1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014

95 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông tin và tin học
Trường học Trường THCS Mai Sơn
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013-2014
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tin 6 kì I đầy đủ- cả các bài kiểm tra có ma trận

Trang 1

- Nhận thức được môn tin học có ý thức học tập bộ môn

- Có ý thức giữ gìn thông tin trong máy

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

III Bài mới (39’)

gian

*)Hoạt động 1: KN thông tin:

GV: Thông tin là 1 khái niệm trừu tượng mô tả

những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con

người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn

tại khách quan Thông tin có thể tạo ra, phát

sinh, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc TT cũng có thể

bị méo mó, sai lệch đi do nhiều tác động hay do

người xuyên tạc Hằng ngày chúng ta tiếp nhận

được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

ví dụ: các bài báo, bản tin trên truyền hình hay

đài phát thanh cho chúng ta biết tin tức về tình

hình thời sự trong nước và trên TG

- Hãy lấy 1 số ví dụ về thông tin mà em tiếp

nhận được?

HS: có thể lấy VD về biển chỉ đường, tín hiệu

xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông, trống

trường…

GV: lấy thêm 1 số ví dụ khác:

GV: Kết hợp với tư liệu từ các lĩnh vực khác

nhau như các biển báo giao thông, hình ảnh

động thực vật, các tư liệu lịch sử, địa lí hoặc

hình ảnh sinh hoạt hằng ngày…để giới thiệu cho

HS hiểu rõ hơn về khái niệm thông tin

1/ Thông tin là gì?

*) KN thông tin

Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người

19’

Trang 2

- Qua các VD trên em hiểu thông tin là gì?

HS: đứng tại chỗ trả lời

*) Hoạt động 2:

GV: Thông tin có vai trò rất quan trọng trong

cuộc sống của con người Chúng ta không chỉ

tiếp nhận mà còn lưu trữ, trao đổi và xử lí thông

tin Những việc đó ta gọi chung là hoạt động

thông tin

- Phương tiện phổ biến nhất để chúng ta lưu trữ

và tiếp nhận thông tin là gì?

HS trả lời (sách vở)

GV: Đối với mỗi người, hoạt động thông tin

diễn ra như là 1 nhu cầu thường xuyên và tất

yếu

GV: Trong hoạt động TT, xử lí TT đóng vai trò

quan trọng nhất Mục đích chính của xử lí thông

tin là đem lại sự hiểu biết cho con người, trên cơ

sở đó mà có những kết luận và quyết định cần

thiết

Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin

và những hiểu biết được tích luỹ và nhân rộng

HS lấy VD về quá trình xử lí thông tin?

GV: Khi TT, dữ liệu còn ít, con người có thể tự

mình xử lí và họ cảm thấy không có vấn đề gì

Song ngày nay, với sự phát triển của xã hội, TT

ngày càng nhiều, nhiều vô kể và con người lúng

túng, thậm chí nhiều lúc không xử lí nổi Máy

tính điện tử ra đời đã giúp con người xử lí TT 1

cách tự động và hợp lí, điều đó đã tiết kiệm thời

gian và công sức của con người rất nhiều Ví dụ

tại ngân hàng có hàng nghìn, hàng chục nghìn

khách hàng Đối với mỗi khách hàng dữ liệu

không có nhiều lắm Song với ngân hàng, nhân

viên phải biết rõ hiện trạng, có bao nhiêu tiền, ai

vay, ai nợ, lỗ - lãi ra sao Thật là kinh khủng nếu

hàng tháng nhân viên phải tổng hợp số liệu bằng

tay từ hàng nghìn tài khoản Máy tính có thể

giúp ta trong phút chốc với độ chính xác tuyệt

Có thể nói, mỗi hành động, việc làm của con người đều gắn liền với

1 hoạt động thông tin cụ thể

Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận được sau xử lí được gọi là thông tin

ra Việc tiếp nhận thông tin chính

là để tạo ra thông tin vào cho quá trình xử lí Mô hình quá trình xử lí thông tin

TTin vào Xử lí TTin ra

VD: Việc học tập của chúng ta cũng là 1 quá trình xử lí thông tin.GV ra 1 bài tập đó là (TT vào) qua quá trình xử lí HS đưa ra được kết quả (TT ra)

20’

IV Củng cố (3’)

- Nhắc lại các khái niệm: + Thông tin là gì dạng tồn tại của TT

+ Con người xử lý TT như thế nào?

- Khái quát lại 1lần nữa những phần cơ bản của bài học

=> Rút ra tầm quan trọng của việc nhận biết, phân tích xử ký và vận dụng TT vào cuộc sống

Trang 3

- Giúp học sinh biết và hiểu được thế nào là hoạt động thông tin của con người.

- Phân biệt, xử lý thông tin chính xác Từng bước vận dụng được các kiến thức đã học

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết được nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con

người trong các hoạt động thông tin như thế nào

3 Thái độ:

- Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi:- Em hãy nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ minh hoạ?

Đáp án:

- Khái niệm về thông tin: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện … ) và về chính con người

Trang 4

- Ví dụ minh hoạ: Tiếng trống trường cho em biết đến giờ vào lớp hay ra chơi.

III Bài mới (35’)

gian

GV: Hoạt động thông tin của con người được

tiến hành là nhờ bộ phận nào?

GV: Các giác quan giúp con người trong việc

tiếp nhận thông tin Bộ não thực hiện việc xử lí,

biến đổi, đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu

nhận được Với sự phát triển nhanh chóng trong

những năm gần đây, công nghệ thông tin đang

nổi lên như là 1 lĩnh vực nghiên cứu và ứng

dụng quan trọng nhất Vậy vì sao ngành khoa

học mới hình thành này có tốc độ phát triển

mạnh mẽ và có vai trò quan trọng như hiện nay?

Chúng ta có thể thấy không ít ngành khoa học

khác, có ngành có lịch sử hình thành và phát

triển hàng trăm năm, với những thành tựu và kết

quả nghiên cứu rất cơ bản và đồ sộ Tại sao công

nghệ thông tin có thể sánh vai, thậm chí vượt lên

GV: Hãy lấy VD về những công cụ và phương

tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các

giác quan và bộ não

- Tuy nhiên, khả năng của các giác quan và bộ

não con người trong các hoạt động thông tin chỉ

có hạn VD: Ta không thể nhìn được quá xa, hay

những vật quá bé, ta cũng không thể tính nhẩm

nhanh với những con số rất lớn… Chính vì vậy,

con người không ngừng sáng tạo các công cụ và

phương tiện giúp mình vượt qua những giới hạn

ấy: Kính thiên văn để nhìn thấy những vì sao xa

xôi; Kính thiên văn để quan sát những vật thể

nhỏ bé…Máy tính điện tử được làm ra ban đầu

chính là để hỗ trợ cho công việc tính toán của

- Công nghệ thông tin gắn liền với hoạt động thông tin của con người, nó tạo ra các công cụ hỗ trợ để tự động hoá việc thực hiện các hoạt động đó, trong khi hoạt động thông tin lại là nhu cầu hằng ngày, thậm chí hằng giờ của con người Sự phát triển của công nghệ thông tin xuất phát từ chính nhu cầu khai thác và xử lí thông tin của con người

