hoạt động 1:

Trang 10

THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4

GV giới thiệu tranh ảnh mẫu về đường diềm, đặt

những câu hỏi gợi ý để học sinh nhận biết về

hình dạng, màu sắc của hoa, lá, và cách trang trí

đường diềm

Hoạt động 2:

Cách vẽ đường diềm:

Giới thiệu những quy trình thực hiện các bước

để vẽ đường diềm.Cách bố trí đối xứng và liên

tục của một số hoa văn

Hoạt động 3:

Thực hành

GV yêu cầu HS quan sát mẫu SGK để vẽ hoặc

theo tưởng tượng nhưng phải nhận biết được

màu sắc hình dạng của từng mảng để thực hành

đúng

GV quan sát học sinh làm và giúp đỡ học sinh

vẽ

Hoạt động 4:

Nhận xét đánh giá.

Chọn một số bài đẹp trưng bày lên bảng để lớp

quan sát nhận xét

hỏi GV gợi ý để nhận biết các bước và thể hiện đường diềm theo kĩ thuật

HS quan sát, theo dõi Gv hướng dẫn

Thực hành vẽ

Trình bày tác phẩm của mình để lớp nhận xét

Lớp nhận xét, đánh giá

3 Củng cố dặn dị:

Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC TIẾT 26 : VĂN HAY CHỮ TỐT

I - MỤC TIÊU :

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh học bài đọc

- Một số tập học sinh viết đẹp

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH

2 Bài mới:

Học sinh đọc

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng

+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp

Ngày đăng: 06/05/2021, 23:20

w