1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giáo án ngữ văn 8 tập 2

29 2,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếu Dời Đô
Tác giả Lí Công Uẩn
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án Ngữ Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết quả: đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng - Việc đó thuận theo mệnh trời phù hợp với qui luật khách quan, vừa thuận theo ýdân nguyện vọng của nhân dân - Lập luận chặt chẽ, giàu

Trang 1

CHIẾU DỜI Đễ

(Thiờn đụ chiếu)

I.Giới thiệu chung

- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L  Đại La

II.Tỡm hiểu văn bản

+ Cơ sở, tiền đề việc dời đô (từ đầu đến ''không dời đô'')

+ Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô mới (còn lại)

3.Phõn tớch

a)Cơ sở, tiền đề việc dời đụ

- Nhà Thơng 5 lần dời đô - Nhà Chu 3 lần dời đô

 mu toan nghiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệsau

- Kết quả: đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng

- Việc đó thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan), vừa thuận theo ýdân (nguyện vọng của nhân dân)

- Lập luận chặt chẽ, giàu thuyết phục

- Nhà Đinh- Lê: Không chịu dời đô vì theo ý riêng, cha nhìn xa trông rộng

- Hậu quả: Triều đình ngắn ngủi; Nhân dân tốn sức, đất nớc không phát triển

=> phê phán 2 triều đại

- Trẫm rất đau xót…””

=> Khát vọng muốn thay đổi đất nớc

=> Biểu cảm tăng tính thuyết phục

b) Những lớ do chọn thành Đại La làm kinh đụ mới

Lợi thế:

+ Địa lí: Trung tâm trời đất, thế hổ ngồi, tiện hớng…”

+ Lịch sử: Kinh đô cũ của Cao Vơng

+ Dân c: Không khổ, muôn vật phong phú

=> lí lẽ chính xác, thuyết phục, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng

- Thành Đại La là thắng địa: Đất tốt, lành, vững có lợi cho kinh đô

Văn bản nghị luận, thể chiếu viết bằng văn xuôi xen câu văn biền ngẫu

- Trình bày bằng các luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục bằng cả lí

và tình

b) Nội dung

- Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất, tự cờng

*Ghi nhớ

Chiếu dời đụ phản ỏnh khỏt vọng của nhõn dõn về một đất nước độc lập, thống

nhất, đồng thới phản ỏnh ý chớ tự cường của dõn tộc Đại Việt đang trờn đà lớnmạnh Bài chiếu cú sức thuyết phục mạnh mẽ vỡ núi đỳng được ý nguyen5 củanhõn dõn, cú sự kết hợp hài hũa giữa lớ và tỡnh

IV.Luyện tập

Bài 1: Chiếu dời đô đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

Trang 2

A- Tự sự B- Biểu cảm C- Thuyết minh D- Lập luận (x)

Bài 2: Câu văn nào sau đây phản ánh rõ nhất khát vọng xây dựng một đất nớc

vững bền, giàu mạnh của Lí Công Uẩn

A/ Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời saucho con cháu (x)

B/ Dân c khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phát triển tốt

t-ơi

C/ Cho nên vận nớc lâu dài, phong tục phồn vinh

CÂU PHỦ ĐỊNHI.Đặc điểm hình thức và chức năng

1.Xét ví dụ 1

- Câu b,c,d có các từ: không, cha, chẳng

=> Từ phủ định

- Nếu câu a dùng để khẳng định sự việc là có diễn ra thì câu b, c, d dùng để phủ

định sự việc đó, tức là sự việc ''Nam đi Huế'' không diễn ra

b/+ Cụ cứ tởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!

=> Bác bỏ điều mà lão Hạc bị dằn vặt, đau khổ

c/+ Không, chúng con không đói nữa đâu

=> Bác bỏ điều cái Tí cho rằng mẹ nó lo lắng vì nó đói

Bài tập 2

- Tất cả 3 câu a, b, c đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định; không,chẳng, những câu PĐ này có đặc điểm đặc biệt là có 1 từ PĐ kết hợp với 1 từ PĐkhác hay kết hợp với 1 từ nghi vấn hoặc 1 từ bất định(b):không ai không  ý nghĩaKĐ

- Dùng câu phủ định: 2 lần TNPĐ,  ý KĐ đợc nhấn mạnh hơn

Đôi khi lại do mạch văn bản qui định ví dụ: ''Câu chuyện ấy không có ý nghĩa gì''

 ''câu không phải là không có ý nghĩa!'' chứ ít dùng câu KĐ

PĐ:Chẳng ai muốn điều đó/Ai chẳng muốn điều đó

Chẳng bao giờ thế/Bao giờ chẳng thế

Chẳng đâu làm nh thế/ Đâu chẳng làm nh thế

Bài tập 3

- Choắt không dậy đợc nữa, nằm thoi thóp  choắt cha dậy đợc

(bỏ từ nữa), nếu không bỏ là câu sai

Viết không dậy đợc nữa có nghĩa là vĩnh viễn không dậy đợc (Phủ định tuyệt đối ) Viết cha dậy đợc có nghĩa là có thể dậy đợc (Phủ định tơng đối )

- Dế Choắt sau đó đã chết vì thế câu văn của Tô Hoài phù hợp nhất

Trang 3

Hịch thờng đợc viết bằng văn biền ngẫu, kết cấu thờng gồm 4 phần (SGK-tr59)

- Đợc viết khoảng trớc cuộc kháng chiến lần 2 để khích lệ tớng sĩ học tập cuốn''Binh th yếu lợc''

+ ''Nay ta''  ''Không muốn vui vẻ phỏng có đợc không'': khẳng định những hành

động đúng nên làm để tớng sĩ thấy rõ điều hay, lẽ phải

- Đoạn 4: còn lại: nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu

3 Phân tích

a Nêu g ơng sáng trong lịch sử

-Do Vu, Vơng Công Kiên , Cốt Đãi Ngột Lang , Dự Nhợng , Kinh Đức

=> Sẵn sàng chết vì vua , vì tớng , không sợ nguy hiểm

-Thái độ tôn vinh , ngỡng mộ

-Liệt kê , nói từ xa đến gần

=> Khơi dậy lòng trung quân ái quốc ở các tớng sĩ

* Tội ác của giặc và trhái độ của vị chủ soái:

* Tội ác của giặc

Thời Trần, quân Mông, Nguyên lăm le xâm lợc nớc ta

- Sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đờng, uốn lỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình,

đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh HTL mà đòi ngọc lụa, giả hiệu VânNam vơng mà thu bạc vàng Thật khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói > chúngngang ngợc: đi lại nghênh ngang, bắt nạt tể phụ

-Cú diều , hổ đói

=> ẩn dụ thể hiện thái độ mỉa mai ,khinh bỉ

=> Chúng tham lam, tàn bạo vơ vét, đòi hỏi, hạch sách hung hãn

* Tháiđộ của Trần Quốc Tuấn

- Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa

- Chỉ căm tức cha xả thịt, lột da, nuót gan, uống máu quân thù

- Từ ngữ: sử dụng nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí và hành động mãnh liệt

- Dùng nhiều dấu phẩy tách các vế câu

- Giọng điệu thống thiết, tình cảm

 Thái độ uất ức, căm tức , xót xa đến tột cùng, đến bầm gan tím ruột mong đ ợc

ăn sống nuốt tơi kẻ thù

 Khắc hoạ sinh động hình tợng ngời anh hùng yêu nớc

(- Tự bày tỏ, chính Trần Quốc Tuấn đã là một tấm gơng yêu nớc bất khuất có tácdụng động viên to lớn đối với tớng sĩ.)

b) Đoạn 3: Tình cảm , ân nghĩa và thái độ của chủ tớng với tì tớng

- Không có mặc thì cho áo, không có ăn cơm;

- Lúc trận mạc cùng sống chết

- Lúc ở nhà cùng vui cời

 câu văn biến ngẫu, điệp ngữ: quan hệ tốt đẹp,

thể hiện mối ân tình giữa mình và tớng sĩ Đó là mối quan hệ trên dới nhng khôngtheo đạo thần chủ mà là quan hệ bình đẳng của những ngời cùng cảnh ngộ

=> Trần Quốc Tuấn đã khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi ngời đốivới đạo vua tôi

- Nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nớc nhục mà không biết thẹn

 Họ đã đánh mất danh dự của ngời làm tớng thờ ơ, bàng quan trớc vận mệnh đấtnớc

- Chọi gà, đánh bạc, thích rợu ngon  lao vào các thú vui hèn hạ

- Lo làm giàu, ham săn bắn,

 toan tính tầm thờng

=> Phê phán lối sống hởng lạc , vô trách nhiệm

 Hậu quả : Bổng lộc mất , nhad cửa , vợ con li tán , tiếng dơ …”

-Lí giải có tình có lí ,sử dụng lặp cấu trúc câu, điệp ngữ , so sánh , hình ảnh tơngphản

=> Khơi dậy ý thức trách nhiệm , lòng tự tôn dân tộc , ý thức danh dự ở ngời lính

Trang 4

- Nên nhớ câu ''đặt răn sợ'' biết lo xa.

- Huấn luyện quân sĩ, tập dợt cung tên  tăng cờng võ nghệ

- Có thể bêu đầu, làm rữa thịt

 chống đợc ngoại xâm

- Chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền mà tên họ các ngơi cũng sử sách

lu thơm  còn nớc nhà

- Các biện pháp tu từ: so sánh giữa 2 viễn cảnh, tơng phản, điệp từ, ý tăng tiến

- Câu văn biến ngẫu cân đối, nhịp nhàng

- Lí lẽ sắc sảo kết hợp với tình cảm thống thiết

+ Nay các ngơi thần chủ / nhợc bằng là kẻ nghịch thù

c) Đoạn 4: Kêu gọi t ớng sĩ :

-Ông kêu gọi tớng sĩ học tập Binh th bằng cách chỉ rõ 2 con đờng chính và tà, sống

và chết  động viên ý chí quyết tâm chiến đấu của mọi ngời một cách cao nhất

 Ông vạch rõ ranh giới giữa 2 con đờng: chính và tà, sống và chết để thuyếtphục tớng sĩ Đó là thái độ rất khoát hoặc là địch hoặc là ta

- Quân và dân nhà Trần đã liên tiếp chiến thắng các cuộc xâm lăng của giặc Mông-Nguyên (XIII)

III Tổng kết

a Nghệ thuật - Kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hoà lí và tình, lập luận văn chínhluận; lời văn thống thiết, giàu hình ảnh, nhạc điệu

-Câu văn biền ngẫu , nhịp nhàng

b Nội dung- Lời khích lệ chân tình của Trần Quốc Tuấn đối với tớng sĩ

- Lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn và nhân dân ta thờiTrần

* Ghi nhớ

Bài hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn phản ỏnh tinh thần yờu nước nồng nàn củadõn tộc ta trong cuộc khỏng chiến chống ngoại xõm, thể hiện qua lũng căm thựgiặc, ý chớ quyết chiến, quyết thắng kẻ thự xõm lược Đõy là một ỏng văn chớnhluận xuất sắc, cú sự kết hợp lập luận chặt chẽ, sắc bộn với lời văn thống thiết, cúsức lụi cuốn mạnh mẽ

HÀNH ĐỘNG NểI (Gồm 2 phần)

I Hành động nói là gì ?

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét :

- Lí Thông nói với Thạch Sanh để nhằm đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi

- ''Thôi, bây giờ nhân trời cha sáng em hãy chốn ngay đi''

- Có, vì nghe Lí Thông nói, Thach Sanh vội vàng từ giã mẹ con Lí Thông ra đi

- Bằng lời nói

- Việc làm của Lí Thông là 1 hành động vì nó là một việc làm có mục đích

*Ghi nhớ

Hành động núi là hành dộng được thực hiện bằng lời núi nhằm mục đớch nhất định

II Một số hành động nói th ờng gặp:

- Lời cái Tí: để hỏi; để bộc lộ cảm xúc(Câu2)

- Lời chị Dậu: tuyên bố hoặc báo tin

* Ghi nhớ

Người ta dựa theo mục đớch của hành động núi mà đặt tờn cho nú Những kiểuhành động núi thường gặp là hỏi, trỡnh bày (bỏo tin, kể, tả, nờu ý kiến, dự đoỏn, ),điều khiển (cầu khiến, đe đọa, thỏch thức, ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xỳc

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1

- Trần Quốc Tuấn viết ''Hịch tớng sĩ'' nhằm mục đích khích lệ tớng sĩ họ tập ''Binh

th yếu lợc'' do ông soạn ra và khích lệ lòng yêu nớc của tớng sĩ

Trang 5

2 Bài tập 2

a) - Bác trai đã khá rồi chứ ?  hành động hỏi

- Này, bảo bác ấy cho hoàn hồn

-Anh phải hứa với em (Điều khiển , ra lệnh )

-Anh hứa đi (Ra lệnh )

-Anh xin hứa (Hứa )

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trớch Bỡnh Ngụ đại cỏo)

I.Tỡm hiểu chung

1 Tác giả:

- Nguyễn Trãi hiệu là ức Trai

- Nguyễn Trãi là nhà yêu nớc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

1+ Nêu luận đề chính nghĩa

2+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù

3+ Kể lại quá trình kháng chiến

4+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa

3 Bố cục:

2 phần:

- T tởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến

- Quan niêm về tổ quốc và chân lí đọc lập của dân tộc

4 Phân tích:

a T tởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến

- Hai nội dung: Yên dân và điếu phạt

+ Yên dân: là làm cho dân đợc hởng thái bình hạnh phúc

+ Điếu phạt: thơng dân đánh kẻ có tội

- Ngời dân mà mà tác giả nói tới là ngời dân Đại Việt đang bị xâm lợc,

- Còn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cớp nớc

 trừ giặc Minh bạo ngợc để giữ yên cuộc sống cho dân

- Nhân nghĩa là lo cho dân, vì dân, lấy dân làm gốc Đó là nét mới, l sự phát triểnà sự phát triểncủa t tởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi

- Đây là cuộc khởi nghĩa chính nghĩa

- Thân dân – tiến bộ

b Quan niệm về tổ quốc và chân lí độc lập của dân tộc Đại Việt.

- Lãnh thổ riêng, phong tục khác, Triệu, Đinh, Lí, Trần…”

-> Khẳng định Đại việt là 1 nớc độc lập, có lãnh thổ riêng, văn hoá riêng

- Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt

- Lu cung…” thất bại

Triệu Tiết tiêu vong

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô

Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã

-> Câu văn biền ngẫu 2 về sóng đôi, giọng hùng hồn Lập luận chặt chẽ, chứng cớxác thực

=> Làm nổi bật chiến công của ta, thất bại của địch

-> Tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc

III Tổng kết

Trang 6

Với cỏch lập luận chặt chẽ và chứng cứ hựng hồn, đoạn trớch Nước Đại Việt ta cú

ý nghĩa như bản tuyờn ngụn đọc lập : Nước ta là đất nước cú nền văn hiến lõu đời,

cú lónh thổ riờng, phong tục riờng, cú chủ quyền, cú truyền thống lịch sử; kẻ xõm

lược là phản nhõn nghĩa, nhất định thất bại

- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)

- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT), dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng

GT)

- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùng TT)

3 Kết luận :

Ghi nhớ

Mỗi hành dộng núi cú thể được thực hiện bằng kiểu cõu cú chức năng chớnh phự

hợp với hành dộng đú (cỏch dựng trực tiếp) hoặc bằng kiểu cõu khỏc (cỏch dựng

giỏn tiếp)

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Từ xa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nớc đời nào cũngkhông có ?

( Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định)

- Lúc bấy giờ, dẫu các ngơi có muốn vui vẻ phỏng có đợc không ? ( Câu nghi vấn,

thực hiện hành động phủ định)

- Vì sao vậy ? ( Gây chú ý)

- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc…” há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất ? ( Câu

nghi vấn hành động phủ định)

Đoạn 1: Tạo tâm thế

Đoạn giữa: thuyết phục, cổ động

Đoạn cuối: Khẳng định, chỉ có 1 con đờng chiến đấu…”

2 Bài tập 2

a) Cả 4 câu đều là câu trần thuật có mục đích cầu khiến kêu gọi

b) ''Điều tôi mong muốn CM thế giới''

- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi nh vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với

lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình

K câu Trực tiếp Gián tiếp

bộc lộ c.xúc

C khiến Điều khiển

T thuật Trình bày Hứa hẹn, điều

khiển

C thán Bộc lộ c.xúc

Trang 7

ễN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

I Khái niệm luận điểm

1 Luận điểm là gì ?

Luận điểm là những t tởng, quan điểm chủ trơng cơ bản mà ngời viết (nói) nêu ratrong bài văn nghị luận

(luận điểm không phải là vấn đề, cũng không phải là 1 bộ phận của vấn đề Vấn đề

có thể là (?) nhng luận điểm phải là sự trả lời)

+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc

+ Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý Bổn phận của chúng ta là phải làmcho những của quý kín đáo ấy đều đợc đem ra trng bày

b Luận điểm trong ''Chiếu dời đô''

- ''Chiếu dời đô'' là văn bản nghị luận vì có thể hiện quan điểm, t tởng của tác giả

- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

- Luận điểm ''Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nớc nồng nàn'' không đủ để làmsáng tỏ vấn đề ''Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta''

- Luận điểm ''Các triều đại trớc đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô'' không đủ đểlàm sáng tỏ vấn đề ''cần phải dời đô đến Đại La'' của ''Chiếu dời đô''

+ Có luận điểm cha phù hợp với vấn đề: cha chăm học và nói

 luận điểm (a) không thể làm cơ sở để dẫn tới luận điểm (b) vì không chính xác,không bàn về phơng pháp học tập nên (c) không liên kết đợc với các luận điểmkhác; do đó (d) không kế thừa và phát huy đợc kết quả của 3 luận điểm a, b, c trên

-Luận điểm cần phỉa chớnh xỏc, rừ ràng, phự hợp với yờu cầu giải quyết vấn đề và

đủ để làm sỏng tỏ vấn đề được đặt ra

-Cỏc luận điểm trong một bài văn vừa cần liờn kết chặt chẽ, lại vừa cần cú sự phõnbiệt với nhau Cỏc luận điểm phải được sắp xếp theo một trỡnh tự hợp lớ : Luậnđiểm nờu trước chuẩn bị cơ sở cho luận điểm nờu sau, cũn luận điểm nờu sau dẫnđến luận điểm kết luận

Trang 8

IV Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Học sinh đọc bài tập 1

+ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nớc, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ vì:

- Nguyễn Trãi là một ông tiên trong toà ngọc là ý kiến của Nguyễn Mộng Tuân đã

bị PVĐ phủ nhận, cũng không hẳn là vị anh hùng dân tộc mà các luận cứ đều tậptrung vào làm nổi bật luận điểm trên Cần khái quát cả sự nghiệp đánh giặc và sựnghiệp thơ văn của ông

2- Bài tập 2:

a) Luận điểm “ Nớc ta …” lâu đời” không phù hợp

b) GD sẽ giải phóng con ngời …”.tiến bộ

GD góp phần điều chỉnh gia tăng dân số, bảo vệ môi trờng, tăng kinh tế

GD góp phần đào tạo thế hệ con ngời

Bởi vậy GD là chìa khoá của tơng lai

VIẾT BÀI VĂN TRèNH BÀY LUẬN ĐIỂM

I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.

=> Câu chủ đề có thể đặt ở đầu đoạn văn và cũng có thể đặt ở cuối đoạn văn 

đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

2 Ví dụ2:

* Nhận xét

+ Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp

lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

+ Cách lập luận: dùng phép tơng phản câu nêu luận điểm là câu cuối đoạn văn

- Luận điểm thuyết phục là nhờ luận cứ Luận cứ phải chính xác, chân thực, đầy

đủ Nếu NQ không thích chó hoặc không giở giọng chó má thì không có căn cứ đểkhẳng định câu chủ đề

- Các ý đợc sắp xếp theo thứ tự hợp lí: luận cứ vợ chồng địa chủ cũng yêu gia súc

 luận cứ: NQ giở giọng chó má  luận điểm ''chất chó đểu của giai cấp nó''không bị mờ nhạt mà càng nổi bật lên

- Luận điểm, luận cứ cần đợc trình bày chặt chẽ, hấp dẫn: chuyện chó con - giọngchó má đặt cạnh nhau  xoáy vào ý chung, khiến bản chất thú vật của bọn địachủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú

=> Trong bài văn nghị luận, các luận điểm đợc diễn đạt bằng các luận cứ trongsáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục

* Kết luận:

Khi trỡnh bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, cần chỳ ý:

-Thể hiện rừ ràng, chớnh xỏc nội dung của luận điểm trong cõu chủ đề Trong đoạnvăn trỡnh bày luận điểm, cõu chủ đề thường được đặt ở vị trớ đầu tiờn (đối với đoạndiễn dịch) hoạc cuối cựng (đối với đoạn quy nạp )

-Tỡm đủ cỏc luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trỡnh tự hợp lớ để làm nổibật luận điểm

-Diễn đạt trong sỏng, hấp dẫn để sự trỡnh bày luận điểm cú sức thuyết phục

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1

a) Cần tránh lối viết dài dòng, khiến ngời đọc khó hiểu

b) Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

2 Bài tập 2:

- Luận điểm gì: Tế Hanh là một ngời tinh lắm

Hai luận cứ:

+ Tế Hanh đã ghi đợc đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hơng

+ Thơ Tế Hanh đa ta vào một thế giới rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách mờ

mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao về cảnh vật

* Sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế cao hơn sovới luận cứ trớc Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thúkhông ngừng đợc tăng thêm

Trang 9

- Sáng tác tháng 8 năm 1791, trích bài tấu gửi vua Quang Trung.

- Thể loại: Tấu ( bầy tôi dâng tâu vua chúa trình bày ý kiến, đề xuất)

II- Đọc Hiểu văn bản

1- Đọc và chú thích

2- Bố cục văn bản

- Từ đầu -> tệ hại ấy: bàn về mục đích của việc học

- Tiếp -> xin chớ bỏ qua: bàn về cách học

- Còn lại: Tác dụng của phép học

3- Phân tích

a- Bàn về mục đích của việc học

- Chỉ có học mới trở nên tốt đẹp => học tập là một quy luật trong cuộc sống conngời

- Học để thành ngời có đạo đức, có nhân cách

=> Hình ảnh ẩn dụ, cách nói phủ định “ Không ”

( Tích cực: Coi trọng mục tiêu đạo đức

Bổ sung: rèn cả trí tuệ

- “ Ngời ta đua nhau cầu danh lợi” – không có tài đất nớc thamt hoạ

=> Phê phán lối học lệch lạc, sai trái

- câu ngắn, mạch lạc, dễ hiểu

b- Bàn về cách học

- Mở trờng học ở phủ, huyện, trờng t

- phép dạy lấy chu tử làm chuẩn

- Học rộng rồi tóm gọn

- Theo điều học mà làm

- Nội dung: Từ thấp -> cao

- Phơng pháp: Học rộng nhng gọn, học kết hợp với hành

- Cúi xin, xin chớ bỏ qua

=> Từ ngữ cầu khiến: Chân thành với sự học

c- Tác dụng của phép học

- Tạo nhiều ngời tốt

- Triều đình ngay ngắn, thiện hạ thịnh trị

III Tổng kết

- Ghi nhớ

Với cỏch lập luận chặt chẽ, bài Bàn luận về phộp học giỳp ta hiểu mục đớch củaviệc học là để làm người cú đạo đức, cú tri thức, gúp phần làm hưng thịnh đấtnước, chứ khụng phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải cú phương phỏp, họchành cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đụi với hành

Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

II Luyện tập trên lớp

1- Xây dựng hệ thống luận điểm

- Cha chính xác, đầy đủ và mạch lạc

(Luận điểm ( a) thừa ý lao động ( bỏ))

