- Hoïc sinh laàn löôït ñoïc ghi nhôù * Hoaït ñoäng 3: Phaàn luyeän taäp - Hoaït ñoäng caù nhaân, lôùp Phöông phaùp: Luyeän taäp, thöïc haønh.. Baøi 1: Yeâu caàu hoïc sinh ñoïc nhöõng [r]
Trang 1Ầ N 1 Thứ hai/16/08/2010
CHÀO CỜ
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe
lời thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: Sau 80 năm……công học tập của các em” Trả
lời được các câu hỏi ,1,2,3
- HSKG: đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở
đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủđiểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ
là bức thư Bác gửi học sinh cả nước
nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi
nước ta giành được độc lập sau 80
năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư
của Bác nói gì về trách nhiệm của
học sinh Việt Nam với đất nước, thể
hiện niềm hi vọng của Bác vào
những chủ nhân tương lai của đất
nước như thế nào? Đọc thư các em
sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn
- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- HD học sinh đọc một số từ khó: tựu
trường, sung sướng, kiến thiết, năm
giời, giở đi
- Lần lượt học sinh đọc từ câu
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất
Trang 2xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu
vậy các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trườngđầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm làm nô lệ chothực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ,
cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết - Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất
nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lênthực hiện sứ mệnh: làm cho non sôngViệt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộcViệt Nam bước tới đài vinh quang,sánh vai với các cường quốc nămchâu
Giáo viên chốt lại
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 -
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2
-nhấn mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn(dự kiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
đoạn thư theo cặp - Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm _GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
- Ghi bảng nội dung - Đại diện nhóm đọc
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rấtquan tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học
thuộc lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉđịnh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm
1 đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
-Học thuộc đoạn 2
-Đọc diễn cảm lại bài
-Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc
ngày mùa”
-Nhận xét tiết học
ANH VĂN (giáo viên dạy Anh văn)
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Phápngay khi chúng vừa tấn công Gia Định năm 1859
+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ralệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống quânPháp
Trang 4- Biết các đường phố, trường học … ở địa phương mang tên Trương Định
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”
Trương Định
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Định
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội
dung
- HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ
súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu
cuộc xâm lược nước ta Tại đây,
quân Pháp đã vấp phải sự chống trả
quyết liệt nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh
thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải
chuyển hướng, đánh vào GĐ Nhân
dân Nam Kì khắp nơi đứng lên
chống Pháp, đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp,
giảng giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta
vào thời gian nào?
- Ngày 1/9/1858
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì cho thực dânPháp, lệnh cho Trương Định phải giảitán lực lượng kháng chiến của nhândân và đi An Giang nhậm chức lãnhbinh
Trang 5-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3
nhóm tìm hiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1yêu cầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làmquan mà không tuân lệnh vua là mắc
tội phản nghịch, bị trừng trị thảmkhốc Nhưng nhân dân thì khôngmuốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếptục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩaquân và dân chúng đã suy tôn ông
làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”.+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhândân, Trương Định không tuân lệnhvua, ở lại cùng nhân dân chống giặcPháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhóm
trưởng đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận -> HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc Trương Định quyết tâm ở lại
cùng nhân dân?
- HS trả lời
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ
mong muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
Trang 6- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa(SGK)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của
giáo viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát
từng tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết,đọc (lên bảng) 32 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừahình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học
sinh - Từng học sinh thực hiện với cácphân số:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia
sau đây dưới dạng phân số: 2:3 ;
4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
2 là kết quả của phép chia2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số:
5
4 là kết quả của 4:510
12 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số
có mẫu số là gì?
- mẫu số là 1
- (ghi bảng) ;141
1
15
; 1
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 1 - Từng học sinh viết phân số: ;
17
17
; 9
9
; 1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc
điểm như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
; 5
5
; 4 4
Trang 7- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 0 - Từng học sinh viết phân số:
45
0
; 5
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
- Tổ chức thi đua:
- Nhận xét cách đọc
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba/17/08/2010
Tiết 1: CHÍNH TẢ (nghe viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
Trang 8- Nghe và viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bàiđúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúngBT3
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Chính tả nghe viết
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK
- Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bàichính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữkhó
_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho
nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Trang 9- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tảvới ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/
gh, c/ k GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàntoàn (ND ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu của BT1,BT2 (2 trong số 3 từ); đặtcâu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3
- HSKG: đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa
sẽ giúp các em hiểu khái niệm ban
đầu về từ đồng nghĩa, các dạng từ
đồng nghĩa và biết vận dụng để làm
bài tập”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
ví dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Trang 10 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng
nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a
- đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế chonhau vì nghĩa các từ ấy giống nhauhoàn toàn VD b không thể thay thếcho nhau vì nghĩa của chúng khônggiống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm củalúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi,ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúachín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toànvà từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những
từ in đậm có trong đoạn văn ( bảng
phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non năm châu”
sông Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửabài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương
tổ nêu đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Trang 11 Baứi 3: Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc yeõu
caàu baứi 3
- 1, 2 hoùc sinh ủoùc yeõu caàu
- Hoùc sinh laứm baứi caự nhaõn
- Giaựo vieõn thu baứi, chaỏm
* Hoaùt ủoọng 4: Cuỷng coỏ - Hoaùt ủoọng nhoựm, lụựp
Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn, tuyeõn
dửụng
- Tỡm tửứ ủoàng nghúa vụựi tửứ: xanh,
traộng, ủoỷ, ủen
- Caực nhoựm thi ủua tỡm tửứ ủoàng nghúa
- Tuyeõn dửụng khen ngụùi - Cửỷ ủaùi dieọn leõn baỷng
1’ 5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “Luyeọn tửứ ủoàng nghúa”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Kĩ thuật
Đính khuy hai lỗ I/ Mục tiêu:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính đợc ít nhất một khuy 2 lỗ Khuy đính tơng đối chắc chắn
- Với HS khéo tay: Đính đợc ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đờng vạch dấu Khuy
đính chắc chắn.
III/ Đồ dùng dạy học.
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ:
+ 1 mảnh vải, chỉ khâu, kim
+ Phấn may, thớc, kéo
III/ Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu nêu mục
thớc, màu sắc của khuy hai lỗ?
- G giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ:
? Nhận xét về đờng chỉ đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy trên sản phẩm?
- Tổ chức cho học sinh Qs khuy trên áo
? Nhận xét, so sánh vị trí các khuy và lỗ
- hs qs và trả lời câu hỏi:
- Tròn, dài,to, nhỏ, nhiều màu: trắng, đỏ ,
Trang 12khuyết trên hai nẹp áo.
* KL: Khuy đợc làm bằng nhiều vật liệu
khác nhau… với nhiều hình dạng, kích thớc
khác nhau…
Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kĩ
thuật
- Yc hs đọc lớt nội dung mục II trong
sgk, nêu tên các bớc trong quy trình đính
Hs thực hành ( nếu còn thời gian)
-Giaựo vieõn: Boọ phieỏu duứng cho troứ chụi “Beự laứ con ai?” (ủuỷ duứng theo nhoựm)
- Hoùc sinh: Saựch giaựo khoa, aỷnh gia ủỡnh
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
4’ 2 Baứi cuừ:
- Kieồm tra SGK, ủoà duứng moõn hoùc
- Neõu yeõu caàu moõn hoùc
1’ 3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
30’ 4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
* Hoaùt ủoọng 1: Troứ chụi: “Beự laứ con - Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn, nhoựm
Trang 13Phương pháp: Trò chơi, học tập,
đàm thoại, giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng
giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi
cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1
ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọingười nhìn vào hai hình có thể nhận
ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình
lại, tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu
HS nhận được phiếu có hình em bé,
sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em
bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc
mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình
nhanh (trước thời gian quy định) là
thắng, những ai hết thời gian quy
định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ
mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
dương đội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống vớibố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và đều có những đặc điểm giống vớibố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em
đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, trực quan
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
trang 5 trong SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của
Trang 14GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trảlời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sảnđối với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh
sản mà các thế hệ trong mỗi gia
đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình vàgiới thiệu cho các bạn biết một vàiđặc điểm giống nhau giữa mình vớibố, mẹ hoặc các thành viên kháctrong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang
4 - Lần lượt học sinh sửa bài - Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Trang 15 Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục
ôn tập tính chất cơ bản PS
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào
ô trống và nêu kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính
chất cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3 4
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số
và mẫu số của phân số mới - phân số 3 không còn rút gọn được 4
nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy quy đồng mẫu số các
phân số sau: 52 và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là
làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân sốgiống nhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiếnđể tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
Trang 16Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
đàm thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màuvàng của cảnh vật
Trang 17- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
HSKG: đọc diễn cảm được toàn bài văn, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
GDBVMT: khai thác gián tiếp.(câu hỏi 3)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnhbuồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng
1 đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung thư
Giáo viên nhận xét
Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
-1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau
theo từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếpnhau theo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc củabạn, tìm ra từ phát âm sai
- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu đọc sai
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, trực quan,
đàm thoại, giảng giải
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
cho câu hỏi 1: Kể tên những sự vật
trong bài có màu vàng và từ chỉ màu
vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhómthi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vànghoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối;tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quảchuối - chín vàng; tàu là chuối - vàngối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc -vàng giòn; gà chó - vàng mượt; máinhà rơm - vàng mới; tất cả - một màuvàng trù phú, đầm ấm
Giáo viên chốt lại
Trang 18- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho
em cảm giác gì ?
_lúa:vàng xuộm màu vàng đậm :lúa vàng xuộm là lúa đã chín …
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng
tranh minh họa
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/
SGK/ 13
- 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xácđịnh có 2 yêu cầu
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết
và con người làm cho bức tranh
làng quê thêm đẹp và sinh động như
thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiếtđẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Conngười chăm chỉ, mải miết, say mê laođộng Những chi tiết về thời tiết làmcho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹphoàn hảo Những chi tiết về hoạtđộng của con người ngày mùa làmbức tranh quê không phải bức tranhtĩnh vật mà là bức tranh lao động rấtsống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/
SGK/ 13: Bài văn thể hiện tình cảm
gì của tác giả đối với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quêhương, tình yêu của người viết đốivới cảnh - yêu thiên nhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
chính của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại vànêu
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn,
mỗi đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc theo đoạn vànêu cách đọc diễn cảm cả đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợitả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn
2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm - Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn
2, 3 và cả bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh
nào ? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh nêu đoạn mà em thích vàđọc lên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật
đó ?
- HS giải thích
GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe
Trang 191’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn
cảm hơn
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
ANH VĂN (Giáo viên dạy Anh văn)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu
chuyện về anh “Lý Tự Trọng”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp : Kể chuyện , giảng
giải
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát
tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt
_Giải nghĩa một số từ khó
Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành
niên - Quốc tế ca
* Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh kể
Phương pháp: Trực quan, thực hành