1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8. Kì I

142 956 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVH: Em có cảm nhận gì về thái độ ,cử chỉ của những người lớn ôngđốc ,thầy giáo đón nhận học trò mới ,các phụ huynh đối với các em bé GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản?. 2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 1

- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ : Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến trường

B) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

- Học Sinh : Vở bài soạn

C)Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Giới thiệu bài mới: Văn bản “Cổng trường mở ra” –Lý Lan (Ngữ văn 7) nói về tâm trạng gì? Của ai ?

Từ câu trả lời của học sinh , giáo viên dẫn vào bài mới

Họat Động 2 : Đọc- hiểu văn bản

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Tiết 1

Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu * /8

GVH: Hãy nêu những nét chính về tác giả Thanh Tịnh?

GVH: Nêu xuất xứ của truyện ngắn : “Tôi đi học”?

GV đọc mẫu 1 đọan, sau đó gọi học sinh đọc hết vb

GVH: Xét về mặt thể loại văn bản , có thể xếp bài này vào thể loại văn

bản nào ? Vì sao ?

HS: Kiểu văn biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân

vật trong buổi tựu trường đầu tiên

GVH: Văn bản đề cập đến vấn đề gì ? Truyện có những nhân vật nào?

Ai là nhân vật chính ?

GVH:Những kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật tôi được kể

theo trình tự nào?

GVH: Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi

theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên Vậy ta có thể chia

đoạn ntn ?

GV chuyển sang phần phân tích

GV cho hs quan sát P1

GVH : Kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi

gắn với không gian, thời gian cụ thể nào?

GVH: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ niệm trong tâm

chí tác giả?

HS: Vì đó là thời điểm tạo nên sự liên tưởng tương đồng , tự nhiên

giữa hiện tại và quá khứ của tác giả

GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nhớ lại những kỉ niệm cũ ntn ?

I)Tìm Hiểu Bài

Trang 2

HS: Tg cảm thấy : nao nức , mơn man , tưng bừng , rộn rã Đó là

những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

GVH: Những cảm xúc ấy có mâu thuẩn với nhau không ? Vì sao ?

HS: Không Các từ láy trên góp phần rút ngắn khoảng cách thới gian

giữa quá khứ và hiện tại Chuyện xảy ra từ bao năm rồi mà như mới

vừa xảy ra hôm qua , hôm kia

GV chuyển ý: Để hiểu rõ hơn tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày

đầu đến trường, chúng ta sẽ phân tích ở tiết 2

Tiết 2

Học sinh quan sát đoạn tiếp theo

GVH: Trên đường cùng mẹ đến trường , tâm trạng của nhân vật được

tác giả diễn tả bằng những chi tiết nào ?

GVH: Qua các chi tiết đó, em đọc được gì trong tâm trạng và cảm giác

của nhân vật ?

HS:Cảm giác nhìn mọi thứ thay đổi dù rằng đã quen trước đó chính là

tâm trạng chung của mỗi hs lần đầu đến

trường

GV chuyển : Tâm trạng ấy có gì biến đổi khi đứng trước cổng trường

và đặc biệt khi rời tay mẹ ,nghe gọi tên vào lớp Học sinh quan sát

đoạn tiếp theo của văn bản

GVH: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác giả có

GVH: Từ đó,tâm trạng tác giả cũng thay đổi theo Hãy tìm những chi

tiết thể hiện tâm trạng của tác giả vào lúc này?

Học sinh quan sát đoạn tiếp theo của văn bản

GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nghe ông đốc đọc bản danh sách hs

mới ntn ?

GVH: Vì sao Tôi bất giác dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc ?

HS: Vì sợ hãi Đó là cảm giác nhất thời của trẻ em nông thôn rụt rè ít

khi tiếp xúc với đám đông

GVH:Vì sao trong khi xếp hàng đợi vào lớp , tác giả lại cảm thấy :

chưa lần nào xa mẹ như lần này?

Học sinh quan sát đoạn cuối văn bản

GVH: Khi rời tay mẹ và nghe thầy gọi tên vào lớp, tâm trạng của nv

được t/g diễn tả bằng những chi tiết nào?

GVH:Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào của nhân vật “tôi” đối

với lớp học?

GVH: Hình ảnh một con chim liệng đến đứng trên bờ của sổ , hót mấy

tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có ý nghĩa ntn ?

HS: Hình ảnh gợi nhớ , gợi tiếc những ngày tuổi thơ được chơi bời tự

do đã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới của cuộc đời – giai đoạn

làm hs, tập làm người lớn Đây là h/ a vừa có ý nghĩa thực , vừa có

dụng ý nghệ thuật , tượng trưng rõ ràng

GVH: Dòng chữ Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì ?

HS: Dòng chữ vừa khép lại bài văn , vừa mở ra một thế giới mới , một

giai đoạn mới trong cuộc đời một đứa trẻ Dòng chữ như niềm tự hào

hồn nhiên và trong sáng của tôi khi nhớ lại buổi thiếu thời Dòng chữ

thể hiện chủ đề của truyện ngắn này

b Khi đứng trước sân trường :

-Sân trường dày đặc cả người

- Ngôi trường vùa xinh xắn vừa oai

nghiêm  Lo sợ vẩn vơ.

- Cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng…

c Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp :

Trang 3

GVH: Em có cảm nhận gì về thái độ ,cử chỉ của những người lớn (ông

đốc ,thầy giáo đón nhận học trò mới ,các phụ huynh) đối với các em bé

GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản ?

GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

Hoạt động 4: Luyện tập.

CH1: Liệt kê các hình ảnh so sánh được sử dụng trong văn bản trên?

Nêu cảm nhận về một trong các hình ảnh so sánh ấy?

CH2: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến

trường khai giảng đầu tiên?

CH3: Tìm các từ Hán Việt có yếu tố : phụ ( cha ) , tựu (đến) , ấu

(non) , lạm (quá mức )

III Ghi nhớ / sgk / 9.

IV Tổng kết :

1 Ý nghĩa văn bản : Buổi tựu trường

đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong

kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

-Họ như con chim đứng bên bờ tổ , nhìn

quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ …

Trang 4

A ) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Phân biệt được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức : Cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng : Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ

3 Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc và biết vận dụng hợp lí ở phần bài tập

B ) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập

C ) Tiến trình lên lớp :

Khởi động.

1) Ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của hs.

3) Bài mới : Trong TV , có những trường hợp từ ngữ này bao hàm từ ngữ kia họặc ngược lại Để tìm hiểu

hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Họat Động 1 : Tìm Hiểu Bài

Giáo viên treo bảng phụ có dữ liệu sgk trang 10

Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ

GVH: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ

thú, chim, cá ? Vì sao ?

GVH.: Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của từ ngữ nào?

Vì sao ? Và đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ ngữ nào ? Vì sao ?

GVH: Hãy tìm thêm một vài ví dụ khác tương tự trường hợp ví

dụ trên?

GVH: Từ các vd đã phân tích : Em có nhận xét gì về các hiện

tượng trên ? Một từ ngữ được xem là có nghĩa rộng khi nào và có

nghĩa hẹp khi nào ?

GV giới thiệu : hiện tượng trên ta gọi đó là cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ Vậy em hiểu như thế nào về cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ ?

HS trả lời và đọc phần ghi nhớ / sgk /10

Bài tập nhanh

Cho các từ : Cây , cỏ ,hoa

Yêu cầu : Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây , cỏ ,

hoa và từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ đó ?

I Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp

1 Ví dụ : sgk / 10

Động vật

Thú Chim Cá

Voi , Tu hú, Cá rô, Hươu… Sáo… Cá thu…

Trang 5

HS lên bảng trình bày.

GV sữa chữa

HS đọc bài tập 2

Nêu yêu cầu của bài tập

5 học sinh lên bảng tìm từ ngữ nghĩa rộng

Quần đùi Áo dài , Quần dài Áo sơ mi

Bài 2 /sgk/11 : Tìm từ ngữ nghĩa rộng

1) Chất đốt 2) Nghệ thuật 3) Thức ăn 4) Nhìn 5) Đánh

Trang 6

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

1 Kiến thức :

- Chủ đề văn bản

- Những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói , viết ) thống nhất về chủ đề

B ) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK

C ) Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động.

1) Ổn định tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có chủ đề ( Đại ý ) , khi tìm hiểu văn bản , ta phải nêu bật được chủ

đề của văn bản

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới :

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Học sinh đọc lại văn bản “ Tôi đi học ”

GVH : Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu

của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng gì trong lòng tác giả?

HS: Kỉ niệm về ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 của mình Ấn

tượng về những cảm xúc khó quên trong lòng tg.

Giáo viên dẫn vào kiến thức : Nội dung mà các em trả lời là chủ đề

của văn bản “Tôi đi học”.Vậy em hiểu chủ đề là gì ?

HS đọc phần 1 ghi nhớ / sgk /12

GVH: Căn cứ vào đâu em biết văn bản “ Tôi đi học” nói lên những

kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?

HS: - Nhan đề : Tôi đi học

- Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học :tựu trường , lần đầu tiên

đến trường , đi học , hai quyển vở mới , ….

- Các câu văn : Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối

thu… lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

trường …

GVH: Vb “Tôi đi học“ tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp,

cảm giác bỡ ngỡ của n/v tôi trong buổi tựu trường đầu tiên Hãy tìm

các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật tôi suốt

cuộc đời?

HS: Lòng tôi lại nao nức …kỉ niệm mơn man , tim ngừng đập , giật

mình ,lúng túng …

GVH: Tìm các từ ngữ ,các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi’’ khi cùng mẹ đến trường , khi cùng các bạn đi

vào lớp ?

HS:

- Trên đường đi học :

+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần  thấy lạ

+ Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả diều , đi ra đồng nô đùa 

đi học ,cố làm nhu một học trò thực sự

- Trên sân trường :

+Cảm nhận về ngôi trường : nhà trường cao ráo …  xinh xắn và

oai nghiêm như cái đình làng  lo sợ vẩn vơ

+ Cảm giác bỡ ngỡ ,lúng túng khi xếp hàng vào lớp ,

I)Tìm Hiểu Bài 1) Chủ đề của văn bản

Chủ đề Đối tượng V/đề chủ yếu

2) Tính thống nhất về chủ đề

Nhan đề

Từ ngữ Chi tiết

Chủ đề

Thống nhất

Trang 7

- Trong lớp học : Cảm thấy xa mẹ

GVH: Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: Thế nào là tính thống

nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất

đó ?

Học sinh đọc ghi nhớ /sgk/12

Họat Động 3 : Luyện Tập

- HS đọc văn bản

- GV hướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống

- Sau khi phân tích , HS nhận xét tính thống nhất về chủ đề của văn

bản

HS khác kiểm tra và nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày

HS đọc yêu cầu bài tập 3

HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày

GV sữa chữa

2 Ghi nhớ /sgk/12 II) Luyện Tập Bài 1 /sgk/13: Phân tích

cọ trong đời sống con người

KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ

quê nhà

d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngôi nhà

khuất trong rừng cọ, cọ xoè lợp kín đầu

Câu văn:

- C/sống quê tôi gắn bó với cây cọ

- Người sông Thao…rừng cọ quê mình

(Trích : “Những ngày thơ ấu ”) Nguyên Hồng

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

Trang 8

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình , lời văn chânthành, dạt dào cảm xúc

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác k thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu

nặng , thiêng liêng

2 Kĩ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm

truyện

B Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,

- Học Sinh: Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động:

1) Ổn đ ịnh tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tôi đi học” ? (6 điểm)

Câu 2 : Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi “trên con đường cùng mẹ tới trường ”? (4điểm)

Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Tiết 1

Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /18

GVH: Những nét chính về tác giả Nguyên Hồng? Những tác phẩm

chính của ông ?

GVH: Nêu xuất xứ của tác phẩm.?

GV lưu ý cho HS : Nhà văn sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi

những người lao động nghèo Thời thơ ấu trãi nhiều cay đắng đã trở

thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm hồi kí cảm động Những ngày thơ

ấu

Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi hs lần lượt đọc hết vb

GVH: Vb trên được viết theo thể loại gì? Thế nào là hồi kí?

HS: Hồi kí là một thể của kí , ở đó người viết kể lại những câu chuyện,

những điều chính mình đã trải qua , đã chứng kiến.

GVH: Trong vb trên có những nhân vật nào ? Ai là nv chính?

GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ?

GVH: So với bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện bài Trong lòng mẹ

có gì giống và khác bài Tôi đi học ?

b Bố cục : 2 phần.

P1: Từ đầu … ngừơi ta hỏi đến chứ P2 : Phần còn lại

Trang 9

- Khác nhau :

+ Vb Tôi đi học : chuyện liền mạch trong một khoảng thời gian

ngắn, không ngắt quãng : buổi sáng đầu tiên đến trường

+ Vb Trong lòng mẹ : chuyện không thật liền mạch

Học sinh quan sát phần đầu vb

GVH: Cảnh ngộ chú bé Hồng có gì đặc biệt ? Cảnh ngộ ấy tạo nên

thân phận bé Hồng như thế nào?

GVH:Nhân vật “cô tôi”có quan hệ như thế nào với bé Hồng?

Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận được tình cảm gì của người cô ?

Nhưng ngược lại thái độ của người cô như thế nào? Chúng ta cùng đi

vào phân tích để tìm hiểu

GVH: NV bà cô được thể hiện qua các chi tiết kể ,tả nào?

HS: NV bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với đứa cháu

ruột – bé Hồng

GVH: Cuộc đối thoại trên do ai tạo ra và nhằm mục đích gì ?

HS: Do chính bà cô tạo ra nhằm đạt được mục đích riêng của mình

GVH: Cử chỉ đầu tiên của bà cô đ / v chú bé Hồng là cử chỉ gì ?

GVH: Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô có phản ánh đúng

tâm trạng và tình cảm của bà với mẹ bé Hồng và bé Hồng hay không ?

HS: Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm , thương cháu nhưng bé Hồng

bằng sự nhạy cảm và thông minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa

cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà

Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân khấu, nhập vai, biểu

diễn rất giả dối

GVH: Sau lời từ chối của bé Hồng , bà cô lại hỏi gì ? Nét mặt và thái độ

của bà cô thay đổi ra sau ? Điều đó thể hiện cái gì ?

HS: Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm chằm Lời nói

và cử chỉ này càng chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà Bà vẫn tiếp

tục đóng kịch , tiếp tục trêu cợt cháu , tiếp tục lôi đứa cháu vào trò chơi

tai quái của mình

….Hai chữ em bé lại ngân dài ra thật ngọt Bà cô đang biểu hiện sự

săm soi độc địa đễ hành hạ ,nhục mạ đứa trẻ tự trọng và ngây thơ

bằng cách xoáy vào nỗi đau ,nỗi khổ tâm của nó

GVH: Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiềng khóc , vẫn cứ tươi

cười kể các chuyện về chị dâu mình , rồi lại đổi giọng , vỗ vai nghiêm

nghị , tỏ rõ sự thương xót anh trai – bố bé Hồng Tất cả những điều đó

càng làm lộ rõ bàn chất gì của bà cô ?

HS: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn , xót xa đến phẫn

uất của đứa cháu Bà kể về sự đói rách , túng thiếu của người chị dâu

cũ với vẻ thích thú ra mặt Bà ta muôn thấy đứa cháu đau khổ hơn

nữa Và khi thấy đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự đau đớn ,phẫn

uất bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi , xót thương người đã mất Tất cả càng

chứng tỏ sự giả dối ,thâm hiểm đến trắng trợn , trơ trẽn của bà ta mà

thôi

GV H :Người cô này theo em đại diện cho điều gì của chế độ phong

kiến ? Em có đồng tình với quan niệm ấy hay không ? Vì sao ?

GV chốt: Bà cô là một người hết sức thâm hiểm và độc ác , luôn tìm

cách giày vò đứa cháu đáng thương và tội nghiệp Bà còn đại diện cho

hủ tục lạc hậu Chính hủ tục này đã đày đọa mẹ con bé Hồng

- Tươi cười kể các chuyện

- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm

Trang 10

GVH: Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, Hồng có thái độ ntn ?

GVH: Vì sao Hồng toan trả lời là có nhưng rồi lại cúi đầu không đáp ?

HS: Vì em sớm nhận ra sự lừa mị , giả dối trong giọng nói của bà cô

Im lặng , cúi đầu là để suy nghĩ, tìm kiếm một câu trả lời, một cách đối

phó và cuối cùng em đã tìm được cách ứng xử thích đáng

GVH: Sau câu hỏi thứ hai của bà cô , thái độ của chú bé Hồng thay đổi

ra sau ?

GVH: Lần thứ ba, khi nghe câu hỏi đầy mỉa mai, nhục mạ của người

cô , tâm trạng của chú bé Hồng ntn ?

GVH: chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc có ý nghĩa gì ?

HS: Nó thể hiện một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cường độ, trường độ

của cảm xúc, tâm trạng của nv Trong hoàn cảnh ấy, bé Hồng nhỏ bé

,yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn dạt dào niềm

tin yêu mẹ

GVH: Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp của

mẹ mình , thái độ của bé Hồng tiếp tục thay đổi ntn ?

GVH:Qua cách trả lời, thái độ của bé Hồng ,em đọc được tâm trạng gì

của câu bé? Em cảm nhận gì về hình ảnh chú bé Hồng trong đọan này?

( tội nghiệp , đáng thương )

GVH: Thái độ và tâm địa độc ác của người cô có làm cho Hồng thù

ghét mẹ không ? Vì sao ?

GV chốt : Dưới sự lạnh lùng tàn nhẫn của người cô , Hồng rơi hòan

tòan vào trạng thái đau đớn, tủi cực và uất ức Tuy nhiên với tình yêu

thương mẹ mãnh liệt Hồng đã rất bản lĩnh chịu đựng

Học sinh quan sát đoạn cuối vb

GVH: Tiếng gọi mẹ thảng thốt , bối rối : Mợ ơi ! của bé Hồng và cái giả

thiết mà tg đặt ra : Nếu người quay mặt lại…k phải là mẹ thì cảm giác

tủi thẹn của bé Hồng đc làm rõ bằng hình ảnh so sánh nào ? Em hiểu gì

về hình ảnh so sánh ấy?

HS: Cái hay của nó là ở chỗ mới lạ và hết sức phù hợp với việc bộc lộ

tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của bé Hồng

GVH: Cử chỉ , hành động và tâm trạng của bé Hồng khi bất ngờ gặp

đúng mẹ mình ntn ?

GVH:Tại sao gặp lại mẹ,chú bé Hồng lại oà lên khóc nức nở?

HS: Giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

GVH: Qua các chi tiết vừa phân tích , em có cảm nhận gì về cảm giác

của chú bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ ?

GVH:Nêu nhận xét của em về giọng văn của tg trong đọan này?

GV chốt :Trong lòng mẹ ,bé Hồng đã tận hưởng tòan bộ những cảm

giác sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh bấy lâu nay mất đi nay lại trở về

GVH : Những nét chính về nội dung của vb trên?

HS đọc ghi nhớ /sgk /21

Hoạt động 3 : Tổng Kết.

GVH : Nêu ý nghĩa của văn bản ?

GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

2 )Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

a) Khi đối thoại với bà cô.

- Cúi đầu không đáp

- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …

- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếng khóc

- Cổ họng nghẹn ứ , khóc không ra tiếng

- Giá những hủ tục … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến …cho kì nát vụn … Đau đớn, tủi cực và uất ức Yêu thương mẹ mãnh liệt

b) Khi được ở trong lòng mẹ

III Ghi nhớ /sgk /trang 21.

IV.Tổng kết :

1 Ý nghĩa văn bản : Tình mẫu tử là

mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

2 Nghệ thuật :

- Tạo dựng mạch truyện, mạch cảm

xúc trong đoạn trích tự nhiên , chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu

tả , biểu cảm tạo nên những rung động

Trang 11

- Lời văn nhiều khi say mê khác thường như được viết trong dòng cảmxúc mơn man, dạt dào

BT2:

Nghi : nghi can ,nghi hoặc, nghi kị ….Thực : thực đơn, thực phẩm…

Ảo : ảo ảnh, ảo giác

Đoạn : đoạn tuyệt ,đoạn trường

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng

2 Kĩ năng :

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn , SGK , vở bài tập

C)Tiến trình lên lớp :

Trang 12

Họat Động 1 : Khởi động.

1) Ổn định tổ ch ức.

2) Ki ểm tra bài cũ :

Câu 1 :Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.? (6 điểm).

Câu 2 : Tìm các từ có nghĩa rộng hơn và nghĩa hẹp hơn các từ ngữ sau rồi thể hiện bằng sơ đồ ? (4 điểm ) Học tập , cờ

Đáp án :

Câu 1 : Ghi nhớ / sgk / 10

Câu 2 : a viết chính tả , làm toán , làm văn … < học tâp < lao động

b cờ gánh , cờ tướng , cờ vua ….< cờ < thể thao

3) Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngòai những trường hợp nghĩa của từ ngữ này bao hàm nghĩa của

từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa Để tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới.

Giáo viên treo bảng phụ có ngữ liệu SGK trang 21

Học sinh đọc đọan văn / bảng phụ

GVH: Những từ được gạch chân có nét chung nào về nghĩa ?

HS: Chỉ bộ phận của cơ thể người

GV dẫn vào kiến thức : Những từ có nét chung về nghĩa ta gọi là

trường từ vựng Em hiểu thế nào là trường từ vựng ?

HS nêu khái niệm trường từ vựng ( Đọc phần ghi nhớ SGK )

CHGDMT : Tìm các từ thuộc trường từ vựng “ môi trường ” ?

HS: không khí , nước , rác thải , …

GV cho học sinh đọc lưu ý

Diễn giải cho HS phần ghi chú

+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều từ lọai

HS đọc lại vb:Trong lòng mẹ.(Thanh Hồng)

HS tự liệt kê các trường từ vựng

GV nhận xét - sữa chữa

HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk/23

HS làm bài tập vào vở

5 học sinh lên bảng trình bày

GV nhân xét -sữa chữa

u ,mợ

Bài 2 /sgk /23

Đặt tên trường từ vựng a/ Dụng cụ đánh bắt thủy sản b/ Dụng cụ để đựng

c/ Hoạt động của chân

d/ Trạng thái tâm lí

e/ Tính cách

g/ Dụng cụ để viết

Trang 13

Trường thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt…)

Trường tiến đánh ( tấn

công 1 cứ điểm , đợt Tấn tân công …)

- Soạn :Bố cục của văn bản

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

B) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK , vở bài tập

B) Tiến Trình Lên Lớp :

Trang 14

Họat Động 1 : Khởi động.

1) Ôn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Chủ đề của văn bản là gì ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ?(6 điểm ).

Câu 2: Xác định đối tượng và vấn đề của văn bản : Rừng cọ quê tôi (4 điểm )

Đáp án :

Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /12

Câu 2 : Đối tượng : Rừng cọ ở quê tôi

Vấn đề : Tình yêu quê hương của tác giả

3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có bố cục nhất định , khi tìm hiểu văn bản , ta phải tìm hiểu bố cục

của văn bản Vậy thế nào là bố cục ? Chúng ta sẽ cùng đi vào bài mới

Họat Động 2 : Hình Thành Kiến Thức Mới

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Học sinh đọc văn vb: Người thầy đạo cao đức trọng /sgk/24

GVH : Xác định chủ đề của văn bản trên ? Nhận xét về phần nhan đề

của văn bản ? ( Nhận xét đối tượng , vấn đề chính trong văn bản)

GVH: Để làm rõ nhan đề của văn bản , VB được bố trí như thế nào?

(gồm mấy phần , đọan …)

GVH: Nêu nhiệm vụ chính của từng phần trong vb trên?

GVH: Phân tích mối quan hệ gĩữa các phần trong vb trên?

HS: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau ,phần trước là tiền đề cho phần

sau, còn phần sau là sự nối tiếp của phần trước

GV giới thiệu : Đó chính là bố cục của văn bản Vậy , em hiểu bố cục

của văn bản là gì ?

GVH: Văn bản thường có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

Các phần của văn bản quan hệ với nhau ntn ?

HS đọc phần 1,2 ghi nhớ SGK/25

GVH: Phần thân bài vb :Tôi đi học ( Thanh Tịnh) kể về những sự kiện

nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

HS: Những cảm xúc của nv Tôi trên đường đến trường ,

những cảm xúc khi đứng trước sân trường và khi bước vào lớp học

 Sắp xếp theo trình tự thời gian

GVH: Văn bản :Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày

diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những diễn biến của

tâm trạng cậu bé trong phần Thân bài

HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã

đầy đoạ mẹ mình của chú bé Hồng

- Niềm vui sướng cục độ của chú bé Hồng khi đc ở trong lòng mẹ

GVH: Khi tả người ,vật ,con vật ,phonh cảnh …em sẽ lần lượt miêu tả

theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em biết ?

HS: Theo thứ tự không gian (tả phong cảnh ) , chỉnh thể ,bộ phận

( tả người ,vật ,con vật ) , hoặc tình cảm ,cảm xúc ( tả người )

GVH: Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng nêu

các sự việc thể hiện chủ đề “người thầy đạo cao đức trọng” Hãy cho

biết cách sắp xếp các sự việc ấy ?

HS: - Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn An là người đạo đức , được học

trò kính trọng

GV chồt : Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của mình ,hãy

cho biết cách sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào ? Theo những trình tự nào ?

Họat Động 3 : Luyện Tập

I) Tìm hiểu bài 1) Bố cục của văn bản

- Sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian

-Theo sự phát triển của sự việc, theo

mạch suy luận

3) Ghi nhớ :

(Xem sgk / 25 )

Trang 15

- HS đọc yêu cầu bài tập 1a,b,c /sgk /26

- GV h ướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống

- Sau khi phân tích , HS phát biểu ý kiến bài làm của mình

- Sắp xếp các ý theo trật tự thời gian :

về chiều - lúc hoàng hôn

-Sắp xếp các ý theo trật tự không gian :

+ Ba Vì : Bầu trời, sương mù , mây vàng mịn …

+ Xung quanh Ba Vì : Đồng bằng , rừng keo , hồ nước …

c) Sức sống của dân tộc Việt Nam trong cổ tích

- Đoạn 1 : Luận điểm “ Lịch sử …cảnh khốn đốn ’’

- Đoạn 2,3 : Luận cứ

* Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểmcần chứng minh

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ, thấy được sức phản kháng mãnh liệt , tiểm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống : có áp bức , có đấu tranh

1 Kiến thức :

- Cốt truyện , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công cùa nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả và xây dựng nhân vật

2 Kĩ năng :

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự

sự viết theo khuynh hướng hiện thực

Trang 16

B ) Chuẩn bị

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , tác phẩm Tắt đèn

- Học Sinh : Sưu tầm tòan văn bản Tắt đèn , V ở b ài sọan

Câu 2 : Tâm trạng chú bé Hồng : đau đớn, tủi cực và uất ức

- Cúi đầu không đáp

- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …

- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếng khóc

-Cổ họng nghẹn ứ … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến …cho kì nát vụn …

Đau đớn, tủi cực và uất ức

Yêu thương mẹ mãnh liệt

Qua đó ta thấy chú bé Hồng yêu thương mẹ thật mãnh liệt

3/ Gi ới thi ệu bài mới : Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong kiến những

năm từ đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng

Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

HS đọc phần chú thích có đánh dấu * /sgk /31

GVH: Những nét chính về tác giả Ngô Tất Tố ?

GVH: Xuất xứ của đoạn trích ? Đoạn trích thuộc thể loại gì?

Giáo viên đọc mẫu 1 đọan ,sau đó gọi hs lần lượt đọc hết vb

GVH : Văn bản trên có những nhân vật nào? Ai là nhân vật trung tâm?

GVH : em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên ?

GVH: Có thể chia bố cục văn bản làm mấy phần ?

+ Đọan 1 : đầu …tay thước và dây thừng:Tình thế của Chị Dậu

+ Đọan 2 : Phần còn lại : Tức nước vỡ bờ

Học sinh quan sát phần 1 /văn bản

GVH : Trước khi bọn tay sai xông vào , tình thế của Chị Dậu ntn ?

GVH : “Sưu” là thứ thuế ntn ? (Thế thân – thế đinh )

HS: Thuế đánh vào thân thể , mạng sống của con người Thuế thân chỉ

đánh vào những người đàn ông ( đinh) từ 18 tuổi trở lên Sưu là một

hình thức thuế vô lí , vô nhân đạo nhất trong XHVN thời Pháp thuộc vì

nó coi con người như súc vật , hàng hoá Cho nên sau khi CMT8

thành công, một trong những sắc lệnh đầu tiên do HCT kí là xoá bỏ

vĩnh viễn thế thân.

GVH: Em có nhận xét gì về tình cảnh ấy ?

GVH: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu cho người em

chồng dã mất từ năm ngoái Điều đó cho thấy thực trạng xã hội thời đó

ntn?

GV chốt :Tóm lại , ta nhận thấy tình cảnh của chi Dậu hết sức đáng

thương Chị đang lâm vào tình trạng cực kì nguy khốn nhất

-Vụ sưu thuế đang gay gắt nhất

- Chị Dậu đang thiếu sưu

- Anh Dậu “ đang ốm rề ”

- Bọn cai lệ “ sầm sập tiến vào”

Hết sức nguy ngập

2/ Nhân vật cai lệ

- Sầm sập tiến vào

Trang 17

Xá với vai trò gì?

HS: Ở làng Đông Xá , cai lệ được coi là tên tay sai đắc lực của quan

phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã những người nghèo chưa nộp đủ tiền sưu

thế Với những người dân cùng thì hắn như một hung thần ác sát, tha

hồ đánh đâp khi sưu thuế giới kì

GV: Nhân vật cai lệ được miêu tả qua những cử chỉ , hành động ,

ngôn ngữ , cách xưng hô ntn ?

GVH: Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác giả ?

HS: Xuất hiện ít, nhưng h/ảnh tên cai lệ được miêu tả sống động ,

điển hình cho loại tay sai mất hết nhân tính

GVH: Qua đó , em thấy tính cách nào của tên cai lệ được bộc lộ? (Đó

là hành động , ngôn ngữ của ai ) ?

GVH: Tên cai lệ và người nhà lí trưởng là hiện thân của điều gì trong

xã hội TDPK ?

GVH: Có thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ từ hình ảnh tên cai lệ này?

HS: Là một xã hội tàn bạo , bất nhân Cai lệ k chỉ tiêu biểu cho tầng

lớp tay sai thống trị mà lớn hơn, có ý nghĩa là hiện thân sinh động

của trật tự TDPK đương thời

GVH: Tìm những từ ngữ thể hiện cử chỉ, thái độ , lời nói của chị Dậu

đối với chồng trước khi cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào ?

GVH: Qua các chi tiết trên , em thấy tình cảm của chị Dậu dành cho

chồng như thế nào?

GVH: Khi bọn cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào , Chị Dậu đã đối

phó với bọn chúng ra sao ?

GVH: Em có nhận xét gì về cách thay đổi trong cách xưng hô của chị

Dậu : Cháu - Ông ; Tôi - Ông ; Bà - Mày …?

HS: Sự thay đổi cách xưng hô cũng là sự thay đổi thái độ của chỉ chị

Dậu : Từ chỗ nhẫn nhịn , chịu đựng chị đã trở nên “ bề trên” mạnh

mẽ, cứng cỏi, còn cai lệ và người nhà lí trưởng từ chỗ hách dịch ,quát

nạt, bắt bớ đã trở nên thất bại thảm bại và hài hước

GVH: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã hai tên tay

sai như vậy?

HS: Do sức mạnh của lòng căm hờn Mà cái gốc của lòng căm hờn

ấy chính là lòng yêu thương.Và như vậy, đó cũng là sức mạnh của

lòng yêu thương

GVH: Qua cảnh ấy, ta thấy Chị Dậu đã bộc lộ phẩm chất đáng quý nào

?

GVH: Tại sao đoạn trích lại được đặt tên là: Tức nước vỡ bờ?

HS: - Hiện tượng nước bị dồn nén quá chặt đến mức như vỡ tung cả

- Kinh nghiệm dân gian được đúc kết trong câu tục ngữ ”Tức

nước vỡ bờ ” giống với tình thế ,hoàn cảnh và cách hành động của chị

Dâu Đã đến lúc không chịu đựng nổi, phải phảng kháng lại bọn địa

chủ phong kiến áp bức bóc lột, đó cũng là chân lí “ có áp bức có đấu

- Bịch vào người chị Dậu.

- Sấn đến trói anh Dậu.

- Tát vào mặt chị Dậu đánh bốp

Hống hách ,tàn bạo, không còn nhân tính

Công cụ đắc lực của chế độ phong kiến

-Van xin cho chồng : nhà cháu đã túng

… hai ông làm ơn …

- Liều mạng cự lại :“Chồng tôi đau ốm

…ông không đc phép…

- Nghiến răng : “ bà … mày ”

- Túm cổ … ấn dúi ra cửa

Tình yêu thương chồng , hy sinh vì chồng

Sức sống mạnh mẽ ,tinh thần phản kháng tiềm tàng

Trang 18

GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

Hoạt động 4: Luyện tập

BT 1 : Hãy tìm những câu thành ngữ, quán ngữ khác có ý nghĩa tương

tự thành ngữ : Tức nước vỡ bờ

BT 2 : Nhân vật chị Dậu thường được nhận xét là hình tượng tiêu biểu

cho người phụ nữ nông dân Việt Nam trong xã hội xưa Vì sao có

thểnói như vậy ?

HS: - Số phận cơ cực ,phải chịu nhiều áp bức bất công

- Trong gian truân ,khồ cực , chị vẫn giữ gìn được phẩm chất tốt đẹp

của người nông dân lao động Chị là người phụ nữ đảm đang ,tháo

vát, chịu thương ,chịu khó, người vợ ,người mẹ yêu thương chồng ,con

- Soạn : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A)Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách

trình bày nội dung đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu

1 Kiến thức : Khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp

B)Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

C) Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1) Ổn Định Tổ Chức

2) Kiểm Tra Bài cũ :

Câu 1 : Bố cục của văn bản là gì ? Một văn bãn có bố cục mấy phần ? Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản? (6 điểm )

Trang 19

Câu 2: Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản : Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày những ý gì và sắp xếp chúng ra sao? (4điểm ).

Đáp án.

Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /25

Câu 2 : - Thương mẹ và căm ghét cực độ những hủ tục đã đày đọa mẹ mình của chú bé Hồng khi nghe bà cô

cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em

- Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ

3) Giới Thiệu Bài mới : Để xây dựng văn bản hoàn chỉnh với bố cục đầy đủ thì ta cần phải xây dựng đoạn văn

.Vậy như thấ nào là đoạn văn ? Cách xây dựng chúng như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học ngày hôm nay

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

Học sinh đọc ví dụ ở sgk /25

GV treo bảng phụ có ngữ liệu dùng làm ví dụ1

GVH: Văn bản gồm có mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn?

GVH: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để biết đó là đoạn văn ?

GVH: Từ ví dụ trên , hãy cho biết các đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và khái niệm đoạn văn ?

GV đi vào vấn đề :Khi lập văn bản ,đơn vị đoạn văn là yếu tố

cần thiết nhất

HS gút lại kiến thức và đọc phần ghi nhớ 1

GVH:Từ ngữ nào nêu đối tượng cho đoạn 1của văn bản ?

GVH:Các từ ngữ nào có tác dụng duy trì và lặp lại đ/tượng ấy ?

GV dẫn vào khái niệm : Từ ngữ vừa tìm được gọi là từ ngữ

chủ đề Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề ?

HS tiếp tục quan sát đoạn 2 của văn bản ở mục I

GVH: Ý khái quát bao trùm lên cả đoạn văn là gì ?

HS: Đoạn văn đánh giá những thành công xuất sắc của NTT

trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước CMT8 và

khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những người lao động chân

chính

GVH: Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát ấy ?

GVH: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được gọi là

câu chủ đề Vây em có nhận xét gì ntn về câu chủ đề ? ( Về nội

dung , hình thức , vị trí )

HS quan sát lại văn bản ở mục I

GVH: Đoạn 1/ văn bản có câu chủ đề không?

GVH: Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn trên ? ( từ

ngữ chủ đề )

GVH: Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn trên như

thế nào ? ( bình đẳng với nhau )

GVH: Nội dung của đoạn văn đc triển khai theo trình tự nào?

GVH: Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí nào ? Ý của đoạn

văn này được triển khai theo thứ tự nào?

I)Tìm Hiểu Bài 1) Thế nào là đoạn văn

a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

Đoạn 2 / vd / sgk /34.

C1 - câu chủ đề C2 C3

Diễn dịch

Trang 20

HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk /36

HS tự trình bày vào vở bài tập.GV sữa chữa

HS đọc yêu cầu bài tập 2 / sgk /36

Văn bản có 2 ý Mỗi ý có 1 đoạn

Bài 2 / sgk / 36

a) C1 - câu chủ đề C2 C3

Trang 21

Tiết 12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

-Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm , đã được học, những kiến thức văn học và tiếng việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỉ niệm cũ, kỉ niệm về người thân…

- Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập,sáng tạo

B/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK ,SGV, Đề bài thuyết minh , đáp án , biểu điểm

- Học Sinh : Giấy viết

Họat Động 1 : Khởi động

1) Ổn định tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ của hs

3) Giới thiệu bài mớ i :Để củng cố kiến thức về kiểu bài tự sự Rèn luyện cách viết văn kiểu bài tự sự

Họat Động 2 : Tiến hành kiểm tra

Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

A/ YÊU CẦU : - Kể bằng lời văn của em.

- Xác định ngôi kể, ngôi 1 - ngôi 3

- Xác định trình tự kể : + Thời gian - không gian

+ Diễn biến tâm trạng sự việc

Trang 22

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khi nhớ về kỉ niệm

đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …

2/ Thân bài : Kể lại diễn biến của chuyện theo trình tự

- Tâm trạng của em trước ngày đến trường

- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên

- Ấn tượng về không hí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1

+ Quang cảnh trường + Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng + Kể lại buổi học đầu tiên

3/ Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học

C/ BIỂU ĐIỂM :

- Điểm 9 - 10 : Bài làm đảm bảo các yêu cầu nội dung đã nêu ở đáp án Bố cục đầy đủ, rõ ràng Sai chính

tả, ngữ pháp không quá 2 lỗi

- Điểm 7 - 8 : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự Tuy nhiên, đôi chỗ còn sơ sài, cảm nhận chưasâu Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa rõ ý Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 4 lỗi

- Điểm 5 - 6 : Nêu được các yêu cầu về mặt nội dung, tuy nhiên đôi chỗ còn sơ sài Bài viết có bố cục,nhưng diễn đạt chưa rõ Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 7 lỗi

- Điểm 3 - 4 : Bài viết còn chung chung, rơi vào văn miêu tả, diễn đạt lủng củng Sai quá nhiều lỗichính tả

- Điểm 1- 2 :Bài viết còn qúa sơ sài, chưa có bố cục 3 phần, ý lan man, không đi vào trọng tâm của đề.Sai quá nhiều lỗi chính tả

- Điểm 0 : Bài làm bỏ giấy trắng

- Biết đọc- hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng , nhân cách cao quý , tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hìnhtượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc

1 Kiến thức :

- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự

sự viết theo khuynh hướng hiện đại

B/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , GGV ,tác phẩm Lão Hạc

- Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra15 phút.

Trang 23

Đề:

Câu 1 : Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ và nằm trong lòng mẹ ? (3 điểm)

Câu 2: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của nhà văn

- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ … cảm giác ấm áp …

- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ …êm dịu vô cùng

Sung sướng và hạnh phúc

tột đỉnh

Câu 2 : Ghi nhớ / sgk / 33

Câu 3 : Chú thích / sgk /8

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong kiến những năm từ

đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng ( điển hình với nhân vật chị dậu trong đoạn trích tức nước vỡ bờ đã phân tích Cũng về đề tài người nông dân , nhưng Nam cao có cách nhìn khác gì GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIÊN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Tiết 13

Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /45

GVH: Những nét chính về tác giả Nam Cao ? Kể tên một số tác phẩm

của ông ?

GVH: Cho biết xuất xứ của tác phẩm Lão Hạc ?

GVH: Văn bản thuộc thể loại gì? ( truyện ngắn )

Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi học sinh lần lượt đọc hết văn bản

GVH: Hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc ?

HS: Lão Hạc nghèo, goá vợ ,con trai k lấy được vợ đã bỏ làng đi xa Lão

Hạc sống cô độc với con chó Lão dành dụm chờ con ,làm thuê để

sống Sau một trận ốm dai dẳng , lão quyết định bán con chó và nhờ ông

giáo viết văn tự để giữ vườn cho con trai, gửi tiền cho ông giáo lo việc

ma chay… và lão đã ăn bả chó để chết

GVH: Văn bản có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ?

GVH:Câu chuyện được kể từ nv nào ?Thuộc ngôi kể thứ mấy?

HS: Ông giáo – ngôi thứ nhất

GVH: Nêu bố cục của văn bản ?

+ Đọan 1 : đầu … kiếp người như tôi chẳng hạn : Tâm trạng của Lão

Hạc sau khi bán cậu vàng

+ Đọan 2 : Phần còn lại : Cái chết của Lão Hạc

GV chuyển sang phần phân tích :

Học sinh quan sát phần 1 / văn bản

GVH: Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là cậu Vàng?

GVH: Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng ?

GVH: Tìm những chi tiết biểu hiên tâm trang lão Hạc khi bán cậu Vàng?

GVH: Em có nhận xét gì về cách dùng những chi tiết miêu tả ấy? ( Đó là

những chi tiết miêu tả ngoại hình nhằm thể hiện điều gì ? )

GVH: Qua những chi tiết miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm , em đọc

được tâm trạng gì của lão Hạc sau khi bán cậu vàng ?

GVH: Qua việc bán cậu vàng để chấp nhận đau khổ , day dứt , ta nhận

xét thế nào về phẩm chất của Lão Hạc ?

GVH: Từ việc bán cậu Vàng của Lão Hạc, em có cảm nhận gì về tình

cảm của ông dành cho đứa con trai ?

Trang 24

HS: Giúp ta cảm nhân được lòng thương con sâu sắc của một người cha

nghèo khổ Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì không

có tiền cuới vợ ,có lẽ lão Hạc vừa mong mỏi đợi chờ vừa luôn mang

tâm trạng ăn năng, cảm giác mắc tội bởi k lo liệu nổi cho con Người

cha tội nghiệp này còn mang cảm giác day dứt vì đã k cho con bán vườn

lấy vợ Lão cố tích góp ,dành dum để khỏa lấp đi cảm giác ấy Vì thế dù

rất thương cậu Vàng lão cũng quyết định phải bán bởi nếu k sẽ phải

tiêu vào đồng tiền, mảnh vườn đang cố giữ trọn vẹn cho anh con trai

.Việc đành phải bán cậu Vàng càng chứng tỏ tình thương con sâu sắc

của Lão

Tiết 14

GVH: Lão Hạc đã âm thầm chuẩn bị cái chết cho mình từ lúc nào ?

HS : Từ khi bán cậu Vàng

GVH: Gia cảnh của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng ntn ?

GVH: Gia cảnh ấy đã đến mức lão phải chết đói không ? Vì sao lão Hạc

lại chọn cái chết ?

HS: Dù nghèo đói nhưng chưa đến mức phải chết đói ( vì lão còn 30

đồng bạc và 3 sào vườn có thể bán dần ).Lão chọn cái chết để bảo toàn

căn nhà, mảnh vườn cho con.

GVH: Tuy cuộc sống có bế tắc nhưng thái độ của lão Hạc như thế nào

khi ông giáo giúp đỡ cho lão ?

GVH: Vì sao lão lại từ chối gần như hách dịch ?

GVH: Sự việc lão Hạc chết một cách tự nguyện này xuất phát từ điều gì?

HS: Từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao.Từ lòng tự trọng đáng

kính

GVH : Trước khi chết ,lão đã cậy nhờ ông giáo những việc gì ?

HS: Làm văn tự giữ vườn và giữ tiền

GVH: Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo giúp em hiểu

thêm những gì về con người lão Hạc ?

HS: Là người cẩn thận, chu đáo và có lòng tự trọng cao

GVH: Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của Lão Hạc?

GVH: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác giả đã sử dụng liên tiếp các từ

tượng hình và tượng thanh như : vật vã , rũ rượi, xộc xệch, mắt long

song sọc , tru tréo … Theo em , điều này có tác dụng gì ?

GVH: Vì sao lão Hạc lại chọn cái chết bằng cách ăn bả chó ?

GVH: Cái chết dữ dội của lão Hạc có một ý nghĩa thật sâu sắc Theo em,

đó là những ý nghĩa nào?

HS: Chết là một cách tự giải thoát khỏi số phận Chết là để bảo toàn

vốn liếng cuối cùng mà lão có thể để lại cho con trai chết là để giữ trọn

vẹn lòng tự trọng , k để cái đói dồn đẩy vào con đường tha hoá biến chất

như Binh Tư Chết có thể là một hình thức tự trừng phạt , giúp cho lão

giải toả được nỗi day dứt vì trót lừa một con chó phải chết Mặc khác,

cái chết của lão Hạc có ý nghĩa tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa

phong kiến nước ta đã hơn nữa thế kỉ - Cái xã hội nô lệ, tăm tối,đưa dẫn

những người nghèo đến con đường cùng Cái chết của lão để lại nỗi ám

ảnh cho những người xung quanh và cho cả người đọc nữa.

GVH: Cuộc sống của Lão Hạc dần rơi vào bế tắc Qua đây em nhận xét

gì về số phận người nông dân trong chế độ cũ ?

HS: Số phận của những người nông dân nghèo trong XH VN trước

CMT8 : nghèo khổ, bế tắt cùng đường Họ phải sống mòn, chết thảm

,chết thể xác , chết tinh thần.

GVH: Trong tp ,ông giáo xuất hiện ở vị trí người dẫn truyện ( nv tôi )

Sự lựa chọn ngôi kể này đã đem lại hiệu quả nghệ thuật gì cho tác phẩm ?

HS: - Một mặt , tg thông qua hình thức kể chuyện này để làm cho câu

b/ Cái chết của Lão Hạc

- Túng quẫn “ Lão Hạc chỉ ăn khoai,

củ chuối …bữa trai , bữa ốc ”

- Bảo toàn số tiền cho con trai

- Không nhận sự giúp đỡ của ông giáo

 giàu lòng tự trọng

- Cái chết:“vật vã , rũ rượi …dữ dội “ Cái chết đau đớn , dữ dội và bất thình lình

2/ Nhân vật Ông Giáo

- Lắng nghe lão Hạc kể chuyện

- Đồng cảm , chia sẻ nổi niềm với Lão

- “Cuộc đời …thêm một đáng buồn ”

Hiểu lầm

“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”

Trang 25

chuyện thêm gần gũi , chân thực , như nó đã và đang diễn ra

- Mặc khác , cốt truyện được dẫn dắt tự nhiên , có thể linh hoạt dịch

chuyển không gian ,thời gian ,có thể kết hợp giữa tự sự ,m tả và biểu cảm

GVH: Trong câu chuyện , Lão Hạc có mối quan hệ rất thân thuộc với nv

ông Giáo Em hãy phân tích tình cảm của Ông giáo đối với Lão Hạc ?

GVH: Tuy nhiên cũng có lúc ông giáo đã nghĩ sai về lão Đó là lúc nào?

Em hãy phân tích tính triết lý qua suy nghĩ : “Cuộc đời quả thật cứ mỗi

ngày thêm một đáng buồn “ ?

HS: Ông thất vọng trước sự thay đổi cách sống k chịu đựng được, đói

ăn vụng túng làm càn của 1 người trong sạch , đầy tự trọng như lão Hạc.

Ông giáo buồn vì như thế là bản năng đã chiến thắng nhân tính mất rồi

GVH: Nhưng sau cái chết vật vã ,rũ rượi của lão Hạc,ông Giáo đã hiểu ra

điều gì ? Cái buồn mà ông Giáo đề cập ở đây là gì ?

HS: Buồn vì con người có nhân cách cao đẹp như LH mà k được sống

sao ông lão đáng thương , đáng kính như vậy mà phải chịu cái chết đau

đớn vật vã đến thế này

GVH: Qua thái độ của ông giáo đối với Lão Hạc , em nhận xét gì về cách

nhìn, đánh giá của tác giả về người nông dân?

HS: Đối với con người, đặc biệt là người nông dân “phải cố tìm hiểu

họ’’ để phát hiện những vẻ đẹp còn tiềm ẩn bên trong tâm hồn họ thường

bị cái vẻ bề ngoài bao phủ Đồng thời còn phải nhìn nhận họ bằng đôi

mắt của lòng tin , tình yêu thương, trân trọng , nậng niu những điều

đáng quí của họ

GVH: Nhân vật ông giáo là điển hình cho kiểu nv nào trong các sáng tác

của Nam Cao ?

HS: Nhân vật người trí thức tiểu tư sản nghèo : sống mòn mỏi, bế tắc ,

có khát vọng hoài bão lớn lao mà lại bị “cuộc sống cơm áo ghì sát đất ”,

luôn có cái nhìn day dứt , đầy triết lí đ/v cuộc sống, đ/v con người

GVH: Những nét chính về nội dung của đoạn trích ?

HS đọc ghi nhớ / sgk / 48

Họat Động 3 : Tổng Kết

GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản

GVH : Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?

Họat Động 4 : Luyện Tập

BT1: Nêu cảm nhận của em về số phận và phẩm chất của người nông

dân qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ ” và tác phẩm “Lão Hạc’’ trong chế

độ TDPK ?

BT2: Tìm các từ Hán Việt có yếu tố : hoá (biến đổi) ,văn (vẻ đẹp ) , tạo

( làm ra )

Ngẫm nghĩ và thông cảm cho số phận

III Ghi nhớ /sgk /48

IV/ Tổng kết :

1 Ý nghĩa văn bản : Văn bản thể

hiện phẩm giá của người nông da76n không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

2 Nghệ thuật :

- Diễn biến câu chuyện được kể bằng

ngôi kể thứ nhất : nv tôi ( ông giáo )

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm

xúc

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự su6 , trữ tình ,lập luận , thể hiện được chiều sâu tâm lí nv với diễn biến phức tạp , sinh động

B/ Luyện tập :

BT1:

- Số phận : nghèo khổ , bế tắt cùng đường

- Phẩm chất : Vẻ đẹp tâm hồn cao quý,lòng tận tuỵ hi sinh vì người thân

Trang 26

BT3: Trong truyện ngắn , Nam cao nhiều lần tả lão Hạc khóc Em hãy

thống kê và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó ?

HS: Lão hạc khóc nhiều lần : lão “rân rấn nước mắt ” khi kể chuyện với

ông giáo về cậu con trai , lão khóc khi con lão đi đồn điền cao su , lão “

hu hu khóc” khi bán cậu Vàng

- Lần đầu xa con, cảm giác như mất con , lão khóc Lão kể với ông giáo :

“Tôi chỉ còn biết khóc …Thẻ của nó …” Đó là giọt nước mắt buồn bã ,

đau đớn ,tuyệt vọnh bởi lão đã không lo được hạnh phúc cho con, để con

lão phải nản chí ra đi Lão thương con và như thấy có tội với con

- Lần thứ hai lão khóc khi kể chuyện về anh con trai trước ngày ra đi

Nước mắt nhớ con rân rấn trong từng lời kể của lão về con

- Khi bán cậu Vàng đi , “ đôi mắt lão ầng ật nước … Lão hu hu khóc”

Tiếng khóc của lão hồn nhiên, chân thành như trẻ nhỏ , diễn tả một cõi

lòng đang vô cùng đau đớn, xót xa ,ân hận Và tâm hồn lão phải trong

sáng, đẹp đẽ vô ngần mới có thể khóc khi trót lừa một con vật mà lão yêu

thương Thật đáng quý ,đáng trọng những giọt nước mắt tự nhiên, chân

thành chắt ra trong tuổi già hạt lệ như sương ấy

Họat Động 5 : Củng cố – Dặn dò

? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Lão Hạc?

- Học thuộc ghi nhớ /sgk /48

- Soạn : Từ tượng hình-Từ tượng thanh

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tính biểu cảm trong giao tiếp , đọc – hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh

2.Kĩ năng :

- Nhận biết từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn , sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói , viết

B/ Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1/ Ổn định tổ chức

2 / Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ? (6 điểm)

Câu 2 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Hoạt động trí tuệ của con người, hoạt động của tay ? (4 điểm)

Trang 27

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh trong văn bản nghệ thuật

GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy xông tới một cách đột ngột

- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn

- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và xoã xuống

- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh k gọn gàng của quần áo

- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.

GVH: Các từ hu hu , ư ử được tạo thành dựa trên cơ sở nào ?

HS:

- Hu hu : Mô phỏng âm thanh tiếng khóc của con người

- Ư ử : Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của con chó

GVH :Thế nào là từ tượng hinh , từ tượng thanh ?

GVH: Nếu cô k sử dụng các từ tượng hình này hoặc thay thế một

số từ tượng hình bằng những từ ngữ khác có nghĩa tương đương

thì đoạn văn trong sgk và đoạn văn được thay thế , đoạn nào sẽ hay

hơn ? Vì sao ?

HS : Đoạn văn trong sgk hay hơn vì các TTH , TTT gợi được

hình ảnh và âm thanh cụ thể ,sinh động như cuộc sống nên có sức

Cái sắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

GVH: Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh đồng thời nêu tác dụng

của chúng ?

Họat Động 3 : Luyện Tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk / 49

HS tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn trích

Lên bảng điền vào ô

GV nh ận xét -sữa chữa

- HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /50

HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 5 từ

Mô phỏng âmthanh Móm mém , xồng xộc ,

vật vã , rũ rượi , xộc xệch , sòng sọc

- Đi lò dò , đi lom khom, đi ngất ngưởng,

đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng , đi lừ

đừ ,đi vội vàng , đi khoan thai, …

Trang 28

- HS đọc yêu cầu bài tập 3 /sgk/ 50

HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 3 từ

HS lên bảng ghi lại phần giải thích

- Cười hô hố : Tiếng cười to

- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ

- Cười hô hố :Tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

- Cười hơ hớ : Cười thoải mái, vui vẻ , không cần giữ gìn

- Sự liên kết giữa các đoạn , các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối )

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng :

Nhận biết , sử dụng được các câu , các từ có chức năng , tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản B) Chuẩn bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

C ) Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 :Thế nào là đoạn văn trong văn bản? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề ? Cách trình bày nội dung

đoạn văn.? (6 điểm)

Câu 2 : Cho đoạn văn sau :

(1) Thơ thiên nhiên trong tập “Ngục trung nhật kí” thật sự có những bài rất hay (2) Có những phát hoạ

sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển.(3) Có những cảnh lộng lẫy, sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng (4) Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩtới những bức sơn mài thâm trầm ,rộn rịp…

Yêu cầu: 1/ Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào ?

2/ Vẽ lược đồ cách trình bày đó ? (4 điểm)

Đáp án :

Câu 1: Ghi nhớ /sgk /36

Câu 2 : Đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch

C1 ( Câu chủ đề )

Trang 29

C2 C3 C4

3/ Giới thiệu bài mới : Tính chặt chẽ trong bố cục văn bản cần đế mối liên kết đoạn văn GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

GVH: Hãy cho biết hai đoạn văn trong ví dụ a có liên kết với nhau

không ? Tại sao ?

HS đọc tiếp vd b / bảng phụ

GVH:So sánh trong vídụ này có gì giống và khác vd a?

GVH:Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn

HS: Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn

thứ nhất , do đó hai đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ hơn

GVH: Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn Hãy

cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản ?

HS: Cụm từ trên xác định thời quá khứ của sự việc và cảm nghĩ ,

nhờ đó hai đoạn văn trở nên liền mạch

- Là phương tiện lên kết về mặt hình thức , làm nên tính hoàn chỉnh

cho văn bản

GV chốt ý : Cầu nối để 2 đoạn văn có mối quan hệ về mặt ý nghĩa

ta gọi là phương tiện liên kết đoạn

GVH: Thế nào là phương tiện liên kết ?

GV treo bảng phụ có ngữ liệu 2

HS quan sát vd a

GVH: Tìm phương tiện liên kết giữa đoạn 1 và đoạn 2 Cho biết

phương tiện liên kết ấy chỉ mối quan hệ ý nghĩa gì ?

GVH: Tìm thêm một số từ ngữ chuyển đoạn có tác dụng tương tự ?

(cuối cùng,sau nữa ,một mặt, mặt khác,1 là, 2 là…)

HS quan sát vd b

GVH: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?

GVH: Hai đoạn văn trên được liên kết bằng những từ ngữ nào?

GVH: Tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập?

( tuy vậy,ngược lại, song,thế mà …)

Học sinh quan sát ví dụ ở mục I.2

GVH :Từ đó thuộc từ loại nào? ( chỉ từ )

GVH: Trước đó là khi nào?

HS: Trước lúc nv tôi lần đầu tiên cắp sách đên trường

GVH: Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết Hãy

kể các từ có tác dụng này ? (đó, này, ấy, vậy , thế…)

HS quan sát vd d

GVH: Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên ?

I) Tìm hiểu bài 1) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

Vd /sgk / 50

a) Đoạn 1 : Cảnh sân trường Mĩ Lí

Đoạn 2 : Cảm giác của nhân vật tôi về trường

Không có quan hệ về thời điểm

b)Trước đó mấy hôm khai trường

PTLK

2) Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

Trang 30

GVH: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó ?

GVH: Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết

,k/ quát ? (tổng kết lại , nhìn chung , có thể nói , nói cho cùng … )

GV kết vấn đề : Qua phân tích ví dụ , ta thấy các đoạn văn liên kết

với nhau bằng cách nào?

HS đọc phần ghi nhớ còn lại /sgk /53

HS quan sát vd (2) /sgk/53

GVH: Câu văn nào có nội dung nhắc lại ý của đoạn 1 ?

GVH: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết? (để nối 2 đoạn văn

với nhau cho liền mạch ).

GVH- Chốt : Vậy ,có thể sử dụng các phương tiện liên kết nào để

thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn?

-Ý nghĩa tổng kết ,khái quát

b Dùng câu nối để liên kết các đoạn

Chỉ ra ý nghĩa của các phương tiện liên kết ấy ?

HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /54

Bài 2 /Sgk /54 : Chọn từ thích hợp

a) Từ đó b) Nói tóm lại c) Tuy nhiên

Trang 31

Tuần 5.

A/ Mục Đích Yêu Cầu :Giúp HS :

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương ,thế nào là biệt ngữ xã hội

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội trong văn cảnh

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

B/ Chuẩn Bị :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến Trình Lên Lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh ? Cho vd để minh hoạ ? (6 điểm ).

Câu 2 : Tìm và đặt câu với 2 từ tượng thanh ? (4 điểm)

Đáp án :

Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /49

Câu 2 : - Nước chảy ào ào

- Tiếng suối chảy róc rách

3/ Giới thiệu bài mới : Bộ phận lớn trong từ ngữ Tiếng Việt là từ địa phương và biệt ngữ xã hội GV đi vào

bài mới

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

Trang 32

GV treo bảng phụ có ngữ liệu Vd /sgk /56

HS đọc ví dụ Chú ý những từ in đậm

GVH:Tìm các từ có nghĩa tương tự với các từ in đậm?

GVH: Từ nào là từ địa phương ? Vì sao?

GVH : Các từ ngữ nào là từ ngữ toàn dân ? Vì sao ?

GV H – chốt : Tóm lại , ta có thể dựa vào đâu để phân biệt từ

ngữ địa phương và từ toàn dân ?

HS đọc phần ghi nhớ 1 / sgk /56

GV treo bảng phụ có ví dụ a,b /sgk /trang 57

GVH : Giải thích nghĩa từ mẹ và mợ ?

GVH: Vì sao có lúc tác giả dùng từ mẹ , có lúc tác giả lại dùng

mợ? Phân tích sự khác nhau trong 2 cách dùng ấy?

GVH: Giải thích từ “ ngỗng ” và “ trúng tủ ”? Cho biết các từ

này dùng cho tầng lớp nào ?

GV dẫn HS vào vấn đề : các từ ngữ ấy được gọi là biệt ngữ xã

hội Thế nào là biệt ngữ xã hội ?

GVH :Phân biệt sự khác nhau giữa từ địa phương và biệt ngữ

xã hội

GV cho HS chốt lại vấn đề :

Từ ngữ địa phương : Dùng trong 1 địa phương nhất định

Biệt ngữ xã hội : Dùng trong 1 tầng lớp XH

GVH: Tại sao trong các đoạn văn ,thơ sau đây , t/ giả vẫn dùng

một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?

GV chốt : Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng

chỗ sẽ có tác dụng gỉ ?

Họat Động 3 : Luyện Tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1 /sgk /58

HS tìm các từ địa phương và từ toàn dân tương ứng theo mẫu

HS lên bảng điền vào ô

HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk/59

HS làm vào vở theo sự hướng dẫn của giáo viên

HS lên bảng trình bày

GV sữa chữa

I /Tìm Hiểu Bài 1/ Từ ngữ địa phương

* Vd 1 /sgk /56 :

- bắp

từ địa phương

- bẹ

- ngô : từ toàn dân

Sân Ngất Xa

Bài 2 /sgk /59

Học gạo : học thuộc lòng một cách máy móc Quay phim : đem tài liệu vào phòng thi và chép

Trang 33

- Đọc –hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát vá tóm tắt chi tiết

B/ Chuẩn bị :

-Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

-Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1) Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? (6 điểm )

Câu 2 : Cho đoạn văn :

…Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời ,cuối cùng thế Sơn Tinh vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt :Thần nước đành phải rút quân

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh

? Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết và cho biết nó có nội dung gì ? (4điểm)

Đáp án :

Câu 1 : Ghi nhớ/ sgk /53

Câu 2: Từ ngữ liên kết : “ Từ đó “.(chỉ từ)

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự cần thiết cho quá trình tìm hiểu và

phân tích GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Tình huống : Trong cuộc sống hằng ngày , có những văn I )Tìm hiểu bài

Trang 34

bản tự sự chúng ta đã đọc nhưng nếu muốn ghi lại nội dung

chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho người khác

biết thì phải tóm tắt văn bản tự sự

HS thảo luận và chọn đáp án đúng trong các câu a,b,c,d

GVH: Hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất trong tác

phẩm tự sự ? ( sự việc và nhân vật chính )

GVH: Ngoài những yếu tố quan trọng ấy , tp tự sự còn có

những yếu tố nào khác?(mtả , bcảm , nv phụ , các chi

tiết )

GVH : Khi tóm tp tự sự ta phải dựa vào những yếu tố nào là

chính? ( sự việc và nhân vật chính )

GVH : Mục đích của việc tóm tắt tp tự sự là gì?

HS: Kể lại một cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung

cơ bản của tác phẩm ấy

GVH: Em hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

Hs đọc phần 1 ghi nhớ /sgk /61

GV đi vào vấn đề : Việc tóm tắt đòi hỏi nhiều kĩ năng, sao

cho đảm bảo đầy đủ nội dung

HS đọc văn bản / sgk /60

GVH : Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản

nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó ?

GVH: Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của

văn bản ấy không ?

GVH:Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản ấy ?

(về độ dài,về lời văn,về số lượng nhân vật ,sự việc …)

GVH: Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối

với một văn bản tóm tắt ?

GVH: Muốn viết được một văn bản tóm tắt ,theo em phải

làm những việc gì ? Những việc ấy phải thực hiện theo trình

HS các nhóm thảo luận : Liệt kê các sự việc , tìm chủ đề

Các nhóm tiến hành viết bài tóm tắt vào vở

Cử đại diện đọc trước lớp

a Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

- Đảm bảo đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt -Đảm bảo tính khách quan :trung thành với văn bản được tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh : mở bài , phát triển và kết thúc

giống của mình, người Việt tự xưng là con rồng

Trang 35

A/ Mục Đích Yêu Cầu : Giúp HS:

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn , vở bài tập

C/ Tiến Trình Lên Lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1) Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Nêu cách tóm tắt một văn bản tự sự ? (6 điểm)

Câu 2: Tóm tắt lại văn bản : Bài học đường đời đầu tiên? (4 điểm )

Đáp án :

Câu 1: Ghi nhớ /sgk /61

Câu 2: Tóm tắt : Chàng thanh niên Dế Mèn cường tráng, khoẻ mạnh nhưng kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, hay xem thường và bắt nạt mọi người Một lần , Mèn bày trò trêu chọc chị Cốc để khoe khoang trước anh hàng xóm Dế Choắt , dẫn đến cái chết thảm thương của người bạn xấu số ấy Cái chết của Dế Choắt làm Mèn vô cùng hối hận, ăn năng về thói hung hăng bậy bạ của mình

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự cần thiết cho quá trình tìm hiểu và

phân tích GV đi vào bài mới

Trang 36

HS trình bày – GV sữa chữa.

-Sự việc tiêu biểu :Chị Dậu chăm sóc chồng bị

ốm và đánh lại cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo

vệ anh Dậu

Tóm tắt : Anh Dậu vừa được tha về, người ốm

yếu, vừa bưng bát cháo lên miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi bắt trói anh vì thiếu suất sưu của em trai đã chết Lo cho chồng , chị Dậu van xin nhưng càng van xin chúng càng quát tháo , đấm vào ngực chị và sấn

sổ nhảy vào để trói anh Dậu Chị Dậu nghiến răng giận dữ , túm cổ cai lệ dúi ra cửa, nó ngã chõng quèo Tên người nhà lí trưởng cũng bị chị túm tóc và ngã nhào ra thềm Anh Dậu can nhưng chị Dậu vẫn không nguôi cơn giận “thà ngồi tù để cho chúng nó làm tình ,làm tội mãi thế, tôi không chịu được”

BT 3 /sgk /62

Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tp tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ tình), các t/g chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt

Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò

? Giữa văn bản tự sự có cốt truyện và văn bản tự không có cốt truyện văn bản nào dễ tóm tắt hơn ? Vì sao ?

- Soạn :Cô bé bán diêm

- Chuẩn bị tiết trả bài

Trang 37

- Giáo Viên : Bài đã chấm

- Học Sinh : Sửa bài

C/ Tiến trình lên lớp :

Họat Động 1 : Khởi động

1) Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra Bài cũ :

3/ Giới thiệu Bài mới :

Họat Động 2 : Tiến hành trả bài

Bước 1.

Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

1 Xác định yêu cầu đề :

- Kể bằng lời văn của em theo ngôi thứ nhất

- Trình tự thời gian, không gian, diễn biến tâm trạng sự việc

+ Một số bài sa vào văn miêu tả

+ Hầu hết bài viết còn sơ sài, chưa sử dụng đầy đủ các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm ; bố cục chưa rõ ràng, chữ viết cẩu thả mắc nhiều lỗi chính tả

3 ) Sửa lỗi :

* Lỗi từ : * Lỗi diễn đạt :

Khung mặc – khuôn mặt - Những tính tình cô vui thì các em cũng không

Cảm nghĩa – cảm nghĩ bỏ quên

Ứng tượng – ấn tượng - Một người cô hiền, vui tính vẫn còn nằm trong

Trang 38

Thảm chí – thậm chí lòng em.

Âu ím – Âu yếm - Cảm nghĩ của em khi gặp người thầy sống mãiDụng nói – giọng nói trong lòng tôi đã để lại nhiều kỉ niệm mơn man

Cửa chỉ – cử chỉ - Người cô đã để lại và cô là người rất yêu

Dòng xuối – dòng suối thương học trò

Bước 4 :Đọc bài văn hay , vào điểm ( Đọc bài của hs : Thu Anh - đạt 7 điểm ).

- Phát bài ( Giáo viên phát bài, vào điểm )

Họat Động 3 : Củng cố dặn dò.

? Văn bản thường có bố cục mấy phần ? Nội dung từng phần?

- Soan: Cô bé bán diêm

Trang 39

Tuần 6

An-đec-xen

A/ Mục tiêu cần đạt :

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện

- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen

- Nghệ thụât kể chuyện , cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm

- Lòng thương cảm của tg đ/ v em bé bất hạnh

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu ,tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình tượng tương phản ( đối lập ,đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau )

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

B/ Chuẩn bị bài học :

1 Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV

2 Học Sinh : Vở bài soạn

C/ Hoạt động dạy học :

Họat Động 1 : Khởi động

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Văn bản Lão Hạc thuộc thể loại gì? Những nét chính về nội dung của văn bản trên? (6 điểm) Câu 2: Phân tích nhân vật Ông Giáo trong văn bản Lão Hạc ? (4 điểm)

Đáp án:

Câu 1 : Ghi nhớ /sgk / 48

Câu 2 : Nhân vật Ông Giáo

- Lắng nghe lão Hạc kể chuyện

- Đồng cảm , chia sẻ nổi niềm với Lão

- “Cuộc đời …buồn ”

Hiểu lầm

“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn ….”

Ngẫm nghĩ và thông cảm cho số phận `

3/ Giới thiệu b ài mới : Từ thái độ đối xử của xã hội đối với trẻ em , từ cuộc sống của trẻ em trong xã hội

GV đi vào bài mới

Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT

Trang 40

Tiết 21

Học sinh đọc phần chú thích / sgk / 67

GVH : Nhữg nét chính về tác giả An-đéc-xen ?

GVH: Kể tên một số truyện khác của ông ?

GVH: Nêu xuất xứ của văn bản ? Vị trí của đoạn trích?

GV đọc mẫu 1 đoạn HS đọc tiếp đến hết.

GVH : Tóm tắt văn bản trên ?

GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ? Giới hạn và nội dung

từng phần ?

GVH: Phần thứ 2 có thể chia làm mấy phần nhỏ ? ( 5 phần )

GVH: Văn bản trên được kể theo trình tự nào?

HS: Trình tự thời gian và sự việc.

Cho học sinh quan sát P1 của truyện.

GVH: Gia cảnh cô bé có gì đặc biệt ? Gia cảnh ấy đã đẩy em bé

đến tình trạng như thế nào?

GVH: Truyện được đặt trong bối cảnh như thế nào?

GVH: Thời điểm đêm giao thừa gợi cho chúng ta liên tưởng

tới điều gì ?

GVH: Để khắc hoạ nỗi cực khổ của cô bé, t/g đã sử dụng rất

nhiều hình ảnh tương phản Em hãy liệt kê?

HS: -Trời đông giá rét, tuyết rơi >< cô bé đầu trần , đi chân

- Cái xó tối tăm em đang sống với bố hiện nay >< ngôi

nhà xinh xắn có dây tường xuân bao quanh năm xưa

GVH: Qua các hình ảnh tương phản trên, em có nhận xét gì về

hoàn cảnh của cô bé trong đêm giao thừa ?

Tiết 22

HS quan sát lại phần 2 cảa văn bản:

GVH: Trong truyện ,cô bé đã quẹt diêm tất cả mấy lần? Vì sao

cô bé phải quẹt diêm?

HS: 5 lần Để sưởi ấm phần nào , và để được đắm chiềm

trong TG ảo ảnh do em tưởng tượng ra

GVH: Lần quẹt diêm thứ nhất , em bé mơ thấy điều gì ? Vì sao?

GVH: Khi que diêm thứ nhất tắt , em trở về thực tại như thế

nào ?

GVH: Ở lần quẹt diêm thứ hai , em bé mơ thấy cảnh gì ? Vì sao

em bé lại mơ tới cảnh đó ?

GVH: Que diêm thứ hai tắt , thực tế nào đã thay cho mộng

tưởng đó ?

GVH: Lần quẹt diêm thứ ba , em bé mơ thấy điều gì ? Vì sao?

GVH: Que diêm thứ ba vụt tắt , thực tại nào trở về với em ?

GVH: Lần quẹt diêm thứ tư , em bé mơ thấy điều gì ? Vì sao?

GVH: Khi que diêm thứ tư vụt tắt , em quẹt tất cả các que diêm

còn lại trong bao nhằm mục đích gì ?

GVH: Vậy mục đích đó của em cuối cùng có đạt được không ?

GVH: Khi tất cả những que diêm còn lại cháy lên ,là lúc cô bé

I.Tìm hiểu chung.

1/ Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.

- Gia cảnh: mẹ mất ,sống với bố , bà nội cũng qua đời, nhà nghèo.

- Bối cảnh: đêm giao thừa rét buốt, tuyết rơi dày đặc

→ Đáng thương , tội nghiệp.

Lần 5 : muốn níu bà lại > hai bà cháu

cùng bay lên trời

→ Khao khát niềm hạnh phúc.

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dáng . Cao lênh khênh Béo ,lùn . - Giáo án Văn 8. Kì I
2. Hình dáng . Cao lênh khênh Béo ,lùn (Trang 49)
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM KIỂM TRA  TLV. - Giáo án Văn 8. Kì I
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM KIỂM TRA TLV (Trang 91)
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM THI HỌC KÌ I . - Giáo án Văn 8. Kì I
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM THI HỌC KÌ I (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w