1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn toan tuan 9-12

40 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Toán Tuần 9-12
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 430 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giả

Trang 1

TIẾT: 41 BÀI: LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập 3 - Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững cách viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân trong các trường hợp đơn

* 234cm = 200cm + 34cm + =2m34cm

= 2100

34

m = 2,34m

* 506cm = 500cm + 6cm + = 5m6cm

= 5100

6

m = 5,06m

* 34dm = 30m + 4dm + = 3m4dm

= 310

4

m = 3,4m

a) 3km245m = 3,245kmb) 5km34m = 5,034kmc) 307m = 0,307km

a) 12,44m = 12m44cmb) 7,4dm = 7dm4cmc) 3,45km = 3km450m = 3450md) 34,3km = 34300m

HS khá giỏithực hiệnhết

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

Trang 2

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 4 và chuẩn bị bài sau.- Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TIẾT: 42 BÀI: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

I Mục đích yêu cầu:

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập 4- Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững cách viết số đo khối lượng

dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản

- GV ghi tựa

3.2 Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng

a) Bảng đơn vị đo khối lượng

- Kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự

từ bé đến lớn?

- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối

lượng liền kề nhau?

b) Quan hệ giữa các đon vị đo thông dụng

- Yêu cầu HS nói mối quan hệ giữa tấn với

tạ, giữa tấn vi kg, giữa tạ với kg?

2.3 Hướng dẫn viết các số đo khối lượng

dưới dạng số thập phân

- Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ

chấm 5 tấn 132 kg = tấn?

2.4 Luyện tập, thực hành

+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 0,1đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

1 tấn = 10 tạ; 1 tạ = 101 tấn = 0,1 tấn

- HS tìm cách làm:

5 tấn 132 kg = 51000132 tấn = 5,132tấn

a) 4 tấn 562kg = 4,562 tấnb) 3 tấn 14kg = 3,014 tấnc) 12 tấn 6kg = 12,006 tấn

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

3 tạ 3 kg = 3,03 tạ34kg = 0,34 tạ450kg = 4,5 tạ

Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tửtrong 1 ngày:

9  6 = 54 (kg)Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tửtrong 30 ngày:

54  30 = 1620 (kg) = 1,62 tấnĐáp số: 1,62 tấn

HS khá giỏilàm hết

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập 3 và chuẩn bị bài sau.- Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

TIẾT: 43 BÀI: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

I Mục đích yêu cầu:

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà

- 2 HS lên bảng làm bài tập 3

- Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững cách viết số đo diện tích

dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản)

- GV ghi tựa

3.2 Ôn tập về các đơn vị đo diện tích

a) Bảng đơn vị đo diện tích

- GV treo bảng phụ viết sẵn

- Kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ

lớn đến bé?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện

tích km2, ha với m2 Quan hệ giữa km2 và ha?

3.3 Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới

dạng số thập phân

+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng

100 1đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

1 km2 = 1 000 000km2

1 ha = 10 000m21km2 = 100ha1ha = 1001 km2 = 0,01 km2

- HS thảo luận cặp đôi

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- HS đọc đề và làm bài

- Cả lớp sửa bài

d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2a) 1654m2 = 0,1654hab) 5000m2 = 0,5hac) 1ha = 0,01km2d) 15ha = 0,15km2

a) 5,34 km2 = 5 km2 34hab) 16,5 m2 = 16 m2 50 dm2c) 6,5 km2 = 6 km2 50 ha = 650 had) 7,6256ha = 76256 km2

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập 3 và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TIẾT: 44 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục đích yêu cầu:

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nha

ø - 2 HS lên bảng làm bài tập 3- Cả lớp nhận xét, sửa sai.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 2.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững cách Giải các bài toán có

liên quan đến số đo độ dài và diện tích của

một hình

- GV ghi tựa

2.2 Hướng dẫn luyện tập:Bài 1

- HS đọc đề bài và làm bài

Bài 2

- HS đọc đề, làm bài

Bài 3

- HS đọc đề, làm bài

- Cả lớp sửa bài

Bài 4

- HS đọc đề, về nhà làm bài

- HS lắng nghe

a) 42m34cm = 42,34mb) 56m29cm = 56,29mc) 6m2cm = 6,02md) 4352m = 4,352km

a) 500g = 0,5kgb) 347g = 0,347kgc) 1,5 tấn = 1500kg

a) 7 km2 =7 000 000 m24ha = 40 000 m2

150: 5  3 = 90 (m)Chiều rộng sân trường:

150 – 90 = 60 (m)Diện tích sân trường:

90  60 = 5400 (m2) = 0,54haĐáp số: 5400m2; 0,54 ha

Trang 8

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

TIẾT: 45 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục đích yêu cầu:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập- Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng

ta sẽ làm các bài luyện tập về viết số đo đô

dài, số đo khối lượng, số đo diện tích dưới

dạng số thập phân

- GV ghi tựa

3.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1- HS đọc đề bài, làm bài.

