1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an tin 6 kì II rất chuẩn

59 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A - ỔN ĐỊNH LỚP B - KIỂM TRA BÀI CỦ C - BÀI MỚI GV giới thiệu như SGK tr63 Hoạt động 1 Như các phần mềm ứng dụng trong hệ điều hành Windows, Word cũng được khở

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 01 /01/2013

- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc

phiên làm việc với Word.

3 Thái Độ

- Hình thành phong cách học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, hình ảnh, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị nghiên cứu trước bài học.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CỦ

C - BÀI MỚI

GV giới thiệu như SGK tr63

Hoạt động 1

Như các phần mềm ứng dụng trong hệ điều hành

Windows, Word cũng được khởi động nhanh chóng bằng

những cách thông dụng sau:

- Nháy đúp lên biểu tượng Word trên màn hình nền

- Cách khác là chọn Start - Program- Microsoft Word

Còn cách nào khác để khởi động phần mềm Microsoft Word

?

(HS có thể nêu ra vài trường hợp khác nhau VD như chạy

trực tiếp file Word.exe hoặc kích vào biểu tượng Word khi

Trang 2

HS cần phân biệt và chỉ ra được bảng chọn

Em hãy cho biết cách mở File, đóng File, lưu File

(HS trả lời bằng nhiều cách khác nhau: Dùng thanh công cụ

- Kích hoạt bảng chọn: Nhấn phím Alt sau đó dùng các

phím mũi tên di chuyển chọn mục cần dùng

- Ôn tập lại các thao tác khởi động Word, và quan sát cửa sổ Word.

- Đọc trước các mục 4, 5, 6 tiếp theo của bài

Vùng soạn thảo

T cuốn ngang

T.cuốn dọc ,

Trang 3

Tuần 20 Ngày soạn: 01 /01/2013

Bài 14 SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị tốt Kiến thức có.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành trực tiếp trên máy tính.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CỦ

? Cách hởi động Word và các thành phần cơ bản có trên cửa sổ Word.

2 Con trỏ soạn thảo

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word

* Giáo viên giới thiệu:

Trong bài trước các em đã biết những khái niệm cơ bản của văn bản và những thao tác cơ bản khi sử dụng Word Trong bài này ta cần biết thêm một số khái niệm khác như ký tự, dòng, trang

*Trên máy tính đoạn văn được kết thúc khi nhấn phím enter:

Phần văn bản trong trang in gọi là trang văn bản

Trang 4

4 Gõ văn bản chữ Việt

(HS quan sát trên màn hình rồi nhận xét) Nêu một số đặc điểm của con trỏ soạn thảo ? (cách di chuyển, cánh xuống dòng )

GV hướng dẫn một số quy tắc cơ bản khi soạn thảo văn bản cần chú ý: Các dấu chấm, dấu phẩy

Muốn soạn thảo văn bản bằng chữ Việt ta cần phần mềm hỗ trợ Các phần mềm tạo ra phông chữ khác nhau.

Có nhiều kiểu gõ khác nhau Hai kiểu thông dụng nhất là kiểu TELEX và VNI.

- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK

- Học thuộc bảng gõ chữ Việt (TELEX)

Trang 5

Tuần 21: Ngày soạn: 06/ 01/ 2013

Bài thực hành số 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức lý thuyết.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Hướng dẫn học sinh thực hành trực tiếp trên máy tính

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - BÀI MỚI

GV: Thuyết trình và hướng dẫn học sinh

- Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn.

- Phân biệt các thanh công cụ của Word, tìm hiểu các

nút lệnh trên các thanh công cụ đó.

- Tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File:

Mở, đóng, lưu tệp văn bản, mở văn bản mới.

- Chọn các lệnh File -> Open và nháy nút lệnh Open

trên thanh công cụ.

2 Soạn một văn bản đơn giản

- Gõ đoạn văn (chú ý gõ bằng 10 ngón) (Đoạn văn: Trang 77 sách giáo khoa).

- Lưu văn bản với tên Bien dep

Trang 6

Tuần 21: Ngày soạn: 06/ 01/ 2013

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị tốt kiến thức lý thuyết.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Hướng dẫn học sinh thực hành trực tiếp trên máy tính

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

GV: Hướng dẫn học sinh các thao

tác với các nút phóg to, thu nhỏ và

- Thu nhỏ kích thước màn hình soạn thảo.