- Sự sắp xếp các luận điểm cha hợp lý

- Sắp xếp lại:

(1) Các thầy cô giáo, nhiều bậc phụ huynh lớp ta rất lo buồn

(2) Lớp ta có nhiều bạn học giỏi noi theo

(3) Thế mà 1 số bạn chểnh mảng trong học tập

(4) e

(5) d

Bổ sung thêm : - Hậu quả của lời học

- Nhiệm vụ, lời khuyên

2- Trình bày luận điểm

- Cách 1: Đợc vì nó có tác dụng chuyển đoạn, vừa dễ làm

- Cách 2: Không phù hợp vì (d) không là nguyên nhân để (e) là kết quả

- Cách 3: Rất tốt (cách của Trần Quốc Tuấn)

=> Tạo giọng điệu thân mật, gần gũi

- Cách SGK tốt

Trang 10

- Cách khác: (2) – (3) – (1) – (4) nhng thay đổi câu cho phù hợp

- Lúc bấy giờ, các bạn muốn vui chơi thoải mái liệu có đợc không?

- Không chăm chỉ học là con đờng vào rừng sâu, ngõ cụt của tuổi trẻ học đờng

* Bài tập: Sách giáo khoa

Thuế máu Nguyễn ái Quốc

I- Giới thiệu chung

- Cách gọi: Những tên “ An – nam – mít”, là tên da đen bẩn thỉu

=> Coi thờng, khinh bỉ, lăng nhục

* Khi có chiến tranh

- Cách gọi: Con yêu, bạn hiền,, chiến sĩ, bảo vệ công lí,và tự do

=> Sự dả dối, lừa bịp của bọn thực dân

- “ Chiến tranh vui tơi” -> Cách nói ngợc châm biếm, mỉa mai

- Xa vợ lìa con, đi phơi thây, xuống biển lấy máu tới vòng nguyệt quế

- Quan: ăn tiền từ việc tuyển quân, tự do làm tiền

=> Là cơ hội làm giàu, cơ hội củng cố địa vị, thăng chức

- Tìm cơ hội trốn

- Tự làm mình nhiễm bệnh

=> Không dự trên sự tình nguyện

* Luận điệu

- “ Các bạn đã tấp lập đầu quân, các bạn khồng ngần ngại ”

- Sự thật: Tốp bị xích tay, tốp bị nhốt ở Sài Gòn, những cuộc biểu tình

=> Giọng phẫn nộ, trào phúng, nghệ thuật đối lập, cách nói nhại – câu hỏi liêntiếp

=> Vạch trần thủ đoạn lừa gạt, tàn nhẫn của bọn thực dân

=> Mứa mai, châm biếm với bọn thực dân

c Kết quả của sự hi sinh

- Mong mỏi vào thái độ của nhân dân bản xứ

=> Nêu ra con đờng đấu tranh cách mạng

III Tổng kết

1- Nghệ thuật:

+ T liệu phong phú, xác thực

+ Giọng mỉa mai, châm biếm, đanh thép

+ Hình ảnh giầu giá trị biểu cảm, lập luận phản bác

Trang 11

2- Nội dung: Tự sự + biểu cảm

* Ghi nhớ

Chớnh quyền thực dõn đó biến người dõn nghốo khổ ở cỏc xứ thuộc địa thành vật

hi sinh để phục vụ cho lợi ớch của mỡnh trong cỏc cuộc chiến tàn khốc Nguyễn ÁiQuốc đó vạch sự thực ấy bằng những tư liệu phong phỳ, xỏc thực, bằng ngũi bỳttrào phỳng sắc sảo Doạn trớch Thuế mỏu cú nhiều hỡnh ảnh giảu giỏ trị biểu cản,

cú giọng điệu vừa đanh thộp vừa mỉa mai, chua chỏt

- Chi tiết: Tôi cúi đầu không đáp tôi lại im lặng cúi đầu cổ họng nghẹn ứ khóckhông ra tiếng

( Kìm nén vì biết mình là bề dới phải tôn trọng bề trên)

+Quan hệ thõn-sơ (theo mức độ biết, thõn tỡnh)

-Vỡ quan hệ xó hội vốn rất đa dạng nờu vai xó hội của mỗi người cũng đa dạng,nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xỏc định đỳng vai của mỡnh đểchọn cỏch núi cho phự hợp

II Luyện tập

Bài 1: + Nghiêm khắc: “ Nay các ngơi nhìn chủ nhục mà không biết lo ”

+ Khoan dung: “ Nừu các ngơi biết chuyện tập sách này ta viết bài hịchnày để các ngơi biết bụng ta”

Bài 2: Học sinh đọc đoạn trích – 3 nhóm trình bày

a) Xét về địa vị xã hội: Ông giáo có vị thế cao hơn Lão Hạc

về tuổi: Lão Hạc (trên) - ông giáo (dới)

b) Ông giáo tha gửi nhã nhặn, ôn tồn thân mật nắm lấy vai lão, mời lão uỗng nớc,hút thuốc, ăn khoai

Xng hô: Tôi, cụ, ông con mình (kính trọng)

c) “ Ông giáo” – Cách gọi của Lão Hạc, dùng từ dạy thay lời nói (sự tôn trọng)

Chúng mình( chân tình)

- Cử chỉ còn giữ ý: Cời đa đà, cời gợng, khéo léo từ chối việc ở lại ăn khoai

Bài 3: Lớp chia 4 nhóm, mỗi nhóm thuật lại một cuộc trò chuyện.

Ví dụ: A: cậu đi xem phim với mình không ?

B : Tớ bận làm bài tập ngày mai

+ Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc !

+ Hỡi đồng bào ! chúng ta phải đứng lên!

+ Hỡi anh em binh sĩ năm !

- Cả 2 bài đều có điểm gând gũi Có nhiều từ ngữ, câu cảm thán

Trang 12

- là văn bản nghị luận vì mục đích là nêu luận điểm, giải quyết vấn đề, để ngời đọcphân biệt rõ đúng sai, biết xác định cách sống.

- Cột 2 hay hơn vì có nhiều yếu tố biểu cảm

* Tác dụng: Gây xúc đọng, truyền cảm, hấp dẫn.

- Ngời viết phải có cảm xúc

- Yuêý tố biểu cảm không nhiều quá, không phá vỡ mạch lập luận

3 Ghi nhớ

-Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm giỳp cho văn nghị luận

cú hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vỡ nú tỏc động mạnh mẽ tới tỡnh cảm của ngườiđọc (người nghe)

-Để bài văn nghị luận cú sức biểu cảm cao, người làm văn phải thật sự cú cảm xỳctrước những điều mỡnh viết (núi) và phải biết diễn tả cảm xỳc đú bằng những từngữ, những cõu văn cú sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xỳc cần phải chõn thực vàkhụng được phỏ vỡ mạch lạc nghị luận của bải văn

Giễu nhại, đối lập Tên da đen bẩn thỉu, con yêu, bạn

hiền, chiến sĩ bảo vệ tự do, cônglý

Phơi bày bản chất dối trá,lừa bịp của thực dân ->tiếng cời châm biếm

Từ ngữ, hình ảnh

mỉa mai, giọng

điệu tuyên truyền

của thực dân

- Nhiều ngời bản xứ đã chứngkiến cảnh kỳ diệu đã xuống tận

đáy biển để bảo vệ tổ quốc củaloài thuỷ quái

=> Ngôn ngữ đẹp, lời mỉamai thể hiện thái độ khinh

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

a- Đi bộ ngao du đ ợc tự do th ởng ngoạn

- Ưa đi lúc nào thì đi, thích dựng lúc nào

- Muốn đi, muốn dựng tuỳ ý

- không phụ thuộc vào đờng xá, phơng tiện lối đi

- Thoải mái hởng thụ tự do

=> Ngôi kể “ Tôi”, “ta”

=> Điệp từ “tôi”, “ta” : Nhấn mạnh kinh nghiệm của bản thân tác giả trong việc đi

bộ ngao du

- các cụm từ: Ta a, ta thích, tôi hởng thụ

=> Sự thoả mãn cảm giác tự do của ngời đi bộ

- Ngời đi bộ ngao du -> Thảo mãn nhu cầu hoà hợp với thiên nhiên, đem lại cảmgiác tự do thởng ngoạn

- Ưa thích ngao du bằng đi bộ

Trang 13

- Quý trọng sở thích và nhu cầu cá nhân muốn mọi ngời yêu thích đi bộ nhmình

b- Đi bộ ngao du - đầu óc đ ợc sáng láng

- Kiến thức KHTN: Sản vật đặc trng cho khí hậu, cách trồng trọt , su tầm mẫuvật

=> Để so sánh kiến thức ở phòng vua chúa với sự phơng pháp trong phòng ngời đi

bộ ngao du

- “ Phòng su tập ấy là cả trái đất ”

=> Đề cao kiến thức thực tế khách quan

- Đề cao kiến thức của các nhà khoa học

khích lệ mọi ngời hãy đi bộ để mở mạng kiến thức

=> Cách nêu dẫn chứng dồn dập, các kiểu câu

=> Mở rộng hiểu biết, làm giàu trí tuệ đầu óc sáng láng

c- Đi bộ ngao du – tính tình đ ợc vui vẻ

- Sức khoẻ tăng cờng vui vẻ, khoan khoái hài lòng, hân hoan, thích thú, ngủ ngon

=> Tính từ: Nêu bật cảm giác phấn chấn tinh thần

- So sánh trạng thái tinh thần:

Đi bộ vui vẻ, thoải mái><đi xe ngựa( buồn bã, cáu )

=> Khẳng định lợi ích việc đi bộ ngao du

-> thuyết phục

- Nâng cao sức khoẻ tinh thần; khơi dậy niềm vui sống; tính tình vui vẻ

- Ta hân hoan biết bao, thích thú, ngủ ngon biết bao => Câu cảm thán

=> Lý lẽ – tình cảm

III- Tổng kết

1- Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, lý lẽ + tình cảm

- Câu văn tự do, phóng túng, nhiều câu cảm

- Giọng văn vui tơi, nhẹ nhàng

2- Nội dung

* Ghi nhớ

Để chứng minh muốn ngao du cần phải đi bộ, bài Đi bộ ngao du lập luận chặt chẽ,

cú sức thuyết phục, lại rất sinh động do cỏc lớ lẽ và thực tiễn cuộc sống tỏc giảtừng trải qua luon bổ sung cho nhau Bài này cũn thể hiện rừ Ru-xụ là một conngười giản dị, quý trọng tự do và yờu thiờn nhiờn

Hội thoại (tt)

I- Lợt lời trong hội thoại

- Bé Hồng im lặng: Thái độ bất bình trớc lời lẽ của bà cô

- Không cắt lời: Kìm chế giữ thái độ lễ phép của ngời dới với ngời trên

Bài 1: Số lợt lời của chị Dậu và Cai lệ là nhiều nhất

-Anh dậu chỉ nói với chị Dậu sau cuộc xung đột

-Cai lệ là ngời cắt lời

=> Cai lệ hống hách, tiểu nhân đắc trí, không có tình ngời

+ Chị Dậu biết ngời biết ta, có bản lĩnh, sẵn sàng vùng lên đấu tranh

+ Anh Dậu cam chịu, bạc nhợc

Bài 2: Chia nhóm mỗi nhóm 1 phần

a) Ban đầu, cái Tí nói nhiều, hồn nhiên còn chị Dậu nói ít chỉ im lặng về sau, cái Tínói ít, chị Dậu nói nhiều hơn

b) Tác giả miêu tả cuộc hội thoại nh vậy phù hợp với tâm lý nhân vật: Lúc đầu, cái

Tí cha biết mình bán nên nói cho chị Dậu vui, còn chị Dậu càng thấy con hồnnhiên càng đau lòng nên im lặng Về sau chị Dậu nói nhiều thuyết phục con

Trang 14

c) Việc tô đậm sự hồn nhiên, hiếu thảo của cái Tí ở phần đầu cuộc hội thoại làmtăng kịch tính của câu chuyện vì:

- Chị Dậu càng đau đớn khi buộc phải bán đứa con ngoan hiền

- Cái Tí đến nhà Nghị Quế là 1 tai hoạ vì phải xa lìa bố mẹ, chị em

Bài 3:

-Lần 1: Tôi im lặng vì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ

- Lần 2: Tôi im lặng vì xúc động trớc lòng nhân hậu cô em gái

Luyện tập đa yếu tố biểu cảm

Vào trong văn nghị luận

I- Chuẩn bị ở nhà

Đề bài: “ Sự bổ ích của chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”

Lập dàn ý các luận điểm, luận cứ cần thiết

a- Hiểu biết kiến thức:

- Cụ thể, sinh động hơn những điều đã học trong trờng

- Đa nhiều bài học mới không có trong sách vở

b- Tinh thần

- Tìm thêm nhiều niềm vui lớn

- Yêu thiên nhiên, đất nớc

c- Về thể chất: làm ta khoẻ mạnh

3- Kết luận

Tham quan là bổ ích, mọi ngời cần tích cực tham gia

- Sử dụng từ ngữ cảm thán, cấu trúc câu cảm: Tôi yêu, tôi thích,

- Cảm xúc trớc khi đi, trong khi đi, sau khi về( Hồi hộp, náo nức, ngạc nhiên, sungsớng, cảm động, hài lòng, nuối tiếc )

- Yếu tố biểu cảm rất rõ: Chắc các bạn vẫn cha quên, không ai trong chúng ta tìmnổi một tiếng reo, tôi nhớ, tôi để ý thấy, nỗi buồn, niềm sung sớng ấy

A- Nhớ tiếc quá khứ B- Thơng ngời và hoài cổ

C- Coi thờng cuộc sống tầm thờng D- Đau xót, bất lực

Câu 2: (0,5 điểm)

Câu thơ sau sử dụng nghệ thuật nào

Giấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu

A – So sánh B – Nhân hoá C – ẩn dụ D- Cả A,B,C

đều sai

Câu 3: ( 2 điểm) Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

Ngày đăng: 04/12/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng ngang tàng, lấm liệt của ngời tù yêu nớc trên đảo Côn lôn. - Bài soạn giáo án ngữ văn 8 tập 2
Hình t ợng ngang tàng, lấm liệt của ngời tù yêu nớc trên đảo Côn lôn (Trang 19)
Bảng họpc sinh điền để nhận xét đúng sai, thiếu. - Bài soạn giáo án ngữ văn 8 tập 2
Bảng h ọpc sinh điền để nhận xét đúng sai, thiếu (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w