Bài 2:- HS đọc đề, GV treo bảng phụ cho HS

thi “Tiếp sức”

Bài 3:- HS đọc đề và làm bài.

- Cả lớp sửa bài

100

5

m = 34,05md) 345cm = 310045 cm = 3,45m3,2 tấn = 3200kg

0,502 tấn = 502 kg2,5 tấn = 2500 kg0,021 tấn = 21 kga) 42dm4cm = 42

100

4

dm = 42,4dmb) 56cm9mm = 56109 mm = 56,9mmc) 26m2cm = 26

1000

103

kg = 1,103kga) 1kg800g = 1,8kg

b) 1kg800g = 1800g

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Bài 5:- HS đọc đề và về nhà làm bài

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập 5 và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 11

TIẾT: 46 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết:

+ Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

+ So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

+ Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập 5- Cả lớp nhận xét, sửa sai

2.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài l

- GV chỉ từng số thập phân vừa viết được và

yêu cầu HS đọc

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm

từng phép tính vào bảng con.sau đó gọi 1 HS

đọc bài làm trước lớp rồi nhận xét và cho

điểm HS

Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài

Bài 4: GV gọi HS đọc đề và hỏi HS: Bài toán

cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Biết giá tiền của 1 hộp đồ dùng không đổi,

khi ta cần mua gấp lên một số lần thì số tiền

phải trả sẽ thay đổi như thế nào?

- Đây là dạng toán gì? Có thể dùng những

cách nào để giải bài toán này?

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2 cách

GV nhận xét bài làm của HS

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài trước lớp

- 1 HS lên bảng cả lớp làm bảng con

- HS thảo luận nhóm bốn, 2 nhómlàm vào phiếu lớn

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Nêu miệng kết quả

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu: Tập trung vào kiểm tra:

- Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân

- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích

- Giải bài toán bằng cách “Tìm tỉ số” hoặc “rút về đơn vị”

II Đề bài: (Đề bài do Ban chuyên môn trường ra)

Trang 13

TIẾT: 48 BÀI: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết: + Cộng hai số thập phân

+ Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập 4 - Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài:- GV ghi tựa

3.2 Hướng dẫn cộng hai số thập phân:

VD: GV vẽ đường gấp khúc ABC như SGK

lên bảng, sau đó nêu bài toán

- GV hỏi: Muốn tính độ dài của đướng gấp

khúc ABC ta làm như thế nào?

Hãy nêu tổng độ dài AB và BC

- GV nêu: Vậy để tính độ dài đường gấp khúc

ABC ta phải tính tổng 1,84 + 2,45 Đấy là 1

tổng hai số thập phân

GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách tính tổng

của 1,84m và 2,45m (GV gợi ý HS đổi ra cm

rồi tính)

GV gọi HS trình bày kết quả tính của mình

trước lớp

GV hỏi lại: Vậy 1,84+2,45 bằng bao nhiêu?

GV giới thiệu kĩ thuật tính:

- Trong bài toán trên thông thường người ta

sử dụng cách đặt tính

GV hd HS đặt tính như SGK, vừa thực hiện

thao tác trên bảng vừa giải thích:

+ Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,45 dưới 1,84

sao cho 2 dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ở

cùng hàng thẳng cột với nhau đơn vị thẳng

đơn vị; hàng phần mười thẳng phần mười,

phần trăm thẳng phần trăm

+ Tính: Thực hiện phép cộng như cộng số tự

nhiên

+ Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột với

- HS lắng nghe

- Nghe và nêu lại VD

Ta tính độ dài của hai đoạn thẳng ABvà BC

- Trả lời

HS thực hiện đổi 1,84m và 2,45mthành cm rồi tính tổng 1,84m=184cm2,45m=2245cm

- 1 HS trình bày cả lớp theo dõi nhậnxét

Độ dài đường gấp khúc ABC là184+245=429cm

429cm =4,29m

HS cả lớp theo dõi thao tác của GV

1,84m2,45m4,29m

1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cảlớp làm vào bảng con

Dấu phẩy ở các số hạng và dấu phẩy

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

các dấu phẩy của các số hạng

GV khẳng định: cách đặt tính thuận tiện và

cũng cho kết quả là 4,29

GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép

tính 1,84 +2,45

GV yêu cầu HS so sánh để tìm điểm giống

nhau và khác nhau giữa 2 phép tính em vừa

thực hiện

- GV hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về các dấu

phẩy của các số hạng và dấu phẩy ở kết quả

trong phép tính cộng 2 số thập phân?

c) VD 2: GV nêu VD: Đặt tiùnh rồi tính 15,9 +

8,75

GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách đặt

tính và thực hiện tính của mình

GV nhận xét câu trả lời của HS

GV hỏi: Qua 2 VD, bạn nào có thể nêu cách

thực hiện phép cộng 2 số thập phân?

- GV cho HS đọc phần ghi nhờ trong SGK và

yêu cầu HS học thuộc luôn tại lớp

d) Luyện tập:

Bài 1: Tính: GV yêu cầu HS đọc đề toán rồi

làm lần lượt từng phép tính vào bảng con, 2

HS lên bảng làm

GV hỏi: Dấu phẩy ở tổng của 2 số thập phân

được viết như thế nào?

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề và hỏi: bài tập

yêu cầu chúng ta làm gì?

GV nêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính tổng 2 số thập phân

GV yêu cầu HS làm vào bảng con rồi đổi

bảng KT chéo lẫn nhau

GV yêu cầu HS nêu cách tính GV nhận xét

và cho điểm HS

Bài 3: GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài

tập, 1 HS lên bảng làm Tiến cân nặng: 32,6

+ 4,8 =37,4(kg)

GV chữa bài sau đó yêu cầu HS nêu cách

thực hiện phép tính

GV nhận xét và cho điểm HS

KQ thẳng cột với nhau

1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vàobảng con

- Giống nhau về cách đặt tính vàcách thực hiện cộng; Khác nhau ởchỗ 1 phép tính có dấu phẩy, 1 phéptính không có dấu phẩy

HS nêu, cả lớp theo dõi thống nhất

- 1 số HS nêu trước lớp cả lớp theodõi nhận xét

3 HS đọc ghi nhớ

2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảngcon

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 15

TIẾT: 49 BÀI: LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức: - Biết:

+ Cộng các số thập phân

+ Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân

+ Giải bài toán có nội dung hình học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập 4 - Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững các bài toán có nội dung

hình học, bài toán có liên quan đến số tb

cộng

- GV ghi tựa

3.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu

của đề GV yêu cầu HS làm bài

GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

GV hỏi: Em có nhận xét gì về giá trị, về vị trí

các số hạng của 2 tổng a + b và b + a khi

a=7,5 và b=6,24

- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

GV hỏi tổng quát: Hãy so sánh giá trị của 2

biểu thức a+b và b+a?

Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a+b thì

được tổng nào? Tổûng này có giá trị như thế

nào so với tổng a+b?

GV khẳng định: Đó chính là tính chất giao

hoán của phép cộng 2 số thập phân

GV hỏi: Em hãy so sánh tính chất giao hoán

của phép cộng các số tự nhiên, phân số và

tính chất giao hoán của các số thập phân

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Em hiểu yêu cầu của bài dùng tính chất

giao hoán để thử lại như thế nào? (thực hiện

tính cộng sau đó đổi chỗ các số hạng để tính

- HS nhắc lại kết luận

- HS nhớ lại và so sánh

- 2 HS đọc đề toán

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Bài 4: GV gọi HS đọc đề toán

- Bài toán cho em biết điều gì?

- Bài toán yêu cầu em tính gì?

- Em hãy nêu cách tính số trung bình cộng

GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng làm

GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS nêu

- HS theo dõi GV hd cách làm và làmbài vào vở, 1 HS lên bảng làm

Theo dõi chữa bài

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 17

TIẾT: 50 BÀI: TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:- Biết:

+ Tính tổng nhiều số thập phân

+ Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân

+ Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng số của bài tập 2

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập - Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững các tính chất của phép

cộng các số thập phân để tính theo cách

thuận tiện

- GV ghi tựa

3.2 Hướng dẫn luyện tập:

GV nêu bài toán và hỏi: Làm thế nào để tính

số lít dầu trong cả 3 thùng?

GV nêu: Dựa vào cách tính tổng hai số thập

phân, em hãy suy nghĩ và tìm cách tính tổng

3 số thập phân 27,5 + 36,75 + 14,5

GV gọi 1 HS thực hiện phép cộng đúng lên

bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp theo dõi

- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách

đặt tính và thực hiện tính của mình

GV nhận xét và nêu lại: Để tính tổng nhiều

số thập phân ta làm tương tự như tính tổng 2

số thập phân

GV yêu cầu HS cả lớp cùng đặt tính và thức

hiện lại phép tính trên

* Bài toán: GV nêu bài toán và hỏi: Em hãy

nêu cách tính chu vi của hình tam giác

- GV yêu cầu HS giải bài toán trên

GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

hỏi: Em hãy nêu cách tính tổng 8,7 +6,25 +10

GV nhận xét

*Luyện tập:

Bài 1: GV yêu cầu HS đặt tính và tính tổng

các số thập phân lần lượt từng phép tính vào

- HS lắng nghe

2 HS trả lời

HS nêu:tính tổng:

27,5 +36,75+ 14,5

HS trao đổi với nhau và cùng tính

HS lên bảng nêu, cả lớptheo dõi bổ sung ý kiến

HS nhắc lại

HS thực hiện vào bảng con

Chu vi của hình tam giác là:

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

bảng con

GV chữa bài, sau đó hỏi: Khi viết dấu phẩy ở

kết quả chúng ta phải chú ý điều gì?

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề

GV yêu cầu HS tự tính giá trị của hai biểu

thức (a+b) +c và a+ (b+c) trong từng trường

hợp

GV hỏi: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a

+ b) +c với giá trị của biểu thức a+(b +c) khi

a=2,5; b=6,8; c=1,2

- Hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức (a + b) +

c với già trị của biểu thức a + (b + c) khi

a=1,34; b=0,52; c=4

+Vậy giá trị của biểu thức (a+b) +c như thế

nào với giá trị của biểu thức a+(b+c) khi thay

các chữ bằng cùng 1 bộ số?

GV viết lên bảng: (a +b) + c = a + (b + c)

GV hỏi: Em đã gặp biểu thức trên khi học

tính chất nào của phép cộng các số tự nhiên?

- Em hãy phát biểu tính chất kết hợp của

phép cộng các số tự nhiên

GV hỏi tiếp: Theo em phép cộng các số thập

phân có tính chất kết hợp không? Vì sao?

GV yêu cầu HS nêu tính chất kết hợp của

phép cộng các số thập phân

Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài toán

GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

lên bảng làm

- Dấu phẩy ở kq phải thẳng cột vơidấu phẩy các số hạng

HS đọc thầm bài SGK

- 2 HS lên bảng làm 2 cột, HS cả lớptheo dõi

- Giá trị của 2 biểu thức đều bằng10,5

- Giá trị của hai biểu thức đêu bằng5,68

- Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau

HS theo dõi thao tác của GV

- Tính chất kết hợp

1 HS phát biểu, cả lớp theo dõi nhậnxét

HS trao đổi và nêu: phép cộng các sốthập phân cũng có tính chất kết hợp

HS nêu như SGK

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, sau đó

HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vàovở bài tập

HS nhận xét bạn làm bài đúng /sai,nếu sau thì sửa cho đúng

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 19

TIẾT: 51 BÀI: LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:- Biết:

+ Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

+ So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- Bảng phụ ghi sẵn BT1

III Hoạt động dạy chủ yếu

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà.

- 2 HS lên bảng làm bài tập - Cả lớp nhận xét, sửa sai

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp

các em nắm vững các tính chất của phép

cộng để tính theo cách thuận tiện

- GV ghi tựa

3.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: tính

GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện tính cộng nhiều số thập phân

GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi bài

toán yêu cầu chúng ta làm gì?

GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT, 2 HS lên

bảng làm GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của từng

biểu thức GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu

cách làm (tính tổng các số thập phân rồi so

sánh và điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ

chấm)

GV yêu cầu HS làm bài

GV yêu cầu HS so sánh từng cacùh làm của

từng phép so sánh

GV chốt lại từng cách làm đúng

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề toán

GV yêu cầu HS tóm tắt đề toán bằng sơ đồ

rồi giải

- HS lắng nghe

2 HS lên bảng sửa bài, 3 HS nộp vởchấm

HS dưới lớp theo dõi nhận xét

1 HS nêu, cả lớp theo dõi và bổ sung

ý kiến

2 HS đọcTính = cách thuận tiện nhất

HS làm bài vào vbt, 2 HS lên bảnglàm

4 HS giải thích cách làm

1 HS nêu cách làm trước lớp

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmphiếu h tập

4 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến

HS đổi chéo phiếu để KT lẫn nhau

- 1 HS đọc đề cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vở

1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp KTtheo dõi và tự KT bài của mình

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm lại các bài tập 2b và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 29/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số trong bài tập viết sẵn vào bảng phụ. - Bài soạn toan tuan 9-12
Bảng s ố trong bài tập viết sẵn vào bảng phụ (Trang 23)
Bảng số trong BT1a kẻ vào bảng phụ. - Bài soạn toan tuan 9-12
Bảng s ố trong BT1a kẻ vào bảng phụ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w