1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN 4 TUAN 16 V

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kéo co
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yeâu lao ñoäng khoâng coù nghóa laø laøm coa heat söùc mình, aûnh höôûng ñean caû söùc khoûe cuûa baûn thaân, laøm cho boa meï vaø ngöôøi khaùc phaûi lo laéng.. Vui yeâu lao ñoäng la[r]

Trang 1

Tuần 16

Tập đọcTiết 31: Kéo co

I Mục tiêu :

Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn,phát huy.( Trả lời được các câu hỏi SGK)

Giáo dục Hs yêu thích những trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện

- GV kiểm tra đọc 4 HS

 GV nhận xét – đánh giá

3 Giới thiệu bài :

a Giới thiệu bài ghi bảng.

- Kéo co là 1 trò chơi mà người VN ai cũng

biết Các em hãy nói cáh chơi kéo co?

- Với bài đọc “ Kéo co” hôm nay, các em se

biết thêm về cách chơi kéo co ở 1 số địa

phương trên đất nước ta

 GV ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS hoạt động.

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Đoạn 1: Kéo co…xem hội

Đoạn 2: Phần còn lại

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa các từ mới

 GV nhận xét – uốn nắn

 GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Đoạn 1: Kéo co…xem hội

+ Trò chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có

gì đặc biệt?

Đoạn 2: Phần còn lại

+ Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì

đặc biệt?

 GV chốt: Kéo co là trò chơi rất phổ biến

mà các em đều biết Song luật chơi kéo co ở

mỗi vùng không giống nhau

+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

Hát

- HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH

+ Trong khổ thơ cuối, “ Ngựa con” nhắnnhủ mẹ điều gì?

- HS quan sát tranh và trả lời

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- HS nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn ) – 2lượt

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc chú giải các từ mới và nêu nghĩacác từ đó

Hoạt động lớp.

Trang 2

+ Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những

trò chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng

võ của dân ta?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV lưu ý: giọng đọc vui, hào hứng, ngắt

nhịp, nhần giọng đúng khi đọc các câu văn

 GV nhận xét – uốn nắn

4.Củng cô

- Đọc đoạn văn nói lên luật chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp? ( hoặc ở làng Tích Sơn )?

 Nêu đại ý của bài?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm

 Tìm đọc các trò chơi khác thể hiện tinh

thần thượng võ của dân tộc

 Chuẩn bị: Trong quán ăn: “ Ba Cá

bống”.Nhận xét tiết học

 HS đọc cả bài và TLCH

+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vìkhông khí ganh đua rất sôi nổi, vì nhữngtiếng hò reo khích lệ của người xem hội

+ Đá cầu, đấu vật, đu dây

Hoạt động cá nhân, lớp.

 HS vạch nhịp, gạch dười từ cần nhấn

+ Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ,/

tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co

giữa nam và nữ// Có năm bên nam thắng,/ có năm bên nữ thắng // Nhưng dù bên nào

thắng thì cuộc vui cũng rất là vui Vui ở sự

ganh đua,/ vui ở những tiếng hò reo khuyến khích của người xem hội.//

 Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện để kể lại rõ ý

- Biết giữ gìn đồ chơi

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẵn 1 số nội dung cần gợi ý

 HS : Phiếu giao việc

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

- Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được

đọc có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em

hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

 Nhận xét

3 Giới thiệu bài :

a Giới thiệu bài ghi bảng.

Hát + 2 HS kể

Trang 3

- Trong giờ học hôm nay các em se tập kể 1

chuyện về đồ chơi của em hoặc của các bạn

xung quanh em Chúng ta se xem bạn bạn nào

kể chuyện hay nhất, bạn nào có câu chuyện

thú vị nhất nhé

b Hướng dẫn HS hoạt động.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu

cầu đề bài.

- Gạch chân dưới những chữ quan trọng đề

bài

- GV chốt: Kể 1 câu chuyện về đồ chơi của

em hoặc của các bạn xung quanh

Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.

- GV chia 4 nhóm

- Thi kể chuyện

- GV hướng dẫn HS nhận xét nhanh về: nội

dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ

điệu

- GV và HS bình chọn người kể hay

 GV chốt

4 Củng cô:

5 Tổng kết – Dặn dò :

Nhận xét tiết học

Về tập kể

Chuẩn bị:” Ôn thi HKI”

Hoạt động cá nhân.

+ 1 HS đọc đề bài

+ HS thực hiện

+ 3 HS đọc gợi ý trong SGK

+ Lớp đọc thầm – suy nghĩ chọn đề tài kểchuyện của mình

+ HS phát biểu về đề tài mỗi em chọn kể

Hoạt động nhóm.

+ Hoạt động theo nhóm

+ Đại diện các nhóm thi kể

HS nêu điểm hay: giọng kể, diễn

+ HS nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể

Toán Tiết 76: Luyện tập

I Mục tiêu:

Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

Giải toán có lời văn

Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị :

Bảng con VBT

(Nếu còn thời gian hướng dẫn HS làm BT 3)

- Tính tổng sản phẩm của đội làm trong 3

tháng

- Tính số sản phẩm trung bình của mỗi người

GV, lớp nhận xét

3 HS lên bảng giải, lớp làm nháp Trong 3 tháng đội đó làm được là:

855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:

Trang 4

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

“Chia cho sô có hai chữ sô”.

Đặt tính rồi tính:

42546 : 37

31628 : 48

18510 : 15

GV, lớp nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a giới thiệu bài ghi bảng.

Luyện tập củng cố lại cách thực hiện phép

chia cho số có 2 chữ số

 Ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS hoạt động :

Hoạt động 1: Củng cô kiến thức.

- Nhắc lại cách thực hiện phép chia cho số có 2 chữ

số?

- Nêu cách thử lại bài tính chia có dư?

- Giáo viên chốt ý, cho ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1(Bỏ dòng cuôi)

Làm vở, 4 HS lên bảng

- GV giúp HS tập ước lượng tìm thương trong

trường hợp số có bốn chữ số chia cho số có

hai chữ số

GV, lớp nhận xét

Bài 2: Làm vở.

- Cả lớp làm vở

4 Củng cô

 HS thi đua phát hiện chỗ sai BT4

Phép chia 12345 : 67 = 1714 (dư 17) là đúng

5.Tổng kết – Dặn dò :

 Chuẩn bị : “Thương có chữ số 0”

 Nhận xét

Hát tập thể

+ 3 tổ đặt tính nháp, 3 HS lên bảng

b) 35136 18 18408 52

171 1952 280 354

093 208

036 00 0

- HS nêu yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm bài

1714564

6712345

47285

184564

6712345

**************************************************

Trang 5

Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2009

TLVTiết 31: Luyện tập giới thiệu địa phương

I Mục tiêu :

Dựa vào bài tập đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biếtgiới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến vàhoạt động nổi bật

Giáo dục HS lòng yêu thích văn học say mê sáng tạo

II Chuẩn bị :

 GV: Tranh minh hoạ 1 số trò chơi, lễ hội

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Quan sát đồ vật.

 Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài ghi bảng.

Các em đã học các tiết tập làm văn luyện tập

trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng

học thêm môn năng khiếu, về 1 đề tài gắn liền

với chủ điểm “ có chí thì nên” Trong tiết tập

làm văn hôm nay, các em se học giới thiệu 1

trò chơi hoặc lễ hội ở quê em Với tiết học này,

các em se học cách giới thiệu những đặc điểm,

phong tục ở địa phương em

b Hướng dẫn HS hoạt động

Hoạt động 1: Giới thiệu tập quán “ kéo co”.

Bài 1:

- Bài văn giới thiệu tập quán kéo co của những

địa phương nào?

- Thuật lại các tập quán đã được giới thiệu

 Giới thiệu 2 tập quán kéo co rất khác nhau ở

2 vùng Giới thiệu rõ ràng, vui, hấp dẫn

Hát

+ 1 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ.+ 1 HS đọc dàn ý tả đồ chơi mà em đãchọn

Hoạt động lớp, cá nhân.

+ 1 HS đọc yêu cầu

+ Lớp đọc lướt bài “ kéo co” và TLCH.+ Làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnhBắc Ninh và làng Tích Sơn thị xã VĩnhYên, tỉnh Vĩnh Phúc

 2 HS thi giới thiệu

Ví dụ:

+ Người Việt Nam ai cũng biết trò chơikéo co Đây là trò chơi mà bên thắng rấtvui, bên thua cũng vẫn vui Vui vì sự ganhđua, vui vì những tiếng hò reo khuyếnkhích của người xem hội

+ Tục kéo co ở mỗi vùng 1 khác Ví dụ:Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo cogiữa nam và nữ Có năm bên nam thắng,

Trang 6

Hoạt động 2: Xác định yêu cầu đề bài.

Bài 2 a:

 Lưu ý cùng cả lớp phân tích đề

 Lưu ý:

+ Em phải giới thiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ hội ở

quê em ( em đã nhìn thấy, được tham dự ở đâu

đó) Như vậy, điều quan trọng là em phải biết ở

quê em, địa phương em có trò chơi nào, lễ hội

nào, từ đó xác định được đề tài giới thiệu

+ Nhìn 6 tranh/ SGK, nói lên những trò chơi,

lễ hội được ve trong tranh

+ Ở địa phương em có những trò chơi, lễ hội

không? Hãy nói tên các trò chơi, lễ hội địa

phương em có

+ Khi giới thiệu trò chơi, lễ hội ở địa phương,

phần mở bài, em phải giới thiệu ngay quê em ở

đâu, có trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giới thiệu.

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Nhận xét tiết

 Dặn dò: Viết bài vào vở

 Chuẩn bị: Luyện tập miêu tả đồ vật

có năm bên nữ thắng

+ Làng Tích Sơn thuộc xã Vĩnh Yên, tỉnhVĩnh Phúc lại có tục thi kéo co giữa traitráng 2 giáp trong làng Số người của mỗibên không hạn chế, không nhất thiết phảibằng nhau Nhiều khi, có giáp thua keođầu, tới keo thứ 2, đàn ông trong giáp kéođến đsông hơn, thế là chuyển bại thànhthắng Sau cuộc thi, dân làng nổi trốngmừng bên thắng Các cô gái làng cũngkhông ngớt lời ngợi khen những chàng traithắng cuộc

Hoạt động lớp.

+ 1 HS đọc yêu cầu.

 Lớp đọc thầm

+ Đề bài: Hãy giới thiệu 1 trò chơi hoặc 1lễ hội ở quê em

+ Trò chơi: Thả chim bồ câu, đánh đu( đu bay ) – ném còn

+ Lễ hội: Hội bơi trải Hội cồng chiêng Hội hát quan họ

+ HS phát biểu

+ HS nghe

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

+ 1 HS giỏi làm mẫu

+ HS giới thiệu về trò chơi, lễ hội của địaphương trong nhóm: đối tượng của mỗi

em là các bạn trong nhóm, em cần xưng

hô thế nào?

+ Đại diện nhóm thi giới thiệu về trò chơi,lễ hội của địa phương mình trước lớp

Hoạt động lớp.

+ Trưng bày tranh ảnh các hoạt động vui

chơi lễ hội ở địa phương

+ Thi đua tự giới thiệu

*******************************************

Lịch sưTiết 16: Cuộc kháng chiến chông quân xâm lược Mông – Nguyên

Trang 7

+ Tài thao lược của các chiến sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (Thể hiện ở việc khigiặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến côngquyết liệt và giành thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiie6u diệt địch trên sông BạchĐằng).

Bằng lòng dũng càm và tài thao lược quân dân nhà Trần đã 3 lần đánh tan ý chí xâmlược của quân Mông_Nguyên  Tự hào lịch sử dân tộc

II Chuẩn bị :

 GV : Phiếu học tập, hình SGK ( phóng to )

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

Nhà Trần và việc đắp đê

- Nhà Trần coi trọng việc đắp đê được thể hiện

qua những việc làm nào?

- Nhà Trần thu được kết quả gì trong việc đắp đê?

 Ghi nhớ

 Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài :

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Mông_Nguyên

b Hướng dẫn HS hoạt động :

Hoạt động 1: Tinh thần nhân dân ta khi quân

Mông - Nguyên sang xâm lược nước ta.

- GV phát phiếu học tập Điền vào chỗ trống

- Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “ Đầu tôi…

đừng lo”

- Trong Hịch tướng sĩ có câu “…phơi ngoài nội

cỏ…bọc trong da ngựa, cũng nguyện xin làm”

- Các chiến sĩ tự thích vào tay mình 2 chữ: “…”

- GV cho HS nêu kết quả bài làm

 Qua đó cho thấy tinh thần của nhân dân ta như

thế nào?

Hoạt động 2: Diễn biến và kết quả của 3 lần

chông quân Mông_Nguyên.

- Tại sao cả 3 lần chống giặc vua tôi nhà Trần đều

rút khỏi Thăng Long? Việc rút khỏi đó đúng hay

Hát + HS nêu

Hoạt động cá nhân.

+ HS (nhận phiếu) và điền VBT

+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời “Đầutôi chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừnglo”

+ Trong Hịch tương sĩ có câu: “ Dù trămthân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác tabọc trong da ngựa, cũng nguyện xinlàm”

+ Các chiến sĩ tự thích vào tay mình 2chữ “ sát thát”

 Lớp nhận xét

+ Tinh thần, ý chí quyết tâm chống giặccủa nhân dân ta rất cao

Hoạt động nhóm đôi.

+ Vua tôi nhà Trần rút quân khỏi ThăngLong là đúng vì khi đó thế giặc rất mạnh

Trang 8

sai? Vì sao?

- Quân ta tấn công vào Thăng Long như thế nào

và đã được kết quả gì?

 GV nhận xét kết quả thảo luận

 Ghi nhớ

4 Củng cô.

- Em hãy kể vài mẫu chuyện về Trần Quốc Toản

trong cuộc kháng chiến chống Mông_Nguyên mà

em biết

5.Tổng kết – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

nên ta phải kéo dài thời gian đánh nhằmlàm cho giặc yếu dần vì xa hậu phươngvà thiếu lương thực

+ Quân ta đánh vào Thăng Long quânđịch bỏ chạy

+ Lần 1: chúng chạy và không còn hunghăng

+ Lần 2: Tướng giặc là Thoát Hoan phảichui vào ống đồng mới thoát thân

+ Lần 3: quân ta tiêu diệt chúng trênsông Bạch Đằng

Kết quả: Ba lần đại bại, quânMông_Nguyên không dám sang xâmlược nước ta

+ HS kể

******************************************

ToánTiết 77: Thương có chữ sô 0

I Mục tiêu :

Thực hiện đượcphép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số o ở thương.Giáo dục tính khoa học, chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ, SGK Toán 4

( Nếu còn thời gian hướng dẫn HS làm BT 2,

3)

Bài 2:

GV, lớp nhận xét

Bài 3:

+ HS nêu yêu cầu bài, phân tích đề toán

+ Tóm tắt, giải+ 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở

1 giờ 12 phút bom: 97200 lít Trung bình 1 phút: …………lít ?

Giải

Đổi 1giờ 12 phút = 72 phút

Trung bình mỗi phút máy d0o1 bom được:

97200 : 72 = 1350 (lít)

Đáp sô: 1350 lít.

+ HS nêu yêu cầu bài, phân tích đề toán

+ 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Tóm tắt, giải a) Chu vi mảnh đất đó là:

Trang 9

GV, lớp nhận xét.

307 x 2 = 614(m) b) Chiều rộng mảnh đất đó là:

(307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất:

105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là:

202 x 105 = 21210 (m2)

Đáp sô:a Chu vi: 614 m

b Diện tích: 21210 m 2

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài :

a Giới thiệu phép chia ở thương có chữ số 0.

 GV ghi bảng

b Hướng dẫn HS hoạt động

Hoạt động 1: Trường hợp thương có chữ

sô 0 ở hàng đơn vị.

 GV giới thiệu phép tính:

9450 : 35

 Hướng dẫn HS cách đặt tính

 Hướng dẫn HS cách tìm chữ số đầu tiên của

thương

Bước 1: chia 94 cho 35 được 2, viết 2

Bước 2: nhân và trừ

 2 nhân 5 bằng 10, 14 trừ 10 bằng 4 viết 4

nhớ 1

 2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, 9 trừ 7

bằng 2 viết 2

 Hướng dẫn HS tìm số thứ 2 của thương

Bước 1: chia: hạ 5

 245 chia 35 được 7 viết 7

Bước 2: nhân và trừ

 7 nhân 5 bằng 35, 35 trừ 35 bằng 0, viết 0

nhớ 3

 7 nhân 3 bằng 21, thêm 3 bằng 24, 24 trừ 24

bằng 0 viết 0

 Hướng dẫn HS tìm số thứ 3 của thương

Bước 1: chia: hạ 0

 0 chia 35 được 0 viết 0

Bước 2: nhân và trừ

Hát Giải:

 Tổng số SP đã làm được trong 3 tháng:

855 + 920 + 1350 = 3125 ( SP )

 Trong 3 tháng trung bình mỗi người làmđược:

3125 : 25 = 125 ( Sản phẩm )

Đáp số: 125 Sản Phẩm

Hoạt động cá nhân, lớp.

 HS đọc phép tính

Trang 10

 0 nhân 35 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0.

- Thử lại: hướng dẫn HS lấy thương vừa tìm

được nhân với số chia phải được số bị chia

- GV lưu ý cho HS: ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia

35 được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ 3 của

thương

b) Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục

Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính và

tính.

- GV giới thiệu phép tính:

I 48 : 24

- Hướng dẫn HS đặt tính tương tự bài trên

- Hướng dẫn HS tìm chữ số đầu tiên của

thương

Bước 1: chia: 24 chia 24 được 1 viết 1

Bước 2: nhân và trừ

 1 nhân 4 bằng 4,

4 trừ 4 bằng 0 viết 0

 1 nhân 2 bằng 2,

2 trừ 2 bằng 0 viết 0

 Hướng dẫn HS tìm chữ số thứ 2 của thương

Bước 1: chia: hạ 4

 4 chia 24 được 0 viết 0

Bước 2: nhân và trừ

 0 nhân 4 bằng 0,

4 trừ 0 bằng 4 viết 4

 0 nhân 2 bằng 0,

0 trừ 0 bằng 0 viết 0

- GV lưu ý: để cho gọn ta không trình bày bước

này vào các bước tính, mà hạ luôn 8 được 48 để

tiếp tục phép chia

- Hướng dẩn HS tìm chữ số thứ 3 của thương

Bước 1: chia hạ 8

4 trừ 4 bằng 0 viết 0

 Hướng dẫn HS thử lại:

 Lấy thương nhân với số chia kết quả tìm

được phải là số bị chia

 Lưu ý: cho HS ở lần chia thứ 2 ta có 4 chĩa

được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ 2 của thương

Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1: (Dòng 1, 2)Thương có chữ số 0 ở

hàng đơn vị

- Hướng dẫn HS làm vào vở bài tập

9450 35

245 270 00

 270  35 = 9450

 HS chú ý

Hoạt động cá nhân, lớp.

 HS đọc phép tính

+ HS đặt tính và tính

2448 24

00 1

2448 24

004 10 04

2448 24

004 102 048

00

 HS thử lại:

102  24 = 2448

Hoạt động cá nhân.

+ HS làm bài vào vở

+ 4 HS lên bảnga) 8750 35 23520 56

175 250 112 420

00 000

Trang 11

 GV nhận xét, bở sung.

4 Củng cơ.

Cho HS thi đua

13870 : 45

GV, lớp nhận xét

5 Tởng kết – Dặn dò :

 Nhận xét tiết học

 Dặn về nhà làm bài tập SGK 3/ 4 trang 89

 Chuẩn bị: Chia cho sớ có 2 chữ sớ

b) 2996 28 2420 12

196 107 020 201

00 08

+ 3 dãy thi đua

+ HS thực hiện nháp, 3 HS lên bảng

************************************************

Đạo đức Tiết 16: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Nêu được ích lợi của lao đợng

- Tích cực tham gia các hoạt đợng lao đợng ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Khơng đờng tình với khả năng lười lao đợng

- Yêu mean, đoang tình với những bạn có tinh thaan lao động đúng đắn Không đoang tình với những bạn lười lao động

- Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đoang nơi ở phù hợp với khả năng mình

- Tự giác làm toat các việc tự phục vụ bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Nội dung vea một soa câu chuyện vea taam gương của Bác Hoa, của các anh hùng lao động … và một soa câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động 1

LIÊN HỆ BẢN THÂN

- Hỏi : Ngày hôm qua, em đã làm những

công việc gì ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Keat luận : Như vậy, trong ngày hôm qua,

nhieau bạn trong lớp chúng ta đã làm được

nhieau công việc khác nhau Bạn Pê-chi-a

của chúng ta cũng có một ngày của mình,

nhưng chúng ta sẽ tìm hiểu thêm bạn

Pê-chi-a đã làm được những gì qua câu chuyện

“Một ngày của Pê-chi-a”sau đây

- 7 đean 8 HS trả lời :+ Em đã làm được heat bài tập mà cô giáo giao vea nhà

+ Em đã giúp mẹ lau nhà

+ Em cùng mẹ naau cơm

+ Em dọn dẹp phòng của mình…

- HS dưới lớp lắng nghe

- 1 HS nhắc lại câu chuyện

Trang 12

Hoạt động 2

PHÂN TÍCH TRUYỆN “MỘT NGÀY CỦA PÊ-CHI-A”

- Đọc một laan câu chuyện “Một ngày của

Pê-chi-a”

- Chia HS thành 4 nhóm

- Yêu caau thảo luận nhóm, trả lời các câu

hỏi như trong SGK

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Keat luận

Lao động mới tạo ra được của cải, đem lại

cuộc soang aam no, hạnh phúccho bản thân và

mọi người xung quanh Bởi vậy, mỗi người

chúng ta caan phải bieat yêu lao động

- Yêu caau đọc bài “Làm việc thật là vui”

- Hỏi : Trong bài, em thaay mọi người làm

việc như thea nào ?

- Tiểu keat : Trong cuộc soang và xã hội, mỗi

người đeau có công việc của mình, đeau phải

lao động

- Lắng nghe ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện

- 1 HS đọc lại câu chuyện laan 2

- Tiean hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày keat quả :

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 1 – 2 HS nhắc lại

- 1 – 2 HS đọc

- Mọi người ai ai cũng làm việc bận rộn

Hoạt động 3

BÀY TỎ Ý KIẾN

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu caau thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiean vea

các tình huoang sau :

1 Sáng nay, cả lớp đi lao động troàng cây

xung quanh trường Hoang đean rủ Nhàn cùng

đi Vì ngại trời lạnh, Nhàn nhờ Hoang xin pheap

hộ với lí do bị oam Việc làm của Nhạn là

đúng hay sai ?

2 Chieau nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn

với boa thì toàn sang rủ đi đá bóng Mặc dù raat

thích đi nhưng Lương vẫ từ choai và tieap tục

giúp boa công việc

3 Để được cô giáo khen tinh thaan lao động,

Nam coa sức bê thật nhieau bàn ghea nặng và

tranh làm heat công việc của các bạn

4 Vì sợ cô giáo mắng, các bạn chê cười, Vui

không dám xin phép nghỉ để vea quê thăm ông

bà oam trong ngày lễ teat troang cây ở trường

- Tiean hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày keat quả :Câu trả lời đúng :

1 Sai Vì lao động troang cây xung quanh trường làm cho các trường học sạch đẹp hơn, các bạn học tập toat hơn Nhàn từ choai không đi là lười lao đôïng, không có tình thaan đóng góp chung cùng tập thể

2 Việc làm của Lương là đúmg Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động đean cùng, không được đang làm thì bỏ dở

3 Nam làm thea là chưa đúng Yêu lao động không có nghĩa là làm coa heat sức mình, ảnh hưởng đean cả sức khỏe của bản thân, làm cho boa mẹ và người khác phải lo lắng

4 Vui yêu lao động là toat nhưng ở đây, ông bà đang oam, raat caan sự thăm hỏi, chăm sọc của Vui Ở đây, Vui nên vea thăm ông

Trang 13

- Nhận xét cây trả lời của HS.

- Keat luận : Phải tích cực tham gia lao động,

nhà trường và nơi ở phù hợp với sức khỏe và

hoàn cảnh của bản thân

4 Củng cơ:

5 Nhận xét – Dặn dò:

GV yêu caau mỗi HS vea nhà sưu taam :

1 Các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói vea

ý nghĩa, tác dụng của lao động

2 Các taam gương lao động của Bác Hoa,

3 các Anh hùng lao động, các bạn trong lớp,

trong trường hoặc ở nơi mình sinh soang

bà, làm những việc phù hợp với sức và hoàn cảnh của mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ 2, 3 HS nêu lại ghi nhớ

**************************************************

Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2009

Tập đọcTiết 32: Trong quán ăn “ Ba cá bơng”

- Giáo dục HS thích tìm hiểu khám phá

II Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần chú ý khi luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt đợng dạy và học:

3 Giới thiệu bài :

a Giới thiệu bài ghi bảng.

- HS quan sát tranh

- Các em đã đọc truyện “ Chiếc chìa khoá

vàng” hay “ Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nơ”

chưa?

- Hơm nay, các em se học 1 trích đoạn vui

của truyện đó để thấy phần nào tính cách

thơng minh cuỉa chú bé gỡ Bu-ra-ti-nơ

 GV ghi tựa bài

b Hướng dẫn HS hoạt dợng

Hoạt đợng 1: Luyện đọc

- Chia đoạn: (mỡi lần xuớng dòng là 1

Hát

+ HS đọc theo yêu cầu và TLCH

+ Trò chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặcbiệt?

+ Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặcbiệt?

+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

 HS trả lời

Hoạt đợng cá nhân, nhóm.

Trang 14

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

 GV nhận xét - uốn nắn

GV giải nghĩa thêm những từ khác HS

chưa hiểu ( nếu có )

GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

 Đọc phần giới thiệu truyện

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

 GV chia nhóm – giao việc

Nhóm 1 + 2

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật

 GV chốt: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô

thông minh đã biết dùng mưu moi được

bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những

kẻ độc ác đang tìm

Nhóm 3 + 4

+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã

thoát thân như thế nào?

+ Tìm những hình ảnh, chi tiết trong

truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú

 GV chốt : Bu-ra-ti-nô là 1 chú bé bằng

gỗ, có chiếc mũi rất nhọn và dài mà trẻ

em toàn thế giới đều yêu thích

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

 GV lưu ý:

 Lời Bu-ra-ti-nô: lời thét, giọng đọc doạ

nạt, gây tâm lí khiếp sợ

 Ba-ra-ba trả lời ấp úng, vì khiếp đảm,

không nói lên lời

 Lời cáo: chẩm rãi, ranh mãnh

 Lời người dẫn chuyện: chuyển giọng

linh hoạt Vào chuyện: đọc chậm rãi

Kết chuyện: đọc nhanh hơn, với giọng

bất ngờ, li kì

 GV nhận xét – uốn nắn

4 Củng cô

 HS thi đua đọc diễn cảm

 HS nghe

+ 1 HS đọc phần giới thiệu truyện

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 lượt nhómđôi

+ HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ

+ 1 HS đọc cả bài

Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân.

 HS đọc và nhiều HS trả lời

+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

 Thảo luận 4 nhóm

 HS trình bày - Lớp bổ sung

Đoạn 1: “ Từ đầu Các lô ạ”

+ Chú chui vào 1 cái bình bằng đất trên bàn ăn,ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến 2 tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nênđã nói lộ bí mật

Đoạn 2: phần còn lại

+ Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ

tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài

 HS đọc cả bài và nhiều HS nói

+ Bu-ra-ti-nô chui vào 1 chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít

+ Ba-ra-ba hơ bộ râu dài

+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu

+ Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồithở dài đưa cho mèo 1 nửa

+ Ba-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình vỡ…

Hoạt động lớp, cá nhân.

+ HS đánh dấu ngắt hơi, gạch dưới từ cầnnhấn

+ Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình./ ném bốp xuống sàn đá.// Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình.// Thừa dịp mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác,/ chú lao ra ngoài,/

nhanh như mũi tên.//

 Nhiều HS luyện đọc

 4 HS dãy đọc nối tiếp nhau từng đoạn

Trang 15

 Nêu ý nghĩa câu chuyện?

5.Tổng kết – dặn dò :

- Luyện đọc bài

- Tìm đọc toàn truyện Chiếc chìa khoá

vàng hay Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô để

kể lại cho các bạn

- Chuẩn bị : Ôn tập và kiểm tra cuối HK1

 Nhận xét tiết học

 HS nêu

*********************************************

ToánTiết 78: Chia cho sô có ba chữ sô

7128 : 264 = 27 (ngày) Số cửa hàng ngày thứ hai bán hết 7128mvải là:

7128 : 297 = 24 (ngày) Vì 24 ít hơn 27 nên cửa hàng ngày thứhai bán hết số vải sớm hơn và số ngày sớmhơn là:

27 – 24 = 3 (ngày)

Đáp sô: 3 ngày

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

Thương có chữ sô 0

+ Nêu cách thực hiện phép chia cho số có 2 chữ

số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương?

Áp dụng: 11359 : 37

13870 : 45

 Nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài :

 Chia cho số có 3 chữ số

 Ghi bảng tựa bài

Hát +HS nêu + HS lên bảng, lớp làm nháp

Trang 16

b Hướng dẫn HS hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép chia.

 Trường hợp chia hết:

 GV nêu phép tính

1944 : 162

 Nêu các bước thực hiện phép tính?

 GV lưu ý: Ở bước 2, HS vừa nhân vừa trừ

 GV nhận xét + lưu ý

 Số chia có 3 chữ số thì ở lần chia đầu tiên, ta

phải lấy ít nhất 3 chữ số đầu của số bị chia

 GV chốt ý: Các bước thực hiện phép chia

 Chú ý: Tập HS ước lượng tìm thương trong mỗi

lần chia

Chẳng hạn: 194 : 162 = ?

 Có thể lấy 1 chia 1 được 1

324 : 162 = ?

 Có thể lấy 3 chia 1 được 3 Nhưng vì 162  3

= 486, mà 486 > 324 nên lấy 3 chia 1 được 2

Hoặc ước lượng: 300 chia 150 bằng 2

 Trường hợp chia có dư:

 GV nêu phép tính

8469 : 241

 Gọi 2 HS làm bảng lớp

 Nêu cách thực hiện phép chia cho số có 3 chữ

số?

 Thực hiện đặt tính và tính?

- Có nhận xét gì về kết quả?

Hoạt động lớp, cá nhân.

 Lớp làm nháp

+ 1 HS lên bảng thực hiện phép tính.a) Đặt tính:

b) Tìm chữ số đầu tiên của thương.B1: Chia 194 chia 162 được 1, viết 1

1944 162

032 1

B2: Nhân và trừ

1 nhân 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2,viết 2

1 nhân 6 bằng 6, 9 trừ 6 bằng 3,viết 3

1 nhân 1 bằng 1, 1 trừ 1 bằng 0,viết 0

c) Tìm chữ số số thứ 2 của thương.B1: Chia hạ 4 1944 162

324 chia 162 được 2 0324 12 viết 2 000B2: Nhân và trừ

2 nhân 2 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0,viết 0

2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng

 HS làm bảng lớp ( 2 em )

 Lớp làm nháp

8469 241

1239 35 034

+ HS nêu: đây là phép tính chia có dư( số dư là 34 )

+ HS nêu: 35  241 + 34 = 8469

Ngày đăng: 21/04/2021, 07:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w