- Nháy chuột vào các nút ở góc trên bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó và phóng cực đại cửa sổ.

- Đóng cửa sổ soạn thảo và thoát khỏi Word.

Trang 7

Tuần 22: Ngày soạn: 13/ 01/ 2013

BÀI 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Các thành phần trên màn hình của Word.

C - BÀI MỚI

GV: Thuyết trình về hai phím xoá

Backspace, Delete và lấy ví dụ minh

hoạ.

HS: Quan sát và ghi vào vở.

HS: Tự lấy thêm mỗi em 3 ví dụ.

GV: Muốn thực hiện các thao tác với

đoạn văn bản trước tiên chúng ta phải

làm gì?

HS: Trả lời và ghi chép.

1 Xoá và chèn thêm văn bản

- Để xoá kí tự ta sử dụng các phím:

+ Backspace: xoá kí tự bên trái con trỏ soạn thảo.

+ Delete: Xoá kí tự bên phải con trỏ soạn thảo.

Ví dụ: Trời n│ắng

- > Với Backspace được: Trời │ắng

- > Với Delete được: Trời n│ng

- Để xoá nhanh nhiều phần văn bản thì chọn phần văn bản trước khi sử dụng phím xoá.

Trang 8

Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi Phú ông xin đổi nắm xôi Bờm cười

(Theo vè dân gian)

BÀI 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thao tác chọn một phần văn bản.

C - BÀI MỚI

GV: Có 1 văn bản gốc, muốn có thêm 1 bản

nữa giống hệt như thế ta phải làm gì?

HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên.

- Ghi chép.

GV: Một đoạn văn bản không ở đúng vị trí của

3 Sao chép

Cách thực hiện:

Bước 1: Chọn phần văn bản muốn sao chép, nháy

nút lệnh Copy trên thanh công cụ chuẩn.

Bước 2: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần sao

Trang 9

nó trong bài ta phải di chuyển nó đến vị trí

Bước 1: Chọn phần văn bản cần di chuyển, nháy

nút lệnh Cut trên thanh công cụ chuẩn

Bước 2: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí mới và

nháy nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn.

*Chú ý:

Ngoài cách sao chép, di chuyển trân trên ta còn

có thể sử dụng nhiều cách sao chép di chuyển khác:

-Dùng thanh menu -Dùng phím tắt -Dùng menu khi kích phảI chuột.

D - CỦNG CỐ

- Các bước sao chép một đoạn văn bản.

- Các bước di chuyển một đoạn văn bản.

Trang 10

Tuần 23: Ngày soạn: 20/ 01/ 2013

Bài thực hành số 6

EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.

- Thực hiện thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển.

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Đọc trước kiến thức lý thuyết.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành trực tiếp trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - BÀI MỚI

GV: Hướng dẫn lại học sinh các cách khởi

động Word và ra yêu cầu bài tập để các em

làm.

HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên.

HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và ghi chép.

GV: Giải thích và minh hoạ trực tiếp trên máy

tính cho học sinh hiểu thế nào là gõ chèn và thế

nào là gõ đè và trong trường hợp nào sử dung

gõ chèn hay gõ đè.

HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên.

HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và ghi chép.

1 Khởi động Word và tạo văn bản mới

- Khởi động Word và gõ nội dung đoạn văn bản trang 84 SGK và sửa các lỗi gõ sai nếu có.

2 Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè

- Đặt con trỏ soạn thảo vào trước đoạn văn bản thứ

2 ( đoạn văn bản trong SGK) và nhấn phím Insert

trên bàn phím để chuyển chế độ gõ chèn hoạc gõ đè.

- Ngoài ra ta có thể nháy đúp nút Overtype/Insert

một vài lần để thấy nút đó hiện rõ như OVR (chế

độ gõ đè), hoặc mờ đi nhu OVR (chế độ gõ chèn).

Trang 11

Tuần 23: Ngày soạn: 20/ 01/ 2013

Bài thực hành số 6

EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.

- Thực hiện thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển.

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Đọc trước kiến thức lý thuyết.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành trực tiếp trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - BÀI MỚI

GV: Hướng dẫn lại học sinh các cách khởi

động Word và ra yêu cầu bài tập để các em

làm.

HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên.

HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và ghi chép.

HS: Quan sát hướng dẫn và thực hành theo

yêu cầu của giáo viên.

HS: Quan sát hướng dẫn và thực hành theo

yêu cầu của giáo viên.

GV: Giải thích và minh hoạ trực tiếp trên

máy tính cho học sinh hiểu thế nào là gõ

chèn và thế nào là gõ đè và trong trường hợp

nào sử dung gõ chèn hay gõ đè.

GV: Hướng dẫn học sinh lại cách mở 1 văn

bản đã có trong máy và ra yêu cầu cho các

em thực hành với các thao tác sao chép và

chỉnh sửa.

GV: Hướng dẫn học sinh chữ Việt kết hợp

với các thao tác trong soạn thảo Word.

3 Mở văn bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản

- Mở văn bản có tên Bien dep đã lưu trong bài thực

hành trước Trở lại văn bản vừa gõ nội dung (ở phần 1 và 2), sao chép toàn bộ nội dung của đoạn văn bản đó vào cuối văn bản Bien dep.

- Thay đổi trật tự các đoạn văn bằng cách sao chép hoặc di chuyển với các nút lệnh Copy, Cut và Paste

để có thứ tự nội dung đúng.

- Lưu lại văn bản với tên cũ.

4 Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung

- Mở văn bản mới và gõ bài thơ Trăng ơi, SGK trang 85 Quan sát các câu thơ lặp để sao chép nhanh nội dung Sửa các lỗi gõ sai sau khi đã gõ xong nội dung.

- Lưu văn bản với tên Trang oi.

Trang 12

Tuần 24: Ngày soạn: 27/ 01/ 2013

BÀI 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (T1)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.

- Hiểu các nội dung định dạng kí tự.

1 Giáo viên: Giáo trình,

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

GV: Dẫn vào định dạng trong văn bản.

HS: Trả lời theo ý hiểu.

- Là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con số, chữ, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang.

b) Mục đích

- Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung.

Trang 13

GV: Hướng dẫn học sinh hai cách để định

dạng văn bản trong Word.

a) Sử dụng các nút lệnh

- Để định dạng kí tự ta chọn phần văn bản cần định dạng và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

- Các nút lệnh gồm: Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ.

- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK.

BÀI 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (T2)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.

- Hiểu các nội dung định dạng kí tự.

1 Giáo viên: Giáo trình,

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

Trang 14

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - BÀI MỚI

GV: Hướng dẫn lại học sinh các cách khởi

động Word và ra yêu cầu bài tập để các em

làm.

HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên.

HS: Chú ý lắng nghe, quan sát và ghi chép

GV: Giải thích và minh hoạ trực tiếp trên

máy tính cho học sinh hiểu thế nào là gõ

chèn và thế nào là gõ đè và trong trường

hợp nào sử dung gõ chèn hay gõ đè.

HS: Quan sát hướng dẫn và thực hành theo

yêu cầu của giáo viên

HS: Quan sát hướng dẫn và thực hành theo

yêu cầu của giáo viên.

GV: Hướng dẫn học sinh lại cách mở 1 văn

bản đã có trong máy và ra yêu cầu cho các

em thực hành với các thao tác sao chép và

chỉnh sửa.

GV: Hướng dẫn học sinh chữ Việt kết hợp

với các thao tác trong soạn thảo Word.

3 Mở văn bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản

- Mở văn bản có tên Bien dep đã lưu trong bài thực hành

trước Trở lại văn bản vừa gõ nội dung (ở phần 1 và 2), sao chép toàn bộ nội dung của đoạn văn bản đó vào cuối

văn bản Bien dep.

- Thay đổi trật tự các đoạn văn bằng cách sao chép hoặc

di chuyển với các nút lệnh Copy, Cut và Paste để có thứ

tự nội dung đúng.

- Lưu lại văn bản với tên cũ.

4 Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung

- Mở văn bản mới và gõ bài thơ Trăng ơi, SGK trang 85.

Quan sát các câu thơ lặp để sao chép nhanh nội dung Sửa các lỗi gõ sai sau khi đã gõ xong nội dung.

- Lưu văn bản với tên Trang oi.

D - CỦNG CỐ

- Khái niệm định dạng.

- Các cách định dạng văn bản trong Word.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK.

Trang 15

BÀI 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thế nào là định dạng văn bản? Các cách định dạng văn bản.

+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang;

+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;

+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới;

+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn.

Trang 16

+ Khoảng cách dòng trong đoạn văn.

T2

GV: Thuyết trình, minh hoạ qua hình ảnh

trong SGK.

GV: Giới thiệu cho học sinh vị trí và tác

dụng của họp thoại Paragraph.

3 Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph

- Ngoài cách định dạng nhờ sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ chúng ta còn có thể định dạng đoạn văn

bản bằng hộp thoại Paragraph

- Hộp thoại Paragraph dùng để tăng hay giảm khoảng

cách giữa các đoạn và thiét đặt khoảng cách thụt lề dòng đầu tiên của đoạn.

- Thực hiện: Đặt trỏ vào đoạn văn cần định dạng, vào

Format -> Paragraph…

Chọn khoảng cách thích hợp trong các ô Before và After, khoảng cách giữa các dòng văn bản trong ô Line Spacing trên hộp thoại Paragraph rồi nháy Ok.

D - CỦNG CỐ

- Cách sử dụng hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn văn bản.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK, Chuẩn bị cho Bài thực hành 7.

Bài thực hành số 7

Trang 17

- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới.

- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn.

3 Thái độ

- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong thực hành.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành trực tiếp trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

HS: Nhớ lại, ghi chép nếu cần.

HS: Nhận yêu cầu bài thực hành và làm

trực tiếp trên máy tính.

GV: Ra yêu cầu với bài Biển đẹp trang 92

SGK cho học sinh làm.

HS: Thực hành với bài theo mẫu SGK

HS thực hành theo nhóm với các yêu cầu

(Mẫu bài Biển đẹp trang 92 SGK) Yêu cầu:

- Tiêu đề có phông chữ, kiểu chữ, màu chữ khác với của nội dung văn bản Cỡ chữ của tiêu đề lớn hơn so với cỡ chữ của phần nội dung.

- Tiêu đề căn giữa trang Các đoạn có nội dung căn thẳng cả hai lề, đoạn cuối căn thẳng lề phải.

- Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt lề.

- Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ đậm rồi lưu lại văn bản.

Trang 18

GV: Chia HS làm các nhóm ngồi tại mỗi

máy.

Mỗi nhóm thực hiện một cách căn chỉnh

văn bản: font chữ, cỡ chữ, lề, … Theo 2

làm việc với từng kiểu căn chỉnh văn bản.

GV: Yêu cầu HS tắt máy đúng quy cách

và dọn dẹp phòng máy trước khi ra khỏi

phòng.

2 Thực hành

-Thực hành định dạng theo yêu cầu.

*Điểm của các nhóm thực hành đẹp, nhanh, chính xác.

- Lưu văn bản với tên Bien đep

D - CỦNG CỐ

- Các kỹ năng với định dạng văn bản.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị cho tiết Bài tập.

Bài thực hành số 7

EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN (T2)

I - MỤC TIÊU

Trang 19

1 Kiến thức

- Củng cố lại kiến thức về định dạng văn bản và định dạng đoạn văn bản.

2 Kỹ năng

- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới.

- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn.

3 Thái độ

- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong thực hành.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành trực tiếp trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - BÀI MỚI

GV: Củng cố lại kiến thức về định dạng văn bản.

HS: Nhớ lại, ghi chép nếu cần.

HS: Nhận yêu cầu bài thực hành và làm trực tiếp

HS: Thực hành với bài Tre xanh theo mẫu SGK.

Chia nhóm HS theo máy.

Yêu cầu mỗi nhóm HS sử dụng một công cụ định

dạng

Các nhóm HS thực hành theo sự phân chia của GV

GV theo dõi HS thực hành, uốn nắn những HS

yếu.

Giải đáp những câu hỏi, những lỗi khi HS mắc

phải trong quá trình thực hành.

HS trả lời các tình huống trong quá trình GV

-Gõ và thực hiện đoạn văn theo mẫu.

(Mẫu bài Tre xanh trang 93)

- Lưu văn bản với tên Tre xanh.

Trang 20

- Chuẩn bị cho tiết Bài tập.

Trang 21

- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới, gõ nội dung văn bản và lưu văn bản.

- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn.

3 Thái độ

- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong khi làm bài.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - BÀI MỚI

GV: Yêu cầu HS khởi động máy tính

sau đó khởi động phần mềm soạn thảo

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

a) Tạo cho các dòng kế tiếp nhau lần lượt là các kiểu chữ đậm, nghiêng và gạch chân.

b) Tạo cho mỗi dòng là một màu chữ khác nhau c) Tạo cho mỗi dòng một kiểu phông chữ khác nhau.

d) Căn giữa tiêu đề, căn thẳng lề trái hai câu 1, 2; lền phải hai câu 3, 4; thụt lề câu 6, 7; các câu 7, 8,

9, căn giữa.

D - CỦNG CỐ

- Các kỹ năng với định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ đầu chương chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.

Trang 22

KIỂM TRA 1 TIẾT

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh làm quen được với phần mềm soạn thảo văn bản Word.

- Giao diện của phần mềm soạn thảo văn bản Word.

- Các khái niệm, các thành phần cơ bản trong Word.

2 Kỹ năng

- HS khởi động được phần mềm Word.

- Biết cách nhập và chỉnh sửa một văn bản đơn giản.

- Các thao tác định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.

3 Thái độ

- Nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Kiểm tra viết trên giấy.

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA

1c

0.25

2 0.5 Làm quen với văn

4 6.5 Đinh dạng văn bản, ý nghĩa

của thanh bản chọn Khái niệm

Điền Đ (đúng) hoắc S (sai) với các câu sau:

 a Khi di chuyển con trỏ chuột thì con trỏ soạn thảo cũng di chuyển theo.

 b Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống hàng khi con trỏ soạn thảo tới lề phải.

Trang 23

 c Em chỉ có thể trình bày nội dung văn bản bằng một vài phông chữ nhất định.

 d Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung văn bản.

 e Phím Delete dùng để xoá kí tự đằng trước con trỏ soạn thảo.

 f Có hai kiểu gõ chữ Việt: TELEX và VNI.

Câu 2 (0.5 điểm)

Điền từ vào chỗ trống trong những câu sau đây:

a gồm các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm

b Hàng liệt kê các bảng chọn được gọi là

Save:

Cut:

Câu 1 (4 điểm, mỗi ý đúng 1 điểm)

New: Mở văn bản mới

Open: Mở văn bản có sẵn trong máy

Print: In nội dung văn bản

Undo: Quay lại 1 thao tác

Copy: Sao chép văn bản Save: Lưu văn bản Cut: Di chuyển văn bản Paste: Dán nội dung văn bản

Câu 2 (2 điểm)

Học sinh có thể kể các hoạt động sau: Làm bài tập về nhà, viết văn, chép chính tả, soạn thảo văn bản trên máy tính

Câu 3 (2 điểm)

- Học sinh trả lời được khái niệm định dạng đoạn văn bản (1 điểm)

- Giải thích được lí do cần phải định dạng đoạn văn bản (1 điểm)

* KẾT QUẢ

Trang 24

BÀI 18: TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ TRANG IN

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ(không)

C - BÀI MỚI

GV: Khi ta muốn in nội dung một văn bản thì phải trình bày

trang văn bản.

HS: Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

- Trình bày trang văn bản thực chất là xác định các tham số có

liên quan đến trang in văn bản, kích thước trang giấy, lề giấy,

các tiêu đề trang in, dánh số trang văn bản

Tuy nhiên, chúng ta thấy SGK chỉ trình bày 2 tham số của trang

là kích thước các lề và hướng giấy.

HS: Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời

GV: Các yêu cầu cơ bản khi trình bày một trang văn bản là gì?

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 94 (a, b) và nhận xét

các điểm giống và khác nhau giữa 2 trang văn bản.

HS: Quan sát, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:

(Hình a: Trang đứng, hình b: Trang nằm ngang, có tiêu đề dầu

(Tác dụng tới toàn bộ đoạn văn).

HS: Nghiên cứu SGK đưa ra câu trả lời.

1 Trình bày trang văn bản

- Các yêu cầu cơ bản khi trình

bày trang văn bản:

+ Chọn hướng trang: Hướng đứng, hướng nằm.

+ Đặt lề trang: Lề trái, lề phải,

lề trên, lề dưới.

* Chú ý: Lề đoạn văn được

tính từ lề trang và có thể thò ra ngoài lề trang.

- Trình bày trang văn bản có tác dụng với tất cả các trang của văn bản (nếu văn bản có nhiều trang).

Trang 25

? Định dạng đoạn văn bản có tác dụng gì?

GV: Trình bày trang văn bản có tác dụng gì?

GV : Khác với ĐDKT và ĐDĐVB khi trình bày trang VB ta

không cân chọn bất kỳ một đối tượng nào.

D - CỦNG CỐ: Nhắc lại yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài và đọc trước phần 2 và 3.

V - RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 18: TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ TRANG IN (T2)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách thực hiện các thao tác chọn hướng trang và lề trang.

- Biết cách xem trước khi in và sử dụng lệnh in, xem trước khi in.

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ:? Những yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản.

C - BÀI MỚI

GV : Để chọn hướng trang và đặt lề trang tà làm như

HS nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Lưu ý với HS khi thao tác trên hộp thoại ta có thể

xem hình minh hoạ ở góc dưới bên phải hộp thoại để

thấy ngay tác dụng.

HS: Suy nghĩ và trả lời.

(máy tính, giấy và máy in).

HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

GV: Để xuất nội dung văn bản đã có ra giấy ta phải

dùng thao tác nào?

2 Chọn hướng trang và đặt lề trang

- Vào File -> Page Setup -> Xuất hiện hộp thoại, chọn thẻ Margin.

Trang 26

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.

GV: Tuy nhiên để in văn bản ra giấy ta phải xem trước

khi in Tức là phải kiểm tra toàn bộ cách bố trí, ngắt

trang

GV: Muốn xem trước khi in ta sử dụng nút lệnh nào?

- Chú ý: Nếu phát hiện ra những khiếm khuyết người

soạn thảo có thể chỉnh sửa lại văn bản ngay trong máy

tính mà không cần lãng phí thời gian, giấy mực.

- Muốn xem trước khi in ta sử dụng nút lệnh Print Preview:

+ Nháy các nút mũi tên (lên, xuống)

để xem các trang nếu văn bản gồm nhiều trang.

+ Nháy nút Close để trở về chế độ xem bình thường.

D - CỦNG CỐ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 96.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài và đọc trước bài 19 “Tìm Kiếm Và Thay Thế”.

BÀI 19: TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ

- Hình thành cho học sinh suy nghĩ, quan sát kỹ các lệnh để thay thế, tìm kiếm cho đúng.

- Tập trung cao độ, nghiêm túc trong giờ học.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, bảng phụ.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp, SGK, vở ghi.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, đàm thoại, thực hành

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Những yêu cầu cơ bản khi trình bày trang in.

C - BÀI MỚI

Đặt vấn đề: Hơn hẳn khi viết trên giấy, khi soạn thảo văn bản trên máy tíhn phần mềm sẽ

cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ sửa lỗi rất nhanh như: gõ tắt, kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp, tìm kiếm và thay thế

Hom nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các thao tác tìm kiếm và thay thế trong một văn bản Word.

GV: Theo em công cụ tìm kiếm có tác

dụng gì?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời (sử dụng

Trang 27

hộp thoại Find).

GV: Để tìm một từ hay một nhóm ký tự

trong văn bản ta làm nư thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.

HS: Quan sát và nghe giảng.

GV: Đưa ra bảng phụ.

- Việc tìm thông tin hiện nay đang là nhu

cầu lớn đối với mọi người.

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời (sử dụng

hộp thoại Find and Replace)

GV: Theo em hiểu tính năng thay thế có

hộp thoại, chọn thẻ Find and Replace.

+ Find what: Gõ nội dung cần tìm.

Từ hoặc dãy ký tự tìm được sẽ hiển thị tren màn hình dưới dạng bị bôi đen.

+ Find Next: Tìm kiếm.

+ Cancel: Bỏ qua việc tìm kiếm.

2 Thay thế

- Tính năng thay thế giúp tìm nhanh dãy ký tự trong văn bản và thay thế dãy ký tự tìm được bằng một dãy khác (do ta qui định).

- Cách thực hiện:

vào bảng chọn Edit -> Replace Xuất hiện hộp thoại, chọn Find and Replace với trang Replace + Find what: Gõ nội dung cần thay thế.

+ Replace with: Gõ nội dung thay thế.

+ Replace: Để thay thế.

+ Find next: Để tìm.

D - CỦNG CỐ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 98.

- Nhắc lại các bước thực hiện lệnh tìm kiếm và thay thế.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Làm bài tập 1 -> 3 trang 98 SGK- Đọc trước bài 20.

BÀI 20: THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HOẠ

1 Giáo viên: Giáo trình, phiếu học tập, bảng phụ, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp, SGK, vở ghi.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, thực hành trên máy.

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Nêu các bước để thực hiện thao tác tìm phần văn bản.

? Nêu các bước để thực hiện thao tác thay thế phần văn bản.

C - BÀI MỚI

GV: Phát phiếu học tập cho HS (1 bài có chèn

hình ảnh và 1 bài không chèn hình ảnh) Yêu cầu

HS quan sát và cho nhận xét về 2 bài.

HS: Nhận bài tập, quan sát và đưa ra nhận xét.

1 Chèn hình ảnh vào văn bản

- Hình ảnh minh hoạ thường được dùng trong văn bản.

Trang 28

HS: Trả lời (Thích văn bản có chèn hình ảnh

hơn ).

? Qua hai bài tập trên em thích văn ban nào

hơn ? Tại sao?

HS: Trả lời theo ý hiểu

HS: Suy nghĩ và trả lời

? Hình ảnh minh hoạ thường được dùng ở đâu?

HS: HS có thể lấy ví dụ trên sách báo, lịch treo

tường

HS: Quan sát kỹ các bước hướng dẫn được minh

hoạ trên bảng phụ và ghi chép lại vào vở.

HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

? Ưu điểm của việc dùng hình ảnh để minh hoạ?

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ về việc

hìhn ảnh minh hoạ trong văn bản.

GV: Nếu trong một số văn bản không có hình

ảnh để minh hoạ sẽ làm cho ta cảm thấy như thế

- Ta có thể sao chép, xoá hay di chuyển hình ảnh

được chèn tới vị các trí khác nhau trong văn bản.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước sao

chép, xoá và di chuyển.

+ Ưu điểm: Làm cho nội dung văn bản trực quan và sinh động hơn.

- Trong nhiều trường hợp nội dung văn bản

sẽ rất khó hiểu nếu thiếu hình ảnh minh hoạ.

- Các bước chèn hình ảnh

B1: Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn B2: Vào bảng chọn Insert -> Picture -> From File Xuất hiện hộp thoại, chọn Insert Picture B3: Chọn tệp có đồ hoạ cần thiết và nháy Insert

D - CỦNG CỐ

- Nhắc lại ưu điểm của việc chèn hình ảnh vào văn bản, các bước thực hiện.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hướng dẫn HS đọc trước phần 2 (học trong tiết sau).

BÀI 20: THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HOẠ (T2)

1 Giáo viên: Giáo trình, phiếu học tập, phòng máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp, SGK, vở ghi.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, thực hành trên máy.

Trang 29

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Nêu các bước chèn hình ảnh vào văn bản.

? Nêu các bước để thực hiện thao tác thay thế phần văn bản.

C - BÀI MỚI

GV: Khi chúng ta thực hiện được các

bước chèn hình ảnh vào văn bản nhưng ta

thấy hình ảnh ấy chưa như ý về kích thước

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.

GV: Sau khi chọn kiểu bố trí ta có th di

chuyển đối tường đồ hoạ trên trang bằng

thao tác kéo thả chuột.

HS: Quan sát hình trang 101

HS: Mở máy tính, khởi động Word, nhập

nội dung văn bản.

HS: Thực hiện thao tác chèn hình ảnh vào

văn bản dưới sự giám sát của GV.

GV: Yêu cầu HS bật máy, khởi động

Ngày đăng: 31/01/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu gồm 2 hàng và 2 cột. - giáo an tin 6 kì II rất chuẩn
Bảng bi ểu gồm 2 hàng và 2 cột (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w