- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài - HS nghe và đọc thầm lại bài chính vieát theo theå thô luïc baùt taû - GVHDHS những từ ngữ khó danh từ riêng - HS gạch dưới những từ ngữ khó[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 1
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2012
TOÁN Tiết 1:
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết phân số
- Biết biểu hiện một phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác o và viết một số tự
nhiên dưới dạng phân số
- HS làm BT 1, 2, 3, 4
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - HS nghe
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện y/c của GV
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 23 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
Trang 3- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép
2
3 là kết quả của phép chia2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
10 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì?
- mẫu số là 1
- (ghi bảng) 41;15
1 ;
141
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD: 4
4;
5
5;
1212
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc
điểm gì? (ghi bảng)
Phương pháp: Thực hành
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
- Tổ chức thi đua:
- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viênghi sẵn ở bảng phụ
- Nhận xét cách đọc
5 Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của
phân số”
Trang 4- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy yêu bạn.
- Học thộc đoạn: sau 80 năm…cơng học tập của các em ( trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3)
* Hs khá , giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến, tin tưởng
II
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Tự nhận thức ; Tư duy sáng tạo
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Đọc sáng tạo ; Gợi tìm ; Trao đổi, thảo luận nhĩm nhỏ; Tự bộc lộ
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
V Ti n trình d y h c ến trình dạy học ạy học ọc :
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
2 Bài m ới : GV giới thiệu chủ điểm mở đầu
sách
a Khám phá: GV giới thiệu tranh
- GV gt bài : Thư gửi các HS
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc Hướng dẫn luyện đọc.
- HS xem các ảnh minh họa chủđiểm
- HS lắng nghe
- Luyện đọc :Gọi HS đọc bài - 1 HS khá, giỏi đọc tồn bài
Trang 5- Y/c HS chia đoạn - HS chia đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn - HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Sửa lỗi cách đọc cho học sinh
- Y/c HS đọc chú giải- giải thích thêm nếu cần - HS đọc chú giải – HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp - Luyện đọc đoạn theo cặp
- 1-2 HS đọc lại tồn bài
Giáo viên đọc mẫu toàn bài - HS nghe
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 HS đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiêncủa nước VNDCCH, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giànhđược độc lập sau 80 năm làm nô lệcho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa”
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp cácnước khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn
cầu
- Học sinh lắng nghe + Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với - Học sinh phải học tập để lớn lên
Trang 6công cuộc kiến thiết đất nước ?
Qua thư của Bác, em thấy Bác cĩ tình cảm gì với
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2
-nhấn mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn
c Thực hành: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
định HTL
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Rút kinh nghiệm :
Trang 7Ch ỉnh xong GDBVMT+ KNS+giảm tải
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
IV Ph ương tiện dạy học :
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em
- Học sinh: SGK
III Ti n trình d y h c ến trình dạy học ạy học ọc :
1 Khám phá: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe
- Em là học sinh lớp 5
2 Kết nối
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn
học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉtrong học tập và được bố khen
Trang 8- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh
các lớp dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS trả lời
GV kết luận
3 Thực hành: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhậnthức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
GV kết luận
* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu nhữngviệc làm của mình từ trước đến nayvới những nhiệm vụ của HS lớp 5
* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng
vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để
phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số
câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cầnphải làm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi làhọc sinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểmnào trong chương trình “Rèn luyệnđội viên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn
cần phải cố gắng để xứng đáng làhọc sinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1bài thơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK
5 Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
Trang 9- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về
học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu
số các phân số (trường hợp đơn giản)
- HS làm BT 1, 2
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - HS nghe
4 Phát triển các hoạt động:
- Học sinh thực hiện chọn số điền vào
ô trống và nêu kết quả
Trang 10- Hướng dẫn học sinh ôn tập:
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới
- phân số 3 không còn rút gọn được 4nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 25 và
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiếnđể tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Trang 11 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
- HS giải thích vì sao nối như vậy
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài
- Chuẩn bị: Ơn tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà
Rút kinh nghiệm :
Tiết 1: TÍCH HỢP TTHCM+GDBVMT (chỉnh xong)
CHÍNH TẢ (Nghe-viết) VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”
- Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ơ trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúng
BT 3
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
3 Giới thiệu bài mới:
- Chính tả nghe viết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 12- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát - HS nghe và đọc thầm lại bài chínhtả
- GVHDHS những từ ngữ khó (danh từ riêng) - HS gạch dưới những từ ngữ khó
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học
sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tảvới ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc
5 Tổng kết - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
Rút kinh nghiệm :
Trang 13LTVC: Tiết 1 TÍCH HỢP XONG TTHCM+GDBVMT+KNS(Chỉnh GT tới
tiết 51)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn, từ đồng nghĩa khơng hồn tồn (ND ghi
nhớ.)
- Tìm được từ theo yêu cầu BT1, BT2, (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp
từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT 3)
* HS khá , giỏi đạt câu c với 2, 3 cặp từ tìm được (BT3)
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp
với người lớn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác (làm việc nhĩm, hồn thành bài tập)
- Thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm, trao đổi trong tổ, động não, đàm thoại…
IV Ph ương tiện dạy học
- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi
bài tập 1 và bài tập 2
- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời -
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống
nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b
Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,
Trang 14 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in
đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu
đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,
- Cử đại diện lên bảng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
Rút kinh nghiệm :
Trang 15- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng
cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Tự nhận thức (anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồngđội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù)
- Tư duy sáng tạo, Lắng nghe / phản hồi tích cực
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Kể lại sáng tạo câu chuyện
- Thảo luận nhĩm lớn - chia sẻ, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tự bộc lộ (HS suy nghĩ, tự rút ra ý nghĩa bài học)
IV Ph ương tiện dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
V Ti n trình d y h c ến trình dạy học ạy học ọc :
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK
2 Dạy bài mới
a Khám phá / Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tên câu chuyện và nhiệm vụ
của HS trong giờ học Lý Tự Trọng. - HS nghe
b Kết nối
b.1 Giáo viên kể chuyện.
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2,3 - Học sinh lắng nghe và quan sáttranh
- Giải nghĩa một số từ khó
Sáng dạ Mít tinh Luật sư Thành niên
-Quốc tế ca
b.2 Hướng dẫn học sinh kể - HS kể từng đoạn và kế nối tiếp
(giảm tải)
Trang 16a) Yêu cầu 1 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Làm bài, trình bài
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minh củatranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật
thì vào phần mở bài các em phải giới thiệu
ngay nhân vật em sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùng thaylời nhân vật để kể
- GV nhận xét
c Thực hành: Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Tổ chức nhóm
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
d Áp dụng:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->
lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:
“Về các anh hùng, danh nhân của đất
Trang 17- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự
- HS làm BT 1, 2
- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - HS nghe
So sánh hai phân số
4 Phát triển các hoạt động:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7 - Học sinh nhận xét và giải thích
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7 - Học sinh làm bài - Học sinh kết luận: so sánh phân số
khác mẫu số quy đồng mẫu số haiphân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số
bao giờ cũng có thể làm cho chúng có
cùng mẫu số so sánh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Thực hành
Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài
(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với
cách quy đồng hai phân số trênMSC: 7 x 4 x 3
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh làm bài 2
Trang 18bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại
(3 học sinh)
- Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập
HV ghi sẵn bảng phụ
Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát
biểu của HS, GV sửa lại chính xác)
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài 2 /7 SGK
- Chuẩn bị phân số thập phân
Rút kinh nghiệm :
Chỉnh xongTTHCM+GDBVMT+ KNS (Chỉnh xong)
KHOA HỌC Tiết 1 SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi người đều do bố , mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống vớibố mẹ của mình
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhậnxét bố mẹ và con cái cĩ đặc điểm giống nhau
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Trị chơi, quan sát, hỏi đáp
IV Ph ương tiện dạy học :
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
V Ti n trình d y h c: ến trình dạy học ạy học ọc
1 Khám phá :
Trang 19- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
- Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe
2 Kết nối
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé
hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọingười nhìn vào hai hình có thể nhận
ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - HS lắng nghe
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống vớibố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố,mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng:
3 Thực hành : Hoạt động 2: Làm việc với
SGK
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5
trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân
vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo HD của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trảlời:
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà
các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ - Học sinh nhắc lại
Trang 20được duy trì kế tiếp nhau
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình vàgiới thiệu ……
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
Rút kinh nghiệm :
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
của cảnh vật
- Hiểu ND: Bước tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK, khơng hỏi câu hỏi 2).
