- Böôùc 3: GV yeâu caàu HS ñoïc caâu hoûi 3 - GV nhaän xeùt & choát yù: caùc em laø HS phaûi reøn luyeän yù chí vöôït khoù, vöôït söï löôøi bieáng cuûa baûn thaân, khaéc [r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 11
Cách ngôn : Đồn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
Thứ Môn học Tên bài dạy
Nhân với 10, 100, 1000, …chia cho10, 100, 1000,…
Nhà Lê dời đơ ra Thăng LongChào cờ đầu tuần
Ba thể của nướcGiới thiệu tập trống chào cờ Ơn luyện hát múa tập thể Rèn HS cận yếu và bồi dưỡng HS giỏi
Cĩ ý thì nên
Ơn tập bài hát :khăn quàng thắp mãi vai em
Ơn 5 động tác của bài thể dụcPTC
Trị chơi : “ Nhảy ơ tiếp sức”
Rèn HS cận yếu và bồi dưỡng HS giỏi
Tính từKhâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột ( tiết 2)
Hoạt động tập thể
Mở bài trong bài văn kể chuyện
Mét vuơngThường thức mĩ thuật: xem tranh của họa sĩ và của thiếu nhi
Ơn tậpThi đua học tập chăm ngoan làm nhiều việc tốt mừng các thầy cơ giáo.+ TCDG : Mua bán
Trang 2Thửự hai ngaứy 01 thaựng 11 naờm 2010
Tờn bài học:THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA Kè I
- Bước đầu hỡnh thành thỏi độ trung thực , biết vượt khú, tự tin vào khả năng của bản thõn,
cú trỏch nhiệm với hành động của mỡnh, yờu cỏi đỳng, cỏi tốt
III KIỂM TRA:
- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
- GVđánh giá, nhận xét, ghi điểm
IV
BÀI MỚI
*Hoạt động 1:
- Hãy nêu tên các bài đạo đức đã học?
- GV yêu cầu HS ghi lại những việc mình đã
làm theo các bài học đã học
- GV gọi lần lợt từng HS đọc bài viết của mình
- GV kể cho HS nghe một số tấm gơng đã làm
tốt theo nội dung của các bài học
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai
1 GV chia nhóm, và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống do
- Em cảm thấy thế nào khi ứng xử nh vậy?
5 GV kết luận cách ứng xử phù hợp trong mỗi
tình huống
- Học sinh nêu:
+ Trung thực trong học tập
+ Vợt khó trong học tập
+ Biết bày tỏ ý kiến
+ Tiết kiệm tiền của
+ Tiết kiệm thời giờ
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáoviên
- Chia nhóm, thảo luận theo câu hỏi, cử đạidiện trả lời Các nhóm nhận xét, bổ sung
.IV Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xột tinh thần, thỏi độ học tập của HS trong giờ học
- Luôn làm theo những điều đã học
Teõn baứi hoùc: ễNG TRẠNG THẢ DIỀU Phõn moõn : Tập đọc
I.MỤC TIấU:
- Bieỏt ủoùc baứi vaờn vụựi gioùng keồ chaọm raừi; bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn
Trang 3-Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ
Trạng nguyên khi mới 13 tuổi( trảlời được CH trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm Cĩ chí thì nên,
tranh minh hoạ chủ điểm
Ơng Trạng thả diều – là câu chuyện
về một chú bé thần đồng Nguyễn Hiền –
thích chơi diều mà ham học, đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng
nguyên trẻ nhất của nước ta
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,
3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
khơng phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại tồn bài
- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
GV chú ý nhấn giọng những từ ngữ nĩi
về đặc điểm tính cách, sự thơng minh,
tính cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khĩ
của Nguyễn Hiền: ham thả diều, kinh
ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách,
lưng trâu, ngĩn tay, mảnh gạch vỡ, vỏ
trứng, bay cao, vi vút, vượt xa, mười ba
tuổi, trẻ nhất
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn
- HS quan sát tranh chủ điểm &
nêu: Một chú bé chăn trâu, đứngngồi lớp nghe lỏm thầy giảngbài; những em bé đội mưa giĩ đihọc; những cậu bé chăm chỉ,miệt mài học tập, nghiên cứu
- HS quan sát tranh minh hoạbài đọc
- HS nêu: Mỗi lần xuống dịng
là 1 đoạn
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài tập đọc+ HS nhận xét cách đọc của bạn
Trang 48 phút
1, 2
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi
cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa, cần
đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật đó
với giọng như thế nào?) từ đó giúp HS
hiểu:
- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc1 đoạn
văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Thầy phải kinh ngạc
……… vỏ trứng thả đom đóm vào trong)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
- Nguyễn Hiền học đến đâuhiểu ngay đến đó, trí nhớ lạthường: có thể thuộc hai mươitrang sách trong ngày mà vẫn cóthì giờ chơi diều
HS đọc thầm đoạn còn lại
- Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải
bỏ học nhưng ban ngày đi chăntrâu, Hiền đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ Tối đến, đợi bạn họcthuộc bài rồi mượn vở của bạn
Sách của Hiền là lưng trâu, nềncát; bút là ngón tay, mảnh gạchvỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đómvào trong Mỗi lần có kì thi,Hiền làm bài vào lá chuối khônhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ởtuổi 13, khi vẫn còn là một cậu
bé ham thích chơi diều
HS đọc câu hỏi 4 & trao đổinhóm đôi
- Câu tục ngữ “Có chí thì nên”
nói đúng nhất ý nghĩa củatruyện
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm racách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp
Trang 5- GV sửa lỗi cho các em
V Hoạt động nối tiếp:
- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, tiếp tục HTL bài thơ Nếu chúng mình cĩ
phép lạ
- Chuẩn bị bài: Cĩ chí thì nên
Tên bài học: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 … CHIA CHO 10, 100, 1000…
Môn học :Tốn
III Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với
10 & chia số trịn chục cho 10
a.Hướng dẫn HS nhân với 10
- GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
- Yêu cầu HS trao đổi nhĩm đơi về cách
làm (trên cơ sở kiến thức đã học)
- Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi
nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào
bên phải 35 một chữ số 0 (350)
- Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một
số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm
- 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x
35 = 35 chục = 350
- Vài HS nhắc lại
Trang 615
phút
một chữ số 0 vào bên phải số đĩ.
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
- GV ghi bảng: 35 x 10 = 350
350 : 10 = ?
- Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra
nhận xét chung: Khi chia một số trịn
trăm, trịn nghìn … cho 10, ta chỉ việc
bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đĩ.
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
- HS tính nhẩm
- HS sửa
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm
vở bài tập 70kg = 7 yến 800kg = 8tạ
300 tạ = 30 tấn
- Cả lớp nhận xét
Bảng phụ
VBT
V Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân
Tên bài học: NHÀ LÝ DỜI ĐƠ RA THĂNG LONG
Môn học :Lịch sử
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La :vùng trung tâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
Trang 7II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: chiếu dời đô + một số bài báo nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị kỉ
niệm 1000 năm Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màumỡ
2 HS: SGK
III BÀI CŨ: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
- Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?
- Lùi lại gần 1000 năm về trước, chúng ta
sẽ thấy được hoàn cảnh nào & ai sẽ là người
có công trong việc định đô tại đây qua bài
lịch sử: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ tự nhiên miền Bắc Việt
Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh
đô Hoa Lư & Đại La (Thăng Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng
so sánh
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La &
đổi Đại La thành Thăng Long Sau đó, Lý
Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
HS trả lời
- 1000 năm Thăng Long –Đông Đô – Hà Nội
- Triều đình nhà Lê mục nát,lòng dân oán hận nên cácquan trong triều đã đưa LýCông Uẩn lên làm vua, lậpnên nhà Lý
- HS xác định các địa danhtrên bản đồ
- HS hoạt động theo nhómsau đó cử đại diện lên báo cáo
SGK
Bản đồ
Bảng sosánh
Hình ảnh chùa
Trang 88 phút
- GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên
+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Tại sao Lý Thái Tổ lại cĩ quyết định dời
đơ từ Hoa Lư ra Đại La?
- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây
V Hoạt động nối tiếp:
- GV đọc cho HS nghe 1 đoạn chiếu dời đơ
- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đơ là 1 quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chùa thời Lý
Tên bài học : CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Môn học : Hoạt động tập thể
( Cơ Thủy PT )
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Tên bài học: NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ PHÂN BIỆT s / x, dấu hỏi / dấu ngã Phân môn :Chính tả
I.MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
-Làm đúng BT chính tả phân biệt dấu hỏi / dấu ngã ; bài 3 ( viết lại chữ sai ct trong
các câu đã học)
Trang 9 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên
bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV lần lượt giải thích nghĩa của từng
câu (hoặc có thể mời HS giải nghĩa một
số câu)
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: nước sơn là vẻ
ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu đồ vật
chóng hỏng Con người tâm tính tốt còn
hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài
+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cảlớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ,các HS khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễviết sai vào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ,
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn thơ đãhoàn chỉnh
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giảiđúng
Bảng con
Phiếu
Trang 10nhưng tính nết tốt.
+ Mùa hè cá sơng, mùa đơng cá bể: Mùa
hè cá sống ở sơng thì ngon Mùa đơng ăn
V Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để khơng viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực
Tên bài học: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN Môn học :Tốn
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
* BTCL : Bài 1a,2a; HS khá giỏi làm được bài 3
Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.
- GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4
- HS thực hiện
- HS so sánh kết quả của haibiểu thức
Trang 11- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi
HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a
x (b x c), các HS khác tính bảng con
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết
quả của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:
(a x b) x c và a x (b x c)
1 tích x 1 số 1 số x 1 tích
- GV chỉ rõ cho HS thấy: đây là phép nhân
có ba số, biểu thức bên trái là: một tích nhân
với một số, nó được thay thế bằng phép
nhân giữa số thứ nhất với tích của hai số: số
thứ hai & số thứ ba Từ đó rút ra kết luận
khái quát bằng lời:
Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của
số thứ hai & số thứ ba.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1( a ):
- Yêu cầu HS nêu những cách làm khác
nhau & cho các em chọn cách các em cho là
thuận tiện nhất
- Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên
trao đổi để HS nhận thấy khi nhân hai số
trong đó có số chẵn chục thì dễ nhân hơn Ở
cách này có thể nhân nhẩm được nên rất
dễ dàng hơn
- HS làm bài
- HS sửa
Bảng phụ
VBT
V Hoạt động nối tiếp:
Trang 12- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bị bài: Nhân các số cĩ tận cùng là chữ số 0
Tên bài học: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Phân mơn : Luyện từ và câu
I.MỤC TIÊU:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3)trong SGK
* Hs khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV : - Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 , 4
- Băng dính
2 HS: SGK + VBT
III KIỂM TRA BÀI CŨ:(4phút)
- Kiểm tra GKI
- GV nhận xét kết quả bài kiểm tra
IV.BA Ì MỚI:
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ
oạt động 1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học trước các em sẽ biết về
động từ Tiết học hôm nay, các em làm
bài luyện tập về động từ
H
oạt động 2 Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý
nghĩa cho những từ nào ? Chúng bổ sung
ý nghĩa gì ?
GV nhận xét chốt ý
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:Điền các từ đã
, đang , sắp vào chỗ trống
-GV phát phiếu học tập cho HS làm bài
GV cùng HS nhận xét chốt ý đúng:
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Từ “đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “trút” Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi
HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm làm việc , viết kết quả ra giấy – trình bày - HS nhận xét
Hdẫncho hs trả lời
Giúp
hs điềntừ
Trang 13GV chấm vở – nhận xét
- Yêu cầu HS đọc lại truyện vui và nêu
tính khôi hài của truyện
a Đã
b Đã , đang , sắp
HS đọc yêu cầu bài, làm bài vàovở
+ Câu 1: Bỏ từ “đã” thay từ
“đang”
+ Câu 2: Bỏ từ “đang”
+ Câu 3: Bỏ từ “sẽ” thay bằng từ “đang”
Giúp
Hs làmbài
V Hoạt động nối tiếp.( (2phút)
- HD bài về nhà, dặn dị
- Nhân xét tiết học, chuẩn bị bài sau
Tên bài học : BA THỂ CỦA NƯỚC
Mơn học: Khoa học
( Lồng ghép giáo dục bảo vệ mơi trường )
I.MỤC TIÊU.
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng , khí , rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
*Lồng ghép GDBVMT theo mức độ tích hợp: liên hệ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình vẽ trong SGK
-Chai và một số vật chứa nước
-Nguồn nhiệt (nến, đèn cồn,…) và vật chịu nhiệt (chậu thuỷ tinh, ấm,…)
Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5phút)
Nước có những tính chất gì?
- Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số ứng dụng của những tính chất đó?
-Gv nhận xét ghi điểm
IV GIẢNG BÀI MỚI
2phút
8phút
Ho
ạt Động 1 : Giới thiệu bài
Nêu nội dung bài học
H
oạt động 2 :Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí & ngược lại
Mục tiêu: HS
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.
Gv ghi đầu bàiĐọc lại đầu bài
Trang 14- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể
khí, ngước lại.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở
thể lỏng?
- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một
HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu
nhận xét
- GV hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên
mặt bảng đã biến đi đâu?
Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo nhómsau đó tổng hợp kết quả
làm việc của các nhóm , ghi lên bảng
- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra
chuẩn bị làm thí nghiệm
- GV nhắc HS lưu ý đến độ an toàn khi làm
thí nghiệm
- Thực hiện:
+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét,
nói tên hiện tượng vừa xảy ra
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét,
nói tên hiện tượng vừa xảy ra
- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện
tượng được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn
ướt lau mặt bảng, sau vài phút mặt bảng khô
Vậy nước trên mặt bảng đã đi đâu?
- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS
+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng
thường xuyên bay hơi vào không khí
+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi
cơm hoặc vung nồi canh
Kết luận:
- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao
biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ
thấp
- HS nêu: nước mưa, nướcsuối, sông, biển ……
- Mặt bảng ướt
- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làmthí nghiệm
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn thực hiện thí nghiệm củanhóm mình & nêu nhận xét
Sau đó đại diện nhóm báo cáokết quả làm việc
+ Có khói mỏng bay lên Đó làhơi nước bốc lên
+ Có hiện tượng có nhiều hạtnước đọng trên mặt đĩa, đó làhơi nước ngưng tụ trên mặt đĩa
- Nước ở mặt bảng đã biếnthành hơi nước bay vào khôngkhí Mắt thường không thể nhìnthấy hơi nước
- Vài HS nhắc lại
- Bay hơi vào không khí
Gợi ý các câu hỏi
Trang 157
phút
- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không
thể nhìn thấy bằng mắt thường
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng
Ho
ạt động 3 :Tìm hiểu hiện tượng nước
chuyển thể từ thể lỏng chuyển thành thể
rắn & ngược lại
Mục tiêu: HS
- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng
sang thể rắn & ngược lại
- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở
phần dặn dò ngày hôm trước)
Yêu cầu HS đặt vào ngăn làm đá của tủ lạnh 1
khay có nước
Bước 2:
- Tới tiết học, GV lấy khay nước đó ra để quan
sát & trả lời câu hỏi:
+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?
+ Nhận xét hình dạng của nước ở thể này?
+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay
được gọi là gì?
- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay
nước đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra
& nói tên hiện tượng đó
- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV bổ sung (nếu cần)
Kết luận:
- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc
dưới 0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng
nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi
là sự đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng
+ Hiện tượng đó được gọi là sự
Trang 168
phút
lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước
từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự
nóng chảy
H
oạt động 4 : Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước
Mục tiêu: HS
- Nói về 3 thể của nước.
-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó &
tính chất riêng của từng thể
- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại ý chính
Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước vào vở & trình bày sơ đồ với bạn ngồi
bên cạnh
Bước 3:
- Gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể
của nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển
*GDBVMT: Bảo vệ, giữ sạch nguồn nước
không bị ô nhiễm chính là bảo vệ sức khỏe con
vị Tính chất riêng: nước ở thểlỏng, thể khí không có hìnhdạng nhất định Riêng nước ởthể rắn không có hình dạngnhất định
HSthựchiệntheo yêu cầu của GV
Giúp
hs nêu
- Dặn dị, chuẩn bị bài tiếp theo
Tên bài học: GIỚI THIỆU TẬP TRỐNG CHÀO CỜ ƠN LUYỆN
HÁT MÚA TẬP THỂ
Mơn học : HĐNG
Trang 17( Cĩ giáo án riêng )
Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010
Tên bài học: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
Phân môn: Kể chuyện
I.MỤC TIÊU:
-Nghe, quan sát tranhđể kể lại được từng đoạn , kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do Gv kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có
ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hơm nay, các em
sẽ được nghe kể câu chuyện về tấm
gương Nguyễn Ngọc Ký – một người nổi
tiếng về nghị lực vượt khĩ ở nước ta Bị
liệt cả hai tay, bằng ý chí vươn lên,
Nguyễn Ngọc Ký đã đạt được những điều
mình mơ ước
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý
nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
về hình ảnh, hành động, quyết tâm của
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Bước 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài
tập
- HS xem tranh minh hoạ, đọcthầm các yêu cầu của bài kểchuyện trong SGK
- HS nghe & giải nghĩa một số
từ khĩ
- HS nghe, kết hợp nhìn tranhminh hoạ
Trang 18a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu
V Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xétchính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 19- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Lấy 1324 x 2, sau đó viết thêm 0 vào bên
phải của tích này
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân này
Viết thêm hai số 0 vào bên phải tích 23 x 7
GV yêu cầu HS nhắc lại cách nhân 230 với
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- HS thảo luận tìm cách tíchkhác nhau
- HS nêu
a) 1342 x 40 1342
40 53680
- Vài HS nhắc lại
- Tương tự HS làm cácphần còn lại
- HS làm bài trên bảng ,lớp làm vào vở bài tập
Bảng con
VBT
Trang 20GV nhận xét bài làm của HS
V Hoạt động nối tiếp:
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đêximet vuơn
Tên bài học: CÓ CHÍ THÌ NÊN
Phân môn : Tập đọc
I.MỤC T IÊU :
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí , giữ vững mục tiêu đã chọn ,
không nản lòng khi gặp khó khăn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV:Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ
vào 3 nhóm
a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất
định thành công 1 Có công mài sắt có ngày nên kim.4 Người có chí thì nên
b) Khuyên người ta giữ vững mục
tiêu đã chọn
2 Ai ơi đã quyết thì hành ………
5 Hãy lo bền chí câu cua ………
c) Khuyên người ta không nản lòng
khi gặp khó khăn
3 Thua keo này, bày keo khác
6 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
7 Thất bại là mẹ thành công
2 HS : SGK
III.BÀI CŨ: Ông Trạng thả diều
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu hỏi gắn với nội dung mỗiđoạn
- GV nhận xét & chấm điểm
IV.BÀI MỚI:
THỜI
1 phút Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
được biết 7 câu tục ngữ khuyên con
người rèn luyện ý chí Tiết học còn giúp
các em biết được cách diễn đạt của tục
Tranh minh hoạ
Trang 218 phút
8 phút
8 phút
ngữ có gì đặc sắc
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc
lần lượt từng câu tục ngữ
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
- Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bộ 7 câu tục ngữ
- Bước 3: GV đọc diễn cảm cả bài
Chú ý nhấn giọng một số từ ngữ: quyết /
hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1
- GV phát riêng phiếu cho vài cặp HS,
nhắc các em để viết cho nhanh chỉ cần
viết 1 dòng đối với câu tục ngữ có 2
dòng
- GV nhận xét & chốt lại lời giải đúng
- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2
- GV nhận xét & chốt ý: Cách diễn đạt
của tục ngữ có những đặc điểm sau
khiến người ta dễ nhớ, dễ hiểu:
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+ Có vần, có nhịp, cân đối
+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫn
mài sắt mà nên kim ………)
- Bước 3: GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- GV nhận xét & chốt ý: các em là HS
phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự
lười biếng của bản thân, khắc phục
những thói quen xấu
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm & HTL
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài tập đọc+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc câu hỏi 1
- Từng cặp HS trao đổi, thảoluận
- Những HS làm bài trên phiếutrình bày kết quả làmbài trướclớp
- Cả lớp nhận xét
HS đọc câu hỏi 2
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, phátbiểu ý kiến
HS đọc câu hỏi 3
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- HS luyện đọc trong nhóm
SGK
Bảng phụ
Trang 22- GV mụứi HS ủoùc tieỏp noỏi nhau
- GV hửụựng daón, ủieàu chổnh caựch ủoùccho HS
- HS thi ủua ủoùc trửụực lụựp
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt
- HS nhaồm HTL caỷ baứi
- HS thi ủoùc thuoọc loứng tửứngcaõu, caỷ baứi
- Caỷ lụựp bỡnh choùn baùn ủoùc haynhaỏt, coự trớ nhụự toỏt nhaỏt
V Hoạt động nối tiếp:
- GV nhaọn xeựt tinh thaàn, thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa HS trong giụứ hoùc
- Yeõu caàu HS veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc baứi vaờn, chuaồn bũ baứi: “Vua taứu thuyỷ” BaùchThaựi Bửụỷi
Teõn baứi hoùc : ễN BÀI HÁT: KHĂN QUÀNG THĂM MÃI VAI EM
III Kiểm tra bài cũ (4phỳt)
-Gv gọi 2 nhúm biểu diễn bài hỏt: Khăn quàng thắm mói vai em
-Thực hiện bài hỏt cú vận động phụ họa
IV Giảng bài mới.
- Giới thiệu nội dung bài:
+ Ôn bài hát Khăn quàng thắm mãi vai
- Hs theo dõi gv làm mẫu một vài động tác phụ hoạ
- Hs hát ôn kết hợp phụ hoạ
Đọc tiết tấu