1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tin 6 Ki I

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ2: Tài nguyên của máy tính (CPU, bộ nhớ…) chỉ có giới hạn, nhưng các chương trình phần mềm luôn muốn hoạt động tối đa. Nếu không được điều khiển, hiện tượng tranh chấp tài nguyên củ[r]

Trang 1

TUẦN 1: Chương 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Tiết 1: Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MT: - Nắm được thông tin là gì

- Thấy được vai trò quan trọng của hoạt động thông tin trong cuộc sống

II Chuẩn bị: - Giáo viên giới thiệu các loại sách tham khảo

- Nêu phương pháp học tập bộ mônIII Bài mới:

HĐ1: Hằng ngày chúng ta tiếp nhận thông

tin từ nhiều nguồn khác nhau:

Gv: giáo viên giới thiệu hàng loạt thông

tin như sgk

Hs: nêu vd về một số thông tin em tiếp

nhận được trong ngày

HĐ2: Theo em thì thông tin nó có quan

trọng với ta trong cuộc sống hằng ngày

không? Cho vd?

Chúng ta không những tiếp nhận thông tin

mà còn lưu trử, trao đổi và xử lí thông tin

Cho vd:

Gv: Giới thiệu hoạt động thông tin HĐ

thông tin xãy ra thường xuyên và tất yếu

Mỗi hành động, việc làm của con người

đều gắn liền với một hoạt động thông tin

cụ thể

Gv: giới thiệu thông tin vào, thông tin ra

và mô hình xử lí thông tin

Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho

thông tin và những hiểu biết được tích luỹ

và nhân rộng

I.Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vât,

sự kiện ….) và về chính con người

II Hoạt động thông tin của con người:

Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin

Thông tin vào Xử lí Thông tin ra

Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

IV Củng cố: - Nhắc lại khái niệm thông tin, cho vd

- Tầm quan trọng của thông tin

V Dặn dò: - Học thuộc câu 1, 2

- Hai ý của mục ghi nhớ

Trang 2

-Tiết 2: Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tiếp theo)

I MT: HS thấy được nguyên nhân về sự ra đời của máy tính và lợi ích của tin học

II Bài cũ: Thông tin là gì? Cho vd cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó

III Bài mới:

HĐ1: HĐ thông tin của con người được

tiến hành trước hết là nhờ các giác quan và

bộ não Các giác quan giúp con người tiếp

nhận thông tin

Hãy nêu các giác quan của con người? Các

bộ phận liên quan đến từng giác quan?

Bộ não thực hiện việc xử lí, biến đổi đồng

thời là nơi để lưu trữ những thông tin thu

nhận được

Qua các vd cụ thể, gv cho HS thấy sự hạn

chế của các giác quan và bộ não  con

người không ngừng sang tạo các công cụ

và phương tiện giúp mình vượt qua những

giới hạn ấy

HĐ2: HS nhắc lại thông tin, HĐ thông tin,

nhiệm vụ chính của tin học

III Hoạt động thông tin và tin học:

- HĐ thông tin của con người được tiến hành ttrước hết là nhờ các giác quan và bộ não

+ Các giác quan giúp con người tiếp nhậnthông tin

+ Bộ não thực hiện việc xử lí, biến đổi vàlưu trữ thông tin

- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự độn nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

IV Củng cố: thảo luận câu hỏi và bài tập 1  5

2/ Nghe Radio là tiếp nhậ thông tin nhờ thính giác (tai)

Đọc thông tin trên báo là tiếp nhận thông tin nhờ thị giác (mắt)

3/ Nếm thử thức ăn là tiếp nhận thông tin bằng vị giác

4/ Dạy học là một hoạt động thông tin

Hội họp là một hoạt động thông tin

Xem truyền hình, nghe đài, đọc báo là những hoạt động thông tin

5/ Kính đeo mắt, máy tính

V Dặn dò: Hộc thuộc phần ghi nhớ, ôn tập câu hỏi và bài tập.Xem “đọc thêm 1”

Trang 3

-TUẦN 2:

Tiết 3: Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN.

I/MT: - Nắm được các dạng thông tin cơ bản

-Nắm được cách biểu diễn thông tin trong máy tính

II/ Bài cũ: Trả lời các câu hỏi 4 và 5/5 sgk

III/ Bài mới:

HĐ1: Như ta đã biết: Thông tin là tất cả

những gì đem lại cho chúng ta sự hiểu

biết…

dạng Tuy nhiên ta chỉ quan tâm tởi 3 loại

thông tin cơ bản và cũng là 3 dạng thông

tin chính đó là: Văn bản, âm thanh và hình

ảnh

HĐ2: - Có những cách biểu diễn thông tin.

Vd: Văn bản như là tả cô giáo

Hình ảnh như vẽ sơ đồ nước Việt Nam

Âm thanh, diễn tả …

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng

trong việc truyền và tiếp nhận thông tin

Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp

cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin

Biêủ diễn thông tin có vai trò quyết định

đối với mọi hoạt động thông tin nói chung

và quá trình xử lí thông tin nói riêng

Con người không ngừng cải tiến, hoàn

thiện, tìm kiếm các phương tiện, công cụ

Bdiễn thông tin mới

HĐ3: Thông tin có thể biểu diễn theo

nhiều cách khác nhau, nhưng tuỳ theo mục

đích và đối tượng

Để máy tính tự trợ giúp cho con người

trong hoạt động thông tin thì thông tin cần

được biểu diễn dưới dạng phù hợp

Gv: giới thiệu dãy bít (dãy nhị phân) chỉ

gồm hai số 0 và 1 Để máy tính xử lí được,

các thông cần biến đổi thành dãy bit

Bộ phận xử lí của máy tính rất quan trọng:

Văn bản, âm thanh, hình ảnh  bit 

I Các dạng thông tin cơ bản:

- Dạng văn bản

- Dạng hình ảnh

- Dạng âm thanh

II Biểu diễn thông tin:

a/ Biểu diễn thông tin: là cách thể hiện thông tin dưới một dạng nào đó

b/ Vai trò của biểu diễn thông tin: Quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con người

III Biểu diễn thông tin trong máy tính:

- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit, chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1

- Thông tin lưu giữ trong máy tính gọi là

dữ liệu-Với vai trò như là công cụ trợ giúp con người trong hoạt động thông tin, máy tính cần có những bộ phận đảm nhiệm việc thực hiện hai quá trình:

+ Biến thông tin đưa vào máy tính thành dãy bit

Trang 4

văn bản, âm thanh, hình ảnh + Biến thông tin dưới dang jdãy bitthành

một trong các dạng quen thuộc: văn bản, hình ảnh, âm thanh

IV Củng cố: Các dạng thông tin cơ bản

Biểu diễn thông tin

Xử lí thông tin, biến thông tin thành dãy bít và ngược lại

V Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ

Đọc toàn bộ bài 1, 2, 3

-Tiết 4: §3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ TỪ MÁY TÍNH

I MT: - Học sinh nắm được sự tiện ích của máy tính

- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người

II Bài cũ: - Nêu các dang thông tin cơ bản

-Nêu ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau

III Bài mới:

HĐ1: Cho học sinh thấy được khả năng

làm việc của máy tính như: khả năng tính

nhanh, chính xác, khả năng lưu trữ lớn và

làm việc không mệt mỏi qua các ví dụ cụ

thể

HĐ2: Học sinh thấy được công dụng của

máy tính

Chính con người tạo ra các phần mềm

(phần mền ứng dụng) để máy tinh trợ giúp

con người

Vd: p/mềm tính điểm, chia thời khoá biểu,

…,các trò chơi giải trí, học tập qua mạng,

liên lạc qua thư từ điện tử…

1/ Một số khả năng của máy tính:

-Tinh toán nhanh

-Tinh toán với độ chính xác cao

-Lưu trữ lớn

-Làm việc không mệt mỏi

2/ Có thể dùng máy tinh vào những việc gì?

- Thực hiện tính toán

- Tự động hoá các công việc văn phòng

- Hổ trợ công tác quản lí

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển hoạt động và Robot

- Liên lạc, tra cứu, mua bán trực tuyến

IV Củng cố: - Máy tính điện tử là một công cụ đa dạng, có những khả năng to lớn

- Máy tính đã giúp em những việc gì/

V Dặn dò: Máy tính có thể và chua thể làm được những việc gì?

Trả lời câu hỏi 1, 2/13

Trang 5

TUẦN 3:

Tiết 5: Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ TỪ MÁY TÍNH (tt)

I MT: - HS nắm được tiện ích của máy tính

- Thấy được sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người

II Bài cũ: - Khả năng nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hửuhiệu?

- Có thể dùng máy tính vào những việc gì?

III Bài mới:

HĐ1: Tiết trước cho thấy máy tính là công

cụ tuyệt vời Tuy nhiên máy tính không

thể thay thế hoàn toàn con người

Vd: Máy tính có biết mùi vị, cảm giác,

thính giác … không? Đặc biệt là chưa có

khả năng tư duy

Máy tính không tự làm việc Máy tính chỉ

làm được những gì mà con người chỉ dẫn

thông qua các câu lệnh Từ đó cho ta thấy

rằng sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào

con người và do những hiểu biết của con

người quyết định Từ đó đặt vấn đề để dẫn

đến các em phải ra sức học tập

III Máy tính và điều chưa thể:

- Máy tính là công cụ tuyệt vời

- Máy tính chưa thể thay thế hoàn toàn conngười

- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc hoàn toàn vào con người, do những hiểu biết của con người quyết định

IV Củng cố: - Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ

- Cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

- Gv chốt lại, mhận xét trả lời

V Dặn dò: - Học nội dung phần ghi nhớ

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 Đọc bài đọc thêm

-Tiết 6: §4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I MT: Tìm hiểu về các bộ phận của máy tính và phần mềm máy tính

II Bài cũ: Hãy kể một vài vd về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử

III Bài mới:

HĐ1: Trong thực tế nhiều quá trìnhcó thể

được mô hình hoá thành một quá trình ba

bước: nhập, xử lí, xuất

Innput: nhập

Output: Xuất

Nêu vd quá trình ba bước?

I Mô hình quá trình ba bước:

Nhập  xử lí  Xuất(Input) (output)

Trang 6

Các khối chức năng hoạt động dưới sự

hướng dẫn của chương trình máy tính do

con ngườ lập ra

Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi

câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể

càn thực hiện

Bộ nhớ dùng lưu trữ chương trình và giữ

liệu

Bộ nhớ trong: RAM: Lưu giữ liệu

ROM: Lưu chương trình

Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ (chứa) dữ liệu lớn

từ RAM

Gv giới thiệu đơn vị bộ nhớ là bye và các

bội của bye

Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét

Thiết bị ra: Màn hình, máy in, máy vẽ…

II Cấu trúc chung của máy tính:

Cấu trúc của máy tính gồm các khối chức năng: Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào, thiết bị ra và bộ nhớ

- Bộ xử lí trung tâm (CPU): là bộ phận quan trọng nhất (có thể được coi là bộ não của máy tính) CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

- Bộ nhớ là nơi lưu giữ chương trình và dữliệu

Bộ nhớ trong: RAM, ROM Bộ nhớ ngoài: Đĩa CD, đĩa A, USB… Đơn vị chính dùng để đo bộ nhớ là byte

IV/ Củng cố: - Mô hình: Nhập - Xử lí - Xuất

- Cấu trúc chung của máy tính gồm: CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ ra

- Đơn vị chính dùng để đo bộ nhớ là byte = 8 bit và các bội của byteV/ Dặn dò: bài tập 1 – 10

-Tuần 4:

Tiết 7: 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)

I MT: Tìm hiểu các bộ phận của máy tính và phần mềm máy tính

II Bài cũ: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Newman gồm những bộ phậnnào?

Trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

Hãy kể một vài thiết bị vào ra của máy tính mà em biết?

III Bài mới:

HĐ1: Nhờ có các khối chức năng chính đã

nêu của tiết trước, máy tính là công cụ xử

lí chức năng hữu hiệu (xem mô hình sgk)

III Máy tính là công cụ xử lí thông tin: Xem sgk

Trang 7

HĐ2: Phân biệt được phần cứng và phần

- Phần mềm hệ thống: là các chương trình

tổ chức việc quản lí, điều phối mọi chức năng của máy tính sao cho nó thực hiện chức năng một cách nhịp nhàng và chính xác

Vd: phần mềm hệ điều hành Dos, Windows

- Phần mềm ứg dụng: là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

Vd: Phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm tính điểm, phần mềm chia thời khoá biểu

IV Củng cố: Thế nào là phần mềm? Có mấy loại phần mềm? Cho ví dụ

Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết?

Học sinh đọc nội dung ghi nhớ sgk

V Dặn dò: Bài tập 5, học thuộc nội dung phần ghi nhớ Đọc bài đọc thêm 3

-Tiết 8: Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

I MT: - Nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân

- Biết cách bật, tắt máy tính

- Làm quen với bàn phím và chuột

II Nội dung:

1) Phân biệt được các bộ phận của máy tính

a Thiết bị nhập giữ liệu cơ bản: Bàn phím (key board), chuột (Mouse)

b Thân máy tính: Chứa nhiều thiết bị phức tạp gồm: bộ xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện……được gắn trên một bảng mạch gọi là bảng mạch chủ

c Các thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa…

d Các thiết bị lưu trữ: Đĩa cứng, đĩa mềm, usb, CD…

e Các thiết bị ấu thành một máy tính hoàn chỉnh

2) Bật máy tính: Bật công tắc trên màn hình và bật công tắc trên thân máy

3) Làm quen với bàn phím và chuột: như Hdẫn sgk

4) Tắt máy tính: Start / Tum oft computer

III Nhận xét: Trật tự, mức độ tập trung và tiếp thu

V Dặn dò: Ôn tập chương I.

Trang 8

-Tuần 5:

Tiết 9: Chương 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP

Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

I MT: Luyện thao tác với chuột (Mouse)

II Bài cũ: Cách bật, tắt máy

III Bài mới:

HĐ1: Nêu những tác dụng của chuột

Hdẫn các thao tác với chuột:

- Cách đặt tay vào chuột

- Các thao tác chính

Gv hướng dẫn và cho quan sát hình vẽ

HĐ2: Khởi động phần mềm Mouse Skills

để luyện tập

Phần mềm giúp h/s luyện tập thao tác sử

dụng chuột theo 5 mức

Với mỗi mức phần mềm cho phép thực

hiện 10 lần thao tác luyện tập chuột tương

ứng Các bài tập sẽ khó dần theo thời gian

phần mềm sẽ tính điểm cho từng bài luyện

tập và cuối cùng tính tổng số điểm sau khi

- Nháy trái chuột

- Nháy nút phải chuột

IV Dặn dò: Đọc thêm sgk Đọc phần đọc thêm 4

Trang 9

-Tiết 10: Thực hành: LUYỆN TẬP CHUỘT

I.MT: Luyện thao tác với chuột

II Thực hành:

1) Các thao tác cần luyện tập

- Di chuyển chuột

- Nháy trái chuột

- Nháy nút phải chuột

- Nháy đúp chuột

- Kéo thả chuột

2) Chia nhóm để thực hành: Mỗi nhóm 10 em Gv quan sát và hướng dẫn từng động tác cho từng em

III Dặn dò: - Đọc bài đọc thêm

- Xem trước bài học gõ 10 ngón

Trang 10

nhất Trên hàng phím cơ sở có hai phím có

gai là F và J, đây là hai phím dùng để đặt

hai ngón trỏ Tám phím còn lại được gọi là

- Hàng phím số

- Hàng phím trên

- Hàng phím cơ sở

- Hàng phím dưới Các phím khác, Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, CapsLock, Tab, Enter, Backspace

II Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10

1) Gõ các phím ở hàng cơ sở và hàng trên theo mẫu sgk

2) Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dưới theo mẫu sgk

3) luyện gõ các phím ở hàng số

4) Luyện gõ các phím kí tự trên toàn bàn phím

5) Luyện gõ kết hợp với phím shift theo mẫu sgk

III Nhận xét và dặn dò:

Về nhà thực hành gõ phím theo mẫu như trên Gõ 3 lần đoạn văn của sgk trang 31 -

Trang 11

Tuần 7:

Tiết 13: bài 7 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM

I MT: Luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón

II Bài cũ:

HĐ1: Giới thiệu phần mềm Mario

(màn hình chính của phàn mềm Mario)

Với Mario ta có thể luyện tập gõ phím

với nhiều bài luyện tập khác nhau

HĐ2: Đăng ký người luyện tập

Nếu lần đầu tiên chạy chương trình em

nên đăng kí tên của mình để phần

mềm Mario theo dõi, đành giá kết quả

luyện gõ phím của em trong quá trình

học tập

Nạp tên người luyện tập

Thiết đặt lựa chọn để luyện tập

Gv giới thiệu có 4 mức để luyện tập gõ

phím (mức 1 đến mức 4)

Lưu ý: sgk

I Giới thiệu phần mềm Mario:

Mario là phần mềm được sử dụng để gõ bàn phím bằng 10 ngón

Các bài tập khác nhau sgk

II luyện tập:

a) Đăng ký người luyện tập:

- Chạy tệp Mario.Exe

- Gõ w hoặc nháy chuột tại student  new

- Nhập tên  Enter  DONE b) Nạp tên người luyện tập:

- Gõ L hoăc jnháy chuột tại student  load

- Chọn tên  nháy DONE (tên em xuất hiện trên màn hình) c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:

WPM là số lượng từ gõ đúng trung bình/phút WPM = 5  10 chưa tốt

WPM = 10  20 khá WPM > 30 tốt

-Gõ E hoặc nháy chuột tại student  Edit GoalWPM  Enter

- Chọn người dẫn đường  DONE d)Lựa chọn bài học và mức luyện gõ phím:Lessons  Home Row Only  phím 1-4 e) Luyện gõ bàn phím:

- Luyện gõ theo hướng dẫn trên

- Tập mẫu chính xác theo bài tập mẫu mà phần mềm đưa ra

- nháy NET để sang bài tiếp theo hoặc nháy MENU để quay về màn hình chính

g) Thoát khỏi phần mềm: Nhấn Q hoặc chọn File  Quit

IV Củng cố: -Với Mario em có thể luyện tập gõ phím theo nhiều bài L tập khác nhau.

- Khởi động chương trình Mario bằng cách chạy tệp Mario.Exe

V Dặn dò: Nắm vững các qui trình trên lý thuyết Tiết sau thực hành.

Ngày đăng: 21/04/2021, 09:47

w