* HS khá, giỏi đọc diễm cảm được tồn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ
chỉ màu vàng
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt
II
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Tự nhận thức ; Tư duy sáng tạo
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Đọc sáng tạo ; Gợi tìm ; Trao đổi, thảo luận nhĩm nhỏ; Tự bộc lộ, quan sát
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm
V Ti n trình d y h c ến trình dạy học ạy học ọc :
1 Bài cũ:
Trang 21- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn
văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung
Giáo viên nhận xét
- HS đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinhđặt câu hỏi - học sinh trả lời
2 Bài m ới :
a Khám phá: GV giới thiệu tranh - HS quan sát
- GV gt bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi HS đọc bài
- HS nghe
- 1 HS khá, giỏi đọc tồn bài
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn - HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Sửa lỗi cách đọc cho học sinh
- Y/c HS đọc chú giải- giải thích thêm nếu cần - HS đọc chú giải – HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp - Luyện đọc đoạn theo cặp
- 1-2 HS đọc lại tồn bài
Giáo viên đọc mẫu toàn bài - HS nghe
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu
hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhómthi đua:
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK
(Khơng hỏi câu 2-giảm tải)
- Học sinh lắng nghe
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài
và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ? - lúa:vàng xuộm lúa vàng xuộm là lúa đã chín ….màu vàng đậm :
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng
tranh minh họa
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác
định có 2 yêu cầu
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
và sinh động như thế nào ?
Giáo viên chốt lại và GD HS biết them về
MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN
Trang 22- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ - Học sinh trả lời:
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
c Thực hành : Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn
nêu lên cách đọc diễn cảm
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợitả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn
2, 3 và cả bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm
- HS nêu đoạn mà em thích và đọclên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích
GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài
( ND ghi nhớ)
Trang 23- Chỉ rõ cấu tạo 3 phần của bài văn Nắng Trưa (mục III)
- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Rèn luyện theo mẫu, động não,
- Đối thoại, trình bày 1 phút
IV Ph ương tiện dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn
V Tiến trình dạy học
1 Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở
- Giúp học sinh làm quen phương pháp học
tập bộ môn
2 Bài mới:
a Khám phá: GV giới thiệu và ghi tựa bài HS nghe
b Kết nối :
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Phần nhận xét
- Giải nghĩa từ: - Học sinh đọc bài văn đọc thầm, đọc
lướt
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài, thân
bài, kết bài - Phân đoạn - Nêu nội dung từngđoạn
- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:
- Mở bài:
- Thân bài:
- Kết bài:
Giáo viên chốt lại
thầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bàivăn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc
miêu tả trong bài văn
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từngbộ phận cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Trang 24- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả cụ
thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu tả
- Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo
của hai bài văn
- Phần ghi nhớ - Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ
- Phần luyện tập
Phương pháp: Thực hành
+ Nhận xét cấu tạo của bài văn “ Nắng trưa” - 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn
- Học sinh làm cá nhân
Giáo viên nhận xét chốt lại
- Nhận xét tiết học
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tt)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về :
- Biết So sánh phân số với đơn vị
- So sánh 2 phân số có cùng tử số
Trang 25- HS làm BT 1, 2, 3.
- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 2 (SGK)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - HS nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 < 1
5 - Học sinh nhận xét 3 / 5 có tử số béhơn mẫu số ( 3 < 5 )
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 9 và 1
4 - Học sinh làm bài - Học sinh nêu cách làm
Giáo viên chốt lại _HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhận xét + Tử số > mẫu số thì phân số > 1
+ Tử số < mẫu số thì phân số < 1
Giáo viên chốt lại + Tử số = mẫu số thì phân số = 1
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân
_Tổ chức chơi trò “Tiếp sức “ - Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
- Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập
ghi sẵn bảng phụ
Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát
biểu của HS, GV sửa lại chính xác)
Trang 26 Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
5 Tổng kết - dặn do:- Nhận xét tiết học
-Học sinh làm bài
- Chuẩn bị “Phân số thập phân”
Rút kinh nghiệm :
LTVC Tiết : 2 LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu trên ở BT1) và đặtcâu với từ tìm được ở BT1 (BT2)
- Hiểu nghĩa các từ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hồn chỉnh bài văn (BT3)
* HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp phù hợp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác (làm việc nhĩm, hồn thành bài tập)
- Thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm, trao đổi trong tổ, động não, đàm thoại…
IV Ph ương tiện dạy học
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
V Ti n trình d y h c ến trình dạy học ạy học ọc
1 Bài cũ:
Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Nêu vd
Trang 27 Giáo viên nhận xét - cho điểm
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển - Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài -giao phiếu cho thư ký tổng hợp
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làmtrên bảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và
hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai
Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết câu
văn của học sinh
- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từđồng nghĩa )
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý học sinh
lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết
3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng,chữ đẹp) và nêu cách dùng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”
Rút kinh nghiệm :
Trang 28Tiết 1: TÍCH HỢP TTHCM+GDBVMT (Chỉnh xong)
ĐỊA LÍ VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU:
- Mơ sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bản đảo Đơng Dương, thuộc khu vực Đơng Nam Á Việt Nam vừa cĩ đất
liền, vừa cĩ biển, đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi:
+ Biết được một số thuận lợi và khĩ khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với
đường bờ biển cong như chữ S
- Tự hào về Tổ quốc
II CHUẨN BỊ:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập - Học sinh nghe hướng dẫn
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
1 Vị trí địa lí và giới hạn
* Hoạt động 1: (làm việc theo cặp) - Hoạt động nhóm đôi, lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào
?
- Đất liền, biển, đảo,…
Trang 29- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ.
-Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ? -Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia-Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
Giáo viên chốt ý
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ,Phú Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, TrườngSa
+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
Bước 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam
trong quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trínước ta trên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu
với các nước khác ?
Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)
2 Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bước 1:
+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm + Học sinh thảo luận
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao
nhiêu km ?
- 1650 km
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
km2 ?
- 330.000 km2
- So sánh diện tích nước ta với một số nước có
trong bảng số liệu
Bước 2:
+ GV sửa chữa và giúp hoàn thiện câu trả lời + Học sinh trình bày
- Nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa vào - Học sinh tham gia theo 2
Trang 30lược đồ khung nhóm, mỗi nhóm 7 em
- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”
- Biết đọc, viết các phân số thập phân.Biết rằng cĩ mộ số phân số cĩ thể viết
thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số thập phân thành phân số
thập phân
- HS làm BT 1, 2, 3, 4 (a, c)
- Giáo dục HS yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy
-Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: So sánh 2 phân số
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập về
nhà
- Học sinh sửa bài 2 /7 (SGK)
- Bài 2: chọn MSC bé nhất
Giáo viên nhận xét
Trang 313 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - HS nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập
phân
- Hoạt động nhóm (6 nhóm)
- Hướng dẫn học sinh hình thành phân số
thập phân - Học sinh thực hành chia tấm bìa 10phần; 100 phần; 1000 phần
- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là
phân số gì ?
- phân số thập phân
- Một vài học sinh lập lại
- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân
bằng các phân số
3
5,14 và 1254
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu phân số thập phân
- Nêu cách làm
Giáo viên chốt lại: Một số phân số có thể
viết thành phân số thập phân bằng cách tìm
một số nhân với mẫu số để có 10, 100,
1000 và nhân số đó với cả tử số để có phân
số thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp học
Bài 1: Viết và đọc phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 2: Viết phân số thập phân
- GV y/c HS đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- GV y/c hS đọc yêu cầu đề bài
- Có thể nêu hướng giải (nếu bài tập khó) - Chọn phân số thập phân chưa là phân số thập phân)
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Học sinh nêu đặc điểm của phân sốthập phân
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 được
gọi là phân số gì ?
- Học sinh nêu
Trang 32- Thi đua 2 dãy trò chơi “Ai nhanh hơn”
(dãy A cho đề dãy B trả lời, ngược lại)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
5 Tổng kết - dặn do: Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Tơn trọng các bạn cùng giớ và khác giới, khơng phân biệt nam, nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam,bạn nữ
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Làm việc theo nhĩm
- Hỏi - Đáp với chuyên gia
IV Ph ương tiện dạy học :
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng
- Học sinh: Sách giáo khoa
V Ti ến trình dạy học :
1 Khám phá :
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - HS trả lời:
- GV treo ảnh và yêu cầu HS nêu đặc điểm - HS nêu điểm giống nhau
Trang 33giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra
được gì ?
GV cho HSNX, GV cho điểm, nhận xét - HS lắng nghe
- Giới thiệu bài mới: Gv ghi tựa bài - HS nghe
2 Kết nối
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Cho HS thảo luận cặp đơi trả lời các câu hỏi
1,2,3 - 2 HS cạnh nhau cùng quan sát cáchình ở trang 6 SGK và thảo luận trả
lời các câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau
giữa bạn trai và bạn gái ?
-Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào
của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện hóm lên trình bày
Giáo viên chốt:
* H/động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp
Bứơc 1:
- GV phát cho mỗi các tấm phiếu ( S 8) và
hướng dẫn cách chơi
- HS nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính
cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc
điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của
bạn
- HS làm việc theo nhóm
- Mang thai, Kiên nhẫn, Thư kí,Giám đốc, Chăm sóc con Mạnh mẽ,Đá bóng, Có râu
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú, Tự tin, Dịu dàng
- Trụ cột gia đình, Làm bếp giỏi
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo
mẫu (theo nhóm)
- HS gắn vào bảng được kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình
bày kết quả - Lần lượt từng nhóm giải thích cáchsắp xếp
- Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá -GV đánh , kết luận và tuyên dương
3 Thực hành: Thảo luận một số quan niệm
xã hội về nam và nữ
Trang 34 Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
không ? Hãy giải thích tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
c)Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai
nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử
của cha mẹ với con trai và con gái có khác
nhau không và khác nhau như thế nào ? Như
vậy có hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối
xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có
hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ ?
- Mỗi nhóm 2 câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp - Từng nhóm báo cáo kết quả
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
Trang 35- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh
đồng (BT1)
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định, thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Giao nhiệm vụ, thực hành, quan sát,…
- Thảo luận nhĩm nhỏ
- Đối thoại
IV Ph ương tiện dạy học
- Giáo viên:+ Bảng pho to phóng to bảng so sánh 5, 6 tranh ảnh
- Học sinh: Những ghi chép kết quả qyan sát 1 cảnh đã chọn
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm
+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm
mùa thu ?
+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những
giác quan nào ?
- Bằng cảm giác của làn da( xúcgiác), mắt ( thị giác )
+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì
Giáo viên chốt lại
Phương pháp: Thực hành, trực quan
_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh giới thiệu những tranh vẽ
về cảnh vườn cây, công viên,…
Trang 36- Học sinh ghi chép lại kết quả quansát (ý)
- Nhận xét tiết học
- Hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết vào vở
- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn
Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh
đồng (BT1)
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định, thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Giao nhiệm vụ, thực hành, quan sát,…
- Thảo luận nhĩm nhỏ
- Đối thoại
IV Ph ương tiện dạy học
- Giáo viên:+ Bảng pho to phóng to bảng so sánh 5, 6 tranh ảnh
- Học sinh: Những ghi chép kết quả qyan sát 1 cảnh đã chọn
Trang 372 Bài mới:
a Khám phá: GV giới thiệu và ghi tựa bài HS nghe
b Kết nối :
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm
+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm
mùa thu ?
+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những
giác quan nào ? - Bằng cảm giác của làn da( xúcgiác), mắt ( thị giác )+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì
Giáo viên chốt lại
Phương pháp: Thực hành, trực quan
_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh giới thiệu những tranh vẽ
về cảnh vườn cây, công viên,…
- Học sinh ghi chép lại kết quả quansát (ý)
- Nhận xét tiết học
- Hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết vào vở
- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn
Rút kinh nghiệm :
Tiết 1 : LỊCH SỬ (Chỉnh xong)
Trang 38BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
- Biết được thời kỳ đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng
của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
khơng tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay khi chúng vừa tấn cơng Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hịa ước nhường ba tỉnh miền Đơng Nam kì cho Pháp và ra lệnh
Trương Định phải tán lực lượng kháng chiến
+ Khơng tuân theo lệnh vua, kiên quết cùng nhân dân chống pháp
- Biết các đường phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của
Trương Định
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - HS nghe
4 Phát triển các hoạt động:
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn công
Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta Tại đây,
quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt nên
chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh
thắng nhanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá
nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian
nào?
- Ngày 1/9/1858
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3
tỉnh miền Đông Nam Kì chothực dân Pháp,…
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định
Trang 39- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu nội
chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó,nghĩa quân và dân chúng đã
suy tôn ông làm “Bình TâyĐại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu
của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu củanhân dân, Trương Định không
tuân lệnh vua, ở lại cùng nhândân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận ->
Nhómtrưởng đại diện nhómtrình bày kết quả thảo luận ->
HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- HS nêu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ quyết
tâm ở lại cùng nhân dân?
- HS trả lời
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn…
Rút kinh nghiệm :
Trang 40ết: 1 Kĩ thuật ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I MỤC TIÊU :
- Biết cách đính khuy hai lỗ Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuyđính tương đối chắc chắn
- Giáo dục tính cẩn thận
* HS khéo tay: Đính ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu khuy đính
chắc chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu đính khuy hai lỗ Một số sản phẩm
may mặc được đính khuy hai lỗ Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
3 Bài mới : Đính khuy hai lỗ
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt
của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét
mẫu
- Đặt câu hỏi định hướng quan sát
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ ,
hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp
quan sát hình 1b ; đặt câu hỏi yêu cầu
HS nêu nhận xét về đường chỉ đính
khuy , khoảng cách giữa các khuy
đính trên sản phẩm
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính
trên sản phẩm may mặc như áo , vỏ
gối … đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét
về khoảng cách giữa các khuy , so
sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết
Hoạt động lớp
- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
- Rút ra nhận xét về đặc điểmhình dạng , kích thước , màu sắc của khuy hai lỗ