1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Van 12 ki I Da sua

118 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua hồi ức của một vị tướng tài ba mà khiêm nhường, cảm nhận được những nỗ lực to lớn của Đảng, Chính phủ, Bác Hồ và nhân dân ta trong những ngày đầu sau Cách mạng tháng Tám để giữ vữn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/8/2008 Ngày giảng: 14/8/2008

Tiết 1- 2

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

I Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:

- Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ

yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm

1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn năm

1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX

- Rèn luyện năng lực tổng hợp khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn

học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX

- Có thái độ trân trọng và tự hào với một giai đoạn văn học

II Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, bài soạn

III Cách thức tiến hành:

Giáo viên tổ chức thảo luận, phát vấn, đàm thoại

IV Tiến trình giờ học:

Tiết thứ nhất: A Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám

HĐI Giúp HS tìm hiểu vài nét về hoàn cảnh

lịch sử, xã hội, văn hoá

- Trình bày những nét cơ bản về hoàn cảnh lịch

sử của xã hội VN từ 1945 – 1975?

GV: Nền vh gắn liền với sự nghiệp giải phóng

dt: nhiệm vụ ctrị lớn lao và cao cả, gợi ko khí

sôi động của xh “Xẻ dọc TS đi tương lai” -

TH

I Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá.

- Nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về qniệm nhà văn kiểu mới: nhà văn – c/s

- Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn:

+ Xây dựng cuộc sống mới+ Chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ

- Hình thành những tư tưởng tình cảm rất riêng

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển HĐII Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình phát

triển và những thành tựu chủ yếu

- Trình bày những đặc điểm nổi bật của giai

cổ vũ phong trào Nam Tiến

- Kề tên một số tp tiêu biểu thuộc các thể loại

thơ ca, văn xuôi, kịch, nghiên cứu ?

- Nội dung cơ bản của vh giai đoạn này?

- Cuối 1946 vh tập trung pá cuộc kc chống td Pháp

Vh gắn bó sâu sắc với đs cm và kháng chiến, tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nd, thể hiện niềm tự hào dt và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc k/ chiến

- Những tác phẩm tiêu biểu: sgk

Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tập trung phản ánh

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Truyện ngắn và kí sớm đạt được thành tựu: Một lần tới Thủ đô, Trận phố Ràng (Trần Đăng), Đôi mắt, Ở rừng (NCao); Làng (Kim Lân); Thư nhà (Hồ Phương),Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 1

Trang 2

- Kể tên những thể lọai tiêu biểu?

GV nói về “Mùa lạc” – NK , “Vợ nhặt” – KL

“Quê hương” – GN, “Người con gái VN” – TH

- Chủ đề bao trùm của vh giai đoạn này là gì?

- Đặc điểm của văn xuôi gđ này?

+ 1 số vở kịch ra đời phản ánh kịp thời hthực cm và k/c.

2 Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964

* Nội dung cơ bản:

- Tập trung ca ngợi hả người lđ

- Ngợi ca những đổi thay của đnước và con người trong bước đầu xd CNXH với cảm hứng lãng mạn

- Tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, ý chí thống nhất đất nước

* Những thể loại tiêu biểu:

- Văn xuôi mở rộng đề tài:

+ Viết về sự đổi đời của con người, m tả sự biến đổi

số phận và tính cách nv trong môi trường xh mới + Khai thác đề tài kc chống Pháp, hiện thực cuộc sống trước cm t8

- Thơ ca pt mạnh mẽ: Nguồn cảm hứng lớn: sự hồi sinh của đất nước, công cuộc xd XHCN, sự hoà hợpgiữa cái riêng và cái chung, nỗi đau chia cắt hai miền Nam – Bắc

+ Từ tiền tuyến lớn nhiều tp đã pá nhanh nhạy và kịp thời cuộc cđ của quân dân miền Nam anh dũng.+ ở miền Bắc truyện và kí pt mạnh

- Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: khuynh hướng

mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận

- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận

* Văn học vùng địch tạm chiếm: sgkHĐIII Hướng dẫn HS tìm hiểu những đặc điểm

cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945

đến năm 1975

- Văn học VN trong 30 năm chiến tranh có

những đặc điểm cơ bản nào?

- Cách mạng hoá văn học nghĩa là như

Trang 3

HS thảo luận nhóm – GV chia lớp thành 4

nhóm:

- Tại sao có thể nói đây là một nền văn học

hướng về đại chúng?Nền vh của ta mang tính

nd sâu sắc Điều đó được biểu hiện trong đời

“Tiếng hát con tàu”

là những người chiến sĩ, dân quân du kích, thanh niên xung phong

+ CNXH: hình tượng chính là cuộc sống mới, con người mới, mối quan hệ giữa những người lđ

=> hai đề tài này bao quát toàn bộ nền vh VN từ 45-> 75 làm nên diện mạo của nền vh gđ này

2 Nền văn học hướng về đại chúng

- Nền vh gắn bó với nd lđ - những con người bình thường đang “làm ra đất nước”

- Nhà văn có những nhận thức đúng đắn về nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nd, nhận ra công lao to lớn của họ trong lđ sx và trong sự nghiệp giải phóng dt

- Trình bày những biểu hiện của khuynh hướng

sử thi trong nội dung văn học?

GV đọc bài “Người con gái VN”

“Anh yêu em như yêu đất nước

Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần

Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước

Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn”

- Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dt, gắn bó sp mình với sp đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng

- Cái đẹp của cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn

và tình cảm lớn

- Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ=> Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tới những cái lớn lao, phi thường qua những hả tráng lệ

* Cảm hứng lãng mạn: khẳng định cái tôi đầy cảm

xúc và hướng tới lí tưởng, ca ngợi con người mới,

ca ngợi CN anh hùng cm, tin tưởng vào t/ lai tươisáng của dt

=> Khuynh hướng ST + CHLM làm cho văn họcgiai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan và đápứng được yêu cầu pá hiện thực đời sống trong quátrình vận động và pt cách mạng

4 củng cố

- Hoàn cảnh lịch sử văn hoá xã hội sau năm 75

- Những chuyển biến và thành tựu của vh từ 1975 đến hết thế kỉ XX

5 Hướng dẫn học bài và soạn bài:

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 3

Trang 4

- Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu chủ yếu.

- Nhưng đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975

- Soạn tiếp phần II Văn học từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

Tiết thứ hai:

B Khỏi quỏt văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

I Mục tiờu cần đạt: giỳp học sinh:

- Nắm được một số nột tổng quỏt về những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam

giai đoạn năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX

- Rốn luyện năng lực tổng hợp khỏi quỏt, hệ thống hoỏ cỏc kiến thức đó học về văn

học Việt Nam từ Cỏch mạng thỏng Tỏm đến hết thế kỉ XX

- Cú thỏi độ trõn trọng và tự hào với một giai đoạn văn học

II Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, bài soạn,

- Bảng phụ, mỏy chiếu

III Cỏch thức tiến hành:

Giỏo viờn tổ chức thảo luận, phỏt vấn, đàm thoại

IV Tiến trỡnh giờ học:

1 Ổn định tổ chức:

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hóy cho biết những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975?

3 Bài mới:

HĐI Hướng dẫn HS tỡm hiểu lịch sử, xó hội và

văn hoỏ

- Trỡnh bày hoàn cảnh lịch sử, xó hội và văn hoỏ?

GV: Nền kt thị trường khiến nảy sinh những đặc

điểm tõm lớ mới: lối sống hưởng thụ, thực dụng,

tư tưởng phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến cỏc

mối quan hệ xh, can thiệp vào đời sống xh

I Hoàn cảnh lịch sử, xó hội, văn hoỏ:

- Với chiến thắng mựa xuõn năm 1975, ls dt ta mở

ra một thời kỡ mới - thời kỡ độc lập, tự do và thống nhất đất nước nhưng phải đương đầu với nhiều thử thỏch mới

- Từ năm 1986, kinh tế nước ta bước sang nền kinh

tế thị trường, văn hoỏ nước ta cú điều kiện tiếp xỳc với nhiều nước trờn tg, thỳc đẩy nền vh phải đổi mới

- Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đó khỏc trước Cỏi nhỡn của nhà văn khụng đơn giản, một chiều mà đa diện, gúc cạnh cú tớnh chất đối thoại

HĐ II Hướng dẫn HS tỡm hiểu những chuyển

biến và một số thành tựu

- Văn học giai đoạn này cú sự chuyển biến ntn?

II Những chuyển biến và một số thành tựu:

- Nhận định chung: Từ năm 75-> 85 là chặng đường chuyển tiếp, trăn trở Từ năm 86 trở đi là chặng đường văn học cú nhiểu đổi mới

- Văn học cú những chuyển biến:

+ Chuyển sang hướng nội: đi vào hành trỡnh tỡm kiếm bờn trong

+ Nở rộ trường ca với mục đớch tổng kết, khỏi quỏt

về chiến tranh

+ Chất nhõn bản, nhõn văn được đề cao hơn

- Bờn cạnh xu hướng tớch cực thỡ vh sau 1975 cú

những biểu hiện tiờu cực ntn?

GV: Một số tg chạy theo thị hiếu tầm thường vỡ

đi sõu vào những nỗi đau và bất hạnh của từng thõn phận con người sau chiến tranh

+ Đổi mới cỏch viết về chiến tranh + Đổi mới cỏch nhỡn nhận con người, khỏm phỏ con

Trang 5

mục đích thương mại người trong những mối quan hệ đa dạng, phức tạp

chứ không đơn điệu như trước đây

=> Vh vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc

C Tổng kết

HĐIII Hướng dẫn HS tổng kết

- Hãy tổng kết ngắn gọn những thành tựu của vh

giai đoạn này?

- Vh 45 – 75 kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của vh dt: CN nhân đạo đặc biệt là CN yêu nước và CN anh hùng

- Đã pá được hiện thực của đất nước trong một thời

kì khó đầy gian khổ hi sinh nhưng hết sức vẻ vang -nền vh tiên phong chống đế quốckế hoạch

- Sau năm 75 vh bước vào công cuộc đổi mới vận

động theo khuynh hướng dân chủ hoá

Luyện tập HĐIV Hướng dẫn HS luyện tập HS thảo luận nhóm - Trong bài “Nhận đường” Nguyễn Đình Thi viết: “ Văn nghệ phụng sự kháng chiến nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta” Anh (chị) suy nghĩ ntn về ý kiến trên? - văn nghệ: nhièu nghành nghệ thuật - sắt lửa: đời sống chiến tranh => Ý kiến của NĐT đè cập đến mối quan hệ giưỡa văn nghệ và kháng chiến Một mặt vn phụng sự kháng chiến – đó là mục đích của nền vn mới trong hoàn cảnh đất nước có ct Mặt khác chính hiện thực cách mạng và kc đem đến cho vn một sức sống mới tạo nên nguồn cảm hứng sáng tạo mới cho vn 4 củng cố - Hoàn cảnh lịch sử văn hoá xã hội sau năm 75 - Những chuyển biến và thành tựu của vh từ 1975 đến hết thế kỉ XX 5 Hướng dẫn chuẩn bị bài: Soạn bài “Nghị luận về một tư tưởng đạo lí” V Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Ngày soạn: 12/8/2008 Ngày giảng: 21/8/2008

Tiết 3

Làm văn

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nắm được cách viết bài nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm

hiểu đề và lập dàn ý

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những

quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý

II Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, bi soạn, các tài liệu có liên quan, bảng phụ

III Cách thức tiến hành:

GV gợi mở vấn đề, hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và thảo luận

IV Tiến trình lên lớp:

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 5

Trang 6

1 Ổn định tổ chức

12A2……… 12A3……… 12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ

H: Nghị luân là gì? Mục đích của văn nghị luận?

3 Bài mới

GV: Theo em tư tưởng và đạo lý trong

cuộc đời bao gồm những phương diện

nào?

HS: lý tưởng (lẽ sống), cách sống, hoạt

động sống, mối quan hệ giữa con người và

con người, mối quan hệ trong xã hội

GV: thế nào là nghị luận về 1 tư tưởng

đạo lý?

GV: Hãy cho biết những yêu cầu của bài

văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý?

GV: Câu thơ trên của Tố Hữu nêu lên vấn

đề gì?

GV:Từ những vấn đề vừa tìm được, hãy

rút ra bài học : Với thanh niên, HS ngày

nay, sống thế nào được coi là sống đẹp.

Để sống đẹp, con người cần rèn luyện

những phẩm chất nào?

GV: Với đề bài trên, cần vận dụng những

thao tác lập luận nào?

GV: Bài viết này cần sử dụng những tư

liệu thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống

để làm dẫn chứng? Có thể nêu ra các dẫn

chứng trong VH được không? Vì sao?

GV: Ngoài những nội dung trên bài viết

còn phải thực hiện yêu cầu nào?

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm: Là quá trình kết hợp các thao tác nghị

luận để làm rõ vấn đề tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống.

2 Yêu cầu của bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí:

- Để hiểu được vấn đề cần nghị luận, phải thông quacác bước: phân tích đề, giải đề để xác định được vấn đềcần nghị luận

VD: (SGK)

a Tìm hiểu đề:

- Câu thơ trên của TH viết dưới dạng một câu hỏi, nêulên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống của con người.Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng làcon người còn nhận thức đúng và rèn luyện tích cực

- Sống đẹp:

+ Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả phù hợp với thời

đại, xác định được vai trò trách nhiệm

+ Có trí tuệ mỗi ngày thêm mở rộng sáng suốt.

+ Có đời sống tâm hồn, tình cảm lành mạnh, cao đẹp,

nhân ái, đúng mực, phong phú hài hoà

+ Có hành động tích cực, đúng đắn, lương thiện.

Như vậy : Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con

người tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất củacon người Bài viết có thể hình thành 4 nội dung để trả

lời câu hỏi của Tố Hữu: Lí tưởng đúng đắn ; tâm hồn lành mạnh ; trí tuệ sáng suốt ; hành động tích cực.

- Bài viết có thể sử dụng các thao tác lập luận như : giảithích, phân tích, chứng minh, bình luận những biểu

hiện cụ thể của vấn đề Sống đẹp.

- Bài viết chủ yếu sử dụng các tư liệu trong cuộc sống

và có thể sử dụng tư liệu trong các tác phẩm văn học(VH phản ánh cuộc sống)

- Rút ra ý nghĩa vấn đề: Người thực hiện nghị luận phải sống có lí tưởng và đạo lí.

b Lập dàn ý:

- Cũng như những bài văn khác, bài văn nghị luận về 1

tư tưởng đạo lý cũng cần có đủ 3 phần : MB, TB, KB.+ MB: Giới thiệu vấn đề theo cách qui nạp hoặc nêuphản đề

Trang 7

GV: Nêu những câu hỏi ở mục lập dàn y,

HS trả lời để xây dựng dàn ý Từ đó rút ra

dàn ý chung cho kiểu bài

GV: Từ những kết quả thảo luận trên, em

hãy cho biết nhận thức của em về cách

làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?

* Củng cố : HS đọc ghi nhớ SGK

+ TB: ( hướng vào những nội dung đã tìm hiểu ở phần tìm hiểu đề)

+ KB: khẳng định và nêu lên những nhận thức của bản thân

c Rút ra kết luận cho bản thân:

- Đề tài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí vô cùng

phong phú, bao gồm các vấn đề: nhận thức (lí tưởng, mục đích) ; tâm hồn, tính cách ( lòng yêu nước, lòng nhân ái; tính trung thực, dũng cảm ; thói ích kỉ, vụ lợi) ; về các mối quan hệ gia đình, xã hội.

- Các thao tác lập luận thường sử dụng trong kiểu bài này thường là: giải thích, phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ

* GHI NHỚ (SGK)

4 Củng cố:

* Luyện tập:

Câu 1: a Vấn đề mà Nê – ru, cố Tổng thống An Độ, nêu ra là văn hoá và những biểu hiện ở

con người Ta có thể đặt tên cho văn bản là: Văn hoá và con người

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:

+ Giải thích, chứng minh, khẳng định vấn đề (đoạn 1)

+ Phân tích, bình luận

+ Cách diễn đạt rõ ràng, câu văn giàu hình ảnh hấp dẫn người đọc

Câu 2:

- Giải thích khái niệm:

+ Vai trò: khẳng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống của con người

+ Khẳng định: câu nói đúng, từ đó mở rộng bàn bạc:

* Làm thế nào để sống có lí tưởng?

* Sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?

* Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay là gì?

- Ý nghĩa câu nói của L Tônxtôi:

+ Đối với thanh niên hiện nay

+ Đối với con đường phấn đấu của thanh niên ngày nay

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại bài học, làm thêm một số bài tập trong sách BT ngữ văn

- Chuẩn bị trước bài: Tuyên ngôn độc lập (phần 1: tác giả Hồ Chí Minh)

+ Tóm tắt những nét chính về tiểu sử.

+ Sự nghiệp VH ( quan điểm sáng tác, di sản văn học, phong cách nghệ thuật)

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: 12/8/2008 Ngày giảng: 22/8/2008 Tiết 4- Đọc văn TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP Phần I: Tác giả Hồ Chí Minh I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh : Hiểu được quan điểm sáng tác, những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những nét chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 7

Trang 8

HS trên cơ sở bài khái quát biết vận dụng có hiệu quả vào việc đọc hiểu các tác phẩm văn

học của Hồ Chí Minh

Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc VN, danh nhân văn hóa thế giới”

II Phương tiện thực hiện:

Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, giáo án

III Cách thức tiến hành:

- Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

12A2……… 12A3……… 12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ:

a Nêu khái quát một số nét về hoàn cảnh, lịch sử, xã hội, văn hoá của VHVN từ CM 8/45 đến 1975?

b Nêu nội dung chính và những thành tựu của VHVN chặng đường từ 1945- 1954?

3 Bài mới: - Giới thiệu bài : (2 phút)

“Bác sống như trời đất của taYêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa

Tự do cho mỗi đời nô lệSữa để em thơ, lụa tặng già”

( Bác ơi - Tố Hữu)

Hồ Chí Minh là người đặt nền móng , người mở đường cho văn học cách mạng Sựnghiệp văn học Hồ Chí Minh rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa dạng về thểloại và phong cách sáng tác

Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt

- Quê: Làng Kim Liên (làng Sen), Nam Đàn, Nghệ An

- Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc

- Mẹ là cụ Hoàng Thị Loan

- Thời trẻ, Người học chữ Hán, sau đó học ở TrườngQuốc học Huế Có thời gian ngắn dạy học ở TrườngDục Thanh – Phan Thiết

2 Quá trình hoạt động CM:

- Năm 1911, HCM ra đi tìm đường cứu nước

- Năm 1919, Người gửi tới hội nghị hoà bình ở Vécxay(Pháp) bản yêu sách của ndân An Nam – kí tên NAQ

- Năm 1920, dự Đại hội Tua và là một trong nhữngthành viên đầu tiên sáng lập Đảng CS Pháp

- Từ 1923 – 1941, Người hoạt động chủ yếu ở Liên xô

và Trung Quốc

- HCM đã tham gia và thành lập nhiều tổ chức CMnhư: VNTNCMĐCH (1925), Hội liên hiệp các dân tộc

bị áp bức ở Á Đông (1925) và chủ trì Hội nghị hợpnhất các tổ chức CS trong nước, ở Hương Cảng (HK)thành lập Đảng CS VN(3/2/1930)

- 2/1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo CM

- 13/8/1942, sang TQ hoạt động và bị chính quyềnTGT bắt giam đến 10/9/1943

- Sau khi ra tù, Người trở về nước tiếp tục lãnh đạo

CM VN, tiến tới giành thắng lợi trong cuộc tổng khởi

Trang 9

GV: Trình bày ngắn gọn quan điểm

sáng tác vh của HCM, chứng minh

bằng liên hệ thực tế.

HS trình bày theo SGK.

GV bổ sung:

“Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

GV: HCM quan niệm như thế nào

về tính chân thực và tính dân tộc

trong VH?

GV: HCM quan niệm như thế nào

về tính mục đích của vănb chương?

GV: Tóm tắt ngắn gọn di sản vh

của HCM đồng thời kể tên những

tác phẩm tiêu biểu qua các thể loại

- 2/9/1969, Người qua đời tại Hà Nội

* Chủ tịch HCM, không những là 1 nhà CM yêu nước

vĩ đại mà còn là một nhà văn hoá lớn, một danh nhânvăn hoá thế giới, đã để lại cho dân tộc VN một sựnghiệp VH to lớn

II Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác:

a Tính chiến đấu của văn học:

- Người coi văn học là 1 thứ vũ khí chiến đấu lợi hạiphục vụ cho sự nghiệp CM Hoạt động vh cũng chính

là hoạt động chính trị của người CM nhà văn cũngphải có tinh thần xung phong như những người chiến sĩngoài mặt trận

- Quan điểm này được thể hiện rõ trong “ Cảm tưởng đọc thiên gia thi” và “ thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951”

- Quan điểm này có sự kế thừa trong truyền thống dântộc VH dân tộc và phát huy trong thời đại ngày nay

b Tính chân thực và tính dân tộc của văn học:

- Người yêu cầu văn nghệ sĩ viết cho hay, cho chân

thật, cho hùng hồn hiện thực đời sống Phát huy cốtcách dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, đềcao sự sáng tạo của người nghệ sĩ

c Tính mục đích của văn chương:

- Xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyếtđịnh đến nội dung và hình thức tác phẩm

- Người cầm bút phải xác định : viết cho ai? (đối tượng) ; viết để làm gì? (mục đích) ; viết cái gì? ( nội

dung) ; viết như thế nào? (hình thức) Người cầm bútphải xác định đúng mối quan hệ của chúng thì vh mớiđạt hiệu quả cao

- Xuất phát từ quan điểm đó mà các tác phẩm củaNgười luôn có tư tưởng sâu sắc và hình thức nghệ thuậtsinh động

2 Di sản văn học:

a Văn chính luận:

- Với mục đích chính trị, văn chính luận của Người viết

ra nhằm tiến công trực diện kẻ thù

- Những tác phẩm chính luận thể hiện một lý trí sángsuốt, trí tuệ sắc sảo và cả một tấm lòng yêu ghét nồngnàn, sâu sắc, tầm hiểu biết sâu rộng về văn hoá, về thựctiễn cuộc sống Chính vì thế văn chính luận của Ngườitrở thành những áng văn chính luận mẫu mực

- Những tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ TDP, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc k/ chiến…

b Truyện và kí:

- Từ những năm 20 của thế kỉ XX ( 1920 -1925) khi đangBùi Dương - Trường THPT Lương Phú 9

Trang 10

HS trình bày thêm những tập thơ,

bài thơ khác của HCM.

- Những truyện và kí của NAQ được viết bằng một bútpháp hiện đại và nghệ thuật trần thuật linh hoạt tạo nênnhững tình huống độc đáo, những h/ tượng sinh động

- Những tác phẩm chính: Pari, Con người biết mùi hun khói, Vi hành, Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ, Vừa đi đường vừa kể chuyện…

- Ngoài NKTT, còn phải kể đến một số chùm thơNgười làm ở chiến khu Việt bắc trong những nămkháng chiến Nổi bật là 1 phong thái ung dung hoà hợpvới thiên nhiên, thể hiện bản lĩnh của người CM

3 Phong cách nghệ thuật:

Phong cách nghệ thuật của HCM độc đáo mà đa dạng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt

chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tínhluận chiến và đa dạng về bút pháp, giàu hình ảnh,giọng điệu đa dạng

- Truyện và kí: Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và

nghệ thuật trào phúng sắc bén Tiếng cười trào phúngnhẹ nhàng mà thâm thuý sâu cay Thể hiện chất trí tuệsắc sảo và hiện đại

- Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc, uyên

thâm, đạt chuẩn mực về nghệ thuật, sử dụng thànhcông nhiều thể loại thơ Có loại thơ tuyên truyền cổđộng lời lẽ mộc mạc giản dị, có loại thơ hàm súc uyênthâm kết hợp giữa màu sắc cổ điển và bút pháp hđại

III Kết luận : GHI NHỚ (SGK)

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

HS giải quyết bài tập 1: khi phân tích bài thơ HS cần đảm bảo được các ý :

Trong rất nhiều các bài thơ của tập thơ NKTT, người đọc thấy có sự kết hợp khá hàihoà màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại Chất cổ điển trong NKTT chủ yếu thể hiện ở hìnhtượng nhân vật trữ tình với phong thái ung dung tự tại, ở bút pháp chấm phá trong miêu tảcảnh vật … Bên cạnh đó, tinh thần thời đại thể hiện ở sự vận động của hình tượng thơ, ở vaitrò chủ động của người nghệ sĩ trong mối quan hệ với thiên nhiên

Chất cổ điển trong bài thơ Chiều tối, thể hiện ở việc nhà thơ sử dụng những hình ảnh ước lệ ( cánh chim, chòm mây) để diễn tả không gian, thời gian Đây là những hình ảnh khá quen thuộc trong

Trang 11

thơ ca truyền thống “ chim bay về núi tối rồi” (ca dao); “ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi; dặm liễu sương sa khách bước dồn” ( Chiều hôm nhớ nhà – Bà huyện Thanh Quan) Chất cổ điển còn được thể

hiện ở bút pháp chấm phá, lấy cái có để gợi cái không, tả ít nhưng gợi nhiều

Chất hiện đại trong bài thơ thể hiện ở sự vận động của ý thơ từ buồn lặng sang lạcquan, từ bóng tối ra ánh sáng Bên cạnh đó, hình ảnh con người xuất hiện (cô gái xóm núi) nổibật và chủ động (khác hẳn với hình ảnh con người nhỏ bé, mờ nhạt thường thấy ở những bàithơ cùng loại trong thơ ca cổ điển – VD như bài Qua Đèo ngang của Bà huyện Thanh Quan )

HS về nhà giải quyết bài tập 2

5 Dặn do, hướng dẫn về nhà:

Học bài, làm bài tập còn lại

Chuẩn bị trước bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (Tiết 1)

Tiết 5- Tiếng Việt

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt ( tiết 1)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Kiến thức: + Nhận thức đợc sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là

kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta

+ Nắm đợc các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt: tính chuẩn mực, có quytắc; sự không lai căng lạm dụng ngôn ngữ khác; phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói

-Kĩ năng: +Biết cách sử dụng các kĩ năng nói,viết nhằm đạt đc sự trong sáng của TViệt

+ Biết phát hiện và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

- Về thái độ: + Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của TViệt, quý trọng di sản của cha ông + Có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói ,viết nhằm đạt được sự trong sáng của TViệt

+ Biết phê phán và loại bỏ những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

II- Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, STK, phiếu học tập, xây dựng kế hoạch bài học

III.Cách thức tiến hành:

- Sử dụng phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp đàm thoại,thao luan nhóm

IV Tiến trình tổ chức dạy học

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ.

Trong chương trình lớp 10, chúng ta đã học về “ Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt” Vậy khi

sử dụng tiếng Việt cần phải đảm bảo những yêu cầu gì?

3 Bài mới: GV dẫn vào bài mới: Khi sử dụng tiếng Việt một cách chuẩn mực về ngữ âm, chữ

viết; về từ vựng, ngữ pháp; về phong cách ngôn ngữ tức là đảm bảo đợc sự trong sáng củatiếng Việt Vậy sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở những phơng diện nào? Việc giữ gìn

sự trong sáng của tiếng Việt nh thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” được chia làm 2 tiết, hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu tiết 1

Hoạt động 1:Phân tích ngữ liệu

GV chiếu ngữ liệu lên bảng

HS ghi vào vở

I Sự trong sáng của tiếng Việt

1 Tìm hiểu VD

* NGữ liệu 1

- Cho các câu sau:

+ Câu 1: Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đếnBùi Dương - Trường THPT Lương Phú 11

Trang 12

GV nêu câu hỏi

Câu 1 Trong các câu trên đâu là

câu đúng, đâu là câu sai? Chỉ rõ

các lỗi

HS trả lời lần lợt theo các câu

GV chiếu lên bảng

HS ghi nhanh bài

GV nêu tiếp câu hỏi

Câu 2:Giải thích tại sao giữa câu

3 với câu 4 tuy cùng mang nội

dung giống nhau nhng khi đọc

lên ta thấy câu 4 lại dễ hiểu hơn?

HS trả lời, phân tích từng câu

GV chiếu lên bảng

Câu 3: Hình tợng cây tre đợc

Nguyễn Duy khắc hoạ cụ thể qua

những từ ngữ, hình ảnh nào trong

2 câu thơ trên? Biện pháp nghệ

thuật nào đợc tác giả sử dụng ở

đây? Tác dụng của nó ra sao?

HS suy nghĩ phân tích

GV khẳng định

GV nêu câu hỏi tiếp theo

Vậy theo em việc sử dụng những

từ “ lưng, áo, con” của tác giả có

chuẩn xác không? Tại sao?

HS đa ra ý kiến của mình

GV chốt lại

GV mở rộng vấn đề

Việc sáng tạo những cái mới đó

có ý nghĩa nh thế nào đối với

tiếng Việt Và khi sáng tạo những

cái mới phải đảm bảo yếu tố gì?

Những tên tuổi nhà thơ, nhà văn

nào luôn đi tìm tòi sáng tạo cái

mới trong ngôn ngữ thơ ca, văn

+ Câu 2: Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một t

tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp+ Câu 3:Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước,đồng bào trong nước, kiều bào ở nước ngoài tuy xa nhưngvẫn nhớ về Tổ quốc

+ Câu 4: Đó là tình cảm của tác giả đối với non sông đấtnưc, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài –những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc

+ Câu 5:

“Lưg trần phơi nắng phơi sơng Có manh áo cộc trenhường cho con”

Tre Việt Nam – Nguyễn Duy

- Phân tích:Câu sai: Câu 1, Câu 2, Câu 3+ Câu 1: Sai về từ ngữ “ chót lọt” -> Câu không trongsáng

+ Câu 2: Sai về phong cách ngôn ngữ “ hết sức là” -> Câukhông trong sáng

Câu đúng: Câu 4, Câu 5+Câu 4: Có nội dung mạch lạc: nói về tình cảm của nhàvăn đối với đất nớc, con người Các quan hệ trong câu rõràng, đảm bảo sự chuẩn mực về ngữ nghiã, ngữ pháp ->Câu trong sáng

+ Câu 5: Từ ngữ, hình ảnh “lưng trần”, “phơi nắng phơi ơng”, “manh áo cộc” kết hợp biện pháp ẩn dụ -> hình t-ợng thực về cây tre -> người phụ nữ Việt Nam: trung hậu,đảm đang, giàu đức hi sinh, giàu lòng nhân ái

s-Các từ “lưng, áo, con” không chỉ diễn tả hình ảnh thực vềcây tre, mà còn gợi lên một cách sâu sắc về hình ảnhnhững ngời phụ nữ Việt Nam, đồng thời còn gửi gắm thái

Trang 13

Hoạt động 2: Rút ra kết luận

GV nêu câu hỏi:

Qua việc phân tích các VD trên,

em thấy sự trong sáng của tiếng

Việt biểu hiện trớc tiên ở những

phơng diện nào?

SGK ở nhà, bây giờ các em xem

lại phần 2, kết hợp với ngữ liệu

đã nêu, trả lời các câu trong

Vội vàng- Xuân Diệu

- Kết luận 1: Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện:+ Tính chuẩn mực về phát âm, chữ viết; về từ ngữ; về ngữpháp; về phong cách ngôn ngữ, và phải tuân theo quy tắcchung của tiếng Việt

+ Sự sáng tạo cái mới phải phù hợp với quy tắc chung

Sự sáng tạo cái mới không những đảm bảo đợc sự trongsáng của việc tiếng Việt, mà còn góp phần phát triển tiếngViệt, làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú, đa dạng

* Ngữ liệu 2

- Cho các câu sau:

+ Câu 1: Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ramột kỉ nguyên mới cho dân tộc ta – kỉ nguyên của độclập, tự do và hạnh phúc

+ Câu 2: Chỉ vài ngày sau khi Microsoft vá lỗi nghiêmtrọng trong phần mềm xử lí file đồ hoạ, một hacker xng là

“cocoruder” đã công bố chi tiết về hai vấn đề tơng tựtrong hệ điều hành

+ Câu 3: Liên hoan festival nghệ thuật Tây Nguyên đợc tổchức ở thành phố Buôn Ma Thuật

+ Câu 4: Đơn vị đo dòng điện là vôn

+ Câu 5: Nước là hợp chất gồm hydro và oxy+ Câu 6: Các superstar thích dùng mobile phone loại xịn

- Phân tích:

Câu 1:

Những từ vay mợn nớcngoài cần thiết:

Những từ lạm dụngtiếng nước ngoài:

Cách mạng, kỉ nguyên, độc lập, tự do, hạnh phúc- thuật ngữ chính trị -> Từ vay mợn tiếng

Hán

- Microsoft, cocoruder – danh từ riêng -> Từ

vay muợn tiếng Anh

- Hợp chất- thuật ngữ

khoa học-> Từ vaymuợn tiếng Hán

- Vôn, hydro, oxy- thuật

ngữ khoa học -> Từ vaymợn tiếng Anh

=> Đây là những thuậtngữ chính trị, khoa họckhông có trong tiếngViệt, vì thế đó là những

từ vay mợn cần thiết

-File = tệp tin hacker= kẻ đột nhập

trái phép vào hệthống máy tính

- Festival = liên hoan,

lễ hội

- Superstar = siêu sao

- mobile phone = điện

thoại di động

=> Đây là những từngữ có trong hệ thống

từ vựng tiếng Việt vìthế không nên lạmdụng tiếng nớc ngoài

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 13

Trang 14

Hoạt động 2: Rút ra kết luận

Câu 3 Từng nhóm đa ra các VD

của mình, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung, sửa chữa

Hoạt động 1: Phân tích ngữ liệu

GV nêu vấn đề:

Cuộc đối thoại trích dẫn trong

SGK diễn ra giữa 2 nhân vật: Lão

Hạc – ngời nông dân chất phác,

ông giáo – ngời tri thức nghèo

khổ “Hai nhân vật tuy sống

trong ảnh thiếu thốn vất

vả, nh-ng qua lời nói, mỗi vả, nh-ngời vẫn thể

hiện một sự ứng xử văn hoá, lịch

sự”- SGK/T.33

Dựa vào kiến thức về phương

châm lịch sự cũng như về Xưng

hô trong hội thoại mà em đã học

trong CT Ngữ văn lớp 9,hãy phân

tích lời nói của các nhân vật để

bắt gặp trong văn chương những

lời nói không đảm bảo tính lịch

sự, trong sáng của tiếng

Việt VD( GV chiếu ngữ liệu

mới lên bảng) Tại sao lại có điêù

đó?

HS suy nghĩ trả lời

GV khẳng định lại

Hoạt động 2: Rút ra kết luận

GV nêu câu hỏi

Vậy theo em, sự trong sáng của

Câu2:

ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh hoàn toàn đúng đắn.Trong quá trình hội nhập, phát triển, việc vận dụng, vaymợn ngôn ngữ nớc ngoài là điều khó tránh khỏi nhng phải

có chừng mực, nếu không tiếng Việt sẽ ngày càng nghèonàn

- Kết luận 2: Sự trong sáng của tiếng Việt không chấpnhận những yếu tố lai căng, pha tạp quá mức ngôn ngữnước ngoài, nhng vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đốivới tiếng Việt

- Phân tích: Tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói thể hiện

ở cách xng hô, tha gửi, cách sử dụng từ ngữ+ Cách xng hô:

Ông giáo: Cụ với tôi, ông với con -> Thể hiện sự kínhtrọng, thân thiết gần gũi

Lão Hạc: Ông giáo, chúng mình, tôi với ông-> thể hiện sựtôn trọng của Lão Hạc đối với ông giáo

+ Cách tha gửi của Lão Hạc với ông giáo: “ vâng! Ônggiáo dạy phải” -> Sự trân trọng, tin tởng và có phần ng-ỡng mộ của lão Hạc với ông giáo

+ Các từ ngữ: trong sáng, rõ ràng, nhã nhặn, lịch sự

“Mẹ kiếp! Thế có phí rợu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này?”

( Chí Phèo – Nam Cao)

Bởi tác giả muốn nhân vật trực tiếp bộc lộ tính cách đốivới ngời đọc qua chính những ngôn ngữ của mình

Lời nói của Chí Phèo trong trích đoạn trên là lời nói củaChí khi đã bị tha hoá trở thành một tên côn đồ, bặm trợn,một con quỷ của làng Vũ Đại

Trang 15

tiếng Việt còn thể hiện ở phơng

diện nào?

HS trả lời ngắn gọn

GV chốt lại

GV mở rộng vấn đề

Trong cuộc sống ngày hôm nay,

vẫn còn xuất hiện ở đâu đó, ở

một số ngời những lời nói thô

tục, thiếu văn hoá, lịch sự Để giữ

gìn sự trong sáng của tiếng Việt,

mỗi chúng ta cần phải làm gì?

Vấn đề này các em hãy suy nghĩ

thêm để trao đổi vào buổi học

hôm sau

GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến

thức

Qua việc tìm hiểu các ngữ liệu

trên, em hãy rút ra kết luận về Sự

trong sáng của tiếng Việt Sau

đó, tìm một VD tiêu biểu để phân

tích

4 Củng cố, luyện tập

GV hớng dẫn HS làm bài

Bước 1: Gọi HS đọc bài tập 1,

xác định yêu cầu của bài

Bớc 2: Yêu cầu HS tìm những từ

ngữ tiêu biểu mà tác giả dùng để

miêu tả diện mạo hoặc tính cách

nhân vật trong Truyện Kiều

Bước 3: Yêu cầu HS tìm các từ

đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với

các cụm từ trên để thay thế, sau

đó so sánh đối chiếu với cách sử

dụng từ ngữ của Hoài Thanh và

Nguyễn Du

Bước 4: Rút ra nhận xét về các từ

ngữ mà 2 tác giả đã sử dụng

Gợi ý

GV đa ra bài tập 2, tổ chức cho

HS trao đổi, phát biểu suy nghĩ

Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở các phơng diện:

- Tính chuẩn mực, có quy tắc của tiếng Việt

- Không sử dụng các yếu tố lai căng, pha tạp

- Đảm bảo tính lịch sử, có văn hoá trong lời nói

2 Luyện tập

Bài 1.SGK/ 33

Các từ ngữ nói về các nhân vật:

- Kim Trọng: rất mực chung tình

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Th: ngời đàn bà bản lĩnh khác thờng, biết điều màcay nghiệt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi nh một vì sao lạ

- Tú Bà: màu da “ nhờn nhợt”

- Mã Giám Sinh: “ mày râu nhẵn nhụi”

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “ xoen xoét”

Bài 2.Tại sao việc gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt lại

là một trong những vấn đề đang đợc quan tâm hàng đầutrong giai đoạn hiện nay

và nguy cơ làm vẩn đục tiếng Việt Chính vì thế, ý thứcgiữ gìn sự trong sáng của TViệt đợc dặt nên hàng đầu

- Tình trạng lạm dụng tiếng nớc ngoài, sử dụng lời ăntiếng nói thô tục, thiếu văn hoá đang diễn ra ngày càngphổ biến ở nhiều ngời, nhiều môi trờng trong XH ngàynay

5 Hướng dẫn về nhà:

- GV yêu cầu HS về làm bài tập số 2 SGK/ T.34

- Suy nghĩ về các vấn đề đợc mở ra trong giơh học

- Su tầm trên đài, trên báo những hiện tợng làm vẩn đục sự trong sáng của tiếng Việt

- Ôn tập lại kiến thức đã học chuẩn bị viết bài viết số 1

V Rút kinh nghiệm

………

………Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 15

Trang 16

………

Ngày soạn: 12/8/2008 Ngày giảng: 21/8/2008 Tiết 6 Làm văn Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội I Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được một bài văn nghị luận xã hội bàn về 1 số hiện tượng Đạo lí - Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận… - Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong htập và rèn luyện II Phương tiện thực hiện: - Đề kểm tra III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết tại lớp Thời gian 45 phút IV Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định tổ chức 12A2……… 12A3………

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ (Khơng kiểm tra) 3 Bài mới Đề bài: ĐỀ 1 “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động” Ý kiến của M Xi – xê – rơng (nhà triết học La Mã cổ đại) gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và rèn luyện của bản thân ĐỀ 2 Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng : “Học để biết,học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” 4 Củng cố: Thu bài Nhắc nhở về thái độ làm bài của học sinh 5 Hướng dẫn về nhà Làm bài tập đề 2 trong sách bài tập Chuẩn bị “Tuyên ngơn độc lập” của Hồ Chí Minh V Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Trang 17

Ngày soạn: /8/2008 Ngày giảng: / /2008

Tiết 7+8

- Hồ Chí Minh –

I Yêu cầu cần đạt

- HS nắm được quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trưng thể loại tuyên ngôn

- Phân tích và đánh giá đúng bản Tuyên ngôn như 1 áng văn chính luận mẫu mực

- Thấy rõ giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập

II Ph ương tiện thực hiện:

- SGK, SGV - Thiết kế bài học - Các tài liệu tham khảo

III Cách thức tiến hành:

GV gợi mở vấn đề, hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và thảo luận.các câu hỏi

IV

Tiến trình dạy học:

1.: 12A1………

12A6………

12A7………

12A10………

12B1………

2- Kiểm tra bài cũ.

H: Quan điểm sáng tác của HCM?

H: Đặc điểm thể loại của văn thơ HCM?

3- Vào bài mới

“Hôm nay sáng mồng hai tháng chín Thủ đô hoa vàng, nắng Ba Đình Muôn triệu tim chờ chim cũng nín Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Bác dứng trên đài lặng phút giây Trông đàn con đó vẫy hai tay Cao cao vầng trán ngời đôi mắt Độc lập bây giờ mới thấy đây”

Đọc những vần thơ ấy trong bài theo chân bác của TH ta không thể không nhớ tới bản TN lịch

sử mà BH đã trịnh trọng đọc trước hàng vạn đồng bào thủ đô và chính khách nước ngoài, khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hòa

* Hoạt động 1

* GV gọi HS đọc mục TD SGK

H: Hãy cho biết hàon cảnh sáng tác

của TNĐL?

HS: Thảo luận, trả lời

H: Chủ đề của TNĐL là gì?

HS: Thảo luận, trả lời

H: TNĐL thuộc thể văn gì?

I/ Tiểu dẫn.

1/ Hoàn cảnh sáng tác.

- 26-8-1945, Ngời soạn thảo TNĐL tại nhà số 48 phố Hàng Ngang

- 2-9-1945, ngời đọc TNĐL klhai sinh ra nớc VNDCCH

2/ Chủ đề.

- Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, pk ở nớc ta

- Xoá bổ đô hộ của P

- Lập chính phủ độc lập

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 17

Trang 18

H: Vì sao TNĐL lại mở đầu bằng

việc trích dẫn TN của P- Mĩ.Việc

HS: Thảo luận, trả lời

H : Em hóy cho biết nội dung, ý

nghĩa của đoạn văn cuối này?

=> Khẳng định quyền độc lập dân tộc của VN

* Lập luận chặt chẽ, sắc sảo Bác đã nêu ra những tiền

đề chính nghĩavề quyền ĐLTD của DT VN."Đó là những lẽ ko ai chối cãi đc"

2/ Phần 2 Cơ sở thực tiễn của bản tuyờn ngụn:

a Bác bỏ những luận điệu của Pháp muốn hợp pháp hoá việc chiếm lại n ớc ta.

- P kể công khai hoá: TN kết tội áp bức tàn bạo và tộidiệt chủng của chúng

+ Về kinh tế

+ Về chớnh trị

- P kể công bảo hộ: TN kể tội chúng 2 lần bán nớc ta choNhật

- P tuyên bố Đông Dơng là thuộc địa của chúng: TN : "

Sự thật ;là p đã phản bội đồng minh, đầu hàng Nhật", " Sựthật là dân ta tay P"

* Lập luận chặt chẽ, chứng cớ cụ thể, HCM vạch trần tội

ác của P và bác bỏ vai trò của chúng ở Đông Dơng

b Cuộc chiến đấu chớnh nghĩa của nhõn dõn ta.

+ Những tư liệu về việc làm vừa anh hựng vừa thụngminh, vừa nhõn đạo của ta

+ Phương phỏp so sỏnh giữa ta và phỏp

=> Tranh thủ sự đồng tỡnh, ủng hộ của nhõn dõn thếgiới

3/ phần 4: quền ĐLDT và quyết tâm bảo vệ ĐLCQ của nhân dân VN.

- Khẳng định: Nhân dân VN có quyền hởng tự do độc lập.+ Chống ách nô lệ của P hơn 80 năm nay

+đứng về phe Đồng minh chống phát xít Nhật

+ Sự thật nớc VN đã trở thành nớc độc lập

- ý chí quyết tâm bảo vệ ĐLCQ: "Toàn thể dt

Trang 19

4 Củng cố

H : Qua tỏc phẩm này em cú cảm

nhận gỡ về những giỏ trị của ỏng văn

này?

*GV chốt lại:

VN độc lập ấy"

* Ghi Nhớ SGK

III/ tổng kết.

- Luận điệu chặt chẽ, sắc sảo, chứng cớ đanh thép,TN xứng đáng là áng " Thiên cổ hùng văn" mang tầm tư tưởng lớn, tiên tiến của thời đại

- Tỏc phẩm mang giỏ trị thẩm mĩ, giỏ trị lịch sử và gỏ trị nhõn văn sõu sắc

5 Hướng dẫn về nhà

* Bài tập: Phân tích lập luận chặt chẽ, sắc sảo của TNĐL?

* Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: /8/2008 Ngày giảng: /8/2008 Tieát 9 Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt ( tiết 2) I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Kiến thức: + Nhận thức đợc sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta + Nắm đợc các phơng diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt: tính chuẩn mực, có quy tắc; sự không lai căng lạm dụng ngôn ngữ khác; phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói -Kĩ năng: +Biết cách sử dụng các kĩ năng nói,viết nhằm đạt đc sự trong sáng của TViệt + Biết phát hiện và khắc phục những hiện tợng làm vẩn đục tiếng Việt - Về thái độ: + Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của TViệt, quý trọng di sản của cha ông + Có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói ,viết nhằm đạt đợc sự trong sáng của TViệt + Biết phê phán và loại bỏ những hiện tợng làm vẩn đục tiếng Việt II Phửụng tieọn thửùc hieọn: - SGK, SGV, STK, su tầm t lệu, chuẩn bị máy chiếu, phiếu học tập, xây dựng kế hoạch bài học III Caựch thửực tieỏn haứnh: - Sử dụng phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp đàm thoại, thao luan nhóm IV Tiến trình tổ chức dạy học 1 ổn định lớp: 12A2……… 12A3………

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ.

-Sự trong sáng của Tviệt được biểu hiện qua ngững phương diện cơ bản nào?

-Bài tập 1: Tính chuẩn xác trong việc dùng từ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính

cách của các nhân vật trong Truyện Kiều :

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 19

Trang 20

- Hs trình bày ngắn gọn từng biểu hiện về giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt

+ Hs đọc SGK

+ Hãy nêu những yêu cầu cơ bản để giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt?

( HS thảo luận nhóm, ghi nội dung, trình bày)

=> Gv kiểm tra , đánh giá và rút ra kết luận ngắn gọn

về nội dung trên

+ Gv cho 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

+ GV cho HS đọc kĩ phần nội dung bài tham khảo :

* HOẠT ĐỘNG 2 :Luyện tập

4 CỦNG CỐ :

Gv giúp Hs củng cố nội dung chính của bài:

- Sự trong sáng của tiếng Việt

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt

- Nội dung phần ghi nhớ

I Sự trong sáng của Tiếng Việt

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt:

+ Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thứctôn trọng và yêu quí tiếng Việt, coi đó là ”Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báucủa dân tộc”

+ Có ý thức và thói quen sử dụng tiếngViệt theo các chuẩn mực, qui tắc chung đểgiao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân

tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.+ Rèn luyện năng lực nói và viết theođúng chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết,

từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phong cách.Muốn vậy bản thân phải luôn trau dồi, họchỏi

+ Loại bỏ những lời nói thô tục, kệchcỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc.+ Biết cách tiếp nhận những từ ngữ củatiếng nước ngoài

+ Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu

có thêm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đạ hóa và sự hòa nhập, giao lưu quốc

tế hiện nay

Tham khảo ghi nhớ : SGK III / LUYỆN TẬP :

Bài tập 1:

- Câu (a) không trong sáng : thừa từ đòi

hỏi không cần thiết-> bỏ từ đòi hỏi câu

văn sẽ trong sáng

- Câu b,c,d là những câu trong sáng:viết đúng ngữ pháp , câu đủ thành phần,diễn đạt trong sáng

Bài tập 2: Từ nước ngoài không cần thiết

sử dụng vì đã có từ Việt thay thế:Valentine ( ngày Valentine -> ngày lễ tìnhnhân hoặc ngày tình yêu)

5 Hướng dẫn về nhà

+ Học bài cũ

+ Làm bài tập trong sách bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Nguyễn Dình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc

Trang 21

V Rỳt kinh nghiệm

Ngày soạn: 16/8/2008 Ngày giảng: / 9 /2008 Ti t: 10 ết: 10 Nguyễn đỡnh chiểu, ngụi sao sỏng trong văn nghệ của dõn tộc Phạm Văn Đồng I Mục tiờu bài học: - Giỳp HS tiếp thu đợc cỏch nhỡn nhận, đỏnh giỏ đỳng đắn, sõu sắc và mới mẻ của Phạm Văn Đồng về con ngời và thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu Từ đú thấy đợc Nguyễn Đỡnh Chiểu đỳng là ngụi sao sỏng trong bầu trời văn nghệ dõn tộc “càng nhỡn càng thấy sấng” - HS nhận thấy sức thuyết phục, lụi cuốn của bài văn khụng chỉ bằng cỏc lớ lẽ xỏc đỏng, lập luận chặt chẽ, ngụn từ trong sỏng, mà cũn bằng nhiệt huyết của tỏc giả khi kết hơp hài hoà giữa sự trõn trọng những giỏ trị văn hoỏ truyền thống với những vấn đề thời đại của mỡnh II Phơng tiện thực hiện: - SGK, SGV - Thiết kế bài học - Cỏc tài liệu tham khảo III Cỏch thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức gợi mở, hớng dẫn, trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi IV Tiến trỡnh dạy học: 1 oồn ủũnh toồ chửực 12A2……… 12A3………

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ.

- Cho biết những giỏ trị cơ bản của bản TNĐL của HCM?

- Đọc thuộc và phõn tớch giỏ trị đoạn văn mở đầu bản TNĐL của HCM

3 Giới thiệu bài mới.

- Em đã có những hiểu biết

về tác giả Phạn Văn Đồng?

( Giáo viên căn cứ vào hoàn

cảnh lịch sử ra đời của bài

viết để nhấn mạnh hơn giá trị

và những đánh giá của Phạm

Văn Đồng về con ngời và thơ

văn Nguyễn Đình Chiểu)

- HS đọc bài viết và cho biết

bố cục và hệ thống luận

điểm của bài viết?

I/ Tiểu dẫn.

- Phạm Văn Đồng (1906 – 2000), quê xã Đức Tân, huyện Đức Mộ, tỉnh Quảng Ngãi

- PVĐ đã từng tham gia hoạt động cách mạng từ rất sớm, từng bị địch bắt bị tù đày, từng giữ những chức vụ quan trong về Đảng cũng nh về chính quyền…

- PVĐ, bên cạnh t cách là nhà hoạt động chính trị, ông còn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà lí luận văn hoá văn nghệ lớn

- Bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sáng trong văn nghệ của dân tộc đợc

viết nhân kỉ niêm 75 năm ngày mất của NĐC ngày 7/3/1963 (3/7/1888)

Phạm Văn Đồng không chỉ có những đóng góp to lớn cho cách mạng mà ông còn có những đóng góp quan trọng về lĩnh vực văn hoá

nghệ thuật góp phần vào sự phát triển của nền văn học nớc nhà

II/ Đọc Hiểu:

1 Tìm hiểu bố cục và hệ thống luận điểm của bài viết:

- Bài viết này ngoài những câu mở đầu và những câu kết luận thì tự thân văn bản chia thành 3 phần chính:

+ Phần 1: Nói về con ngời và quan niệm văn chơng của Nguyễn Đình

Bựi Dương - Trường THPT Lương Phỳ 21

Trang 22

- Nhận xét về sự đặc sắc của

hệ thống luận điểm sử dụng

trong bài viết?

- Hãy giải thích lí do vì sao

- Tìm hiểu đoạn một của

thân bài: Chỉ ra đâu là luận

bài viết với sứ mạng lịch sử của nhà thơ yêu nớc

- Ba phần đó tơng ứng với ba luận điểm cơ bản của bài viết:

+ Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn.

+ Thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt hai mơi năm trời.

+ Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam.

- Ba hệ thống luận điểm đó lai xoay quanh một nhận định bao trùm:

“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thờng, nhng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn cáng thấy sáng văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”.

- Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian Nguyễn Đình Chiểu viết

truyện Lục Vân Tiên trớc nhng trong bài viết tác giả lại nói tới sau; Truyện Lục Vân Tiên đợc đánh giá là “một tác phẩm lớn”, nhng phần

viết về cuốn truyện thơ lại không kĩ càng bằng phần viết về thơ văn yêu nớc chống ngoại xâm: Nh vậy ta thấy trong bài nghị luận, mục

đích nghị luận quyết định cách sắp xếp luận điểm và mức độ nặng nhẹ

của từng luận điểm, việc viết để làm gì quyết định đến việc viết nh thế nào.

2 Tìm hiểu chi tiết bài viết:

a Phần mở bài:

- Tác giả đa ra một cách nhìn mới mẻ về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

+ “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thờng, nhng con mắt… Văn thơ của NĐC cũng vậy” Tác giả đã có những so sánh liên tởng

khá đặc sắc về thơ văn NĐC Cách nhìn nhận và đánh giá này có ý nghĩa nh một định hớng tìm hiểu thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

+ Nhận định: “Văn chơng Đồ Chiểu không óng mợt, nõn nà mà chân chất, phác thực, có chỗ tởng h thô kệch Nó không phải là vẻ đẹp của cây lúa xanh uốn mình trong gió nhẹ Nó đẹp vẻ đẹp của đống thóc mẩy vàng Nó không phải là quả vải thiều Hải Dơng ai ăn cũng thấy ngon miệng Nó là trái sầu riêng Nam Bộ, với một số ngời không dễ gì quen, nhng chính là bậc vơng giả trong thế giới trái cây ở đây” ” (SGK 11 - trang 27 - NXB GD - 2000) Cho nên có thể còn một số hạn chế về hình thức nghệ thuật mà có ngời đã đánh giá thấp thơ văn NĐC.+ Có ngời chỉ biết NĐC tác giả của Lục Vân Tiên nhng hiểu về Lục Vân Tiên cũng khá thiên lệch, còn ít biết về thơ văn yêu nớc của NĐC

Nh vậy: Từ những nội dung trên ta xác định đợc ngay câu mở đầu:

“Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ trong lúc này” là luận

điểm quan trọng của phần mở bài

- Phạm Văn Đồng đã đặt vấn đề bằng cách chỉ ra định hớng tìm hiểuthơ văn Nguyễn Đình Chiểu, vừa phê phán một số cái nhìn thiên lệch, vừa khẳng định giá trị thơ văn yêu nớc của nhà thơ chân chính NĐC Đây là cách vào đề vừa phong phú, sâu sắc vừa thể hiện phơng pháp khoa học của PVĐ

b Phần thân bài:

* Luận điểm 1: Giới thiệu nét đặc sắc về cuộc đời Nguyễn Đình

Chiểu “ Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nớc đặt chân lên đất nớc chúng ta”

- Tác giả đã nêu khái quát vài nét về Nguyễn Đình Chiểu: là nhà nho, sinh trởng ở đất Đồng Nai hào phóng, bị mù hai mắt, hoạt động yêu n-

ớc chủ yếu là thơ văn…Tuy thế nhng đích chính của tác giả không phải là viết lại tiểu sử Nguyễn Đình Chiểu mà ông muốn nhấn mạnh

tới khí tiết của “một chí sĩ yêu nớc”, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa

lớn

- Điều mà tác giả bài viết ca ngợi không phải là tác phẩm cụ thể của

Nguyễn Đình Chiểu mà là quan niệm của ông về sáng tác văn

ch-ơng:

+ Đất nớc và cảnh ngộ riêng càng long đong thì khí tiết càng cao

Trang 23

- Đọc đoạn văn và cho biết

đâu là luận điểm chính?

Tại sao bắt đầu phần này

Phạm Văn Đồng lại tái

hiện hoàn cảnh lịch sử nớc

ta trong “suốt hai mơi năm

trời” sau thời điểm 1860?

- Tại sao tác giả lại nhấn

luận điểm ở phần này?

Sự đời thà khuất đôi tròng thịt Lòng đạo xin tròn một tấm gơng!

+ Quan niệm về văn chơng:

- Học theo ngòi bút chí công Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu!

- Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.

+ Khinh miệt những kẻ lợi dụng văn chơng:

Thấy nay cũng nhóm văn chơng Vóc dê da cọp không ờng thực h!

Nhận Xét: Với một luận điểm đa ra có tính khái quát, những luận cứ

có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng, tác giả đã làm nổi bật tấm gơng sáng chói về tinh thần yêu nớc cháy bỏng và lòng căm thù giặc sâu sắc, đồng thời cũng cho thấy ở Nguyễn Đình Chiểu, quan niệm về vănchơng thống nhất với quan niệm về lẽ làm ngời, “văn tức là ngời”, vănthơ phải là vũ khí chiến đấu Cuộc đời NĐC là tấm gơng sáng chói về tinh thần yêu nớc cháy bỏng và căm thù giặc sâu sắc Quan điểm thơ văn của ông đáng kính trọng ở chỗ ông dùng nó làm vũ khí chiến đấu chống kẻ thù xâm lợc và bọn tay sai, ca ngợi chính nghĩa

* Luận điểm 2: Giới thiệu nét đặc sắc về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

- Phạm Văn Đồng đã đặt các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu trên cái nền hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Bởi, một nhà văn thực sự lớn khitác phẩm của họ phản ánh một cách trung thành những đặc điểm bản chất của một giai đoạn lịch sử trọng đại đối với đời sống của đất nớc, nhân dân Vì vậy Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là “ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” bởi, thơ văn ông đã “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau”

- Những sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu chính là tấm gơng phản

chiếu một thời khổ nhục nhng vĩ đại ” Một thời đại nh thế tất yếu phải

là lời ngợi ca những nghĩa sĩ dũng cảm, đồng thời cũng than khóc cho những anh hùng thất thế đã hi sinh vì nớc vì dân

- Văn chơng không chỉ phản ánh hiện thực mà nó còn cổ vũ, động viên, khích lệ con ngời tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của thời

đại Văn tế chính là một tác phẩm nh thế Nó đã cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào đấu tranh chống Pháp, bởi lẽ nó đã làm cho mọi ngời rung

động trớc những hình tợng ngời nghĩa sĩ “sống cũng đánh giặc, thác cũng đánh giặc” giữ trọn khí tiết cho dù chiến bại Tác giả đã so sánh bài Văn tế với Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi nhằm khẳng định giá trị to lớn của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Bản chất văn chơng là sáng tạo, văn chơng đóng góp cho cuộc đời bằng những cái độc đáo, cha từng thấy ở các tác phẩm trớc đó, hay cùng thời ấy Đó là lí do khiến tác giả Phạm Văn Đồng nói nhiều tới bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc một cách hào hứng nhất, nhiều nhất

Bởi ở bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử văn học, Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên bức tợng đài về ngời anh hùng nông dân nghĩa

sĩ, những ngời mà: sống cũng đánh giặc, thác cũng đánh giặc muôn

kiếp nguyện đợc trả thù kia ” Tác giả đã khẳng định thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu đợc viết ra từ một bầu nhiệt huyết cháy bỏng của nhà thơ: “Ngòi bút, nghĩa

là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”, văn tức là ngời

- Bên cạnh đó Nguyễn Đình Chiểu còn có những viên ngọc tuyệt bích

- Phong trào kháng Pháp bấy giờ còn làm nảy nở nhiều nhà văn nhà thơ nổi tiếng

Nhận xét:

- Với một trí tuệ sáng suốt, một tình cảm nồng hậu, với những lí lẽ,

dẫn chứng thuyết phục tác giả đã làm cho ngời đọc nhận thấy vẻ đẹp

đáng kính trọng không chỉ về con ngời mà còn cả thơ về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: ông luôn dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu chống bon xâm lợc, ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức ở đời

- Tác giả đã tỏ ra thông cảm và thấu hiểu một con ngời đang sống hết mình trong công cuộc chống Pháp oanh liệt thủa đầu; đồng thời thấu hiểu hơn giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu, những giá trị mà khiến cho ngôi sao NĐC càng nhìn càng thấy sáng

Bựi Dương - Trường THPT Lương Phỳ 23

Trang 24

- Phạm Văn Đồng đã căn cứ

vào đâu để cho thấy truyện

Lục Vân Tiên là tác phẩm

lớn nhất của Nguyễn Đình

Chiểu? Cách triển khai các

* Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn

Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam.

- Tác phẩm là “một bản trờng ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức

đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những ngời trung nghĩa” (Lục Vân Tiên, Hớn Minh, Vơng tử Trực, Kiều Nguyệt Nga… là những ngời

đáng yêu, trọng nghĩa khinh tài… Họ đấu tranh bảo vệ công lí chính nghĩa) Đó là vấn đề mà chúng ta phải hiểu đúng để có thể thấy hết giátrị của tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu này

- Vấn đề luân lí đạo đức mà nguyễn Đình Chiểu đa ra , ở thời chúng ta

có phần đã lỗi thời; Lời văn của Lục Vân Tiên có chỗ còn thô mộc

“không hay lắm” Sự thừa nhận này cho thấy tính trung thực của tác giả bài viết, không vì ngợi ca mà không giám chỉ ra những chỗ hạn chếcủa Nguyễn Đình Chiểu Tác giả cũng chỉ ra những giá trị đích thực của truyện Lục Vân Tiên: nội dung t tởng gần gũi với nhận dân; lối kể truyện nôm na dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thuộc “có thể truyền bá trong dân gian” Dây là cách lập luận theo lối đòn bẩy

- Tác giả đẫ bác bỏ những ý kiến cha đúng về tác phẩm Lục Vân Tiên (do mù loà phải đọc cho ngời khác chép không có điều kiện chỉnh sửa)

Nhận xét: Để đánh giá tác phẩm lớn Lục Vân Tiên, tác giả đã đặt nó

trong mối quan hệ với đời sống của nhân dân Tác phẩm đợc đông đảo nhân dân yêu mến chứng tỏ nó đã có những thành công lớn về mặt nội dung t tởng và hình thức nghệ thuật và đó cũng chứng tỏ tác phẩm LụcVân Tiên của nguyễn Đình Chiểu là một tác phẩm lớn

c Phần kết bài:

- Luận điểm: “ Đời sống và sự nghiệp…văn hoá t tởng”

+ Khẳng định vai trò của ngời chiến sĩ trên mặt trận t tởng

+ Vai trò to lớn của văn học đối với đời sống

+ Tởng nhớ đến một con ngời, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc

3 Kết bài:

- Có nhiều đoạn tác giả đã thể hiện cảm hứng ngợi ca đói với Nguyễn

Đình Chiểu Tác giả dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh, những cách diễn đạt

độc đáo, sâu sắc để ca ngợi NĐC: “ Trên trời … cũng vậy”; “Ngòi bút,nghĩa là tâm hồn….cứu nớc”; “Nhân kỉ niệm ngày mất… dân tộc!”

- Bài văn không chỉ có nội dung sâu sắc, xúc động mà còn ở nghệ thuật chính luận với bố cục chặt chẽ, luận điểm và cách lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục cao Văn chính luận thiên về lí trí nhng cũng

có tính biểu cảm, vì thế ngôn ngữ cũng cần mang màu sắc biểu cảm

- Ghi nhớ nội dung trong SGK

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập cũn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: Đọc thờm

V Rỳt kinh nghiệm

Ngày soạn: 1 /9/2008 Ngày giảng: / 9/2008

Tiết 12 - Làm văn

I Mục tiờu bài học:

Về kiến thức: Giỳp học sinh :

Nắm được cỏch làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

Về kĩ năng

Trang 25

Biết vận dụng cỏc kiến thức và kĩ năng về nghị luận xó hội để bỡnh luận, đỏnh giỏ một hiệntượng đời sống.

Về thỏi độ:

Cú ý thức thỏi độ đỳng đắn trước cỏc hiện tượng đời sống

II Phơng tiện thực hiện:

- SGK, SGV, Thiết kế bài học

- Các tài liệu tham khảo

III Cách thức tiến hành:

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức gợi mở, hớng dẫn, trao đổi thảo

luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy học:

1 oồn ủũnh toồ chửực: 12A2……… 12A3………

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ.

Thế nào là văn nghị luận? Nghị luận xó hội là gỡ? Nghị luận xó hội gồm những loại nào?

3 Giới thiệu bài mới.

Trong cuộc sống của chỳng ta biết bao nhiờu cõu chuyện vui, cũng khụng ớt cõuchuyện buồn cú biết bao người tốt, việc tốt cũng khụng ớt những người cũn mải mờ với nhữngtrũ chơi vụ bổ, lao vào cỏc tệ nạn xó hội Tất cả những điều đú đều làm cho chỳng ta phải suynghĩ, bày tỏ ý kiến quan điểm của mỡnh về vấn đề đú một cỏch thuyết phục, chỳng ta sẽ tỡmhiểu bài học “Nghị luận về một hiện tượng đời sống”

Hoạt động 1 :

Giỏo viờn hướng dẫn cho học sinh tỡm

hiểu bài:

- Thế nào là hiện tượng đời sống?

- Thế nào là nghị luận về một hiện

tượng đời sống?

Mời cỏc em bày tỏ ý kiến của mỡnh về

hiện tượng đời sống được nờu trong bài

viết sau: “Chia chiếc bỏnh của mỡnh

cho ai”

Nếu coi thời gian trong một ngày của

bạn là chiếc bỏnh trũn trịa, bạn sẽ chia

chiếc bỏnh cho bố mẹ, cho cụng việc,

cho gia đỡnh bao nhiờu và dành cho

mỡnh bao nhiờu phần?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi trên)

Trong khi khụng ớt bạn trẻ hiện nay

đang lóng phớ chiếc bỏnh của mỡnh vào

những trũ chơi vụ bổ thỡ chàng “Thanh

niờn trẻ tiờu biểu thành phố Hồ Chớ

Minh 2007” Nguyễn Hữu Ân lại dành

hết chiếc bỏnh thời gian của mỡnh cho

những người bệnh ung thư giai đoạn

cú thể là hiện tượng tiờu cực-Nghị luận về một hiện tượng đời sống: là kiểu bài sửdụng tổng hợp cỏc thao tỏc lập luận để làm cho ngườiđọc hiểu rừ, hiểu đỳng, hiểu sõu và đồng tỡnh với ý kiếncủa người viết trước những hiện tượng đời sống cú ýnghĩa xó hội

2 Yờu cầu của nghị luận về hiện tượng đời sống

-Người viết phải hiểu vấn đề đỳng, sõu, nắm được bảnchất vấn đề -> Tập hợp tư liệu chớnh xỏc, thuyết phục.-Người viết phải thể hiện rừ quan điểm, thỏi độ củamỡnh trước hiện tượng nghị luận -> chỉ ra đỳng – sai, lợiBựi Dương - Trường THPT Lương Phỳ 25

Trang 26

dẫn chứng và các thao tác lập luận sử

dụng trong bài viết?

-Nhĩm 2: Giới thiệu hiện tượng

Nguyễn Hữu Ân sao cho ấn tượng

nhất?

- Nhĩm 3: Tĩm tắt hiện tượng Nguyễn

Hữu Ân đồng thời đưa ra ý kiến phân

tích và bình luận hiện tượng?

-Nhĩm 4: Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

đem đến cho em cảm xúc gì, suy nghĩ

- hại, nguyên nhân, cách khắc phục

-Người viết giữ lập trường vững vàng trước mọi hiệntượng

-Diễn đạt trong sáng, cĩ thể sử dụng phép tu từ, yếu tốbiểu cảm và nêu cảm nghĩ riêng

3 Cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn ý+ Mở bài: giới thiệu hiện tượng cần bàn luận+ Thân bài: bàn bạc, phân tích làm rõ hiện tượng qua cácthao tác lập luận

+ Kết bài: nêu phương hướng, suy nghĩ trước hiện tượngđời sống

4.Ghi nhớ:

*Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường cócác nội dung:nêu rõ hiện tượng, phân tích các mặtđúng-sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ tháiđộ, ý kiến của ngưòi viết về hiện tượng xã hội đó

* Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc; có thể sử dụngmột số phép tu từ và yếu tố biểu cảm, nhất là phầnnêu cảm nghĩ riêng

5 Luyện tập

-Bài tập 1, phần luyện tập, sgk -Chọn một hiện tượng đời sống cĩ ý nghĩa nhất với em

và lập dàn ý nghị luận

-Theo dõi hiện tượng về anh Tống Phước Phúc vớinghĩa trang dành cho các đồng nhi và đưa ý kiến nghịluận của em

6 Bài tập nâng cao:

Phân biệt kiểu bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lý vớiNghị luận về một hiện tượng đời sống

TiÕt 13

PHONG CÁCH NGƠN NGỮ KHOA HỌC

Trang 27

I Mục đớch yờu cầu :

Giỳp học sinh

- Nắm vững cỏc khỏi niệm văn bản khoa học và cỏc đặc trưng của phong cỏch ấy

- Cú kỹ năng phõn biệt phong cỏch ngụn ngữ khoa học với cỏc phong cỏch ngụn ngữ khỏc và biết sử dụng ngụn ngữ khoa học trong cỏc trường hợp cần thiết

II Phửụng tieọn thửùc hieọn:

Taứi lieọu tham khaỷo: Saựch giaựo vieõn, Thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ vaờn 12, giaựo aựn

III Caựch thửực tieỏn haứnh:

- - Sử dụng phơng pháp thuyết trình, phơng pháp vấn đáp đàm thoại

- Tổ chức dạy học kết hợp giữa 2 hình thức hợp tác theo nhóm và làm việc độc lập

IV Tieỏn trỡnh leõn lụựp:

1 OÅnủũnh toồ chửực: : 12A2……… 12A3………

12A8……… 12B2………

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường cú cỏc nội dung nào ?

3 Bài mới:

- Đọc văn bản a Phõn loại ?

Văn bản khoa học chuyờn sõu.

- Đọc văn bản b Phõn loại ?

Văn bản khoa học giỏo khoa

- Đọc văn bản c Phõn loại ?

Tớnh khỏi quỏt, trừu tượng biểu hiện ở

những phương diện nào ?

Tớnh lớ trớ, lụgic biểu hiện ở những phương

- Cỏc văn bản khoa học giỏo khoa : cần cú thờm tớnh sư phạm

- Cỏc văn bản khoa học phổ cập, viết dễ hiểu nhằmphổ biến rộng rói kiến thức khoa học

II Ngụn ngữ khoa học :

Là ngụn ngữ được dựng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học

+ Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học và cỏc kớ hiệu, cụng thức, sơ đồ…

+ Dạng núi : yờu cầu cao về phỏt õm, diễn đạt trờn

cơ sở một đề cương

III Đặc trưng của phong cỏch ngụn ngữ khoa học :

1 Tớnh khỏi quỏt, trừu tượng : biểu hiện khụng chỉ

ở nội dung mà cũnở cỏc phương tiện ngụn ngữ nhưthuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản

2 Tớnh lớ trớ, lụgic : thể hiện ở trong nội dung và ở tất cả cỏc phương tiện ngụn ngữ như từ ngữ, cõu văn, đoạn văn, văn bản

3 Tớnh khỏch quan, phi cỏ thể : Hạn chế sử dụng những biểu đạt cú tớnh chất cỏ nhõn, ớt biểu lộ sắc thỏi cảm xỳc

Bựi Dương - Trường THPT Lương Phỳ 27

Trang 28

Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện ở

những phương diện nào ?

Cho hs chép phần ghi nhớ

- Nội dung thông tin là gì ?

- Thuộc loại văn bản nào ?

- Tìm các thuật ngữ khoa học được sử dụng

- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa

- Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.

Bài tập 2 :

- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau

Bài tập 3 : Về nhà

4 Củng cố : (3’) - Các loại văn bản khoa học ?

- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: Trả bài làm văn số 1

Trang 29

-Nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài làm và kĩ năng viết nói chung…

- Học sinh nhân ra c¸c lçi vµ söa lçi Häc tËp nh÷ng bµi viÕt hay

-Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy kĩ năng làm bài văn cho tốt hơn

II Ph ¬ng tiÖn thùc hiÖn:

2 KiÓm tra bµi cò :

Kiểm tra lồng trong bài giảng

ĐỀ 1

“Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến của M Xi – xờ – rụng (nhà triết học La Mó

cổ đại) gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gỡ về việc tudưỡng và rốn luyện của bản thõn

- Kiểu bài: Nghị luọ¯n xã hụ ̣i vờ̀ mụ ̣t tư tưởng đạo lí

- Nội dung : Bàn vờ̀ đức hạnh và con đường học tọ¯p

- Phạm vi dẫn chứng : Trong đời sụ́ng xã hụ ̣i

- Đức hạnh là cụ ̣i nguụ̀n tạo ra hành đụ ̣ng và hành

đụ ̣ng là biờ̉u hiợ̀n cụ thờ̉ của đức hạnh

- Đờ̀ xuṍt bài học tu dưỡng cho bản thõn

Đờ̀ 2

- Mục đích học tọ¯p của học sinh ngày nay

- Tính chṍt của các nụ ̣i dung: Học đờ̉ tiờ́p thu kiờ́nBùi Dương - Trường THPT Lương Phú 29

Trang 30

GV nhọ̃n xét ưu, khuyờ́t điờ̉m Có dõ¯n

chứng cụ thờ̉ theo từng lớp

Giáo viờn chọn mụ¯i lớp vài bài tiờu

biờ̉u Cho học sinh đọc, phát hiợ̀n và

sửa lụ¯i

GV chọn bài viờ́t tiờu biờ̉u nhṍt trong

lớp, cho hs đọc đờ̉ tham khảo

thức, học đờ̉ vọ¯n dụng kiờ́n thức, học đờ̉ hoànthiợ̀n nhõn cách

3 Kờ́t bàiKhẳng định vai trò của những nụ ̣i dung trờn và bày tỏnhọ¯n xét đánh giá của mình

III/ Nhận xét và chữa lỗi.

1 Nhận xét

Ưu điờ̉m: Một số bài viết đủ ý, diễn đạt tốt , trình bàysáng rõ

Nhược điờ̉m: - Đa số học sinh không hiểu đề, viết không

đủ ý, nội dung sơ sài, diễn đạt lủng củng

2 Chữa lỗi

- Lỗi chính tả : nhiều bài viết tắt, viết sai lỗi chính tả

- Lỗi dùng từ: Nhiờ̀u từ sai, tụ́i nghĩa

- Lỗi về câu : Nhiều câu thiếu chủ ngữ

- Lối diễn đạt: Diẽn đạt lủng củng

IV- Đọc bài văn mõ̃u

V- Trả bài, gọi tờn ghi điờ̉m

4 Củng cố :

Lu ý học sinh các loại lỗi cơ bản

5 Hớng dẫn học bài :Vờ̀ nhà tự sửa lụ¯i trong bài viờ́t.

Chuõ̉n bị viờ́t bài viờ́t sụ́ 2

V Tự rút kinh nghiệm :

………

Ngµy so¹n: …/ 9 / 2008Ngµy gi¶ng: …/ 9 / 2008TiÕt 15

Lµm v¨n

Viết bài làm văn số 02

(Nghị luận xã hội - Bài làm ở nhà )

I Mục Tiêu.Giúp hs

*Viết đươc bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống, phù hợp với trình độ, hoàn cảnh

của hs…

* Rèn kĩ năng nghị luận xã hội

*Nâng cao ý thức ,có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng, đời sống xảy ra hằng ngày

II Ph ¬ng tiÖn thùc hiÖn:

Trang 31

Kiểm tra viết

*Tìm hiểu những hiện tượng trong đời sống hằng ngày…

*Phân tích đánh giá,các hiện tượng trong đời sống để chuẩn bị cho bài viết

Anh(chị) hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động ”Nói không với những tiêu

cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.

1.Yêu cầu chung:

-Kiểu bài:nghị luận xã hội

-Các thao tác sử dụng: bình luận,chứng minh…

-Tư liệu: trong văn học và đời sống xã hội

-Bố cục: ba phần mở-thân-kết

2.Yêu cầu cụ thể:

*Thông tin về thực trạng môi trường sống nói chung

*Tìm hiếu những tiêu cực nơi mình đang sống

*Nói không với tiêu cực trong thi cử

*Nói không với bệnh thành tích trong giáo dục

Trang 32

- Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS

đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân

- Nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng các nhân trong việc sát cánh,

chung tay đẩy lùi hiểm họa

GV: SGK, tài liệu, giáo án, tranh ảnh, máy chiếu….

HS: SGK, tài liệu, tranh ảnh

c c¸ch thøc tiÕn hµnh.

Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận, tích hợp…

d tiÕn tr×nh gi¶ng d¹y

- Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân Tổng thư kí phi An-nan được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình

Cô-2 Văn bản:

Nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003, Tổng thư kíLiên hợp quốc Cô-phi An-nan đã gửi bức thông điệp đến toànthế giới, nhằm kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức và mọi người hãy

Trang 33

- HS trao đổi, trả lời

- Tác giả Cô-phi An-nan đã

Nhắc lại việc cam kết của các quốc gia trên thế giới để đánh

bại căn bệnh HIV/AIDS vào năm 2001 và Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS của quốc gia đó.

b) Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS

- Đã có một số dấu hiệu của chúng ta về nguồn lực, ngân sách,chiến lược quốc gia phòng chống AIDS

- Song hành động của chúng ta vẫn quá ít so với yêu cầu thực

tế, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành gây tử vong trên toàn thếgiới và có rất nhiều dấu hiệu suy giảm Trong năm qua, mỗiphút có khoảng 10 người bị nhiễm HIV, và đại dịch này đanglan rộng nhanh nhất ở chính những khu vực mà trước đây hầunhư vẫn còn an toàn- đặc biệt là Đông Âu và toàn bộ Châu Á, từdãy núi U-ran đến Thái Bình Dương

- Không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra trong Tuyên bố

về Cam kết phòng chống HIV/AIDS và tiến độ như hiện nay,chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005

c) Nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong việc phòng chống AIDS

- Phải nỗ lực thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực

và hành động cần thiết

- Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trìnhnghị sự về chính trị và hành động

- Phải công khai lên tiếng về AIDS

- Không được kì thị và phân biệt đối xử đối với những ngườisống chung với HIV/AIDS

- Đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ đượcchính mình bằng cách dựng lên các bức tường rào ngăn cáchgiữa “chúng ta” và “họ”

- Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm “chúngta” và “họ” Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết

Có nghĩa là phải hành động để chống lại đại dịch AIDS đang đedọa mọi người trên hành tinh này, không trừ một ai

d) Kết thúc: Lời kêu gọi phòng chống AIDS

- Tôi kêu gọi các bạn hãy cùng với tôi lên tiếng thật to và hãydõng dạc về HIV/AIDS

- Hãy cùng tôi giật đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị vàphân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này

- Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chóng lại HIV/AIDSBùi Dương - Trường THPT Lương Phú 33

Trang 34

+ Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dânthế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó là công việc chính củamình, hãy sát cánh bên nhau để cùnh “đánh đổ các thành lũycủa sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bịHIV/AIDS.

- N¾m néi dung bµi

- So¹n bµi tiÕp theo

Ngµy so¹n: …./…./2008Ngµy gi¶ng: …./…./2008TiÕt 16+17

Thông điệp ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003.

Cô-phi An- na

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:- Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân; từ đó, nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và

từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ

-Cảm nhận được sức thuyết phục to lớn của bài văn

B.Phương tiện thực hiện:

2.Kiểm tra bài cũ.

Em có nhận xét gì về bài viết “Mấy ý nghĩ về thơ”của Nguyễn Đình Thi và bài viết “Đô-

xtoi-ép - xki” của Xvai- gơ?

3.Bài mới.

Hoạt động của GV, HS Kiến thức cần đạt

GV:Dựa vào phần Tiểu

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả Cô-phi An-na.

Trang 35

dẫn,nêu hiểu biết của em về

Cô-phi An- na và cương vị của

ông khi đưa ra bản thông điệp?

HS: Đọc Tiểu dẫn, suy nghĩ trả

lời

GV: Bản thông điệp nêu lên

vấn đề gì? thuộc thể loại nào?

Vì sao tác giả cho rằng đó là

vấn đề rất cần phải đặt lên "vị

trí hàng đầu trong chương trình

nghị sự về chính trị và hành

động thực tế" của mỗi quốc gia

và cá nhân?Trình bày nhưng

hiểu biết cơ bản của em về vấn

tìm hiểu về HIV/ AIDS:(Khái

niệm, biểu hiện, tình trạng,

GV: VB này gồm mấy đoạn?

Nội dung của từng đoạn?

HS: Trao đổi, trả lời

GV:Tổng thư kí LHQ đã làm

thế nào cho việc tổng kết tình

- Sinh năm 1938, Gana ( Châu Phi)

- 1997:là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc, đảm nhiệm 2 nhiệm kì đến năm

2007 tài năng,phẩm chất ưu tú của cá nhân Cô-phi na

An 2001: Được giải Nôbel Hoà bình

- Hoạt động:

+Lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về đấu tranh chống đại dịch HIV/ AIDS

+ Thành lập Quỹ Sức khoẻ và AIDS toàn cầu

Đây là mối quan tâm, là nhiệm vụ hàng đầu trong sự nghiệp chính trị của ông

2 Văn bản.

a Thể loại: Văn NLVấn đề: phòng chống HIV/AIDS Vấn đề bức thiết, quan trọng hiện nay của toàn nhân loại

Văn bản nhật dụng: đề cập đến hiện tượng, vấn đề cụ thể, có

ý nghĩa quan trọng, bức xúc, đang đặt ra trước mắt con người trong cuộc sống thường ngày của họ

Trang 36

lập luận cũng như sức thuyết

phục của bài văn này?Cho dẫn

- Các nước đã xâydựng chiến lượcquốc gia chông HIV/

AIDS

- Các công ty, nhóm

từ thiện,cộng đồng

có những hoạt độngtích cực

hoành hành,tử vong cao

- 1 phút - 10 người bịnhiễm HIV

- tuổi thọ giảm-Sự gia tăng của đại dịch:

nhanh, đặc biệt là phụnữ; rộng, đến cả các khuvực trước đây hầu như là

an toàn

- Lẽ ra giảm được 1/4 sốthanh niên bị nhiễmHIV,một nửa trẻ em sơsinh bị nhiễm HIV, pháttriển chương trình chămsóc toàn diện

- Không hoàn thành mụctiêu của năm 2003,không đạt mục tiêu vàonăm 2005

Nhận định: "Song những hành động của chúng ta vẫn còn quá ít so với thực tế."

- Lập luận chặt chẽ theo lối diễn dịch,giàu sức thuyết phục,

biểu cảm.(Số liệu đưa ra thuyết phục, cụ thể, tác động mạnh mẽ đến tâm trí người nghe:"Trong năm qua, HIV", điệp cấu trúc theo lối tăng cấp "lẽ ra "thể hiện cảm xúc kìm nén, đau đớn, day dứt, ân hận, )

để cứu cộng đồng và cứu chính mình Đây là những nhiệm

vụ có ý nghĩa cấp thiết đối với mỗi người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại

Trang 37

nhân chúng ta với việc hưởng

ứng lời kêu gọi của Cô-phi

An-na trong giai đoạn hiện An-nay?

Liên hệ tình hình và nỗ lực

phòng chống HIV/ AIDS của

địa phương em?

4 Củng cố:

GV: Nêu giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài viết này?

HS tổng hợp, rút ra ND,NT đặc

sắc

Bản thông điệp giúp chúng ta

nhận thức rõ hơn ý nghĩa quan

trọng của cuộc đấu tranh đẩy

lùi đại dịch HIV/AIDS hiện

nay trên thế giới.Mỗi người

chúng ta phải thấy được trách

nhiệm của mình bằng việc

nâng cao tinh thần trách nhiệm,

sát cánh bên nhau hành động

tích cực hơn nữa

III Tổng kết:

+ Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV/AIDS phải

là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, và những cốgắng của con người về mặt này vẫn còn chưa đủ

+ Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhândân thế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó là công việcchính của mình, hãy sát cánh bên nhau để cùnh “đánh đổcác thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử”với những người bị HIV/AIDS

Ngµy so¹n: …/10 /2008 Ngµy gi¶ng: …/10 /2008TiÕt 21

Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Các thao tác trong văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

2.Kĩ năng : - Có kĩ năng làm bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học

3.Thái độ : Ý thức sử dụng bài học vào viết tốt bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn

học

Bùi Dương - Trường THPT Lương Phú 37

Trang 38

II Ph ¬ng tiƯn thc hiƯn:

2 KiĨm tra bµi cị :

Nghị luận văn học là gì? Những yêu cầu của bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

3 Bµi míi :

Một kiểu bài nghị luận thường gặp trong các kì thi(Đặc biệt là kì thi học sinh giỏi)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : HS đọc 2 đề luyện tập

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

GV;ghi đề lên bảng

HS ghi đề,đọc đề!

Các nhóm tham khảo hướng dẫn của

SGK và thảo luận tìm hiểu đề 1??

Hướng dẫn cho HS trao đổi thảo luận

- Dựa vào ngữ cảnh để tìm hiểu nghĩa

Đề 1: Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn

chung văn học Việt Nam phong phú ,đa dạng;nhưng nếu cần xác định một dòng chủ lưu,một dòng chính,quán thông kim cổ,thì đó là văn học yêu nước.”Hãy trình bày suy nghĩ của anh,chị về ý kiến

trên

Đề 2: Bàn về đọc sách,nhất là đọc các tác phẩm văn

học lớn,người xưa nói: “Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ,lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân,tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”(Lâm Ngữ Đường) Anh,chị hiểu ý kiến trên như

thế nào?

II.Tìm hiểu đề,Lập dàn ý

1 Đề 1 a.Tìm hiểu đề

-Giải nghĩa cụm từ,từphong phú, đa dạng:nhiều tác phẩm,nhiều thể loại văn học;chủ lưu:dòng chính của văn học; Quán thông kim cổ: Suốt từ xưa đến nay

-Nội dung ý kiến (Luận đề):Từ xưa đến nay trong sựphong phú đa dạng của văn học Việt Nam, dòng vănhọc yêu nước là dòng chính xuyên suốt

b.Lập dàn y

*Mở bài

-Giới thiệu chung-Trích dẫn câu nói của Đặng Thai Mai và giải thích nộidung của câu nói

Trang 39

Hướng dẫn cho HS tìm ý thân bài(luận

điểm,luận cứ)

GV:Nhận xét chốt:kĩ năng lập dàn ý nghị

luận về ý kiến bàn về văn học sử

Các nhóm tham khảo hướng dẫn của

SGK và thảo luận tìm hiểu đề 2??

Hướng dẫn cho HS trao đổi thảo luận

Các nhóm trình bày

GV:Nhận xét chốt:kĩ năng tìm hiểu đề!(giải

thích hình ảnh trong câu nói!!

luận về lí luận văn học!

Tìm điể khác nhau về nghị luận bài thơ và

nghị luận đoạn thơ và nghị luận vế ý kiến

bàn về văn học?

HS đọc ghi nhớ!

(gải thích,ý nghĩa,tc dụng của ý kiến với đời

sống văn học)

HS vận dụng kiến thức phần I,II vào thực

hiện bài tập bên(Lập dàn ý đề 1)

Đề 2(sẽ thực hiện sau khi học bài Tố Hữu)

+Luận điểm 2: Dòng văn học yêu nước là dòng chínhxuyên suốt

Luận cứ:Đa số TP+Các tác phẩm lớn đều thể hiện nội

dung yêu nước(Nam quốc sơn hà,Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo,Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,Tuyên ngôn Độc lập,Việt Bắc,Tây Tiến, Đất nước…

+Luận điểm: Lí giải nguyên nhân Dòng văn học yêunước là dòng chính xuyên suốt

2.Đề 2 a.Tìm hiểu đề

- Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ: thấy

trong phạm vi nhỏ hẹp

-Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân:Theo

thời gian,kinh nghiệm,vốn sống nhiều thì tầm nhìnđược mở rộng

-Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài:Càng

nhiều vốn sống,vốn văn hóa,kinh ngiệm đọc sách sẽhiểu sâu rộng hơn

-Luận đề: Càng lớn tuổi,vốn sống,vốn văn hóa và kinhnghiệm…thì đọc sách càng hiệu quả

II.Ghi nhớ -SGK III.Luyện tập

Cu 1 Trình by suy nghĩ của anh,chị đối với ý kiến của

nh văn Thạch Lam: “Văn chương l một thứ khí giới thanh cao v đắc lực m chng ta cĩ,để vừa tố co v thay đổi một thế giới giả dối v tn c ,vừa lm cho lịng người thm trong sạch v phong ph hơn”.

Cu 2 Bn về thơ Tố Hữu,nh ph bình Hồi Thanh viết:

“Thi độ tồn tm tồn ý vì cch mạng l nguyn nhn chính đưa đến sự thnh cơng của thơ anh”.Hy by tỏ ý kiến

của anh chị về nhận xt trnBùi Dương - Trường THPT Lương Phú 39

Trang 40

4.Củng cố : Cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học(chú trọng giải thích

nghĩa các từ,cụm từ,khái niệm,hình ảnh trong ý kiến Dàn ý)

5.Dặn dò : Hoàn thành các phần còn lại

Chuẩn bị bài Việt Bắc của Tố Hữu

Em biết gì về nhà thơ Tố Hữu?

.Câu hỏi kiểm tra:

Em làm gì khi tìm hiểu đề của bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học?

Kĩ năng lập hệ thống luận điểm bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học?

V T rĩt kinh nghiƯm :

Ngµy so¹n: 12/10 /2008 Ngµy gi¶ng: …/10 /2008

Tiết 23

Tieáng Vieät: Luật thơ

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức : Hiểu được luật thơ của một số thể thơ truyền thống:lục bt,song thất lục bt,ngũ

ngơn v thất ngơn Đường luật.Qua một số bi tập,hiểu thm một số đổi mới trong cc thể thơ hiện đại:năm tiếng,bảy tiếng

2.Kĩ năng : Vận dụng những kiến thức vào việc đọc hiểu và cảm thụ tác phẩm thơ ca.

II Ph ¬ng tiƯn thc hiƯn:

- SGK, SGV

- Thit k bµi hc

III C¸ch thc tin hµnh:

GV gỵi m vn ®Ị, híng dn hc sinh tr¶ li c©u hi vµ th¶o lun

Phát vấn đối thoại-Trao đổi, thảo luận nhóm

2 KiĨm tra bµi cị :

Ngơn ngữ khoa học là gì? Phong cách ngơn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản nào?

3 Bµi míi :

Làm sao để cảm thụ thơ, sáng tác thơ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Ngày đăng: 20/04/2021, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. HS chỉ ra lỗi nêu luận cứ ở ví dụ 1 và sửa lại cho đúng Khác
2. HS chỉ lỗi nêu luận cứ ở ví dụ 2 và sửa chữa lại Khác
3. HS tìm ra cái sai của việc nêu luận cứ và sửa chữa cho đúng Khác
1. GV yêu cầu HS phân tích lỗi về phương pháp luận và sửa chữa lại cho đúng Khác
2. GV yêu cầu HS phân tích lỗi và sửa chữa đoạn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w