- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ... - Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể. - Các em tính cẩn thận, chính xác các bài tập và trình bày sạch s[r]
Trang 1- Hiểu các từ ngữ : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực ngườiyếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trườngcũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
- Phát hiện được những lời nói,cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầubiết nhận xét về 1 nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp và phân đoạn
- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lÇn 1 vµ
t×m tõ khã
- GV theo dõi và sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS luyện phát âm
Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lÇn 2 và
giải nghĩa một số từ và hướng dẫn đọc câu
? Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá
đáng, trông rất khó coi
? Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
- Lớp theo dõi, Lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
HS lắng nghe
Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếngkhóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầukhóc bên tảng đá cuội
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắnchùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốmyếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn cuảbọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn, không trảđược nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận
Trang 2không có ai bầu bạn.
? đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mènh
? Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
? Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích?
Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của đoạn 4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại ý của
bài
- GV chốt ý- ghi bảng:
d Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn đã viết sẵn
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ND chính
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
…+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở
về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ
ăn hiếp kẻ yếu
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứngmạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành động bảo vệ,che chơ : dắt Nhà Trò đi
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc bài
- HS nêu
Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
- HS đọc nối tiếp đến hết bài, lớp theo dõi, nhậnxét, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- -
TOÁN : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : - Giúp HS :
+ Đọc, viết các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
+ Rèn kỹ năng đọc viết được các số trong phạm vi 100 000
Biết phân tích cấu tạo số
+ Giúp HS có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
Hát
- Mở sách, vở học toán
- HS nhắc lại đề
Trang 3- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ chữ
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số “a”
và các số trong dãy số “b”
? Các số trên tia số được gọi là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
? Các số trong dãy số “b” là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”,
1 HS đọc bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 ( Dành cho HSKG )
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
? Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- GV gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình chữ
nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS về nhà tự làm bài
4 Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV
Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về làm bài 4, làm lại các bài chưa
đúng Chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:
số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,
- Thực hiện sửa bài
- HS nêu: Tính chu vi của các hình
- Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểmtra là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
Trang 4- Học sinh (giỏi) biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vithiếu trung thực trong học tập.
Đánh giá học sinh : NX 1 < STT 1 – 26 >
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS: sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách giải
quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- GV tóm tắt thành cách giải quyết chín
? Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì
sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp nhất, thể
hiện tính trung thực trong học tập Khi mắc lỗi gì ta nên
thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
c Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
d Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa chọn
và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3 thái độ:
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập giúp em
mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng.
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
- Đặt sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhậnxét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu :
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấnlẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp traođổi, bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũng cảmnhận lỗi mắc phải, không nói dối, khôngcoi cóp, chép bài của bạn, không nhắc bàicho bạn trong giờ kiểm tra
- Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bài chobạn trong giờ kiểm tra
- Nhắc lại
Trang 5Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung
thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong học
tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 6
Cho tiết sau
- HS nêu trước lớp
- Tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhận
Thứ ba, ngày 31 tháng 8 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe - viết): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu:” Một hôm……vẫn khóc”.
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài- Ghi đề.
b Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu ớt?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi
+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”
- Gọi 1 HS đọc những từ viết đúng trên bảng
GV đọc lại bài viết một lần
c) Viết chính tả:
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
c Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/b, sau đó làm bài tập
vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếusai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vàovở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- Theo dõi
Trang 6- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.
TOÁN : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP )
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ
số với (cho) số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4số) các số đến 1 000 000
- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạc?
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài 3, bài 4
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
- Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
Bài 2 a : - Yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
Trang 7b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
92678, 82697, 79862, 62978
Bài 5 :- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng dẫn cách
làm.(Nếu có thời gian)
mạnh một số bài HS hay sai
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài
sau
1 em đọc đề, lớp theo dõi
- 1 em lên bảng viết thành bài giải
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập,theo dõi và nhận xét
LUYÊN TỪ VÀ CÂU : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
- Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu(mục III)
- HS Khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
- Giáo dục HS biết yêu mến và trân trọng tiếng Việt
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
- GV ghi câu tục ngữ trong SGK
- Y/cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Y/cầu 2: Đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách đánh
vần đó
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu phấn
khác nhau
- Y/cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
? Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh
huyền tạo thành?
- Y/cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra nhận
xét
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tíc?
? Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại
cách đánh vần vào bảng con: huyền-bầu.
bờ-âu-bâu HS thảo luận nhóm đôi
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như tiếng
Trang 8? Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo của
một tiếng
b Rút ra ghi nhớ.
Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và
thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng
không có âm đầu.
c Luyện tập.
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án SGK:
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HSKG lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- -
KHOA HỌC : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Có ý thưc giữ gìn vệ sinh môi trường.
II Chuẩn bị : - Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.
III Các hoạt động dạy - học :
* Yêu cầu HS liệt kê tất cả những gì các em cần có
cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành
Bước 1:
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng
ngày để duy trì sự sống của mình
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận xét
chung
Kết luận : SGK
c Làm việc với phiếu học tập và SGK.
Bước1: Làm việc với phiếu ?tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc
Trang 9lúng túng.
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở
SGK và trả lời câu hỏi
? Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi.
- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, quan
sát
Bước 3: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải
thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi
4 Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học và giáo dục học sinh có
ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường đẻ giúp cho cuộc
sống con người ngày một tốt đẹp hơn
5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở nhà,
-Chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhậnxét, bổ sung ý kiến
- Mở sách và trả lời câu hỏi
I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:
- Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng
Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và
đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động day Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước ta và các cư dân
Trang 10- GV phát cho mỗi nhĩm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của
một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểu và mơ tả
theo tranh, ảnh
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN cĩ nét văn hố
riêng song đều cĩ cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN.
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hơm nay,
ơng cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước
? Em cĩ thể kể một sự kiện chứng minh được điều đĩ?
- GV bổ sung
=> KL: mơn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều
trên từ đĩ các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưịi và
tổ quốc ta.
- Hướng dẫn HS cách học:
G: để học tốt mơn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan
sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa
lý, mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời
Tiếp đĩ các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách
diễn đạt của chính mình
4 Củng cố, dặn dị:
? Các em hãy mơ tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của người dân ở nơi em ở? Từ đĩ giáo dục HS cĩ tình yêu thiên
nhiên , đất nước và con người Việt Nam
Dặn dị: Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- Các nhĩm làm việc, sau đĩ trình bày trước lớp
-Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4
-Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu học sinh biết được những điểm cơbản để thực hiện trong giờ học thể dục
-Trò chơi “chuyền bóng tiếp sức â Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéoléo, nhanh nhẹn
Đánh giá học sinh : NX 1 < STT 1 – 26 >
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm : sân trường hoặc trong lớp học Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn luyện tập
-Phương tiện: còi, 4 quả bóng.
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
Tập hợp phổ biến nội dung
Đứng tại chỗ hát vỗ tay
Trò chơi : Tìm người chỉ huy
2 Phần cơ bản:
a Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4
Thời lượng 2 tiết / tuần, học trong 35 tuần, cả năm học 70 tiết
Nội dung gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển chung, bài tập
rèn luyện kĩ năng vận động và các môn học tự chọn như: Đá
cầu, Ném bóng,…
HS xếp thành 4 hàng
HS hát
HS ngồi và lắng nghe
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
b Phoồ bieỏn noọi quy, yeõu caàu taọp luyeọn: quaàn aựo goùn gaứng,
maởc ủoà theồ duùc
d Troứ chụi “Chuyeàn boựng tieỏp sửực ”
GV phổ biến luật chơi và cỏch chơi
HS chơi thử
HS cả lớp tham gia chơi
3 Phaàn keỏt thuực:
ẹửựng taùi choó voó tay haựt
Giaựo vieõn cuỷng coỏ heọ thoỏng baứi
Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- Hiểu cỏc từ ngữ trong bài
- Hiểu được nội dung bài: tỡnh cảm yờu thương sõu sắc, tấm lũng hiếu thảo, biết ơn củabạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm (Trả lời được cỏc CH 1, 2, 3; thuộc ớt nhất 1 khổ thơ trong bài.)
II Chuẩn bị: - Tranh SGK phúng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn cõu, đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc
III Cỏc hoạt động dạy - học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : “Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu”.
? Những chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà
Trũ rất yếu ớt?
? Những lời núi và cử chỉ nào núi lờn tấm lũng
nghĩa hiệp của Dế Mốnh
? Nờu nội dung chớnh?
- GV nhận xột ghi điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đề.
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS khỏ đọc bài và phõn đoạn
- Yờu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng khổ thơ
đến hết bài ( 2 lượt )
- GV theo dừi và sửa sai phỏt õm cho HS
- GV hướng dẫn HS luyện phỏt õm
- Yờu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dừi phỏt
hiện thờm lỗi sai sửa cho HS và cõu khú
Giai nghĩa từ : cơi trầu , y sĩ
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dừi đọcthầm theo
Từ : cơi trầu, cỏnh màn, sớm trưa, núng ran, nếpnhăn
- HS luyện phỏt õm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
Cõu : Mọi hụm / mẹ thớch vui chơi //
Hụm nay / mẹ chẳng núi cười/ được đõu //
Lỏ trầu / khụ giữa cơi trầu //
Truyện Kiều / gấp lại trờn đầu bấy nay //
- 1-2 em đọc, cả lớp theo dừi
Trang 12- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? “
Lá trầu khô giữa cơi trầu
……….
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa”.
G: Truyện Kiều
+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3
? Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ
của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào?
? Qua những hình ảnh trên cho ta thấy điều gì
+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ
? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
? Những chi tiết trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại ý của
bài - GV chốt ý- ghi bảng:
Đại ý: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu
thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ
d Luyện đọc diễn cảm - HTL
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm, ngắt
nhịp đúng các dòng thơ đã viết sẵn
- GV đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-GV theo dõi, uốn nắn
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc HTL từng khổ thơ rồi cả bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc bài và đại ý
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở bạn
nhỏ trong bài?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về nhà HTL bài thơ.
- Theo dõi, lắng nghe
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lờicâu hỏi
… những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ bịốm: không ăn được trầu nên lá trầu nằm khôgiữa cơi trầu; không đọc được truyện nên truyệnkiều được gấp lại; không làm lụng được vườntược
… Cô bác xóm làng đến thăm - Người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ……mang thuốcvào
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa
……đến giờ chưa tan.
Cả đời đi gió đi sương
….lần giường tập đi.
Vì con, mẹ khổ đủ điều.
… đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần.
Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để
mẹ vui:
Mẹ vui, con có quản gì
…con sắm cả ba vai chèo.
- Cá nhân nêu theo ý thích của mình+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớnđối với mình
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
- Vài em nhắc lại
- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xétbạn đọc
- HS lắng nghe
- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ
- HS xung phong thi đọc HTL trước lớp
- HS tự nêu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài