+ Các thể loại đều tập trung mâu thuẫn xung đột giữa ta có một cách nhìn mới về đất nớc: Đất nớc là của nhân dân, đó cũng là cảm hứng chủ đạo của nhiều tác phẩm viết về đất nớc trong gia
Trang 12 Kiểm tra bài cũ: (l ợc)
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
trò
nội dung kiến thức
GV cho HS đọc SGK
GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài qua
gợi ý và hệ thống câu hỏi
Nền văn học mới phát triển qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975
- Giai đoạn từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975.
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn
khái quát văn học việt nam
từ cách mạng tháng tám năm 1945
đến hết thế kỉ XX
Trang 2ảnh hởng tới văn học giai đoạn
này?
CH: Nền kinh tế và văn hoá giai
đoạn này thế nào? Nó có ảnh
h-ởng gì đến văn học?
hoá.
- Đờng lối văn nghệ của Đảng Cộng sản, sự
lãnh đạo của Đảng đã góp phần tạo nên một nềnvăn học thống nhất trên đất nớc ta
- Hai cuộc kháng chiến chống TDP và ĐQM
kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc, mạnh mẽtới đời sống vật chất và tinh thần của toàn dân tộc,trong đó có văn học nghệ thuật, tạo nên ở văn họcgiai đoạn này những đặc điểm và tính chất riêngcủa một nền văn học hình thành và phát triển tronghoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát
triển Về văn hoá, từ năm 1945 đến năm 1975 ,
điều kiện giao lu bị hạn chế, nớc ta chủ yếu tiếpxúc và chịu ảnh hởng của văn hoá các nớc XHCN(Liên Xô, Trung Quốc )
Trang 3CH: Văn xuôi chặng đờng này
phản ánh đề tài nào của cuộc
đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hàodân tộc và niềm tin tởng vào tơng lai tất thắng củacuộc kháng chiến
- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu
cho văn xuôi giai đoạn kháng chiến chống Pháp.Những tác phẩm tiêu biểu là: Một lần tới thủ đô và
Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt và Nhật kí
ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân, Th nhà
của Hồ Phơng, Từ năm 1950, đã xuất hiện một sốtruyện, kí khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm,
Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nớc đứng lên
- Một số vở kịch xuất hiện gây đợc sự chú ý lúcbấy giờ nh Bắc sơn, Những ngời ở lại của NguyễnHuy Tởng, Chị Hoà của Học Phi
b Chặng đ ờng từ năm 1955 đến năm 1964: Văn học trong những năm xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất miền Nam.
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát đợc khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống:
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài kháng chiếnchống Pháp: Sống mãi với thủ đô của Nguyễn HuyTởng, Cao điểm cuối cùng của Hữu Mai,
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài hiện thực
Trang 4cuộc sống trớc Cách mạng tháng Tám: Tranh tối
tranh sáng của Nguyễn Công Hoan, Mời năm của
Tô Hoài, Vỡ bờ của Nguyễn Đình Thi, Cửa biểncủa Nguyên Hồng
+ Viết về đề tài công cuộc xây dựng CNXH:
Sông Đà của Nguyễn Tuân, Bốn năm sau của
Nguyễn Huy Tởng, Mùa lạc của Nguyễn Khải, Cái
sân gạch của Đào Vũ
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ Các tập thơ xuấtsắc ở chặng này gồm có: Gió lộng của Tố Hữu,
ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận, Tiếng sóng của Tế Hanh
- Kịch nói ở giai đoạn này cũng phát triển Tiêubiểu là các vở: Một đảng viên của Học Phi, Ngọn
lửa của Nguyễn Vũ, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào
Hồng Cẩm
c Chặng đ ờng từ 1965 đến 1975: Văn học thời kì chống mĩ cứu n ớc
- Chủ đề bao trùm của văn học là đề cao tinh thần yêu nớc, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách
mạng
- Văn xuôi chặng đờng này tập trung phản ánhcuộc sống chiến đấu và lao động, đã khắc hoạ kháthành công hình ảnh con ngời Việt Nam anh dũng,kiên cờng, bất khuất
+ Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện, kíviết trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánhnhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quândân miền Nam anh dũng: Ngời mẹ cầm súng củaNguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành,
Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng, Hòn đất
của Anh Đức
+ ở miền Bắc, truyện, kí cũng phát triển mạnh.Tiêu biểu là kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân; truyệnngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, VũThị Thờng, Đỗ Chu , nhiều tác giả nổi lên nhờnhững cuốn tiểu thuyết nh Hữu Mai với Vùng trời,Nguyễn Minh Châu với Cửa sông và Dấu chân ng-
ời lính, Chu Văn với Bão biển
- Thơ ca trong chặng này cũng đạt đợc nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là bớc tiến mới của
nền thơ ca Việt Nam hiện đại
Thơ ca giai đoạn này thể hiện rất rõ khuynh hớng
Trang 5ngày thờng, chim báo bão và Những bài thơ đánh giặc của Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo của
Chính Hữu, Mặt đờng khát vọng của Nguyễn Khoa
Điềm, Gió Lào cát trắng của Xuân Quỳnh
Lịch sử thơ ca chặng đờng này đặc biệt ghi nhận
sự xuất hiện và những đóng góp của thế hệ các nhàthơ trẻ thời kì chống Mĩ nh: Phạm Tiến Duật,Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lu Quang Vũ,Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu ThỉnhNguyễn Duy, Trần Đăng Khoa
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi
nhận Các vở kịch gây đợc tiếng vang: Quê hơng
Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xuân Trình,
Đại đội trởng của tôi của Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt
- Nghệ thuật đã đạt đợc thành tựu lớn về thể loại, vềkhuynh hớng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt
là xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại
Trang 66 Rút kinh nghiệm giờ giảng.
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam chặng đờng 1965-1975?
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy
khái quát văn học việt nam
từ cách mạng tháng tám năm 1945
đến hết thế kỉ XX
Trang 7CH: Văn học thời kì này
tập trung vào đề tài gì?
CH: Ngoài đề tài Tổ quốc,
- Văn học thời kì này tập trung vào đề tài Tổ quốc:
bảo vệ đất nớc, đấu tranh giải phóng miền Nam, thốngnhất đất nớc
+ Các thể loại đều tập trung mâu thuẫn xung đột giữa ta
có một cách nhìn mới về đất nớc: Đất nớc là của nhân dân,
đó cũng là cảm hứng chủ đạo của nhiều tác phẩm viết về
đất nớc trong giai đoạn này
- Văn học giai đoạn này luôn quan tâm tới đời sống củanhân dân lao động, diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của nhân dânlao động Đó là nền văn học có tính nhân dân sâu sắc vànội dung nhân đạo mới
- Do hớng về đại chúng nên văn học thời kì này luônngắn gọn, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị,trong sáng, dễ hiểu đối với nhân dân
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hớng sử thi thể hiện ở những phơng diện sau:
đền cập tới những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chấttoàn dân tộc Nhân vật chính thờng là những con ngời đạidiện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí củadân tộc, tiêu biểu là cho lí tởng của cộng đồng hơn là lợiích và khát vọng cá nhân Con ngời chủ yếu đợc khám phá
ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn
và tình cảm lớn Lời văn sử thi thờng mang giọng điệungợi ca, trang trọng và đẹp một cánh tráng lệ, hào hùng
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định “cái tôi”
đầy tình cảm, cảm xúc và hớng tới lí tởng Cảm hứng lãngmạn trong văn học giai đoạn này chủ yếu đợc thể hiệntrong việc khẳng định phơng diện lí tởng của cuộc sốngmới và vẻ đẹp con ngời mới, ca ngợi CNAHCM và tin t-
Trang 8ởng vào tơng lai tơi sáng của dân tộc.
=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạnlàm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạcquan, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện thực
đời sống trong quá trình vận động và phát triển cáchmạng Tất cả các yếu tố trên đã tạo ra vẻ đẹp của văn họcgiai đoạn này
II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975
đến hết thế kỉ XX.
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá.
- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử mở ramột thời kì mới- thời kì độc lập, tự do và thống nhất đất n-
ớc Tuy nhiên, từ năm 1975 đến năm 1985, đất nớc ta lạigặp những khó khăn, thử thách mới
- Từ năm 1986, với công cuộc đổi mới do ĐCS đề xớng
và lãnh đạo, kinh tế nớc ta cũng từng bớc chuyển sang nềnkinh tế thị trờng, văn hoá nớc ta có điều kiện tiếp xúc rộngrãi với nhiều nớc trên thế giới Văn học dịch, báo chí vàcác phơng tiện truyền thông khác phát triển mạnh mẽ Đấtnớc bớc vào công cuộc đổi mới, thúc đẩy nền văn họccũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn
và ngời đọc cũng nh quy luật phát triển khách quan củanền văn học
2 Những chuyển biến và thành tựu ban đầu.
* Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của “ cái ta”
cộng đồng bắt đầu chuyển hớng về với “ cái tôi” muônthuở Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính
là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của
đời sống
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.Một số cây bút đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết vềchiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống nh NguyễnTrọng Oánh với Đất trắng (1979), Thái Bá Lợi với Hai
ngời trở lại trung đoàn(1979).
Từ đầu những năm 1980, văn xuôi tạo đợc sự chú ý củangời đọc với những tác phẩm nh: Đứng trớc biển củaNguyễn Mạnh Tuấn, Cha và con, và , Gặp gỡ cuối nămcủa Nguyễn Khải, Ma mùa hạ, Mùa lá rụng trong vờncủa Ma Văn Kháng, Thời xa vắng của Lê Lựu, những tậptruyện ngắn Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến
quê của Nguyễn Minh Châu
- Từ năm 1986 văn học chính thức bớc vào chặng đờng
đổi mới, văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn với cuộc sốnghàng ngày Phóng sự xuất hiện, đề cập tới những vấn đềbức xúc của cuộc sống Văn xuôi hiện thực khởi sắc vớicác tập truyện ngắn Chiếc thuyền ngài xa và Cỏ lau củaNguyễn Minh Châu, Tớng nghỉ hu của Nguyễn Huy
Trang 9CH: Kịch giai đoạn này
- Từ sau 1975, kịch nói phát triển mạnh mẽ Những vởkịch nh: Hồn Trơng Ba, da hàng thịt của Lu Quang Vũ,
Mùa hè ở biển của Xuân Trình là những vở tạo đợc sự
chú ý
III Kết luận.
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã kếthừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống t tởng lớncủa văn hóa dân tộc Bên cạnh những hạn chế, văn học giai
đoạn này đã có những thành tựu to lớn Văn học hớng vào
đời sống xã hội rộng lớn với nhiều biến cố, sự kiện trọng
đại, văn học đã phản ánh đợc hiện thực của đất nớc trongmột thời kì lịch sử đầy gian khổ, hi sinh nhng cũng rất vẻvang của dân tộc ta, thực sự là tấm gơng phản chiếu nhữngphơng diện cơ bản nhất của tâm hồn dân tộc
- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986, cùng với đất nớc,văn học Việt Nam bớc vào công cuộc đổi mới Văn họcvận động theo hớng dân chủ hoá, đổi mới quan niệm vềnhà văn, về văn học và quan niệm nghệ thuật về con ngời,phát huy cá tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật củanhà văn với những tìm tòi, thể nghiệm mới
4 Luyện tập, củng cố:
Em hãy nêu những thành tựu ban đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế
kỉ XX?
5 H ớng dẫn học bài :
- Học bài , hoàn thiện đầy đủ phần Luyện tập trong SGK
- Soạn bài tiết 3
Trang 10A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
1 Kiến thức:
- Nắm đợc nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về một t tởng,đạo lí
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét , đánh giá đối với một t tởng, đạo lí
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghịluận về một t tởng, đạo lí
3 Thái độ:
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan điểm đúng đắn và phê phán những quan
điểm sai lầm về t tởng, đạo lí
B Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN,Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
C Ph ơng pháp dạy học:
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy.
1 n định, kiểm tra sĩ số ổ
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu những chặng đờng phát triển của văn học Việt Nam ? Nêu rõ những thànhtựu và những hạn chế?
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
trò
nội dung kiến thức
GV:Cho hs nhắc lại kiểu dạng
- Câu thơ của Tố Hữu viết dới dạng câu hỏi, nêu lênvấn đề "sống đẹp" trong đời sống của mỗi ngời Đây
là vấn đề cơ bản mà mỗi ngời muốn xứng đáng là
"con ngời" cần nhận thức đúng và tích cực
- Để sống đẹp, mỗi ngời cần xác định: lí tởng(mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình
cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi
ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực,lơng thiện, nhiệt tình, chăm chỉ,
Trang 11? Câu thơ của Tố Hữu đề cập
tới yêu cầu gì và có ý nghĩa
->Với thanh niên, học sinh, muốn trở thành ngời
sống đẹp, cần thờng xuyên rèn luyện và học tập để
từng bớc hoàn thiện nhân cách:để sống có lí tởngcaocả, đúng đắn phù hợp với thời đại cần xác định vaitrò trách nhiệm của mình, luôn có đời sống tình cảmphong phú , đúng mực, hài hoà để nâng cao giá trị,phẩm chất, con ngời
- Có thể hình thành 4 nội dung để trả lời câu hỏicủa Tố Hữu: lí tởng đúng đắn; tâm hồn lành mạnh;
trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực.
- Có thể sử dụng những thao tác lập luận nh: giảithích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiệncủa sống đẹp); chứng minh, bình luận (nêu nhữngtấm gơng ngời tốt, bàn cách thức rèn luyện để sống
đẹp; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu
ý chí, nghị lực )
- Dẫn chứng chủ yếu dùng t liệu thực tế, có thểlấy trong thơ văn nhng không nhiều
Trang 12cho hoàn thiện.
ái, vị tha, bao dung, độ lợng; tính trung thực, dũngcảm, chăm chỉ, cần cù, tháI độ hoà nhã, khiêm tốn;thói ích lỉ, ba hoa, vụ lợi,…)
+ Về các quan hệ gia đình( tình mẫu tử, tìnhanh em,…
+ Về quan hệ xã hội( tình đồng bào, tình thầytrò, tình bạn,…)
+ Về cách ứng sử, những hành động trongcuộc sống,…
- ý nghĩa của các vấn đề trên
hệ xã hội và về cách ứng xử, những hành động củamỗi ngời trong cuộc sống
- Các thao tác lập luận cơ bản thờng đợc sử dụngtrong các kiểu bài này là: giải thích, phân tích,chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận
2 Luyện tập:
Bài tập 1:
a, Vấn đề mà Gi Nê- ru bàn luận là phẩm chất vănhoá trong nhân cách của con ngời Căn cứ vào nộidung cơ bản và một số từ ngữ then chốt , ta có thể
đạt tên văn bản “ Thế nào là con ngời có văn hoá”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…
b, Để nghị luận, tác giả đã sử dụng các thao tác lậpluận: giải thích( đoạn 1: Văn hoá - đó có phảI là sựphát triển nội tại…; Văn hoá nghĩa là…) ;phântích( đoạn 2: Một trí tuệ có văn hoá …); bìnhluận( đoạn 3:Đến đây, tôi sẽ để các bạn…)
c, Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động
- Phần giải thích: tác giả đa ra nhiều câu hỏi rồi tựtrả lời, câu nọ nối câu kia, nhằm lôI cuốn ngời đọcsuy nghĩ theo gợi ý của mình
- Phần phân tích và bình luận:tác giả trực tiếp đốithoại với ngời đọc( tôi sẽ để các bạn quyết định lấy
…Chúng ta tiến bộ nhờ… Chúng ta bị tràn ngập …Trong tơng lai sắp tới, liệu chúng ta có thể…) tạo
Trang 13quan hệ gần gũi, mật thiết, thẳng thắn giữa ngờiviết( Thủ tớng quốc gia)với ngời đọc( nhất là thanhniên).
- Phần cuối: tác giả dẫn đoạn thơ của nhà thơ HiLạp, vừa tóm lợc các luận điểm nói trên, vừa gây ấntợng nhẹ nhàng, vừa dễ nhớ và hấp dẫn
+ Tại sao không có phơng hớng thì không có ớc mơ?
Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống conngời sẽ tẻ nhạt, sống không có ý nghĩa , sống thừa Giống nh con ngời lần bớc đi trong đêm tối ,khôngnhìn thấy đờng , không có phơng hớng con ngời cóthể hành động mù quáng, nhiều khi dễ sa vào vòngtội lỗi
lí tởng Lí tởng của thanh niên hiện nay là gì:Phấn
đấu để có nội lực mạnh mẽ, giỏi giang, đạt đến đỉnhcao của trí tuệ và luôn kết hợp với đạo lí
+ Nêu ý nghĩa của câu nói
4 Luyện tập, củng cố.
- GV nhấn mạnh cho hs nắm chắc lí thuyết để có thể vận dụng thực hành các bài nghị luận về một t tởng đạo lí
5 H ớng dẫn học bài :
- HS về hoàn thiện bài tập SGK, học thuộc bài
- Soạn bài tiết 4: Tuyên ngôn Độc lập
Trang 14- Hiểu đợc những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc
điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
- Đọc SGK, SGV, Tài liệu CKTKN, soạn giáo án
- Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, phân tích, thảo luận nhóm,…
D Tiến trình bài dạy.
1 n định, kiểm tra sĩ số ổ
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam chặng đờng 1965-1975?
3 Nội dung bài mới:
Trang 15hoạt động của thầy và
qua hệ thống câu hỏi
CH: NAQ- HCM có mấy quan
điểm sáng tác? Em trình bày
các quan điểm sáng tác của
I Vài nét về tiểu sử.
- HCM ( 19.05.1890 – 02.09.1969)
- Quê ở: Kim Liên– Nam Đàn– Nghệ An
- Cha : Nguyễn Sinh Sắc
- Mẹ : Hoàng Thị Loan
- Tuổi trẻ Ngời học chữ Hán trong gia đình , học trờngQuốc học Huế và một thời gian dạy học ở trờng DụcThanh (Phan Thiết)
- Năm 1911 Ngời ra đi tìm đờng cứu nớc tại bến cảngNhà Rồng
- Tháng 1-1919 Ngời đa bản “ yêu sách của nhân dân
An Nam “ về quyền bình đẳng, tự do đến hội nghị Vécxay
- Năm 1920 Ngời dự đại hội Tua và là một trong nhữngngời sáng lập ra Đảng cộng sản Pháp
- Ngời tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng
- 2.9.1945 Ngời đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” tạiquảng trờng Ba Đình
- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên (1946), Ngời đợc bầulàm chủ tịch nớc VNDCCH
- Từ đó Ngời luôn đảm nhiệm chức vụ cao nhất của
Đảng và nhà nớc, lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắnglợi trong hai cuộc kháng chiến chống TDP và ĐQM
- Năm 1990, nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của
Ng-ời, tổ chức giáo dục , khoa học và văn hoá Liên hợp quốc(UNESCO) đã ghi nhận và suy tôn Ngời là “anh hùng giảiphóng dân tộc, nhà văn hoá lớn”
-> HCM luôn gắn bó trọn đời với dân với nớc , với sựnghiệp giải phóng của dân tộc Việt Nam và phong tràocách mạng thế giới , là lãnh tụ cách mạngvĩ đại, một nhàthơ, nhà văn lớn của dân tộc
II Sự nghiệp văn học.
1 Quan điểm sáng tác.
*Sự nghiệp sáng tác của NAQ- HCM xoay quanh 3
Trang 16- HCM đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức và tiếpnhận văn chơng: cần xác định đối tợng ( Viết cho ai?) vàmục đích tiếp nhận( Viết để làm gì?)để quyết định nộidung( Viết cái gì?) và hình thức( Viết nh thế nào?) của tácphẩm.
- HCM luôn quan niệm tác phẩm văn chơng phải cótính chân thực và tính dân tộc
- Những tác phẩm chính: Pari; Lời than vãn của bà
Trng Trắc; Con ngời biết mùi hun khói; Vi hành; Nhật kí chìm tàu; Vừa đi đờng vừa kể chuyện
c Thơ ca.
- HCM gồm có những tập thơ : Nhật kí trong tù; ThơHCM; Thơ chữ Hán HCM
khuyên mình, Nghe tiếng giã gạo Đi đờng ).
- “NKTT” là tập thơ chan chứa tình cảm nhân đạo Tìnhcảm nhân đạo trong “NKTT” thuộc về chủ nghĩa nhân đạocủa giai cấp vô sản – một chủ nghĩa nhân đạo thức tỉnh
và đấu tranh, một chủ nghĩa nhân đạo mang tính dân chủ
và bình đẳng
- Nhiều bài thơ trong “NKTT” còn biểu hiện lòng yêunớc thiết tha của ngời chiến sĩ cộng sản trong cảnh ngộ xa
Trang 17CH: Thời kì kháng chiến
chống Pháp, HCM viết thơ
nhằm mục đích gì?
CH: Phong cách nghệ thuật
của Ngời thể hiện nh thế nào
đối với văn chính luận?
CH: Phong cách nghệ thuật
của Ngời thể hiện nh thế nào
đối với truyện và kí?
CH: Phong cách nghệ thuật
của Ngời thể hiện nh thế nào
đối với thơ ca?
nớc (Không ngủ đợc, Nhớ bạn, ốm nặng .) Biểu hiệnphong thái ung dung và tâm hồn nhạy cảm trớc cái đẹpcủa cảnh sắc thiên nhiên (Ngắm trăng, Giải đi sớm, Cảngchiều hôm )
- “NKTT” là tác phẩm giàu giá trị nghệ thuật: nhiều tứthơ thể hiện rất sáng tạo Thể thơ tứ tuyệt đợc sử dụngthành thục tạo nên vẻ đẹp vừa hàm xúc vừa linh hoạt tàihoa
*Ngoài “NKTT”, HCM còn viết nhiều bài thơ trữ tình
độc đáo và nhiều bài thơ mộc mạc, giản dị để tuyên truyền
đờng lối cách mạng (Pắc Pó hùng vĩ, Bài ca du kích .)
*Trong thời kì kháng chiến chống Pháp, qua thơ Ngời
đã bộc lộ nỗi niềm lo lắng về vận nớc ( Cảnh khuya, Cảnh
rừng Việt Bắc .) Ngời ca ngợi sức mạnh của quân và
dân ta trong cuộc kháng chiến và niềm vui thắng lợi (Rằm
tháng riêng, Lên núi, Tin thắng trận ).
3 Phong cách nghệ thuật.
Phong cách nghệ thuật của NAQ- HCM rất độc đáo và
đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng,hấp dẫn
* Văn chính luận của HCM bộc lộ t duy sắc xảo, lậpluận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục,giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn, giàu tínhluận chiến, đa dạng về bút pháp, vận dụng có hiệu quảnhiều phơng thức biểu hiện
* Trong truyện và kí, ngòi bút của NAQ rất chủ động
và sáng tạo với nghệ thuật trào phúng: khi là lối kể chânthực tạo không khí gần gũi, khi là cái nhìn hài hớc, hómhỉnh, khi là giọng điệu châm biếm sắc sảo, thâm thuý vàtinh tế Chất trí tuệ và tính hiện đại là nét đặc sắc mangtính chiến đấu trong truyện ngắn của Ngời
* Thơ ca của HCM có phong cách rất đa dạng: nhiềubài cổ thi hàm súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực về nghệthuật; nhiều bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạcmang màu sắc dân gian hiện đại đợc Ngời vận dụng quanhiều thể thơ phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cáchmạng.Tất cả đều có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ
điển và hiện đại , chất trữ tình và tính chiến đấu
III Kết luận.
Văn thơ của HCM là di sản tinh thần vô giá, là bộ phậngắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Ngời.Văn thơ của Ngời có tác dụng to lớn đối với quá trình phát
Trang 18triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệtquan trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần củadân tộc Những tác phẩm xuất sắc của HCM đã thể hiệnchân thật và sâu sắc t tởng, tình cảm và tâm hồn cao cả củaNgời Tìm hiểu văn thơ của HCM, ngời đọc thuộc nhiềuthế hệ sẽ tìm thấy những bài học cao quý.
4 Luyện tập, củng cố.
? Em hãy trình bày quan điểm sáng tác của NAQ- HCM?
5 H ớng dẫn học bài :
- Học thuộc bài, hoàn thiện phần luyện tập trong SGK
- Soạn tiết 5: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố ngôn ngữ khác
+ Tính văn hoá, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiéng Việt:
+ Về tình cảm và thái độ: yêu mến và quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sảncủa cộng đồng
+ Về nhận thức: luôn luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt
+ Về hành động: sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạmdụng tiếng nớc ngoài và chú trọng tính văn hoá, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
Trang 19B Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN,Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
C Ph ơng pháp dạy học :
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy.
1 ổ n định, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (lợc)
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
I Về sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tiếng Việt có 1 hệ thống gồm những quy tắc chung
về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, sửdụng các biện pháp tu từ Những quy tắc ấy làm thànhnền tảng cho các chuẩn mực diễn đạt, đảm bảo cho tiếngViệt một phẩm chất trong sáng
- Sự trong sáng không dung tạp chất, không mâu thuẫnvới việc tiếp thu một số từ vựng, cách nói của nớc ngoài,không mâu thuẫn với việc các nhà văn và nhân dân khôngngừng tạo ra những cách nói mới để làm giàu cho tiếngnói dân tộc
- Sự trong sáng không chấp nhận sự pha tạp, lai căng,
nh việc lạm dụng từ ngữ nớc ngoài
=> Mỗi thành viên sử dụng tiếng Việt phải có ý thức
đầy đủ đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, ýthức đó phải trở thành hành động cụ thể: Đó là biểu hiện ở
Trang 20tập( nếu còn thời gian).
tinh thần văn hoá, lịch sự của lời nói
* Luyện tập:
Bài tập 1:
- Kim Trọng: rất mực chung tình
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Th: ngời đàn bà bản lĩnh khác thờng, biết điều
mà cay nghiệt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi nh một vì sao lạ
- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"
- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạch Hạnh: miệng thề "xoen xoét"
* Các từ ngữ mà 2 nhà văn sử dụng rất đúng với bảnchất của các nhân vật
Bài tập 2: Đặt lại dấu câu thích hợp:
Tôi dòng sông Dòng….chảy, vừa…nhận- những…khác.Dòng….vậy- một … tộc nhng…bỏ, từ …lại
dọc…mình-Bài tập 3: Nhận xét về việc dùng từ nớc ngoài:
- Mi -> là tên một công ti nên cần dùng
- File -> tệp tin
- hackẻ -> kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính
- cocoruder -> là danh từ tự xng => hai từ File, hacke nên dịch ra tiếng Việt cho ngời
đọc dễ hiểu
4 Củng cố, luyện tập:
(GV cho hs nhắc lại những kiến thức cơ bản trong tiết học.)
5 H ớng dẫn học bài:
- Học thuộc bài, hoàn thiện bài tập SGK
- Soạn bài sau: Ôn luyện để giờ sau viết bài văn số 1
Tiết 6- lv
Ngày soạn:
bài viết số 01: Nghị luận xã hội
Trang 21Ngày KT:
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận, các kĩ năng làm văn nghị luận Viết
đợc bài nghị luận xã hội bàn về một vấn đề t tởng, đạo lí
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( giấy, bút, …)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV chép đề lên bảng
HS chép đề
GV lu ý HS có thể trình bày theo nhiều
cách miễn sao phù hợp với đề ra và phải
đủ các ý chính sau :
I Đề bài:
Tục ngữ có câu: "Có chí thì nên"
Anh (chị) hãy giải thích, chứng minh,
đa ra bài học kinh nghiệm cho bản thân đối với câu tục ngữ trên./.
II Gợi ý bài viết:
A Giải thích câu tục ngữ:
1 Giải tích từ ngữ.
a "Chí": quyết tâm theo đuổi một mục
đích tốt đẹp
b "Nên": Đạt đợc mục đích, trở thànhngời có ích, đợc tập thể và xã hội trọng dụng
2 Giải thích ý nghĩa chung của câu tục ngữ:
Quyết tâm bền bỉ theo đuổi mục đích tốt đẹpthì sẽ đạt đợc mục đích và đợc xã hội trọng
Trang 22HS suy nghĩ viết bài theo yêu cầu của đề.
2 Dẫn chứng trong sản xuất kinh doanh
và trong nghiên cứu khoa học
3 Dẫn chứng trong chiến đấu và hoạt
động chính trị
C Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.
1 Trong học tập, rèn luyện thân thể, tudỡng đạo đức, cần luôn luôn vơn tới những
điều tốt đẹp
2 Gặp khó khăn không nản, đạt kết quảkhông vội
III Viết bài:
IV Thu bài, chấm:
4 Luyện tập, củng cố:
5 H ớng dẫn học bài:
HS về xem lại kiến thức, tập viết lại theo yêu cầu đề bài trên, đọc tài liệu tham khảo
HS về soạn bài: Tuyên ngôn Đọc lập phần Tác phẩm
Tiết 07- ĐV:
tuyên ngôn độc lập
- Hồ Chí
Trang 231 Kiến thức: ( đã trình bày ở tiết 4)
2 Kĩ năng:(đã trình bày ở tiết 4)
3 Thái độ : (đã trình bày ở tiết 4)
B Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN,Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
C Ph ơng pháp dạy học
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy.
1 ổ n định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Em hãy trình bày quan điểm sáng tác văn học của HCM?
Gợi ý trả lời:
* HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quảcho sự nghiệp cách mạng
* HCM đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức và tiếp nhận văn chơng
* HCM luôn quan niệm tác phẩm văn chơng phải có tính chân thực và hấp dẫn
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:GV cho HS đọc SGK
Hoạt động 2: GV dẫn dắt HS tìm
hiểu bài qua hệ thống câu hỏi
CH: Em hãy trình bày hoàn cảnh
I Hoàn cảnh sỏng tỏc.
Trang 24- Ngày 02/09/1945 tại Quảng trường Ba Đình
Hà Nội, Người thay mặt chính phủ lâm thời nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà đọc bản “ Tuyênngôn độc lập” trước hàng chục vạn đồng bào,khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
mở ra một kỉ nguyên mới– kỉ nguyên độc lập tựdo
II Bố cục, chủ đề, đối tượng, mục đích hướng tới của “ Tuyên ngôn § ộc lập”.
1 Bố cục.
Tác phẩn chia làm 3 phần:
- P1: Từ đầu đến “ …không ai chối cái được”
- Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của “Tuyên ngônđộc lập”
- P2: Từ “Thế mà dân tộc đó phải đượcđộc lập”– Bản cáo trạng tội ác của TDP và quátrình đấu tranh giàng độc lập của dân tộc ta
- P3: Còn lại– Chính phủ Việt Nam dân chủcộng hoà tuyên bố với thế giới về quyền tự do,độc lập
2 Chủ đề.
Là lời tuyên bố về quyền độc lập, tự do thiêngliêng của dân tộc Việt Nam trước quốc dân đồngbào và toàn nhân loại, thể hiện ý chí quyết tâmcủa toàn dân tộc bảo vệ, giữ gìn nền độc lập tự doấy
3 Đối tượng, mục đích hướng tới của bản “ Tuyên ngôn § ộc lập”.
* Tình hình nước ta vào thời điểm mùa thunăm 1945:
- Ở miền Nam, TDP được sự giúp đỡ củaquân đội Anh đang tiến vào Đông Dương
- Ở miền Bắc, bọn Tàu – Tưởng, tay sai củaĐQM cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới
Trang 25CH: Nh vậy, đối tợng mà bản tuyên
đối tợng hớng tới, nội dung và cách
viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất
CH: Mở đầu bản tuyên ngôn, HCM
đã khẳng định điều gì?
CH: Việc trích dẫn 2 bản tuyên
ngôn nổi tiếng có ý nghĩa gì?
* HCM biết rừ hơn ai hết: Do mõu thuẫn giữaAnh, Phỏp, Mĩ với Liờn Xụ; Anh, Mĩ cú nhiềukhả năng sẽ nhõn nhượng với TDP, cho TDP trởlại Đụng Dương Để chuẩn bị cho cuộc xõm lượcnày, Phỏp đó tung ra luận điệu “Đụng Dương vốn
là thuộc địa của Phỏp, Phỏp đó cú cụng lao khaihoỏ đất nước này Bởi thế khi Nhật đó bị Đồng
Minh đỏnh bại, việc Phỏp trở lại Đụng Dương là
lẽ tất nhiờn
=> Như võy, đối tượng mà bản “TNĐL”
hướng tới khụng chỉ là đồng bào cả nước mà cũn
là nhõn dõn thế giới– trước hết là bọn đế quốc,thực dõn Mĩ, Anh, Phỏp Cần thấy bản tuyờnngụn khụng chỉ khẳng định quyền độc lập tự docủa dõn tộc Việt Nam, mà cũn bao hàm cuộctranh luận ngầm nhằm vạch trần luận điệu xảoquyệt của kẻ địch trước dư luận quốc tế
III Đọc- hiểu văn bản
1 Cơ sở phỏp lớ và chớnh nghĩa của bản
“Tuyờn ngụn Đ ộc lập”.
- Mở đầu bản tuyờn ngụn, Bỏc khẳng định luậnđề: quyền bỡnh đẳng, quyền tự do, quyền đượcsống và quyền mưu cầu hạnh phỳc của conngười Đú là những quyền khụng ai cú thể xõmphạm được
Bỏc đó trớch dẫn 2 cõu nổi tiếng trong 2 bảntuyờn ngụn của Mĩ và Phỏp
Vậy Bỏc đó khẳng định quyền độc lập, tự docủa dõn tộc ta bằng chớnh lời lẽ của tổ tiờn người
Mĩ, người Phỏp đó ghi trong 2 bản “Tuyờn ngụnđộc lập” (1776) và “Tuyờn ngụn nhõn quyền vàdõn quyền” (1791), từng làm vẻ vang cho truyềnthống tư tưởng và văn hoỏ của những dõn tộc ấy
- Việc trớch dẫn ấy cú ý nghĩa sõu sắc:
+ Những cõu trớch dẫn thực chất là nhữngchõn lớ bất hủ của mọi dõn tộc, chứ khụng phải làcủa hai dõn tộc Mĩ và Phỏp
+ Hơn nữa, trong tranh luận, để bỏc bỏ luậnđiệu của đối phương cũn gỡ đớch đỏng hơn là
Trang 26CH: Lời ca ngợi của Bác đối với bản
tuyên ngôn của Mĩ khẳng định điều
+ Ngoài ra, mở đầu bản tuyờn ngụn, Bỏc nhắcđến hai bản tuyờn ngụn nổi tiếng trong lịch sửnhõn loại của hai nước lớn như thế thỡ cũng cúnghĩa là đặt 3 cuộc cỏch mạng ngang hàng nhau,
3 bản tuyờn ngụn ngang hàng nhau, 3 dõn tộcngang hàng nhau và kớn đỏo hơn, Bỏc như muốn
gợi lại về truyền thống của dõn tộc ta.
Bỏc đó ca ngợi bản “ Tuyờn ngụn độc lập” của
Mĩ (1776) là lời bất hủ cú nghĩa là lời núi hay,đỳng, cú giỏ trị mói mói
- Sau khi ca ngợi, Bỏc đó “suy rộng ra” nhằmnờu cao một lớ tưởng về quyền bỡnh đẳng, quyềnsống, quyền sung sướng và tự do của cỏc dõn tộctrờn thế giới
Đõy là đúng gúp đầy ý nghĩa của Hồ ChớMinh đối với phong trào giải phúng dõn tộc trờnthế giới, là phỏt sỳng lệnh khởi đầu cho bóo tỏpcỏch mạng ở cỏc nước thuộc địa sẽ làm sụp đổChủ nghĩa thực dõn trờn khắp thế giới vào nửasau thế kỉ XX
=> Bằng lớ lẽ đanh thộp, lập luận chặt chẽ vànhững bằng chứng cụ thể, xỏc thực, giàu sứcthuyết phục, Bỏc đó khẳng định chõn lớ về quyền
tự do, bỡnh đẳng của dõn tộc ta
4 Luyện tập, củng cố.
- Cở sở chính nghĩa của bản "Tuyên ngôn độc lập"?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ và hớng dẫn HS trả lời câu hỏi ở phần luyện tập trong SGK
5 H ướ ng d ẫ n h ọ c b i à :
- HS về học bài
- Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập ( phần tiếp theo)
Trang 27
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy.
1 ổ n định, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Em hãy trình bày cơ sở pháp lí của bản "Tuyên ngôn độc lập"?
Gợi ý trả lời:
Bỏc khẳng định luận đề: quyền bỡnh đẳng, quyền tự do, quyền được sống và quyền
m ưu cầu hạnh phỳc của con người.
3 Nội dung bài mới:
tuyên ngôn độc lập
- Hồ Chí
Trang 28Minh-hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
CH: Ngoài tội ác về kinh tế, chính trị
ra, chúng còn có những tội ác nào đối
* Về chớnh trị, chỳng gõy ra cỏc tội ỏc: Tướcđoạt tự do dõn chủ, thi hành những luật phỏp dóman, chộm giết những chiến sĩ yờu nước của ta,thi hành ràng buộc dư luận-chớnh sỏch ngu dõn,đầu độc bằng thuốc phiện-rượu cồn
=> Đú là những bằng chứng rất cụ thể, chớnh
xỏc được viết dưới những cõu văn ngắn gọn,đanh thộp, hựng hồn, kết hợp với những điệp từ,biện phỏp so sỏnh, mỉa mai: “ Lập nhà tự nhiềuhơn trường học” Cỏch dựng hỡnh ảnh cú tỏcdụng làm tăng thờm tội ỏc của TDP: “Chỳng tắmcỏc cuộc khởi nghĩa của ta trong bể mỏu”
* Về kinh tế, chỳng gõy ra cỏc tội ỏc: búc tước đoạt, độc quyền in giấy bạc xuất nhập cảng,sưu thuế nặng nề- cuộc sống nhõn dõn bần cựng,
lột-đố nộn cỏc nhà tư sản-búc lột cụng nhõn ta, gõy rathảm hoạ hơn 2 triệu đồng bào miền Bắc bị chếtđúi
TDP muốn kể cụng bảo hộ Đụng Dương ư? Thỡbản tuyờn ngụn đó chỉ rừ khụng phải là cụng mà
là tội vỡ trong vũng 5 năm (1940-1945) chỳng đóhốn hạ và nhục nhó “bỏn nước ta hai lần choNhật”
* Thẳng tay khủng bố Việt Minh, khi thuachạy, chỳng cũn nhẫn tõm giết nốt số đụng tựchớnh trị ở Yờn Bỏi và Cao Bằng
=> Bằng những lớ lẽ đanh thộp, chặt chẽ, Bỏc
đó vạch trần tội ỏc của TDP, khiến chỳng khụngthể chối cói được
Trang 29CH: Lêi tuyªn bè cuèi cïng gåm
nh÷ng néi dung nµo?
CH: Em h·y nhËn xÐt gi¸ trÞ nghÖ
thuËt vµ ý nghÜa cña v¨n b¶n?
b Quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thànhthuộc địa của Nhật, chứ không phải là thuộc địacủa Pháp nữa Nhân dân ta đã nổi dậy giànhchính quyền khi Nhật đầu hàng Đồng Minh
Đây là luận điểm quan trọng tuyên bố ĐôngDương là thuộc địa của Pháp và Pháp có quyềntrở lại Đông Dương Luận điểm này sẽ dẫn tới lờituyên bố tiếp theo của bản tuyên ngôn
- Chế độ TDP trên đất nước ta vĩnh viễn bịchấm dứt và xoá bỏ Điệp khúc “Sự thật” đượclặp lại, nối tiếp nhau có sức mạnh lớn lao, bác bỏluận điệu của TDP về công lao “ khai hóa”,quyền “ bảo hộ” Đông Dương làm tăng thêm âmhưởng hùng biện của bản tuyên ngôn Và cũngkhẳng định thực tế lịch sử : nhân dân ta nổi dậygiành chính quyền, lập nên một nước Việt NamDân chủ Cộng hòa
- Những luận điệu khác của các thế lực phảnCách mạng quốc tế cũng bị phản bác mạnh mẽbằng chứng cớ xác thực , đầy sức thuyết phục
3 Lời tuyên bố với thế giới.
- Hưởng độc lập tự do không phải chỉ là quyềnphải có, một tư cách cần có mà đó là một hiệnthực “Nước Việt Nam Độc lập”
- Quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
“Toàn thể Độc lập ấy”
=> Tuyên bố độc lập: tuyên bố thoát li hẳn quan
hệ thực dân với Pháp,kêu gọi toàn dân đoàn kếtchống lại âm mưu của thực dân Pháp , kêu gọicộng đòng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự
do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệquyền độc lập, tự do ấy
IV Tổng kết.
- Bằng áng văn chính luận, tác giả đã thể hiệnmột lối viết ngắn gọn, nghệ thuật lập luận chặtchẽ, đanh thép, hùng hồn, ngôn ngữ vừa cụ thể,chính xác vừa gợi cảm, giọng văn linh hoạt, bản
“Tuyên ngôn độc lập” được coi là một trong batảng đá lớn nhất của nền văn học nước nhà về xácđịnh chủ quyền độc lập - - Bản tuyên ngôn đãkết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc, là
sự nối tiếp tuyền thống hào hùng của dân tộc, gópphần làm giàu đẹp lịch sử và nền văn hoá dân
Trang 30tộc, tụ thắm tinh thần yờu nước, khỏt vọng độclập, tự do của dõn tộc ta.
- Tuyờn ngụn Độc lập là một văn kiện lịch sử vụgiỏ của dõn tộc ta, tuyờn bố quyền tự do, độc lậpcủa dõn tộc việt nam và nờu cao quyết tõm bảo vệnền độc lập, tự do ấy
4 Luyện tập, củng cố:
- Hãy trình bày ngắn gọn tội ác của TDP thông qua bản "Tuyên ngôn độc lập"?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ và hớng dẫn HS trả lời câu hỏi ở phần luyện tập trongSGK
5 H ớng dẫn học bài :
- HS về học bài, soạn tiết 9: NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
Tiết 09- TV: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút)
CH: Quan niệm về cách dùng tiếng Việt nh thế nào đợc coi là chuẩn mực, đúng quy tắc? là thanh niên,học sinh Việt Nam, em phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
trò
nội dung kiến thức
CH: Theo em cần phải có những
nhiệm vụ gì để giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt?
II Nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Phải biết yêu và quý trọng tiếng Việt
- Phải thờng xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếngViệt
Trang 31- Phải biết bảo vệ tiếng Việt.
- Phải có ý thức về sự phát triển của tiếng Việt
" Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận- dọc đờng đi của mình- những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhng nó không đợc phép gạt
bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại".
thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt là tệp tin để cho những
ngời không chuyên làm việc với máy vi tính dễ hiểu hơn.
Từ hacker nên chuyển dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu Còn từ cocoruder là danh từ tự
xng nên có thể giữ nguyên Nh vậy, trong câu này có hai từ nớc ngoài (file, hacker) nên dịch nghĩa ra tiếng Việt.
Bài tập 1:
- Các câu b,c,d là những câu trong sáng, câu a, có sự lẫn
lộn giữa trạng ngữ (Muốn xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị
và nông thôn) với chủ ngữ của động từ đòi hỏi.
- Trong khi đó, các câu b,c,d thể hiện rõ thành phần ngữ
pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu.
Bài tập 2:
- Trong lời quản cáo dùng tới ba hình thứcbiểu hiện cùng một nội dung: ngày lễ tình nhân, ngày Valentine, ngày tình yêu
- Tiếng Việt có hình thức biểu hiện thoả đáng là ngày tình yêu (vừa có ý nghĩa cơ bản tơng ứng với từ Valentine, vừa
có sắc thái biểu cảm ý nhị, dễ cảm nhận và lĩnh hội đối với ngời Việt Nam), do đó không cần và không nên sử dụng hình thức biểu hiện của tiếng nớc ngoài là Valentine.
- Còn hình thức biểu hiện ngày lễ Tình nhân thì tình nhân
cấu tạo theo kiểu từ tiếng Hán thiên nói về con ngời, trong khi ngày Tình yêu rất thuần Việt, lại biểu hiện đợc ý nghĩa
cao đẹp là tình cảm của con ngời.
Trang 32HS về soạn tiết 10: NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.
Tiết 10- ĐV nguyễn đình chiểu, ngôi sao sáng
- Tiếp thu đợc cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của Phạm Văn Đồng
về con ngời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu; từ đó thấy rõ rằng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc Việt Nam, Nguyễn Đình Chiểu là một vì sao "càng nhìn càng thấy sáng".
- Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, mà còn bằng nhiệt huyết của một con ngời gắn bó với Tổ quốc, nhân dân
2 Kĩ năng:
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trng thể loại.
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng làm văn nghị luận.
3 Thái độ:
- Thấy rõ giá trị và nét đặc sắc trong bài văn nghị luận của Phạm Văn Đồng Từ đó giúp ta
thêm yêu quý nhà thơ yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu.
B Ph ơng tiện dạy học.
- Tài liệu chuẩn KTKN,Giáo án + SGK + SGV+ tài liệu tham khảo.
C Ph ơng pháp dạy học:
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy.
1 ổ n định, kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 33CH: Em hãy nêu những tội ác của TDP thể hiện trong bản "Tuyên ngôn độc lập"?
3 Nội dung bài mới :
CH: Em cho biết hoàn cảnh lịch
sử của miền Nam từ 1954 đến
- Phạm Văn Đồng không phải là ngời chuyên làm lí luận hay phê bình văn học Sự nghiệp chính mà ông theo
đuổi suốt đời mình là sự nghiệp làm cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
- Tuy nhiên, Phạm Văn Đồng vẫn có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuật Những tác phẩm ấy
ra những ý kiến đúng đắn, mới mẻ, thấm thía và lớn lao
về những hiện tợng hoặc vấn đề văn nghệ mà ông đề cập tới.
2 Hoàn cảnh sáng tác.
- Từ 1954- 1959 quân Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm nắm chắc bộ máy cảnh sát và quân đội, triển khai quốc sách tố cộng, truy nã những ngời kháng chiến cũ, bức hại gia đình và những ngời này, lê máy chém khắp miền Nam thực thi luật 10- 59, bắt bớ tù đày và gây ra nhiều vụ tàn sát đẫm máu Từ 1960 Mĩ quyết định tài trợ, can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh ở miền Nam.
- Trớc tình hình đó, hàng loạt phong trào đấu tranh chống Mĩ của nhân dân miền Nam nổi lên, tiêu biểu là phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, các cuộc bãi công của công nhân xí nghiệp pin Con ó phong trào đấu tranh xuống đờng của học sinh, sinh viên.
Hoàn cảnh lịch sử trên đã khiến Phạm Văn Đồng viết bài này để ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu.
- Tác phẩm đợc viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà thơ Đồ Chiểu (3/7/1888), đăng trên Tạp chí Văn học tháng 7/1963.
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Nguyễn Đình Chiểu, tấm g ơng sáng chói về tinh thần yêu n ớc và lòng căm thù giặc sâu sắc.
Trang 34CH: Phần mở đầu tác giả cho ta
trong suốt "hai mơi năm trời"
sau thời điểm 1860?
CH: Vì sao tác giả nói: "Thơ
văn yêu nớc của Nguyễn Đình
+ Tác giả đã nhấn mạnh đến khí tiết của "một chí sĩ yêu nớc", trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn của NĐC.
- ở Nguyễn Đình Chiểu, quan niệm về văn chơng hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm ngời, "văn tức là ngời", văn thơ phải là vũ khí chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thù xâm lợc và tay sai, vạch trần âm mu , thủ đoạn , lên án những kẻ lợi dụng văn ch-
ơng làm điều phi nghĩa.
b Văn thơ yêu n ớc của Nguyễn Đình Chiểu
- Phạm Văn Đồng đã đặt các tác phẩm của Nguyễn
Đình Chiểu trên cái nền của hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ, bởi các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu phải ánh một cách trung thành những đặc điểm bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng đại với vận mệnh của
đất nớc, nhân dân Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là
"ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc" vì thơ văn của ông đã "làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ
và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở về sau".
- Tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu có sức cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu chống thực dân, bằng cách làm cho lòng ngời rung động trớc những hình tợng "sinh
động và não nùng" của những con ngời "suốt đời tận trung với nớc", "trọn nghĩa với dân", giữ vẹn khí phách hiên ngang cho dù chiến bại.
"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" ca ngợi nghĩa sĩ xuất
thân từ nông dân, "xa kia chỉ biết cày cuốc, bỗng chốc trở thành ngời anh hùng cứu quốc" Đó là một hình tợng trung tâm mà trớc đó văn học không có: hình tợng ngời nông dân.
=> Phạm Văn Đồng hiểu rất rõ rằng tác phẩm văn
ch-ơng lớn chỉ có thể sinh ra từ những tâm hồn lớn Vì thế khi nói đến thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu tác giả luôn chú ý làm cho ngời đọc nhận ra những câu văn, vần thơ đó chính là bầu nhiệt huyết của nhà thơ trào ra
Trang 35nào về những điều mà nhiều
ng-ời cho là hạn chế của tác phẩm
c Giá trị của Truyện Lục Vân Tiên
- Phạm Văn Đồng cho thấy Truyện Lục Văn Tiên là
một tác phẩm lớn cha đựng những nội dung t tởng gần gũi với quần chúng nhân dân, là "một bản trờng ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời,
ca ngợi những ngời trung nghĩa!".
=> Tác giả không phủ nhận những sự thật nh:
"Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời", hay "văn chơng của Lục Văn Tiên" có
những chỗ "lời văn không hay lắm" Sự thừa nhận cho thấy tác giả là ngời luôn giữ đợc sự trung thực và công bằng trong khi nghị luận Song không vì sự thừa nhận ấy
mà giá trị của Truyện Lục Vân Tiên bị hạ thấp đi Phạm
Văn Đồng đã chỉ ra rằng đó là những hạn chế không thể tránh khỏi và không phải là cơ bản nhất Truyện Lục Vân Tiên vẫn là tác phẩm lớn của Nguyễn Đình Chiểu, bởi
cuốn truyện thơ ấy mang những nội dung t tởng đạo đức gần gũi với quần chúng nhân dân, và do đó, đợc họ "cảm xúc và thích thú" Truyện Lục Vân Tiên lại có một lối kể
chuyện "nôm na", "dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá trong dân gian".
2 Màu sắc biểu cảm, giá trị đặc sắc của bài văn nghị luận.
- Màu sắc biểu cảm của bài văn nghị luận này thể hiện ở chỗ trong nhiều đoạn văn tác giả trực tiếp thể hiện cảm hứng ngợi ca đối với Nguyễn Đình Chiểu Ông dùng rất nhiều từ ngữ và hình ảnh, những cánh diễn đạt
độc đáo, sâu sắc để ca ngợi nhà thơ mù Đồng Nai, ví dụ
đoạn sau: "Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác ờng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy" Hoặc:
th-"Ngòi bút bỗng chốc trở thành ngời anh hùng cứu nớc".
Hoặc: "Nhân kỉ niệm ngời con vinh quang của dân tộc!".
- Giá trị của bài văn nghị luận này không phải chỉ ở chỗ có nội dung sâu sắc, xúc động mà còn ở nghệ thuật chính luận với bố cục chặt chẽ, luận điểm và cách lập luận đi từ khái quát đến cụ thể triển khai bám sát vấn đề trung tâm Lời văn sáng sủa vừa có tính khoa học,vừa có tính khách quan nên sức thuyết phục cao Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng điệu linh hoạt, biến hóa: khi hào sảng, lúc xót xa,…
III Tổng kết:
Trang 36NĐC sáng mãi trong lòng ngời
4 Luyện tập, củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi trong phần luyện tập trang 54.
5 H ớng dẫn học bài:
- HS về học bài, hoàn thiện bài tập trong SGK.
- Soạn bài tiết 11: Hai bài đọc thêm
- Thấy đợc quan niệm đúng đắn về thơ của Nguyễn Đình Thi.
- Thấy đợc phong cách chính luận- trữ tình của tác giả trong bài viết: Cách lập luận chặt chẽ, diễn đạt có hình ảnh, giàu cảm xúc.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy
1 ổ n định, kiểm tra sĩ số
Trang 372 Kiểm tra bài cũ: (l ợc)
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
? Em hãy trình bày vài nét về tác
Hoạt động 1: GV cho HS thảo
luận các câu hỏi.
Hoạt động 2: GV cho HS trả lời
+ Tham gia Cách mạng từ năm 1941.Sau Cách mạng
1945, tham gia lãnh đạo Hội văn hóa cứu quốc và Hội văn nghệ Việt Nam.
+ Từ năm 1958 – 1995 giữ nhiều chức vụ quan trọngcủa nền văn học nghệ thuật Việt Nam.
+ NĐT là một nhà văn hóa, một nghệ sĩ đa tài Năm
1996 , ông đợc tặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật.
- Ông đa ra một câu hỏi không mang ý nghĩa nghi vấn
mà mang ý nghĩa khẳng định: "Đầu mối của thơ có lẽ ta
đi tìm bên trong tâm hồn con ngời chăng?" Khởi đầu một bài thơ, ngời viết phải có "rung động thơ", sau đó mới "làm thơ" Rung động thơ có đợc khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thờng; do có sự va chạm với thế giới bên ngoài, với thiên nhiên, với những ngời khác mà tâm hồn con ngời thức tỉnh, bật lên những tình ý mới mẻ.
- Làm thơ là thể hiện những rung động của tâm hồn bằng lời hoặc những dấu hiệu thay cho lời nói Những lời, những chữ ấy phải có sức mạnh truyền cảm tới ngời
đọc thơ, khiến "mọi sợi dây của tâm hồn rung lên" Bài thơ là sợi dây truyền tình cản cho ngời đọc Thơ là tiếng nói mãnh liệt của tình cảm NĐT khẳng định những hình
ảnh thơ ở ngay trong đời thực , vừa lạ lại vừa quen, đợc sàng lọc bằng nhận thức t tởng của ngời làm thơ.
- Ngôn ngữ thơ có những nét đặc biệt so với ngôn ngữ các thể loại văn học khác.
+ Trong văn xuôi là ngôn ngữ tự sự, kể chuyện + Trong kịch chủ yếu là ngôn ngữ đối thoại.
+ Trong thơ ca có tác dụng gợi cảm đặc biệt nhờ yếu
tố nhịp điệu.
Trang 38? Thế nào là thơ tự do, thơ không
vần?
Câu 5: Quan niệm của Nguyễn
Đình Thi về thơ ngày nay có giá
trị không? Vì sao?
HS trình bày những hiểu biết về
tác giả?
HS đọc văn bản
GV cho hs thảo luận nhóm các
câu hỏi trong SGK, trình bày, bổ
sung, GV chốt.
- Nguyễn Đình Thi quan niệm "không có vấn đề thơ
tự do, thơ có vần và thơ không có vần", mà chỉ có "thơ thực và thơ giả, thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ" Thời đại mới, t tởng, tình cảm mới, nội dung mới,
đòi hỏi một hình thức mới, điều quan trọng là dùng thơ
tự do, thơ không vần, hay "dùng bất cứ hình thức nào, miễn là thơ diễn tả đợc đúng tâm hồn con ngời mới ngày nay".
Không nên nghĩ rằng bài viết chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà các vấn đề tác giả đặt ra, các luận
điểm xung quanh vấn đề đặc trơng bản chất của thơ ca ngày nay vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thi ca.
II Đô- xtôi- ép- xki
1, Tìm hiểu chung:
- Xtê-phan Xvai-gơ( 1881 – 1942), là nhà văn áo gốc Do Thái, trởng thành trong môi trờng trí thức Viên- một trung tâm văn hóa nghệ thuật thời trớc chiến tranh thế giới thứ hai.
- Ông từng làm thơ, viết kịch, truyện nổi tiếng ở châu
"xứ mệnh đã hoàn thành", trong "tình cảm anh em của tất cả các giai cấp và tất cả các đẳng cấp của nớc Nga": nôĩ đau khổ khiến ngời Nga hợp lại thành một khối thống nhất; họ thấy đợc đau khổ nhờ Đô-xtôi-ép-xki;
ba tuần sau cái chết của ông, Nga hoàng bị ám sát,…
b Những nét mâu thuẫn trong thiên tài Đô- xtôi- ép- xki.
- Nỗi khổ về vật chất: những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của một con bện thần kinh; con ngời mang trái tim vĩ đại ("chỉ đập vì nớc Nga") sống trong cảnh nghèo khó, phảI cầu xin và tìm đến những ngời xa lạ và "thấp hèn", bị dày vò vì hoàn cảnh: không
có tiền, bản thân bị cầm cố, bị bệnh động kinh,…
Trang 39- Ngời bị lu đày biệt xứ, "đau khổ một mình" trở thành "xứ giả của xứ xở mình", con ngời đầy mâu thuẫn và cô đơn mang lại cho đất nớc "một sự hoà giải"
và "kiềm chế một lần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thẫn thời đại ông"- dù chỉ là lần cuối.
-> Thiên tài bị đè nén bởi số phận, nhng cũng có thể tác động trở lại số phận, và không chỉ số phận của riêng mình mà của cả một dân tộc, thời đại
-> Chân dung của Đô… , nhà văn Nga vĩ đại hiện lên sông động nh vậy là vì tác giả đẫ sử dụng bút pháp liên tởng , so sánh và nhiều biện pháp tu từ khác.
4 Luyện tập, củng cố:
GV cho Hs nhắc lại những kiến thức chuẩn trong hai bài đọc thêm.
5 H ớg dẫn học bài :
HS về học bài, soạn tiết 12: Nghị luận về một hiện tợng đời sống.
Tiết 12- LV: nghị luận về một hiện tợng đời sống
- Nhận diện đợc hiện tợng đời sống đợc nêu ra trong một số văn bản nghị luận.
- Bieỏt vaọn duùng caực kieỏn thửực vaứ kú naờng veà nghũ luaọn xaừ hoọi ủeồ bỡnh luaọn, ủaựnh giaự moọt hieọn tửụùng ủụứi soỏng.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
D Tiến trình bài dạy
1 ổ n định, kiểm tra sĩ số
Trang 40Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nghũ luaọn veà moọt tử tửụỷng ủaùo lớ laứ gỡ?
3 Nội dung bài mới :
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoaùt ủoọng 1:
GV đọc đề bài SGK.
Giaựo vieõn hửụựng daón cho hoùc
sinh tỡm hieồu baứi:
thao tác lập luận nào?
HS dựa vào phần tìm hiểu đề để
- Các ý chính:
+ NHA đã nêu một tấm gơng về lòng hiếu thảo , vị tha,
đức hi sinh của thanh niên.
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gơng nh NHA + Nhng bên cạnh đó, vẫn còn một số ngời có lối sống ích
kỉ , vô tâm, đáng phê phán.
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dỡng, lập nghiệp, sống
vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
- Dẫn chứng minh họa cho lí lẽ: khai thác trong văn bản – Chuyện cổ tích mang tên NHA– và bổ sung dc về những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dơng hoặc những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò chơi vô bổ mà các phơng tiện thông tin đại chúng đã nêu để phê phán.
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận