Hieåu ñöôïc nhaän xeùt chung cuûa coâ giaùo ( thaày giaùo ) veà keát quaû vieát baøi vaên keå chuyeän cuûa lôùp ( tieát taäp laøm vaên , tuaàn 12 ) ñeå lieân heä vôùi baøi laøm cuûa mìn[r]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
THỨ HAI NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2008
TU
Ầ N 13 ĐẠO ĐỨC TIẾT 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 1 )
I - M Ụ C TIÊU :
1 - Kiến thức : - Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1
2 - Kĩ năng :- HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 - Thái độ :- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ? Điều gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số
nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1
, một nửa số nhóm thảo luận và đóng vai theo
tình huống tranh 2
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử ,
HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự
quan tâm , chăm sóc của con cháu
-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông
bà già yếu , ốm đau
c – Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài
tập 4 SGK )
- Nêu yêu cầu bài tập
- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà ,
cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
d – Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 5,6
SGK )
=> Kết luận :
Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành , nuôi
dạy chúng ta nên người
- Con nháu phải có bổn phân hiếu thảo với ông
bà , cha mẹ
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một vài HS trính bày
- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm
Trang 2THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
4 - Củng cố – dặn dò- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
TẬP ĐỌC TIẾT 25 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trạng trong, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK
2 Bài mới:
a Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết
kế, tâm niệm, tôn thờ
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào?
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”
- GV đọc mẫu
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo +Đoạn 4: Ba dòng còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời học sinh đọc từng đoạn và trả lời
Mơ ước được bay lên bầu trời.
Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các
vì sao.
Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước.
-Từng cặp HS luyện đọc
Trang 3THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
-Một vài HS thi đọc diễn cả
4 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
TỐN TIẾT 62 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II - HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ:HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
2.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn
10
Cho HS tính 27 x 11
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng
của 2 và7) xen giữa hai chữ số của 2 và7
Hoạt động 2: Trường hợp tổng của hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10
Cho HS tính 48 x 11
Rút ra cách nhân nhẩm
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 428
Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10
giống như trên
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và
chữa bài
Bài 4: HS đọc đề bài Cho các nhóm HS trao đổi
để rút ra câu b đúng
HS tính
HS tính
HS làm bài
HS chữa bài
HS làm bài
HS chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:Làm trong VBT
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I : MỤC TIÊU :
1.Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm: Có chí thì nên
2 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 4THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 – Bài cũ : Tính từ ( tt )
2 – Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Bài học hôn nay giúp các em ôn các từ ngữ
thuộc chủ điểm Có chí thì nên ; đồng thời luyện
tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người :
quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên
nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực : khó
khăn , gian khổ, gian nan, gian truân, thách thức,
gian lao, ghềnh thác, chông gai
* Bài tập 2
HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1 (một từ
nhóm a, một từ nhóm b).
- GV nhận xét chốt lại
* Bài tập 3
GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu
của bài
Có thể kể về một người mà em biết (đọc sách
báo, người hàng xóm)
GV nhận xét và chốt lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
HS làm vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp
3 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
THỨ BA NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2008
CHÍNH TẢ TIẾT 13 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC TIÊU :
1 Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Người tìm đường lên các vì sao
2 Làm các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần) i/iê
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm BT 3a hoặc 3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Người tìm đường lên các vì sao.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giáo viên ghi tựa
bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …….đến
có khi đến hàng trăm lần
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b
Giáo viên giao việc : HS thi làm bài 2b
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b:
Bài 3b:
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
nhảy, rủi ro, non nớt.
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm.
Kim khâu, tiết kiệm, tim.
4 Củng cố, dặn dò : HS nhắc lại nội dung học tập
Nhận xét tiết học, làm BT 2a, 3a, chuẩn bị tiết 14
TỐN
TIẾT 63 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU: Giúp HS :
Biết cách nhân với số có ba chữ số
Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: Tìm cách tính 154 x 123
HS có thể làm đúng hoặc sai
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 6THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đặt tính và tính
(GV thực hiện và nêu cách tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái
một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích
riêng thứ ba lùi sang trang hai cột so với tích
riệng thứ nhất
Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài
Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở
Lưu ý trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân
với số có tận cùng bằng chữ số 0 (đã học)
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
HS nhắc lại
HS làm bài
HS chữa bài
HS làm bài
HS chữa bài
Củng cố – dặn dò:
Làm trong VBT
Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ TIẾT 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
(1075 – 1077)
I: MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: - HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân
dân ta Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
2.Kĩ năng:- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Tống dưới thời Lý.- HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
3.Thái độ:- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc
chống quân xâm lược
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Chùa thời Lý
2 Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có
hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào
đúng? Vì sao?
HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi rút về”
HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày ý kiến
Trang 7THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi
dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân
Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho
quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập trung
quân lương của giặc rồi kéo về nước
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo
lược đồ
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh
vào lòng người, kích thích được niềm tự hào của
tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến
thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của
nhân dân ta
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược?
GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo,
thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân
ta Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát
khỏi binh đao.
- HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn công sang đất Tống ; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt )
Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo về nước
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận giảng hoà
3 Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
KỂ CHUYỆN Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Trang 8THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
I – MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói:
HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện
Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ,
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng lớp viết Đề bài.
III – HOẠT DỘNG DẠY – HỌC :
– Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới những từ
quan trọng
-Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp các gợi ý
-Nhắc nhở hs :
+Lập dàn ý trước khi kể
+Dùng từ xưng hô “tôi”
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs kể trước lớp
-Đọc và gạch dưới: Kể một câu chuyện em được
chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
-Đọc các gợi ý
-Chuẩn bị kể
-Kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Kể trước lớp và nhận xét bạn kể, có thể đặt câu hỏi cho bạn và bình chọn bạn kể tốt
3.Củng cố, dặn dò: -Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe
bạn kể, nêu nhận xét chính xác
KHOA HỌC TIẾT 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết:
-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch
-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 52, 53 SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Trang 9THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
1 Bài cũ:
-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm
của nước trong tự nhiên
Yêu cầu hs đọc mục Quan sát và Thực hành
trang 52 SGK để biết cách làm
-Nhận xét các nhóm
Kết luận:
-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi
thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là
nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường
bị vẩn đục.(nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh
sống nên thường có màu xanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy
không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường
trong
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá
nước bị ô nhiễm và nước sạch
-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu
chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm
-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối
chiếu
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK
-Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đất cát
-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan
Đối chiếu và bổ sung
3 Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài
Nhận xét tiết học
THỨ TƯ NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2008
MĨ THUẬT TIẾT: 13 VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I MỤC TIÊU:- HS nhận biết cách vẽ một đường diềm theo quy trình.- Biết cách vẽ và vẽ được một
đường diềm theo ý thích - Biết yêu thích thiên nhiên cảnh vật, con vật thể hiện qua bài vẽ của mình
II CHUẨN BỊ:
GV: - Sưu tầm một số mẫu đường diềm.- Những bài vẽ của học sinh lớp trước
HS: - Vở thực hành, màu vẽ, bút vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Bài cũ
2/ Bài m i: ớ
Hoạt động 1:
Trang 10THIẾT KẾ BÀI DẠY - LỚP 4
GV giới thiệu tranh ảnh mẫu về đường diềm, đặt
những câu hỏi gợi ý để học sinh nhận biết về
hình dạng, màu sắc của hoa, lá, và cách trang trí
đường diềm
Hoạt động 2:
Cách vẽ đường diềm:
Giới thiệu những quy trình thực hiện các bước
để vẽ đường diềm.Cách bố trí đối xứng và liên
tục của một số hoa văn
Hoạt động 3:
Thực hành
GV yêu cầu HS quan sát mẫu SGK để vẽ hoặc
theo tưởng tượng nhưng phải nhận biết được
màu sắc hình dạng của từng mảng để thực hành
đúng
GV quan sát học sinh làm và giúp đỡ học sinh
vẽ
Hoạt động 4:
Nhận xét đánh giá.
Chọn một số bài đẹp trưng bày lên bảng để lớp
quan sát nhận xét
hỏi GV gợi ý để nhận biết các bước và thể hiện đường diềm theo kĩ thuật
HS quan sát, theo dõi Gv hướng dẫn
Thực hành vẽ
Trình bày tác phẩm của mình để lớp nhận xét
Lớp nhận xét, đánh giá
3 Củng cố dặn dị:
Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC TIẾT 26 : VĂN HAY CHỮ TỐT
I - MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh học bài đọc
- Một số tập học sinh viết đẹp
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH
2 Bài mới:
Học sinh đọc
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp