1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TIN 6 (KI)

80 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 9,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy những dạng thông tin nào máy tính đã tiếp nhận và xử lý đợc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Các dạng thông t

Trang 1

Ngaứy soaùn :

Ngaứy daùy: :

Chơng I: Làm quen với tin học và máy tính điện tử

Tiết 1 Bài 1 Thông tin và tin học I.Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- Máy chiếu, phiếu câu hỏi

III.Tiến trình dạy học:

A ổn định lớp

B Kiểm tra bài cũ:(Giới thiệu khái quát môn học)

C Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin là gì

Đặt vấn đề "thông tin"

*GV: 1 Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay

đài phát thanh cho em biết tin tức gì ?

2 Tấm biển chỉ đờng hớng dẫn em điều gì ?

3 Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông

cho biết điều gì ?

4 Tiếng trống trờng cho em biết điều gì ?

( GV chiếu các câu hỏi lên màn hình)

HS: 1 .biết tin tức về tình hình thời sự trong nớc

và trên thế giới

2 .hớng dẫn em cách đi đến một nơi cụ thể nào

đó

3 .cho em biết khi nào có thể qua đờng

4 .báo cho em đến giờ ra chơi hay vào lớp

1 Thông tin là gì?

Trang 2

GV: Tất cả ngững kiến thức, tin tức,…mà con ngời

biết đợc nh trên đợc gọi chung là thông tin

? Bạn nào có thể chỉ ra cho cô và cả lớp biết đợc

khái niệm thông tin là gì?

HS trả lời theo hiểu biết của mình

GV chốt lại khái niệm

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động thông tin của

con ngời

GV: Nhắc lại với các ví dụ ở mục 1

? Các em làm thế nào để biết biết đợc những thông

tin trên

HS trả lời: xem truyền hình, nghe đài, nghe tiếng

trống trờng,…

GV: Các em nghe thấy, nhìn thấy các thông tin đó

chính là các em đã tiếp nhận thông tin Vậy, các em

có nhắc lại đợc những thông tin các em vừa tiếp

nhận không?

HS khẳng định là đợc

GV: Nh vậy, sau khi tiếp nhận các em đã ghi nhớ (lu

trữ) đợc và truyền lại hay trao đổi với các bạn khác

các thông tin đó

? Khi đã biết trời sẽ có ma, em phải làm gì?

? Khi nghe tiếng trống trờng, em phải làm gì?

? Khi nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ, ngời đi xe phải làm

gì?

HS trả lời (nhiều ý kiến)

GV: Chúng ta đã có những cách phản ứng, xử lý

khác nhau khi tiếp nhận những thông tin đó, hoạt

động này đợc gọi là xử lý thông tin

Tất cả những việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền

* Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời

2 Hoạt động thông tin của con ngời

Trang 3

thông tin trên đợc gọi chung là hoạt động thông tin.

GV cho HS nhắc lại thế nào là hoạt động thông tin,

chốt KT

Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt động thông tin.

D- Củng cố:

Gọi 1 số HS đứng tại chổ trả lời

1 Thông tin là gì ? hoạt động thông tin là gì?

2 Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con ngời thu nhận thông tin đó

3 Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận đợc bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con ngời có thể thu nhận

đợc bằng các giác quan khác

HD: 3 Ví dụ nh mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác nh nóng, lạnh,

E Hớng dẫn VN

Học bài, trả lời tốt các câu hỏi trong SGK, làm bài tập 1.8,1.9

Đọc trớc các phần còn lại trong bài 1

Ngaứy soaùn :

Ngaứy daùy:

Tiết 2 Bài 1 Thông tin và tin học (tiếp)

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- Máy chiếu, mô hình quá trình xử lý thông tin, phiếu câu hỏi

Trang 4

3 Hoạt động thông tin là gì?

C Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hoạt động thông tin (tiếp)

GV: Nhắc lại về hoạt động thông tin

? Trong các hoạt động trên, theo em hoạt

động nào là quan trọng nhất trong việc

mang lại hiểu biết cho con ngời? vì sao?

GV gợi ý để HS trả lời: quá trình xử lý

thông tin là quan trọng nhất

GV khẳng định trả lời của HS là đúng, vì

nếu chúng ta chỉ tiếp nhận thông tin mà

không có bất kì phản ứng, ứng xử nào thì

việc tiếp nhận trở nên vô nghĩa

Vì thế khi thông tin đợc tiếp nhận (thông

tin vào), chúng ta sẽ có xử lý, kết quả của

việc xử lý đó là một thông tin mới đợc gọi

là thông tin ra

GV chiếu mô hình xử lý thông tin

? Còn việc lu trử và truyền thông tin có vai

trò nh thế nào?

HS trả lời: Việc lu trữ, truyền thông tin làm

cho thông tin và những hiểu biết đợc tích

luỹ và nhân rộng

GV chốt KT

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin và tin

học

? Hoạt động thông tin của con ngời đợc

tiến hành nhờ các bộ phận nào trong cơ thể

- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời (5 giác quan)

GV ghi câu trả lời của HS lên bảng, có thể

thêm chú thích

* Mô hình quá trình xử lý thông tin

TT vào TT ra

- Thông tin vào: thông tin trớc khi xử lý

- Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau xử lý

3 Hoạt động thông tin và tin học

Xử lý

Trang 5

GV: Chúng ta thờng xuyên sử dụng các

giác quan trên để tiếp nhận thông tin từ thế

giới xung quanh

? Còn việc xử lý thông tin do bộ phận nào

đảm nhiệm

HS: Bộ não xử lý thông tin

GV: Các giác quan giúp tiếp nhận thông

tin Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi,

đồng thời là nơi để lu trữ thông tin thu nhận

đợc Tuy nhiên , khả năng của các giác

quan và bộ não của con ngời là có giới hạn

GV chiếu các câu hỏi:

? Để quan sát các vì sao trên trời, các nhà

thiên văn học không sử dụng mắt thờng

đ-ợc, họ sử dụng dụng cụ gì

? Dụng cụ gì giúp em quan sát đợc các tế

bào trong môn sinh học

? Khi em bị ốm, mẹ đo nhiệt độ cơ thể em

bằng cách nào

HS: Kính thiên văn, kính hiển vi, cặp nhiệt

độ,…

GV nhận xét câu trả lời của HS

Cho HS quan sát kính hiển vi, cặp nhiệt độ,

GV: Các công cụ đó chính là những công

cụ tuyệt vời mà con ngời đã sáng tạo ra để

hỗ trợ các giác quan, mở rộng khả năng tiếp

nhận, xử lý thông tin về thế giới xung

quanh

Máy tính điện tử ban đầu đợc làm ra để hỗ

trợ cho việc tính toán của con ngời

GV: Nhiệm vụ chính của tin học là gì ?

Trang 6

Gọi HS đứng tại chổ trả lời ( gợi ý cho đối tợng HS yếu)

1 Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con ngời

2 Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác quan

- Học sinh phân biệt đợc các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- Một số tranh ảnh minh hoạ, đèn chiếu

III.Tiến trình dạy học:

A ổn định lớp

B Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con ngời

2 Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác quan và bộ não

C Bài mới

- ĐVĐ: Qua bài đầu tiên các em đã biết khái niệm thông tin, các giác quan giúp con ngời tiếp nhận thông tin nhiều dạng khác nhau Thông tin rất đa dạng, tuy nhiên trong vai trò là công cụ trợ giúp

Trang 7

con ngời trong hoạt động thông tin, các máy tính thông dụng hiện nay cha tiếp nhận và xử lý đợc mọi loại thông tin Vậy những dạng thông tin nào máy tính đã tiếp nhận và xử lý đợc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản

GV: Hãy cho biết các em tiếp nhận những thông tin

sau ở dạng nào?

- Nghe tiếng chim hót buổi sáng

- Xem phim trên truyền hình

- Đọc báo

HS trả lời

GV: Nhận xét câu trả lời của HS

GV: Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là văn

bản, hình ảnh và âm thanh, đó chính là ba dạng

thông tin mà hiện nay các máy tính có thể tiếp nhận

và xử lý đợc

GV cho HS quan sát các hình ảnh minh hoạ về cách

tiếp nhận thông tin qua các dạng

GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết hợp

cho những cảm nhận và hiểu biết chính xác hơn, VD

hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp âm thanh

(phim ảnh)

Con ngời luôn nghiên cứu các khả năng để có thể

xử lý các dạng thông tin khác Trong tơng lai có thể

* Dạng hình ảnh

Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, các nhân vật trong phim hoạt hình, tấm ảnh chụp ngời bạn cho chúng ta thông tin ở dạng hình ảnh

*Dạng âm thanh

Tiếng đàn Pianô từ cửa sổ nhà bên, tiếng chim ca lảnh lót mỗi buổi sớm mai, tiếng còi xe ô tô em nghe trên đ- ờng tới trờng là những ví dụ về thông tin ở dạng âm thanh.

2 Biểu diễn thông tin

Trang 8

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin

GV:

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng

mình để biểu diễn thông tin dới dạng văn bản

+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin dới

dạng các con số và ký hiệu toán học

Cùng một thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn

khác nhau, chẳng hạn để diễn tả cùng một buổi sáng

đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh, nhạc sĩ lại diễn

GV gợi ý để HS giải thích đợc: biểu diễn thông tin

giúp cho việc tiếp nhận, truyền và xử lý thông tin dễ

dàng, chính xác

GV nhận xét câu trả lời của HS -> Vai trò của biểu

diễn thông tin

*Biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó

*Vai trò của biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.

- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lý thông tin nói riêng

V Củng cố

Trang 9

- Làm các câu hỏi 1,2 trong SGK và câu hỏi sau:

Hãy phân loại các dạng thông tin em thu nhận đợc khi:

a/ Nghe bản nhạc "Th gửi Elise" của Bét-tô-ven

b/ Cầm xem bài văn đợc điểm 10 của bạn Lan

c/ Xem phim hoạt hình "Tom and Jerry"

d/ Xem truỵen tranh "Ra-ma"

(Hớng dẫn cho HS yếu tìm đợc câu trả lời đúng)

VI HDVN

- Học thuộc bài, làm bài tập 1.31, 1.35, 1.37

- Tìm hiểu trớc bài mới

- Học sinh phân biệt đợc các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin

- HS biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít

II Chuẩn bị ph ơng tiên:

- Đèn chiếu, phiếu minh hoạ, bài tập

III.Tiến trình dạy học:

A ổn định lớp

B Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi 1 SGK và gọi HS trả lời (gọi hs yếu)

- Em hiểu thế nào là biểu diễn thông tin?

C Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

*Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính

GV: Thông tin có thể đợc biểu diễn bằng nhiều cách

khác nhau Do vậy, việc lựa chọn dạng biểu diễn

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 10

thông tin tùy theo mục đích và đối tợng dùng tin

VD: Với ngời khiếm thính thì không thể dùng âm

thanh, với ngời khiếm thị thì không thể dùng hình

ảnh

GV: ĐVĐ chuyển tiếp từ các kiến thức đã đợc truyền

đạt ở trên sẽ dẫn tới cách biểu diễn thông tin trong

máy tính bằng các dãy bít vì máy tính có thể lu giữ

Tắt Tắt Cấm đi lại

GV: Giả sử chúng ta quy ớc trạng thái bật là 1, trạng

thái tắt là 0 Hãy viết lại bảng trên?

HS trả lời, GV chiếu lại bảng minh hoạ

1 1 Đợc đi từ A đến B và từ B về A

1 0 Chỉ đợc đi từ A đến B

0 1 Chỉ đợc đi từ B đến A

GV: chỉ với hai số 0 và 1, việc cho phép hay cấm xe

ccộ đi lại trên đoạn đờng có thể biểu diễn dới dạng

11, 10, 01,00

-> cách mà các kĩ s tin học quy ớc để biểu diễn

thông tin trong máy tính

Trong tin học chúng ta lại hiểu rằng dữ liệu là dạng

biểu diễn của thông tin và đợc lu giữ trong bộ nhớ

của máy tính

GV: Nh vậy máy tính và con ngời hoạt động thông

- Để máy tính trợ giúp đợc con ngời trong hoạt động thông tin, thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp

Đối với các máy tính thông dụng hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai

ký hiệu 0 và 1

Trang 11

tin dới các hình thức biểu diễn thông tin khác nhau,

để con ngời và máy tính giao tiếp đợc với nhau thì

phải làm nh thế nào?

HS trả lời (cần có bộ phận nào đó làm nhiệm vụ

phiên dịch)

GV nhận xét câu trả lời, bổ sung: Bộ phận làm nhiệm

vụ phiên dịch là bộ phận biến đổi thông tin

? Bộ phận biến đổi thông tin hoạt động nh thế nào?

HS trả lời, GV bổ sung ->chốt KT

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ (HS yếu)

- Với vai trò nh là công cụ trợ giúp con ngời trong hoạt động thông tin, máy tính cần có những bộ phận đảm bảo việc thực hiện hai quá trình sau:

+Biến đổi thông tin đa vào máy tính

thành dãy bít

+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bít thành một trong các dạng quen thuộc với con ngời: Văn bản, âm thanh

và hình ảnh

* Ghi nhớ: (sgk)

D Củng cố

- GV chiếu phiếu: Bài tập

1) Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính đợc gọi chung là

2) Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bít?

A Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch;

B Vì chỉ cần dùng hai kí hiệu 0 và1, ngời ta có thể biểu diễn đợc mọi thông tin trong máy tính;

C Vì máy tính không hiểu đợc ngôn ngữ tự nhiên;

D Tất cả các lý do trên đều đúng

Yêu cầu HS trao đổi nhóm để làm bài tập 1, 2 (GV gợi ý cho HS yếu nắm bắt, cùng trao đổi)Gọi đại diện nhóm trả lời

GV nhận xét, bổ sung -> KL: 1 - C; 2- D

Trang 12

- Thực hiện đợc các thao tác với chuột.

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

Gọi HS nhắc lại mô hình hoạt động 3 bớc của máy tính

HS trả lời: Thông tin vào -> xử lý -> thông tin ra

GV nhận xét câu trả lời của HS

Giới thiệu bài học: Chuột là thiết bị sử dụng trong quá

trình đa thông tin vào đây là một thiết bị đợc sử dụng

rộng rãi và hầu nh không thể thiếu với mọi máy tính

Chúng ta sẽ tìm hiểu về chuột máy tính và luyện tập

cách sử dụng chuột trong bài học hôm nay

Trang 13

Hoạt động 2: Giới thiệu về thiết bị chuột.

Yêu cầu HS quan sát chuột và cho biết chuột có mấy

nút?

HS quan sát, trả lời (gọi 2 HS - 1 HS yếu)

GV nhận xét, bổ sung và hớng dẫn HS cách cầm chuột

để dễ thao tác: Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt

lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột

GV thao tác và cho HS tập cầm chuột

GV hớng dẫn HS tìm hiểu các thao tác chính với chuột,

thao tác cho HS quan sát

Hoạt động 3: Thực hành

GV thực hiện lại một lợt các thao tác chính với chuột

cho HS quan sát, nắm bắt

Cho HS các nhóm thực hiện các thao tác với chuột, chỉ

dẫn cụ thể cho nhóm đối tợng HS yếu

1 Các thao tác chính với chuột

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng

- Nháy chuột: nhấn một lần vào nút trái chuột

- Nháy nút phải chuột: nhấn một lần vào nút phải chuột

- Nháy đúp chuột: nhấn hai lần liên tiếp vào nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả chuột

Trang 14

Lu ý HS rằng để chuột hoạt động đợc, mặt dới của

chuột phải tiếp xúc với một mặt phẳng Do đó cần phải

đặt chuột lên bàn di chuột (mặt bàn chẳng hạn)

GV có thể đặt câu hỏi cho HS để các em tự nhận biết

nút trái chuột và nút phải chuột Nút trái chuột thờng

đ-ợc dùng để thực hiện phần lớn các công việc với máy

tính Nút phải chuột ít đợc sử dụng hơn và dành cho

ng-ời đã thành thạo hơn với việc sử dụng nút trái chuột

GV nên lu ý HS nháy nút chuột nhẹ nhàng, nhng thả

tay dứt khoát kể cả khi nháy đúp chuột (nháy nhanh nút

trái chuột hai lần)

Khi hớng dẫn HS nháy chuột nên bắt đầu bằng tốc độ

chậm, sau đó tăng nhanh dần Ngoài t thế cầm và sử

dụng chuột cần nhắc lại để HS ngồi đúng t thế, hợp vệ

sinh Cổ tay thả lỏng và không đặt cánh tay lên trên các

- Học bài, đọc trớc bài mới (phần 2-bài 5)

- Luyện tập chuột nếu có điều kiện

Trang 15

- Học sinh phân biệt đợc các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

- Thực hiện đợc các thao tác với chuột

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- Giới thiệu về phần mềm hỗ trợ sử dụng chuột

- Hớng dẫn sử dụng phần mềm Mouse Skills:

Với mỗi mức luyện tập GV hớng dẫn cụ thể và thực

hiện các thao tác mẫu với phần mềm luyện tập chuột

cho HS quan sát

- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm, thực hiện lần lợt

các thao tác với phần mềm Mouse Skills

GV công bố thang điểm tơng ứng với các mức trong

phần mềm để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau tạo

* Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.

Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.

Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột

Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột

Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

điểm GV công bố

Trang 16

không khí thi đua trong học tập

Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hớng dẫn

D HDVN: - Luyện tập thêm ở nhà nếu có điều kiện

- Đọc trớc bài mới: Bài 3

- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- Phòng vi tính

III.Tiến trình dạy học:

A ổn định:

B Kiểm tra bài cũ:

? Thông tin trong máy tính đợc biểu diễn nh thế nào?

C Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng

của máy tính

- Cho HS thực hiện theo nhóm tính toán với

các số sau đó cho HS quan sát trực quan trên

1 Một số khả năng của máy tính

Trang 17

máy, GV sử dụng chơng trình Microsoft

Excel hay Calculator trong Windows quan

sát ngay đợc kết quả tính toán Từ đó cho HS

nhận xét thời gian thực hiện giữa 2 cách tính

toán-> khả năng tính toán, tính chính xác

Với mỗi khả năng khác của máy tính nên có

VD minh hoạ trực tiếp Về khả năng lu trữ

lớn có thể giới thiệu khả năng lu trong đĩa

cứng hay đĩa CD

- Sau khi quan sát cho HS thử thực hiện một

số thao tác với máy -> nêu lại một số khả

năng của máy tính

GV nhắc lại -> chốt KT

Hoạt động 2: ứng dụng của máy tính

Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc

gì ?

GV cùng HS thảo luận những ứng dụng của

máy tính:

- Giải quyết các bài toán kinh tế và KHKT

đòi hỏi khối lợng tính toán vô cùng lớn,

nhiều trờng hợp con ngời không có khả năng

Trang 18

-> t/h tự động hóa các công việc văn phòng

- Các thông tin liên quan tới con ngời, tài

sản, kết quả sản xuất kinh doanh, thành tích

học tập đợc tập hợp và tổ chức thành các cơ

sở dữ liệu lu giữ trong máy tính để phục vụ

nhu cầu quản lý và ra quyết định

-> hỗ trợ công tác quản lý

- Có thể dùng máy tính để học ngoại ngữ,

làm toán, thực hiện các thí nghiệm vật lý,

hóa học nghe nhạc, xem phim, chơi trò

chơi, sáng tác nhạc, vẽ tranh nhờ máy tính

Hoạt động 3: Hạn chế của máy tính

GV: Chúng ta vừa liệt kê rất nhiều công

việc mà máy tính đã tham gia hỗ trợ con

ng-ời -> máy tính là công cụ tuyệt vng-ời

? Theo các em, ai làm ra máy tính? Sức

mạnh của máy tính do ai quyết định

HS trả lời: con ngời làm ra máy tính, con

ng-ời quyết định sức mạnh của máy tính

GV nhận xét câu trả lời của HS

GV: Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ

thuộc vào con ngời và do những hiểu biết

* Thực hiện các tính toán

* Tự động hoá các công việc văn phòng

* Hỗ trợ công tác quản lý

*Công cụ học tập và giải trí

*Điều khiển tự động và robot

*Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.

3 Máy tính và điều cha thể

- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu biết của con

Trang 19

của con ngời quyết định Máy tính chỉ làm

đợc những gì mà con ngời chỉ dẫn thông qua

các câu lệnh - > máy tính cha hoàn toàn thay

thế đợc con ngời -> hạn chế của máy tính

2 Hãy kể thêm một vài VD về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử ?

3 Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay ?

E HDVN

Học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập trong SGK, làm bài tập 1.50, 1.51, 1.52, 1.54 SBT

Đọc trớc bài mới: Bài 4

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- GV: Chuẩn bị một số thiết bị: CPU, ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, bàn phím, chuột,

III.Tiến trình dạy học:

A ổn định.

B Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu một số khả năng của máy tính (gọi HS yếu)

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

Trang 20

3 Nêu những hạn chế của máy tính.

C Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

*Hoạt động1: Mô hình quá trình ba bớc

GV mở đầu bằng việc trao đổi với HS về các

công việc quen thuộc hàng ngày của các em:

giặt giủ, nấu cơm,… Cố gắng gợi ý để các em

mô hình hoạt động thông tin của con ngời (đã

đợc trình bày trong bài 1) từ đó rút ra kết luận

về mô hình xử lý thông tin cũng là một mô

hình 3 bớc

GV ĐVĐ sang 2: Bất kỳ quá trình xử lý thông

tin nào cũng là một quá trình 3 bớc nh trên Do

vậy, để trở thành công cụ trợ giúp xử lý tự

GV: giới thiệu cấu trúc và các thành phần của

máy tính, (có thể sử dụng một máy tính làm

giáo cụ trực quan)

Nhấn mạnh các loại máy tính khác nhau đều

có chung một sơ đồ cấu trúc giống nhau gồm

các thành phần chính sau CPU (bộ xử lý trung

xử lý trung tâm; thiết bị vào và thiết bị

ra (thờng đợc gọi chung là thiết bị vào/ra) Ngoài ra để lu giữ thông tin

trong quá trình xử lý, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năng quan trọng nữa là bộ nhớ

Trang 21

tâm), bộ nhớ, thiết bị vào và thiết bị ra.

Để giới thiệu các thành phần của máy tính, GV

cho HS quan sát các thiết bị đó

GV: - Các khối chức năng nêu trên hoạt động

dới sự hớng dẫn của các chơng trình máy tính

(gọi tắt là chơng trình) do con ngời lập ra

? Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài khác nhau nh

thế nào? Nêu một số thiết bị nhớ ngoài mà em

biết?

GV có thể gợi ý để HS trả lời: Đó là đĩa cứng,

đĩa mềm, đĩa CD/DVD, thiết bị nhớ flash

(th-ờng đợc gọi là USB)

Cho HS quan sát lại các thiết bị nhớ trên

GV: Một tham số quan trọng của thiết bị lu trữ

là dung lợng nhớ (khả năng lu trữ dữ liệu nhiều

hay ít)

Đơn vị chính dùng để đo dung lợng nhớ là

byte (đọc là bai, một byte gồm 8 bit)

Hớng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị đo dung lợng

- Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

* Bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Bộ xử lý trung tâm có thể đợc coi là

bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

Trang 22

GV: Thiết bị vào có nhiệm vụ thực hiện quá

trình nhập Sau khi thông tin đợc xử lý, sẽ có

những thiết bị đa thông tin ra - đó là thiết bị ra

Cho HS quan sát một số thiết bị vào/ra, yêu cầu

HS gọi tên, chức năng các thiết bị

* Thiết bị vào/ra (Input/Output - I/O)

- Thiết bị vào/ra giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với ngời sử dụng

- Thiết bị nhập: bàn phím, chuột, máy quét

- Thiết bị xuất: màn hình, máy in, máy vẽ

D Củng cố

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?

2 Tại sao CPU có thể đợc coi nhw bộ não cảu máy tính

4 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính (gọi HS yếu)

E HDVN

Học bài làm, bài tập1,2,3,4 SGK, bài tập 1.57, 1.59, 1.60, 1.62 SBT

Đọc trớc bài mới: mục 3,4 bài 4

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- GVchuẩn bị đèn chiếu, một số phiếu hình ảnh minh hoạ

III.Tiến trình dạy học:

A ổn định lớp

B Kiểm tra bài cũ

Trang 23

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào?

2 Tại sao CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính ?

3 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

C Bài mới.

Hoạt động 1: Máy tính là một công

cụ xử lý thông tin

GV chiếu phiếu minh hoạ mô hình

hoạt động ba bớc của máy tính

GV diễn giải để HS nắm đợc máy tính

là một công cụ xử lý thông tin Quá

trình xử lý thông tin trong máy tính

đ-ợc tiến hành một cách tự động theo sự

chỉ dẫn của các chơng trình

Hoạt động 2: Phần mềm và phân

loại phần mềm

GV chiếu lại phiếu minh hoạ mô hình

hoạt động ba bớc của máy tính cho HS

quan sát

GV: Các thiết bị trong mô hình trên

đ-ợc gọi là các thiết bị vật lý, hay gọi là

phần cứng máy tính tuy nhiên, nếu

chỉ có nh vậy thì máy tính của chúng

cụ chuyên dụng khác nh máy giặt, ti

vi, điện thoại ) Sức mạnh của máy

tính chính là ở các phần mềm; con

ng-3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính đợc tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chơng trình

* 4 Phần mềm và phân loại phần mềm

*Phần mềm là gì?

Trang 24

ời càng phát triển thêm nhiều phần

cảm quý trọng, giữ gìn máy tính và

yêu thích làm việc với máy tính; rèn

luyện tác phong làm việc khoa học,

chuẩn xác

GV: Sự khác biệt giữa máy tính và các

công cụ tính toán khác: máy tính

không chỉ thực thực hiện tự động từng

lệnh đơn giản nh công cụ tính toán

khác mà nó tự động thực hiện cả dãy

lệnh (chơng trình) mà không cần có sự

tham gia của con ngời

GV giới thiệu các loại phần mềm

Internet cho phép trao đổi th điện tử,

tìm kiếm thông tin, hội thoại trực

tuyến

- Phần mềm máy tính là các chơng trình máy tính

*Phân loại phần mềm

Phần mềm máy tính có thể đợc chia thành 2 loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống là các chơng trình tổ

chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác

- Phần mềm ứng dụng là chơng trình đáp ứng

những yêu cầu ứng dụng cụ thể

D Củng cố

Trang 25

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

1 Em hãy mô tả các giai đoạn của quá trình xử lý thông tin và mô tả hoạt động của máy tính ?

2 Hãy nêu khái niệm phần mềm (Dành cho HS yếu)

Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi sau:

GV chiếu phiếu câu hỏi :

Sự khác biệt giữa phần mềm và phần cứng máy tính là gì:

a/ Em có thể tiếp xúc với phần cứng nhng không tiếp xúc đợc với phần mềm mà chỉ thấy kết quả hoạt

động của chúng

b/ Phần cứng đợc chế tạo bằng kim loại, còn phần mềm đợc làm từ chất dẻo

c/ Phần cứng luôn luôn tồn tại, còn phần mềm chỉ tạm thời (tồn tại trong thời gian ngắn)

d/ Phần cứng hoạt động ổn định, còn phần mềm hoạt động không tin cậy

Trang 26

- Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)

GV cho HS ngồi đúng nhóm máy, GV giới thiệu từng bộ phận

a) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

*Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản.

- Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu đợc dùng nhiều trong môi trờng giao diện

đồ hoạ của máy tính

*Thân máy tính

- Thân máy tính chứa nhiều thiết bị phức tạp, bao gồm bộ vi xử lý (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn

điện đợc gắn trên một bảng mạch có tên là bảng mạch chủ

*Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình: Màn hình hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa ngời

và máy tính VD: Khi gõ một phím từ bàn phím, kí tự tơng ứng của phím này sẽ đợc gửi đến CPU và

đ-ợc thể hiện trên màn hình

- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy Các máy in thông dụng là máy in kim, máy in laser, máy

in phun mực

Ngoài ra máy tính còn có thể đợc nối với loa: Thiết bị dùng để đa âm thanh ra

ổ ghi CD/DVD: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa dạng CDROM/DVD

*Các thiết bị lu trữ dữ liệu

Trang 27

- Đĩa cứng: Là thiết bị lu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lợng lu trữ lớn.

- Đĩa mềm: Có dung lợng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác

- Các thiết bị nhớ hiện đại: Đĩa quang, flash (USB)

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

- CPU, màn hình, bàn phím, chuột cho ta hình dung về một máy tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của em, ngoài ra cần máy in và thiết bị ổn định điện áp đầu vào

b) Bật máy tính (SGK- tr22)

c) Làm quen với bàn phím và chuột (SGK- tr22)

d) Tắt máy tính (SGK- tr22)

GV cho HS các nhóm khởi động máy, làm quen với bàn phím và chuột

Lu ý hớng dẫn cho nhóm HS yếu thao tác đợc với bàn phím và chuột

Hớng dẫn và yêu cầu các nhóm thoát máy đúng quy trình

- Học bài theo SGK kết hợp với vở ghi

- Đọc trớc bài mới: Bài 5

Trang 28

- Biết vì sao máy tính cần có hệ điều hành

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

GV chuẩn bị tranh minh hoạ, một số thiết bị phần cứng: Bàn phím, chuột, đĩa cứng,

? Có những phong tiện nào? (Sự đa dạng? )

? Những lúc giao thông ùn tắc, em thấy vai trò

của ngời cảnh sát điều khiển giao thông nh thế

HS trả lời: HS không biết hôm nay học môn gì,

GV không biết dạy lớp nào,

? Từ 2 quan sát trên, em có nhận xét gì về vai

trò của các phơng tiện điều khiển?

HS thảo luận, trả lời

GV: Đa ra nhận xét

HĐ2: Hớng dẫn làm bài tập

- Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm

c) Nhận xét

Nh vậy vai trò của các phơng tiện điều khiển là rất lớn

2 Bài tập

Trang 29

Gọi đại diện nhóm trả lời (bao gồm cả HS yếu)

GV: Nhận xét, KL

D Củng cố

- Gọi 1 HS nhắc lại vai trò của các thiết bị điều khiển

E HDVN:

- Học bài, làm lại các bài tập 1,2,3 SGK và bài tập 3.1, 3.2, 3.4, 3.5 SBT

- Đọc trớc bài mới (mục 2- bài 9)

- Học sinh hiểu đợc cái gì điều khiển máy tính

- Biết vì sao máy tính cần có hệ điều hành

II Chuẩn bị ph ơng tiện:

- Một số thiết bị phần cứng: Bàn phím, chuột, đĩa cứng,

III.Tiến trình dạy học:

A.ổn định tổ chức:

F Kiểm tra bài cũ:

GV nêu câu hỏi 1 SGK (trang 41)

G Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV ĐVĐ từ câu hỏi kiểm tra bài cũ để sang bài mới

- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

*HĐ1: Tìm hiểu cái gì điều khiển máy

tính?

- GV nhắc lại hai quan sát ở mục 1, câu trả

lời trong phần bài cũ -> vai trò của đối tợng

điều khiển

2 Cái gì điều khiểm máy tính?

Trang 30

- GV: Nh các em đã biết, máy tính là thiết bị

bao gồm nhiều thành phần khác nhau

- GV cho HS quan sát một số thiết bị phần

- GV: Trong quá trình hoạt động của máy

tính, các thành phần của máy tính thực hiện

trao đổi thông tin cho nhau, tuy nhiên không

phải mọi thành phần đều hoạt động liên tục

Tại mỗi thời điểm, thành phần nào hoạt động

phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ngời sử

- GV: liên hệ với quan sát 1: Trên đờng cùng

lúc có nhiều phơng tiện đi lại

? Hãy cho biết trong quan sát 1, những đối

t-ợng nào cần đợc điều khiển?

? Trong quá trình hoạt động của máy tính,

những đối tợng nào cần đợc điều khiển?

- GV: Công việc điều khiển các đối tợng

hoạt động trong máy tính do hệ điều hành

Trang 31

- GV đa thêm câu hỏi: Theo em, điều gì có

thể xãy ra trong một trận đấu bóng đá nếu

không có trọng tài điều khiển?

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời (Gọi 1 số HS yếu

Trang 32

III - Tiến trình day hoc

GV: Tiết trớc các em đã đợc nghe nói về Hệ

điều hành Vậy Hệ điều hành là gì?

? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt trong máy

tính?

? Hình thù của nó ra sao?

HS trả lời: Hệ điều hành không phải là một

thiết bị đợc lắp ráp trong máy tính

VD: MS-DOS, LINUX, WINDOWS Trong

Hệ điều hành WINDOWS có WINDOWS

XP, WINDOWS NT )

GV: Hệ điều hành sử dụng phổ biến và rộng

rãi hiện nay là HĐH WINDOWS của

Microsoft

1 Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành là một chơng trình máy tính Và đợc cài đặt đầu tiên trong máy tính Bởi vì:

+ Hệ điều hành điều khiển tất cả các tài nguyên và chơng trình có trong máy tính

+ Các phần mềm khác phải cài đặt trên nền cuả một hệ điều hành đã có sẵn trong máy tính

- Máy tính chỉ có thể hoạt động đợc khi

có hệ điều hành

Trang 33

Cho HS quan sát giao diện của HĐH Windows

trên máy

Minh hoạ cho HS quan sát các phần mềm khác

chạy trên nền Windows

GV: Khi tạo ra một phần mềm nào đó, ngời

thiết kế phải xác định trớc phần mềm này sẽ

chạy trên nền của hệ điều hành nào

- Làm lại bài tập 1,2,3 (trang 43 SGK), bài tập 3.12, 3.13, 3.14 SBT

- Đọc bài mới: phần còn lại của bài 10

III - Chuẩn bị ph ơng tiện

- Phòng máy tính, đèn chiếu, phiếu câu hỏi

Iii - Tiến trình dạy học

A - ổn định

B - bài cũ:

Trang 34

? Nêu khái niệm hệ điều hành? Vì sao cần có hệ điều hành trong máy tính?

? Cũng giống nh ngời điều khiển giao thông

trong quan sát 1 và chức năng của Thời khoá

biểu trong quan sát 2, Hãy coi HĐH nh ngời

điều khiển giao thông, nh thời khoá biểu, và

các chơng trình, các phần mềm nh các phơng

tiện tham gia giao thông Vậy thì HĐH có

tác dụng gì?

Gọi 1 HS nhắc lại vai trò của HĐH

GV: Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của

mọi HĐH

GV: Để điều khiển phần cứng và tổ chức thực

hiện các chơng trình máy tính, HĐH chạy

th-ờng trực trên máy tính, luôn kiểm tra để đảm

bảo chắc rằng từng thiết bị của máy tính nh

bộ nhớ, bàn phím, màn hình và chuột đều vận

hành tốt, phối hợp hài hoà với các thiết bị

khác, không xung đột và sẵn sàng hoạt động

(Tài nguyên môi trờng có hạn, Nhng các

ch-ơng trình phần mềm luôn muốn hoạt động tối

đa, nếu không đợc điều khiển sẽ sảy ra hiện

2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành

* Mọi HĐH đều có các chức năng chung

- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình máy tính

Trang 35

tợng tranh chấp tài nguyên, hệ thống sẽ hoạt

động hỗn loạn.)

Cho HS quan sát tài nguyên của máy (phần

cứng, phần mềm)

Chỉ cho đối tợng HS yếu nắm bắt đợc

- Nhiệm vụ thứ hai:Cung cấp giao diện cho

ngời dùng

GV giải thích: Nhiệm vụ cung cấp môi trờng

giao tiếp giữa ngời và máy tính là cho phép

ngời sử dụng tơng tác với máy tính bằng

chuột và bàn phím hoặc các thiết bị nhập

khác Nhờ có giao diện, ngời dùng có thể

chọn các đối tợng bằng chuột và thao tác với

chúng bằng cách nháy chuột

Cho HS sử dụng máy để quan sát, giao tiếp

với máy (theo nhóm)

? Học kì này các em học bao nhiêu môn học

HS trả lời sơ môn học

? Khi học nhiều môn học nh vậy, các em

dùng mỗi môn một quyển vở hay viết chung

một quyển vở cho tất cả các môn? Tại sao?

HS trả lời: viết mỗi môn vao một quyển vở,

các em có thể giải thích nhiều lí do

GV định hớng cho HS: viết nh thế để dễ tìm,

dễ phân biệt, ngày nào học môn gì chỉ cần

mang vở của môn đó đi,…

-> các em đã làm công việc là lu trữ kiến

thức một cách khoa học để việc xử lý (tìm,

đọc, ghi,…) nhanh chóng và dễ dàng

Máy tính là một công cụ xử lý thông tin nh

chúng ta đã biết và việc lu trữ, xử lý các

thông tin đó sao cho khoa học, chính xác là

- Cung cấp giao diện cho ngời dùng

Trang 36

- Nhắc lại các nhiệm vụ chính của hệ điều hành.(Gọi HS yêú nhắc lại)

- Hớng dẫn trả lời các câu hỏi 5,6

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: (GV chiếu nội dung bài tập)

Điền các cụm từ thích hợp sau đây: tơng tác, thiết bị, phần cứng, chơng trình, thông tin, cài đặt, hệ điều hành

a/ Hoạt động của máy tính điện tử cần có một chơng trình điều khiển gọi là

b/ Hệ điều hành có chức năng điều khiển các thiết bị của máy tính và tổ chức thực hiện các trong máy tính Ngoài ra hệ điều hành còn làm nhiệm vụ tổ chức, quản lí trên máy tính

c/Hệ điều hành không phải là một đợc lắp ráp bên trong máy tính điện tử mà là phần mềm máy tính do con ngời viết ra

d/ Hệ điều hành cần đợc trớc trên máy tính để có thể sử dụng các chơng trình ứng dụng

GV gọi đại diện các nhóm trình bày (bao gồm cả đối tợng HS yếu), GV viết kết quả HS trình bày lên phiếu, nhận xét -> KL

E - HDVN

- Làm lại các bài tập SGK, bài tập3.20, 3.21, 3.24, 3.29

- Học theo SKG kết hợp vở ghi

Ngaứy soaùn :

-Ngaứy daùy:

Tiết 15

Bài tập

I - Mục tiêu

Trang 37

- Học sinh nắm các khái niệm về thông tin và tin học, cấu trúc máy tính, khái niệm phần mềm, nhiệm vụ của HĐH

- Biết một số thao tác khi sử dụng chuột

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

- GV: Giải đáp một số bài tập khó trong SGK

-Yêu cầu HS nêu câu trả lời của mình

-Cho các HS khác cùng nhận xét

(GV chú ý đặc biệt, kiểm tra và yêu cầu các

đối tợng HS yếu trả lời)

GV bổ sung -> KL

2.Bài tập

Bài 3 (SGK-tr9Thông tin trong máy tính đợc biểu diễn thành dãy bít nhằm giúp máy tính có thể xử lý đợc

Bài 2 (sgk-tr19)CPU có thể đợc coi nh bộ não máy tính vì:CPU điều khiển các hoạt động của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán

Trang 38

động của máy tính, những phần mềm khác chỉ có thể hoạt động khi đã có HĐH

- Các phần mềm ứng dụng đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

Bài tập bổ sung: (GV chiếu lần lợt các bài tập, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để trả lời, GV nhận xét câu trả lời, bổ sung -> KL)

I Khoanh tròn vào đáp án đúng

1 Đâu là các thiết bị đa dữ liệu vào máy tính?

2 Ngời ta dùng máy tính không bao giờ cần:

3 Máy tính điện tử nào cũng cần phải có:

4 Nút Start nằm ở đâu trên màn hình nền?

C Trên thanh công việc D Cả A, B, C đều sai

6 Với việc học gõ 10 ngón câu phát biểu nào dới đây là sai?

C Gõ chính xác hơn D Cả A, B, C đều sai

7 Máy tính hiện nay không thể làm đợc những việc:

A Phân biệt mùi vị B Gửi và nhận th điện tử

C Soạn thảo văn bản D Cả A, B, C đều đúng

8 Dới đây đâu là phần cứng máy tính?

Trang 39

A Đĩa mềm B ổ đĩa cứng

II Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào sao cho thích hợp

□ Máy tính có khả năng t duy lôgic

□ Các vệ tinh nhân tạo bay quanh trái đất có liên lạc thờng xuyên với máy tính

□ Máy tính có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi vị của chúng

□ Ngày nay rất dễ tìm hiểu mọi thông tin trên thế một cách nhanh chóng nhờ máy tính

□ Máy tính cần phải có thông tin của ngời sử dụng đa vào thì mới xử lí đợc

□ Hiện nay nhà nào có máy tính thì không cần dùng đầu đĩa

III - Điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau (1Đ)

1. Ngày nay để hạch toán một công trình ngời ta có thể nhờ đến

Có ba giai đoạn của quá trình xử lí thông tin là

D HDVN

- Ôn tập kiến thức, làm lại các bài tập

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh

- Rút kinh nghiệm trong quá trình dạy và học

c2.2(đ1),c1.4(đ2), c2.1,2.2(đ2)

c1.3(đ1), c2.3(đ1), c1.3(đ2)

c2.3(đ2) c2,4(đ1,2) c1.4(đ1),

c1.1(đ2)Hiểu c3b,c(đ2) c3e(đ1), c3b,d(đ1), c3c(đ1) c3d(đ2)

Trang 40

c3a(đ2) c3e(đ2)

IV- Đề ra

Đề 1:

Câu 1: Đánh dấu (x) vào ô lựa chọn

1 Thông tin là những gì ta thu nhận đợc về một đối tợng

2 Dữ liệu là thông tin đa vào máy tính

3 Phần mềm hệ thống là phần mềm mà không có nó máy tính không

thể hoạt động đợc

4 Hệ điều hành là một thiết bị đợc lắp ráp trong máy tính

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

a Xử lí thông tin, tính toán, lu trữ c Lu trữ thông tin

b Làm việc không mệt mỏi d Tất cả đúng

2.3: Nhiều công việc trong thực tế đợc thực hiện theo mô hình quá trình

Câu 3: Điền vào chổ trống trong câu

a/ Ta có thể thấy các bộ phận bên ngoài máy tính điện tử đợc điều khiển bởi hệ điều hành

b/ Máy tính chỉ có thể thực hiện những gì con ngời giao cho nó thông qua

Tập hợp các câu lệnh để giải quyết một công việc đợc gọi là

c/ Máy tính là một công cụ hữu hiệu Có ba giai đoạn của quá trình xữ lí thông tin là

d/ Một số khả năng tổng quát của máy tính là

e/ Để máy tính có thể tiếp nhận đợc thông tin ngời ta phải

Câu 4: Nêu cấu trúc chung và chức năng của các bộ phận máy tính

Đề 2:

Câu 1: Đánh dấu (x) vào ô lựa chọn

1 Hệ điều hành là một chơng trình máy tính

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 bớc. - GIAO AN TIN 6 (KI)
Hình 3 bớc (Trang 20)
Hình tổ chức cây - GIAO AN TIN 6 (KI)
Hình t ổ chức cây (Trang 48)
w