- Khả năng của các giác quan và

bộ não của con người trong các hoạt động thông tin chỉ có giới hạn Máy tính ra đời giống như 1 công cụ hỗ trợ, giống như nhiều công cụ hỗ trợ khác mà con người đã phát minh và sáng chế

ra (VD xe có động cơ để đi nhanh hơn, cần cẩu để nâng được những vật nặng hơn…)

- Với sự ra đời của máy tính, ngành tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính

15’

20’

Trang 5

GV: y/c HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

- 1 HS đọc

- Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần tuý mà còn có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

IV Củng cố (3/)

- Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin

- Các công cụ và phương tiện mà con người sáng tạo ra để giúp vượt qua hạn chcủa các giác quan và bộ não

V Hướng dẫn học ở nhà (2/)

- Ôn lại bài,

- Trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5 (Trang 5 - SGK)

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 17 tháng 8 năm 2013

Duyệt của BGH

Nguyễn Thị Hồng Thu

Trang 6

I Chuẩn bị của giáo viên

Giáo án, sách giáo khoa

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Em hãy nêu mô hình quá trình sử lý thông tin, giải thích thông tin vào và thông

tin ra? Cho 1 ví dụ về thông tin ?

Đáp án:

- Mô hình sử lý thông tin: Thông tin vào Thông tin ra

- Giải thích: Thông tin trước sử lý gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận được sau sử lý

gọi là thông tin ra

III Bài mới (39’)

gian

*)Hoạt động 1:

GV: Nêu những dạng thông tin mà em biết?

HS: Trả lời

GV: Trong bài 1 chúng ta đã được làm quen với

khái niệm thông tin Thông tin quanh chúng ta

hết sức phong phú và đa dạng Tuy nhiên, ở đây

ta chỉ quan tâm tới 3 dạng thông tin cơ bản và

cũng là 3 dạng thông tin chính trong tin học:

Dạng văn bản, dạng hình ảnh và dạng âm thanh

HS: Lấy ví dụ cụ thể cho các dạng thông tin đó?

GV: Ngoài ra có các dạng thông tin kết hợp cho

những cảm nhận và hiểu biết chính xác hơn, ví

1/ Các dạng thông tin cơ bản.

3 dạng thông tin cơ bản:

*) Dạng văn bản: Những gì được ghi lại bằng chữ viết hay kí hiệu trong sách vở, báo chí…

19’

Xử lý

Trang 7

dụ như hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp

âm thanh (Phim ảnh) Trong cuộc sống con

người còn thường thu nhận thông tin dưới dạng

khác nhau: mùi, vị, cảm giác (nóng lạnh, vui

buồn…) Nhưng hiện tại 3 dạng thông tin nói

trên là những dạng thông tin cơ bản mà máy tính

có thể xử lí được Con người luôn nghiên cứu

các khả năng để có thể xử lí các dạng thông tin

khác

*) Hoạt động 2: 20 phút

GV: Nêu 1 số ví dụ về cách biểu diễn thông tin

như: Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của

riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn

bản; Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin

dưới dạng các con số và kí hiệu toán học; Để mô

tả một hiện tượng vật lí, các nhà khoa học có thể

sử dụng các phương trình toán học; Các nốt

nhạc dùng để biểu diễn 1 bản nhạc cụ thể,…

- Vậy biểu diễn thông tin là gì?

HS suy nghĩ trả lời

GV: Bản thân thông tin là 1 khái niệm phi vật

chất Chúng ta thường tiếp xúc với thông tin qua

các dạng biểu diễn thông tin trên các vật mang

thông tin cụ thể 3 dạng thông tin cơ bản đã đề

cập ở trên, về thực chất, chỉ là các cách biểu

diễn thông tin mà thôi

- Cùng 1 thông tin có thể có nhiều cách biểu

diễn khác nhau như: để diễn tả cùng 1 buổi sáng

đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh, nhạc sĩ lại

diễn đạt cảm xúc dưới dạng bản nhạc, nhà thơ

có thể sáng tác 1 bài thơ Hoặc cùng 1 con số có

thể biểu diễn dưới dạng bảng hay đồ thị…

GV: Biểu diễn thông tin có vai trò như thế nào?

HS: Suy nghĩ và dựa vào SGK trả lời câu hỏi.

HS: Lấy ví dụ về vai trò của biểu diễn TT với

việc truyền và tiếp nhận thông tin?

GV: Lấy VD: Các hình vẽ của người xưa khắc

hằn trong hang động cho ta biết được phần nào

về con người thời cổ đại…

GV: Chính vì những vai trò trên mà con người

đã không ngừng cải tiến, hoàn thiện và tìm kiếm

các phương tiện, công cụ biểu diễn thông tin

mới

*) Dạng hình ảnh: Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, chú chuột Micky trong phim hoạt hình, tấm ảnh chụp người bạn…

*) Dạng âm thanh: Tiếng đàn, tiếng chim, tiếng còi ôtô…

2/ Biểu diễn thông tin

a) Khái niệm

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó

b) Vai trò

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

- Biểu diễn thông tin cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin thu nhận được không chỉ cho những người đương thời mà cho

cả thế hệ tương lai

- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nói riêng

20’

IV Củng cố (3’)

- Nêu các dạng thông tin cơ bản?

- Biểu diễn thông tin là gì? Nó có vai trò như thế nào?

Trang 8

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Nắm chắc được 3 dạng thông tin cơ bản và biểu diễn thông tin

- Trả lời câu 1, câu 2 (SGK – 9)

- Chuẩn bị nội dung tiết sau: biểu diễn thông tin trong máy tính

Bài 2 : THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

(TT)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm cơ bản về thông tin và tin học Cơ chế hoạt động, ứng dụng

của tin học đối với đời sống

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin và cách biểu diễn

thông tin trong máy tính

2 Kỹ năng: - Biết máy tinh là công cụ sử dụng công nghệ thông tin

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn thông tin trong máy

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

Tài liệu tham khảo, bảng phụ.

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Biểu diễn thông tin là gì? Nêu vai trò của biểu diễn thông tin? 10 đ

Trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

- Biểu diễn thông tin cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin thu nhận được không chỉ

cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai

- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung

và quá trình xử lí thông tin nói riêng

Trang 9

III Bài mới (39’)

gian GV: Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều

cách khác nhau Do vậy, việc lựa chọn dạng

biểu diễn thông tin tuỳ theo mục đích và đối

tượng dùng tin có vai trò rất quan trọng, ví dụ

với người khiếm thính thì không thể dùng âm

thanh, với người khiếm thị thì không thể dùng

hình ảnh

Để máy tính có thể trợ giúp con người trong

hoạt động thông tin, thông tin cần được biểu

diễn dưới dạng phù hợp Thuật ngữ bit được sử

dụng trong định nghĩa của nhiều khái niệm khác

nhau: đơn vị đo thông tin, vị trí lưu trữ thông

tin, các số nhị phân… Có thể hiểu nôm na rằng

bit là đơn vị (vật lí) có thể có 1 trong 2 trạng thái

có hoặc không

Hai kí hiệu 1 và 0 có thể cho tương ứng với 2

trạng thái có hay không có tín hiệu hoặc đóng

hay ngắt mạch điện Do vậy, với các kĩ sư, cách

biểu diễn thông tin chỉ bằng 2 kí hiệu 1 và 0 rất

hấp dẫn vì sự giản đơn trong kĩ thuật thực hiện

Với vai trò như là công cụ trợ giúp con người

trong hoạt động thông tin, máy tính cần có

những bộ phận đảm bảo việc thực hiện 2 quá

trình sau:

+ Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy

bít

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng thành 1

trong các dạng quen thuộc với con người: văn

bản, âm thanh và hình ảnh

Khái niệm dữ liệu theo nghĩa đời thường còn

được hiểu là số liệu “thô”, thông tin “thô”

Người ta thường nói “kết xuất thông tin” nghĩa

là xử lí dữ liệu nhận được thông tin có ích,

thông tin dễ hiểu và dễ thu nhận Trong tin học

chúng ta lại hiểu rằng dữ liệu là dạng biểu diễn

của thông tin và được lưu giữ trong bộ nhớ của

Trong tin học, thông tin lưu trữ trong máy tính còn được gọi là

dữ liệu

- Thông tin trong máy tính được biểu diễn bằng các dãy bit vì máy tính có thể lưu giữ và xử lí được các dãy bit Thông tin được biểu diễn dưới dạng các dãy bit và dùng các dãy bit ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản trong máy tính

8/

Trang 10

IV Củng cố (3)

- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

1 Ngoài 3 dạng thông tin cơ bản, trong cuộc sống con người thường thu nhận thông tin dưới dạng khác nhau: mùi, vị, cảm giác (nóng, lạnh, vui buồn…)

2 VD: Mỗi dân tộc có những chữ cái riêng, Toán học biểu diễn thông tin bằng các con số và kí hiệu toán học…

3 Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng bit vì máy tính có thể lưu giữ

và xử lí được các dãy bit Vì các linh kiện và vật liệu điện tử dùng để chế tạo máy tính, để chế tạo bộ nhớ….đều chỉ có cách thể hiện bằng 2 trạng thái: đóng - hở mạch điện (ON - OFF) tương ứng với 0 và 1.Người ta sử dụng 2 trạng thái của 1 cái công tắc là bật - tắt, hoặc 2 trạng thái thông - hở của đèn điện tử, của đèn bán dẫn

Trang 11

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi : Nêu các dạng thông tin cơ bản và cách biểu diễn thông tin trong máy tính? (10 đ)

Trả lời : Thông tin trong máy tính được biểu diễn bằng các dãy bit vì máy tính có thể lưu giữ và xử lí được các dãy bit Thông tin được biểu diễn dưới dạng các dãy bit và dùng các dãy bit ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản trong máy tính

III Bài mới (35’)

gian

*) Hoạt động 1:

GV: Theo em, máy tính có những khả năng gì?

HS suy nghĩ trả lời.

GV: Hãy so sánh khả năng của máy tính với khả

năng sinh học của con người?

HS: Thảo luận theo bàn và trả lời.

GV: Để thực hiện bằng tay phép nhân 2 số có

một trăm chữ số với nhau ta phải mất hàng giờ

Chỉ riêng việc viết 1 số có 100 chữ số ra giấy đã

có thể phải mất hàng phút Chúng ta có thể sử

dụng chương trình Microsoft Excel hay

Calculator trong Windows quan sát ngay được

kết quả và tính toán với độ chính xác cao VD:

Số Pi là 1 hằng số được định nghĩa như là tỉ số

giữa chu vị vòng tròn bất kì và đường kính của

nó Đây là 1 con số đặc biệt và hấp dẫn tới mức,

để ghi nhận sự kiện vào năm 1609 Ludolph Von

Ceulen tính được số Pi với 34 chữ số sau dấu

chấm thập phân Nhưng nhờ sự trợ giúp của máy

tính điện tử, tháng 2/1999, Collin Percival đã

tính được số Pi với 40 000 tỉ c/s sau dấu chấm

1/ Một số khả năng của máy tính

*) Khả năng tính toán nhanh:

Các máy tính ngày nay có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây, do vậy có thể cho kết quả phép tính chỉ trong chốc lát

*) Tính toán với độ chính xác cao.

15’

Trang 12

thập phân và ngày 11/9/2000 người ta đã tìm ra

chữ số thứ 1 triệu tỉ sau dấu chấm thập phân của

số Pi là c/s 0

- Hãy so sánh bộ nhớ của con người và máy

tính?

GV: Bộ nhớ của 1 máy tính cá nhân thông dụng

có thể cho phép lưu trữ vài chục triệu trang sách,

tương đương với khoảng 100 000 cuốn sách

khác nhau Máy tính lưu trữ vào ổ đĩa cứng và ổ

đĩa CD

GV: Không phải thiết bị hay công cụ lao động

nào của con người cũng có thể làm việc liên tục

không mệt mỏi trong 1 thời gian dài nhưng máy

tính thì có thể

Ngoài các khả năng nói trên, máy tính ngày nay,

nhất là máy tính cá nhân, có hình thức ngày càng

gọn nhẹ, giá thành ngày càng hạ Những yếu tố

ấy làm cho việc sử dụng máy tính ngày càng trở

nên phổ biến

*) Hoạt động 2: 10 phút

- Qua thực tế sử dụng máy tính và suy nghĩ của

mình em hay nêu những ứng dụng của máy tính?

GV: Việc giải quyết các bài toán kinh tế và KH -

KT ngày nay đòi hỏi những khối lượng tính toán

vô cùng lớn, tron nhiều trường hợp con người

không có khả năng thực hiện Máy tính chính là

công cụ giúp giảm bớt đáng kể gánh nặng tính

toán cho con người

- Có thể dùng máy tính để soạn thảo, trình bày

và in ấn văn bản như các công văn, thư, bài viết,

thiếp mời Máy tính còn có thể dùng để thuyết

trình trong các hội nghị hay lập lịch làm việc

- Các thông tin liên quan tới con người, tài sản,

kết quả sản xuất kinh doanh, thành tích học tập

được tập hợp và tổ chức thành các cơ sở dữ liệu

lưu trữ trong máy tính để có thể dễ dàng sử dụng

phục vụ nhu cầu quản lí và ra quyết định VD:

quản lí số lượng, chất lượng của HS

- Có thể dùng máy tính để học ngoại ngữ, tin

học, làm toán, các thí nghiệm lí, hoá và cũng

có thể nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi, vẽ

tranh

- Máy tính có thể điều khiển tự động các dây

chuyền sản xuất và lắp đặt bên trong các robot

để có thể làm thay con người nhiều công việc

*) Khả năng "làm việc" không mệt mỏi:

Máy tính có thể làm việc không nghỉ trong 1 thời gian dài

Trang 13

tìm kiếm thông tin, và mua bán trực tuyến với

quy mô toàn cầu như mạng Internet

- Liên lạc, tra cứu, mua bán trực tuyến

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo

II Chuẩn bị của học sinh

Câu 1: -Khả năng tính toán nhanh:

Các máy tính ngày nay có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây, do vậy có thể cho kết quả phép tính chỉ trong chốc lát

- Tính toán với độ chính xác cao.

Trang 14

-Khả năng lưu trữ lớn.

Các thiết bị của máy tính có thể trở thành 1 kho lưu trữ thông tin khổng lồ

-Khả năng "làm việc" không mệt mỏi:

Máy tính có thể làm việc không nghỉ trong 1 thời gian dài

Câu 2: Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng bit vì máy tính có thể lưu giữ

và xử lí được các dãy bit Vì các linh kiện và vật liệu điện tử dùng để chế tạo máy tính,

để chế tạo bộ nhớ….đều chỉ có cách thể hiện bằng 2 trạng thái: đóng - hở mạch điện (ON

- OFF) tương ứng với 0 và 1.Người ta sử dụng 2 trạng thái của 1 cái công tắc là bật - tắt, hoặc 2 trạng thái thông - hở của đèn điện tử, của đèn bán dẫn

III Bài mới (23’)

gian

*) Hoạt động :

GV: Những điều nêu trên cho ta thấy máy tính là

công cụ tuyệt vời Tuy nhiên, tất cả sức mạnh

của máy tính đều phụ thuộc vào con người và do

những hiểu biết của con người quyết định Có

nhiều việc hiện tại máy tính vẫn chưa thể làm

được, đặc biệt là năng lực tư duy như con người

Chặng đường phía trước đang còn rất dài và biết

đâu, trong tương lai, chính em sẽ là người góp

phần sáng tạo ra những thế hệ máy tính mới giúp

con người hiểu rõ tất cả về chính mình, "giải

mã" toàn bộ cái khả năng kì diệu - Năng lực tư

duy, điều làm cho con người trở thành bá chủ

Trang 15

- Học sinh biết được nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con

người trong các hoạt động thông tin như thế nào

3 Thái độ:

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, yêu thích môn học hơn

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo kiến thức

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi : Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu? (10 đ)

Trả lời : -Khả năng tính toán nhanh:

Các máy tính ngày nay có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây, do vậy có thể cho kết quả phép tính chỉ trong chốc lát

- Tính toán với độ chính xác cao.

-Khả năng lưu trữ lớn.

Các thiết bị của máy tính có thể trở thành 1 kho lưu trữ thông tin khổng lồ

-Khả năng "làm việc" không mệt mỏi:

Máy tính có thể làm việc không nghỉ trong 1 thời gian dài

III Bài mới (35’)

gian

*) Hoạt động 1: 15 phút

GV: Hãy nêu 1 số công việc mà em thường làm

hàng ngày?

HS Trả lời: Quét nhà, giặt quần áo, nấu cơm

GV: Để nấu cơm, em đã làm các bước như thế

nào?

HS: Nêu các bước để nấu cơm.

1/ Mô hình quá trình ba bước.

- Quá trình 3 bước:

Nhập XỬ LÍ Xuất (InPut) (OutPut)

VD:

+ Giặt quần áo: Quần áo bẩn, xà phòng,

15’

Trang 16

GV: Dẫn dắt đưa đến mô hình quá trình 3 bước.

- Nêu 3 bước của quá trình giặt quần áo, pha trà

và giải toán?

HS: Suy nghĩ trả lời.

HS: Lấy thêm 1 số ví dụ và phân tích quá trình

3 bước

GV: Trên cơ sở mô hình hoá nhiều hoạt động cụ

thể bằng mô hình 3 bước, và với mô hình hoạt

động thông tin của con người hãy cho biết mô

hình xử lí thông tin có phải là 1 mô hình 3 bước

Bộ xử lí trung tâm làm nhiệm vụ gì?

HS đọc và nghiên cứu thông tin SGK.

HS thảo luận => Trả lời.

Là thành phần quan trọng nhất của máy tính,

đó là thiết bị chính thực hiện chương trình

Bộ nhớ của MTĐT có chức năng gì?

Đơn vị dùng để đo dung lượng bộ nhớ là gì?

GV treo bảng một số đơn vị đo thông tin cho

HS quan sát

HS đọc và nghiên cứu thông tin SGK.

Được dùng để lưu trữ chương trình và dữ liệu

đưa vào cũng như dữ liệu thu được trong quá

nước (INPUT); vò quần áo bẩn với xà phòng và giũ bằng nước nhiều lần (Xử lí); quần áo sạch (OUTPUT)

+ Giải toán: Các điều kiện đã cho (INPUT); suy nghĩ, tính toán tìm lời giải

từ các điều kiện cho trước (Xử lí); đáp

số của bài toán (OUTPUT)

2/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

+ Bộ xử lí trung tâm + Thiết bị vào và thiết bị ra (thường

được gọi chung là thiết bị vào/ra)

+ Bộ nhớ.

Chương trình là tập hợp các câu lệnh,

mỗi câu lệnh hướng dẫn 1 thao tác cụ thể cần thực hiện

a) Bộ xử lí trung tâm (CPU)

Được coi là bộ não của máy tính Là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện chương trình

b) Bộ nhớ

Là nơi lưu trữ các chương trình và dữ liệu Gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

- Đặc điểm của bộ nhớ trong là:

+ Tốc độ trao đổi thông tin với CPU là rất lớn

+ Dung lượng bộ nhớ không cao

20’

Bé nhí ngoµi

Bé xö lý trung t©m (cetre proccessing unit)

Bé ®iÒu khiÓn logi Bé

c/sè häc

Bé nhí trong

Trang 17

trình xử lý

Dùng để lưu trữ lâu dài các thông tin và hỗ

trợ cho bộ nhớ trong

Ta thường nhập dữ liệu vào máy tính từ đâu?

đọc thấy dữ liệu ra ở đâu?

HS trả lời.

- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột, máy quét

- Thiết bị ra: Màn hình, máy in

Bộ nhớ trong hiện nay thường được xây dựng với 2 loại cơ bản sau:

+ RAM: Có thể ghi vào và đọc ra 1 cách

dễ dàng Nhưng khi mất điện thông tin trong bộ nhớ cũng mất

+ ROM: Là bộ nhớ chỉ đọc thông tin ra Các dữ liệu trong bộ nhớ ROM do các nhà sản xuất ghi, bản thân máy tính không thể thay đổi nội dung của bộ nhớ ROM

- Đặc điểm của bộ nhớ ngoài là:

c) Thiết bị vào/ra (Input/Output)

Thiết bị vào/ra còn có tên gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo giao tiếp với người sử dụng

+ Thiết bị vào: được dùng để cung cấp

dữ liệu cho bộ vi xử lí máy tính Gồm: bàn phím, chuột, máy quét…

+ Thiết bị ra: Là phần đưa ra kết quả tính toán, đưa ra các thông tin cho con người biết Gồm: Màn hình, máy in, máy vẽ…

IV Củng cố (3’)

- HS đọc bài đọc thêm 3 (SGK – 19)

- GV: - Quá trình 3 bước trong máy tính là những quá trình nào?

- Cấu trúc của máy tính bao gồm những thành phần nào?

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Học kĩ lí thuyết trong bài học

- Trả lời lại các câu hỏi sau bài học

- Chuẩn bị tiết sau thực hành

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

- Học sinh biết được nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con

người trong các hoạt động thông tin như thế nào

3 Thái độ:

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, yêu thích môn học hơn

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

HS1 : Em hay nêu mô hình quá trình 3 bước và cho 1 ví dụ minh hoạ? (10 đ)

Trả lờ i : Nhập XỬ LÍ Xuất

(InPut) (OutPut)

HS2: Em hãy nêu cấu trúc chung của máy tính?

Trả lời : Tất cả các máy tính đều được xây dựng trên cơ sở 1 cấu trúc cơ bản chung do nhà toán học Von Neumann đưa ra Cấu trúc đó gồm các khối chức năng:

+ Bộ xử lí trung tâm

+ Thiết bị vào và thiết bị ra (thường được gọi chung là thiết bị vào/ra)

+ Bộ nhớ.

III Bài mới (35’)

GV cho HS tìm hiểu thâng tin SGK

Kể tên các thiết bị thực hiện từng bước trong quá

3/ Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin.

Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành 1 cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

15’

Trang 19

Việc xử lí thông tin của MT diễn ra như thế nào?

Hoạt động 2: Phần mềm và phân loại phần

mềm

GV cho HS biết thông tin : tất cả các thiết bị vật

lý trong máy tính mà ta có thể cảm nhận được đó

- Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết

bị vật lí kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm

- Phần mềm máy tính có thể chia làm 2 loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

+ Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính Phần mềm hệ thống quan trọng nhất

là hệ điều hành

+ Phần mềm ứng dụng: Là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể

*) Ghi nhớ: (SGK – 18)

20’

IV Củng cố (8’)

- GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau bài học:

- GV: y/c HS làm bài tập sau vào phiếu học tập

Khoanh tròn vào phương án em cho là đúng

Bài 1: Các khối chức năng chính của máy tính hoạt động dưới sự hướng dẫn của:

A Các thông tin mà chúng có C Phần cứng máy tính

B Các chương trình do con người lập ra D Bộ não máy tính

Bài 2: Khi tắt nguồn điện của máy tính, dữ liệu trên các thiết bị nào dưới đây sẽ bị xoá?

A Bộ nhớ ROM C Thiết bị nhớ flash

B Bộ nhớ trong (RAM) D Đĩa cứng

Bài 3: Trong số các đơn vị đo dung lượng nhớ dưới đây, đơn vị nào lớn nhất?

A Megabyte C Gigabyte

B Terabyte D Kilôbyt

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Học kĩ lí thuyết trong bài học

- Trả lời lại các câu hỏi sau bài học

- Chuẩn bị tiết sau thực hành

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 14 tháng 9 năm 2013

Duyêt của BGH

Trang 20

- Học sinh biết được nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con

người trong các hoạt động thông tin như thế nào

3 Thái độ:

- Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều quy định

nghiêm ngặt khi làm quen với máy tính, phòng máy của trường

- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng khó khăn trong quá trình

làm quen với một số thiết bị máy tính

- Tạo sự ham muốn làm việc trên máy tính có ý thức bảo vệ tốt các trang thiết bị,

hệ thống máy tính của nhà trường

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo kiến thức

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi : Phần mềm là gì ? có mấy loại phần mềm ? 10 đ

Trả lời : các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm

- Phần mềm máy tính có thể chia làm 2 loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng

dụng

+ Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận

chức năng của máy tính Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành

+ Phần mềm ứng dụng: Là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể

III Bài mới (35’)

Trang 21

d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu.

- Đĩa cứng, đĩa mềm, USB

Bước 1: Kiểm tra nguồn điện

Bước 2: Bật nút Power trên cây

Bước 3: Đợi ít phút cho máy tính nạp

hệ điều hành sau đó làm việc

2 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt khu vực chính của bàn

- Nháy chuột vào nút Start, sau đó

nháy chuột vào Turn off Computer

và nháy tiếp

từ những đâu?

GV giới thiệu về bàn phím và chuột

GV giới thiệu các bộ phận trên thân máy

GV chỉ rõ từng bộ phận trên thân máy

Khi làm việc với máy tính ta nhận được tín hiệu đầu ra ở những bộ phận nào?

GV cho HS quan sát máy tính đang làm việc để nhận biết

GV giới thiệu các thiết bị lưu trữ trên máy tính

GV cho HS quan sát mô hình cấu trúc chung của máy tính điện tử

Chỉ và gọi tên các bộ phận của MTĐT

HS: lên bảng chỉ rõ và gọi tên từng bộ phận của MTĐT

Hoạt động 2: Khởi động máy và làm quen với

+Làm quen với bàn phím và chuột

- Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn phím, nhóm các phím số, nhóm các phím chức năng

- Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó thử

gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình

- Phân biệt tác dụng của việc gõ một phím và gõ

Trang 22

- Khởi động máy tính như thế nào?

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, khám phá phần mềm học tập, yêu thích môn học hơn

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo kiến thức, Phòng máy

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1)

II Kiểm tra bài cũ (1’)

Giáo viên giới thiệu sơ lược chương II

III Bài mới (38’)

Trọng tâm kỹ năng HS cần rèn luyện và

thực hành sử dụng chuột bao gồm:

a) Cầm chuột đúng cách.

5’

Trang 23

b) Nhận biệt được con trỏ chuột và vị trí

cần giới thiệu lại chức năng, vai trò của

chuột trong việc điều khiển máy tính

GV giới thiệu và làm mẫu cho HS về cách

đặt tay và bố trí ngón tay lên chuột Lưu ý

HS rằng để hoạt động được, mặt dưới của

chuột phải tiếp xúc với một mặt phẳng

Do đó cần phải đặt chuột lên bàn di chuột

(mặt bàn chẳng hạn)

- Mặc dù ta có thể thiết đặt để nút phải

chuột hoạt động như nút trái chuột (và

ngược lại) cho những người thuận tay

trái, nhưng đối với HS THCS, GV nên

luyện các em sử dụng chuột bằng tay

phải.

- úp bàn tay phải lên chuột và đặt các

ngón tay đúng vị trí

2 Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình:

GV yêu cầu HS quan sát và tìm con trỏ

chuột có dạng trên màn hình Với các

phần mềm khác nhau con trỏ chuột có thể

có dạng khác Lưu ý HS di chuyển chuột

và quan sát sự thay đổi vị trí của con trỏ

chuột trên màn hình

3 Di chuyển chuột: Hướng dẫn HS cầm

chuột đúng cách và yêu cầu di chuyển

chuột nhẹ nhàng trong khi vẫn để chuột

tiếp xúc với bàn di chuột Yêu cầu HS

quan sát trên màn hình mà không nhìn

chuột trong khi di chuyển chuột để luyện

những phản xạ cần thiết

4 Nháy và nháy đúp: GV có thể đặt câu

hỏi cho HS để các em tự nhận biết nút trái

chuột và nút phải chuột Nút trái chuột

thường được dùng để thực hiện phần lớn

các công việc với máy tính Nút phải

chuột ít được sử dụng hơn và dành cho

người đã thành thạo hơn với việc sử dụng

nút trái chuột

1 Các thao tác chính với chuột

- Chuột (Mouse) là công cụ quan

trọng thường đi liền với máy tính Chuột là thiết bị vào dùng để nhập

dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện

- Chuột : nút phải, nút trái,

* Các thao tác với chuột

- Di chuyển chuột: Giữ và di

chuyển chuột trên mặt phẳng ( không nhấn bất cứ nút chuột nào)

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút

chuột trái và thả tay

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh

nút phải chuột và thả tay

10’

15’

Trang 24

GV nên lưu ý HS nháy nút chuột nhẹ

nhàng, nhưng thả tay dứt khoát kể cả khi

nháy đúp chuột (nháy nhanh nút trái

chuột hai lần)

Khi hướng dẫn HS nháy chuột nên bắt

đầu bằng tốc độ chậm, sau đó tăng nhanh

dần Ngoài tư thế cầm và sử dụng chuột

cần nhắc lại để HS ngồi đúng tư thế, hợp

vệ sinh Cổ tay thả lỏng và không đặt

cánh tay lên trên các vật cứng, nhọn

Ngoài chuột sử dụng bi còn có chuột

quang, chuột không dây GV chưa nên

giới thiệu những loại chuột này nếu

phòng máy chưa có

GV sử dụng một số mẫu chuột máy tính

cho HS quan sát và nhận xét: cái chung,

sự khác biệt của các loại chuột và ưu

khuyết điểm của chúng

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh thả

hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút

trái chuột, di chuyển chuột đế vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

8’

IV Củng cố (3’)

Bài học hôm nay các em cần nắm vững những nội dung chính sau đây:

- Các thao tác với chuột: Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Ôn lại bài học hôm nay: Luyện tập chuột trên máy tính

- Đọc tiếp bài mới và tìm hiểu phần mềm Mouse

- Đọc bài đọc thêm 4: Lịch sử phát triển của chuột máy tính

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 21 tháng 09 năm 2013

Duyệt của BGH

Nguyễn Thị Hồng Thu

Trang 25

Ngày soạn:

Ngày dạy:6A

6B

TUẦN 7Tiết 11

BÀI 5: LUYỆN TẬP VỚI CHUỘT (T2)

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, khám phá phần mềm học tập, yêu thích môn học hơn

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo kiến thức, Phòng máy

II Chuẩn bị của học sinh

- SGK , tập ghi

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi : Em hãy nêu các thao tác thực hiện với chuột

Trả lời:

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng ( không nhấn bất cứ nút chuột

nào)

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái và thả tay.

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh thả hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đế vị trí đích và thả tay để

kết thúc thao tác

III Bài mới (30/)

HĐ1: Luyện tập sử dụng với phần mềm

Mouse Skills

Để có được phần mềm chúng ta có thể tải

từ trên mạng hoặc sao chép từ đĩa CD

chứa phần mềm Dung lượng của phần

mềm chỉ khoảng 1MB

Phần mềm Mouse Skills dùng để luyện

tập các thao tác với chuột theo 5 mức độ

sau đây

GV: Với các mức 1,2,3 và 4 phần mềm sẽ

làm xuất hiện một hình vuông nhỏ trên

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.

Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.

Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột

Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

15

Trang 26

màn hinh Nhiệm vụ của các em là thực

hiện thao tác chuột tương ứng trên hình

vuông này

GV: Thực hiện ví dụ với mức 1

HS: Quan sát

GV: Với mức 5 thì trên màn hình xuất

hiện một cửa sổ và một biểu tượng nhỏ

Em cần kéo thả biểu tượng vào bên trong

khung cửa sổ

Trong quá trình thực hiện mức 5, trên

màn hình xuất hiện một cửa sổ My

Document và một biểu tượng Notes.doc

Nhiệm vụ của các em là kéo thả biểu

tượng Notes.doc vào bên trong khung cửa

sổ My Document

GV: Vừa giới thiệu vừa thực hiện các

thao tác

HS: Chú ý quan sát và làm theo

GV: Gọi 1 học sinh lên thực hiện

GV: Giới thiệu các bước để khởi động

phần mềm

HS: trận tự chú ý nghe giảng và ghi chép

GV: Giới thiệu cho học sinh thực hiện

HS: Luyện tập các mức với phần mềm

3 Luyện tập

1 Khởi động phần mềm

2 Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính

3 Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước

- Ôn lại bài học hôm nay: Luyện tập chuột trên máy tính

- Chuẩn bị trước bài: Học gõ mười ngón

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày dạy: 6A

6B

TUẦN 7Tiết 12

HỌC GÕ MƯỜI NGÓN

A MỤC TIÊU

- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo

và phím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón

- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

Soạn bài, phòng máy

II Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi : Em hãy nêu các thao tác thực hiện với chuột

Trả lời:

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng ( không nhấn bất cứ nút chuột

nào)

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái và thả tay.

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh thả hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đế vị trí đích và thả tay để

kết thúc thao tác

III Bài mới (35’)

GIAN

*) Hoạt động 1: 10 phút

Bàn phím máy tính

- GV: Giới thiệu khu vực chính

của bàn phím máy tính bao gồm 5 hàng

khiển, phím đặc biệt như: Spacebar, Ctrl,

Alt, Shift, Caps Lock, Tab, Enter và

Backspace

1 Bàn phím máy tính

- Trên hàng phím cơ sở 2 hàng phím có gai là F và J Đây là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngón tay trỏ 8 phím chính trên hàng phím cơ

sở A, S, D, F, J, K, L, ; còn được gọi

là các phím xuất phát

10’

Trang 28

*) Hoạt động 2:10 phút

- GV: Trước khi có máy tính con

người đã dùng máy chữ để tạo ra các văn

bản trên giấy Công việc gõ máy chữ

cũng được thực hiện trên 1 bàn phím có

hình dạng tương tự như bàn phím máy

tính hiện nay Với máy chữ, các quy tắc

sử dụng cả mười ngón tay để gõ bàn phím

đã được lập ra Các quy tắc này cũng

được áp dụng đối với bàn phím máy tính

- GV: Giới thiệu tư thế ngồi: Ngồi

thẳng lưng, đầu thẳng không ngửa về sau

cũng như không cúi về phía trước Mắt

nhìn thẳng vào màn hình, có thể nhìn

chếch xuống nhưng không được hướng

lên trên Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2

tay để thả lỏng trên bàn phím

- HS: Thực hành ngồi đúng tư thế

GV: Thực hiện tư thế ngồi cho học sinh

quan sát

HS: chú ý quan sát và thực hiện theo

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón.

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

Ngoài ra, gõ bàn phím bằng mười ngón tay là tác phong làm việc và lao động chuyên nghiệp với máy tính

3 Tư thế ngồi

Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng không ngửa về sau cũng như không cúi về phía trước Mắt nhìn thẳng vào màn hình, có thể nhìn chếch xuống nhưng không được hướng lên trên Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thả lỏng trên bàn phím

- Ôn lại các nội dung trong bài học

- HS tắt máy trước khi nghỉ

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 28 tháng 09 năm 2013

Duyệt của BGH

Nguyễn Thị Hồng Thu

Trang 29

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo

và phím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón

- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

Soạn bài, phòng máy

II Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1 : Em hãy nêu Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón.

III Bài mới (34’)

- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím

- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định

5’

Trang 30

- HS: Quan sát giáo viên thực hiện để

hàng trên theo mẫu sau:

futl futl futl futl futl futl futl

gruff guard gulf gull gush haggars

afar agar ajaf argus ark arras artuf

hars hard haul huff hug hulk hull

hurl hurrah hush husl hussar jagura jar

shark shrug shush skull slug

- Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và

hàng dưới theo mẫu sau:

lam lama lamas lava llama ma mama

mad madam mama mash masl mass

adam alma slms amah amalgam amass

2 Luyện gõ các phím hàng cơ sở:

shark shrug shush skull slug

5’

5’

5’

Trang 31

vassal vash vall vam vasm vasms.

Maul mud muff mug mum mammuf

Mam mauff magg maugam muagaf

Aft aghast allay ally ashy assay ayah

các chữ hoa theo mẫu sau:

Mot lan than Dot mo tiec khoan

dai cac loai vat Chi co Rua la khong co

mat Than Dot khong ro li do Ngay hom

sau, than hoi Rua, vi sao khong den cung

Maul mud muff mug mum mammufMam mauff magg maugam muagafAft aghast allay ally ashy assay ayahSlang snag hang banana bansd bandanna

Abaft ballast basalt bat bath bats blast

Sabbat stab tab absatl baslat batals

8 Luyện gõ kết hợp với phím Shift

- Ôn lại các nội dung trong bài học

- HS tắt máy trước khi nghỉ

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

I Chuẩn bị của giáo viên

- Phần mềm Mario, phòng máy, giáo án lý thuyết

II Chuẩn bị của học sinh

- Tích cực, nghe giảng và tham gia xây dựng bài

- Học nội quy phòng máy

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới (38’)

Hoạt động 1: 20 phút Giới thiệu phần

luyện gõ bàn phím Phần mềm được viết

vào năm 1992 do hãng InterPlay

Entertainment phát hành dựa trên hình

1 Giới thiệu phần mềm Mario.

Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón

Phần mềm Mario Teaches Typing là phần mềm khá phổ biến trong số các phần mềm luyện gõ bàn phím

10’

Trang 33

ảnh của Mario, 1 nhân vật nổi tiếng trong

trò chơi điện tử và phim hoạt hình của

hãng sản xuất trò chơi Nintendo Đây là 1

trong các phần mềm nổi tiếng nhất về

luyện gõ mười ngón được viết trên nền

DOS trong những năm cuối thế kỉ XX

GV: Hướng dẫn HS tạo biểu tượng phần

ta nháy chuột tại các mục, một bảng chọn

xuất hiện chứa các lệnh có thể chọn tiếp

Quan sát các bảng chọn và tập sử dụng các bảng chọn

- Keyboard: Hiển thị hình ảnh của

bàn phím với các màu sắc mô tả các ngón tay và các phím được gõ tương ứng

- Music: Bật/tắt nhạc nền của phần

mềm

- Soud F/X: Bật/tắt âm thanh.

15’

Trang 34

GV: Sau khi giới thiệu, hướng dẫn học

sinh những thao tác khởi động phần mềm

và tạo biểu tượng trên màn hình

- New: Khởi tạo 1 học sinh mới.

- Load: Mở thông tin của 1 học sinh.

- Edit: Nhập, điều chỉnh thông tin về

bài học của học sinh

- Lesson Times: Đặt thời gian cho

các mức bài học

18’

IV Củng cố (3’)

- Khái quát lại nội dung của phần mềm Mario và mục đích sử dụng phần mềm này

- Lưu ý Hs những kỹ năng cơ bản trong khi thực hành

- Thực hành tưg bài đơn giản

- Tận dụng và làm quen để sử dụng phần mềm

- Tư duy sáng tạo, nhanh ý trong sử dụng phần mềm

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- HS tắt máy trước khi nghỉ

- Về nhà tập luyện bàn phím ( Nếu có máy )

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 05 tháng 10 năm 2013

Duyệt của BGH

Nguyễn Thị Hồng Thu

Trang 35

I Chuẩn bị của giáo viên

- Phần mềm Mario, phòng máy, giáo án lý thuyết

II Chuẩn bị của học sinh

- Tích cực, nghe giảng và tham gia xây dựng bài

- Học nội quy phòng máy

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

III Bài mới (38’)

Hoạt động 2: Rèn luyện với phần mềm

Mario.

Dùng một máy tính thông qua VNC hoặc

Netoff shool cho HS:

GV thao tác mẫu hướng dẫn HS khởi

động, nhập tên để đăng ký sử dụng Hướng

dẫn HS về cách đặt mức độ kỹ năng cần

đạt, chọn biểu tượng người dẫn đường

bằng chuột…nên hướng dẫn HS lựa chọn

các bài học bắt đầu từ bài dễ rồi nâng dần

lên

Giải thích cho HS về màn hình của Mario

tự động đánh giá kết quả rèn luyện của HS

GV nên hướng dẫn HS về cách tự đánh giá

kết quả, rút kinh nghiệm về quá trình học

tập rèn luyện của bản thân nhờ sự đánh giá

tự động của phần mềm Đồng thời có thể

2 Rèn luyện với phần mềm Mario.

Tạo shortcut trên màn hình desktop.

1 Mở thư mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt phần mềm

2 Nháy chọn tệp Mario.EXE

và nháy nút phải chuột

3 Nháy chọn Send to

Desktop (create shortcut)

Biểu tượng của phần mềm Mario sẽ được tạo trên màn

10’

Trang 36

tạo điều kiện, phân vai để HS theo dõi ,

quan sát đánh giá kết quả lẫn nhau tạo

không khí thi đua học tập

Hướng dẫn HS cách ra khỏi phần mềm

3.Menu chính của Mario

Các menu chính của phần mềm Mario là

File, Student và Lessons Sử dụng các

phím mũi tên để có thể xem và chọn các

lệnh trên các bảng chọn này

Nên hướng dẫn HS thực hiện từ từ không

nóng vội và kiểm tra sau mỗi bài tập trước

khi qua phần kế tiếp

Các bài tập của Mario bao gồm nhiều cấp

độ từ dễ đến khó

Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn

Lessons (có sáu bài thực hành), mỗi bài có

4 mức luyện gõ như sau:

Tên gọi Biểu

tượng Mô tả Tốc độOutside

(ngoài trời)

bắt đầu

(dưới mặt

đất)

triển nâng cao

30 wpm

Không

Sau khi hướng dẫn cho thực hành mỗi

hàng trong 5 – 10 phút để rút kinh nghiệm

và có thể tổ chức trò chơi thi đấu

hình

Các lệnh con của File:

About – Thông tin về phần mềm

Keyboard- Hiển thị hình ảnh của

bàn phím với các màu sắc mô tả các ngón tay và các phím được gõ tương ứng

Music – Bật/tắt nhạc nền của phần

mềm

Sound F/X – Bật/tắt âm thanh.

Speech- Bật/tắt tiếng nói thuyết

minh

Quit – Thoát.

CÁC LỆNH CON CỦA

STUDENT:

New – Khởi tạo một học sinh mới.

Load – Mở thông tin của một HS Edit – Nhập, điều chỉnh thông tin

- Khái quát lại nội dung của phần mềm Mario và mục đích sử dụng phần mềm này

- Lưu ý Hs những kỹ năng cơ bản trong khi thực hành

- Thực hành tưg bài đơn giản

Trang 37

- Tận dụng và làm quen để sử dụng phần mềm

- Tư duy sáng tạo, nhanh ý trong sử dụng phần mềm

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- HS tắt máy trước khi nghỉ

- Về nhà tập luyện bàn phím ( Nếu có máy )

- Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Solar System 3D simulator ;

- Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

- Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện được các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời

2 Kỹ năng:

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ mặt trời

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy, thích khám phá phần mềm học tập, yêu thích môn học hơn

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn thông tin trong máy

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Phần mềm Solar System 3D simulator , phòng máy, giáo án lý thuyết

II Chuẩn bị của học sinh

- Tích cực, nghe giảng và tham gia xây dựng bài

- Học nội quy phòng máy

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Trang 38

1 Chữ viết tắt MB thường được đề cập trong hệ thống máy tính nó dùng để đo cái gì ?(1đ)

A Khi phân tích tâm lý một con người

B Khi chuẩn đoán bệnh

C Khi thực hiện một phép toán phức tạp

D Khi dịch một tài liệu

1 Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón Phần mềm

Mario Teaches Typing là phần mềm khá phổ biến trong số các phần mềm luyện gõ bàn phím

III Bài mới (24’)

GIAN

Hoạt động 1: (10’) Đặt vấn đề.

+ GV: Nêu vấn đề: Trái Đất chúng ta

quay xung quanh Mặt Trời như thế nào?

+ GV: Vì sao lại có hiện tượng nhật

Khi khởi động phần mềm trong khung chính của màn hình là Hệ Mặt Trời của chúng ta

- Mặt Trăng chuyển động như một vệ

10’

Trang 39

mắt thường các em có thực hiện được

điều khiển quan sát.

+ GV: Giới thiệu các lệnh điều khiển

quan sát

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại và chỉ trên

màn hình những nút lệnh, công dụng của

từng nút lệnh?

1 Nút để thể hiện (hoặc làm ẩn đi)

quỹ đạo chuyển động của các hành tinh

2 Nút làm cho vị trí quan sát của em

tự động chuyển động trong không gian

cho phép em chọn vị trí quan sát thích

hợp nhất

3 Di chuyển thanh cuộn ngang trên biểu

tượng để phóng to hoặc thu

nhỏ khung nhìn

4 Di chuyển thanh cuộn ngang trên biểu

tượng để thay đổi vận tốc

chuyển động của các hành tinh

5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hạ

xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt

phẳng ngang của toàn Hệ mặt trời

6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển

toàn bộ khung nhìn lên trên, xuống dưới,

sang trái, phải

7 Nháy nút em có thể xem thông tin

chi tiết của các vì sao

tinh quay xung quanh Trái Đất

Đây là phần mềm thể hiện rõ nét về việc tin học hỗ trợ học tập các môn học khác

2 Các lệnh điều khiển quan sát.

1 Nút ORBITS đđể thể hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh

2 Nút VIEW làm cho vị trí quan sát của em tự động chuyển động trong không gian cho phép em chọn vị trí quan sát thích hợp nhất

3 Di chuyển thanh cuộn ngang trên

biểu tượng ZOOM

để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn

4 Di chuyển thanh cuộn ngang trên

biểu tượng SPEED để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh

5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hạ xuống vị trí quan sát hiện thời

so với mặt phẳng ngang của toàn Hệ mặt trời

6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên, xuống dưới, sang trái, phải

7 Nháy nút em có thể xem thông tin chi tiết của các vì sao

27’

IV Củng cố (3’)

- Về nhà tìm hiểu và khám phá hệ mặt trời

Trang 40

V Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Trả lời lại tất cả các câu hỏi ở phần củng cố.

- Yêu cầu học sinh tắt máy trước khi nghỉ.

- Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Solar System 3D simulator ;

- Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

- Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện được các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời

2 Kỹ năng:

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ mặt trời

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy, thích khám phá phần mềm học tập, yêu thích môn học hơn

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn thông tin trong máy

B CHUẨN BỊ

I Chuẩn bị của giáo viên

- Phần mềm Solar System 3D simulator , phòng máy, giáo án lý thuyết

II Chuẩn bị của học sinh

- Tích cực, nghe giảng và tham gia xây dựng bài

- Học nội quy phòng máy

C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

I Ổn định lớp học (1’)

II Kiểm tra bài cũ (5’)

HS 1; Phần mềm Solar System 3D simulator là phần mềm được dùng để làm gì ?

Ngày đăng: 01/04/2014, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh. - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
nh ảnh (Trang 9)
Hình xử lí thông tin có phải là 1 mô hình 3 bước - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
Hình x ử lí thông tin có phải là 1 mô hình 3 bước (Trang 16)
Hình  dạng  tương  tự   như  bàn  phím   máy - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
nh dạng tương tự như bàn phím máy (Trang 28)
Hình thức kiểm tra: TN + tự luận - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
Hình th ức kiểm tra: TN + tự luận (Trang 43)
Hình thù của nó ra sao? - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
Hình th ù của nó ra sao? (Trang 50)
Hình nền. - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
Hình n ền (Trang 63)
Hình tại vị trí Screen Saver  chọn  None - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
Hình t ại vị trí Screen Saver chọn None (Trang 67)
Câu11: Hình ảnh của tệp tin là gì - Giáo án tin 6 kì I chuẩn 2014
u11 Hình ảnh của tệp tin là gì (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w