KiÕn thøc: - H/s biÕt ®îc ho¸ häc lµ khoa häc nghiªn cøu c¸c chÊt, sù biÕn ®æi chÊt vµ øng dôg cña chóng... KiÕn thøc: BiÕt ®îc: + Kh¸i niÖm chÊt tinh khiÕt vµ hçn hîp.[r]
Trang 1Tiết 1: mở đầu môn hoá học
I-
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - H/s biết đợc hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất
và ứng dụg của chúng Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu học sinh biết rằng: Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sốngcủachúng ta vì vậy phải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng
- Học sinh biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biét phải làm thế nào để họctốt môn hoá học
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát TN, ghi nhớ.
3.Thái độ: - GD lòng yêu thích môn học.
II – Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm thuỷ tinh, Pipet, giá đựng ống nghiệm, khay
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, dd HCl, đinh sắt (dây nhôm)
III – Lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Bài mới: Mở bài nh SGK.
Hoạtđộng của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
TN1: Hãy quan sát trạng thái ,
màu sắc các chất đồng sunphát,
- Quan sát và ghi chép
+ CuSO4: d2 trong suốt màu xanh
+ NaOH+ HCl
- HS qs TN theo hớngdẫn của GV
-> Nhận xét
- Thảo luận nhóm rút
ra KL
Đại diện nhóm TB, nhóm khác nx, bổ xung
Trang 2-> Kết luận - Nghe, ghi vở => Nhận xét: Hoá học là khoa
học n/c các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng
* Hoạt động 2: Vai trò của
hoá học trong đời sống
? Hoá học có vai trò ntn?
-Y/c h/s trả lời câu hỏi phần 1,
? Từ các ứng dụng trên hãy kết
luận về vai trò của hoá học
trong c/s của chúng ta?
- Liên hệ thực tế trả
lời
- Đa ra kết luận
II – Hoá học có vai trò nh thế nào trong c/s của chúng ta?
- Các sp hoá học dùng trong:+ Sinh hoạt gia đình: Soong, nồi, dao…
+ Dùng trong nông nghiệp : Phân bón hoá học, thuốc trừ sâu…
+ Phục vụ cho học tập : Sách,
vở, bút….+ Bảo vệ sức khoẻ: Thuốc chữa bệnh…
=> Hoá học có vai trò QT trong c/s của chúng ta
1, Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học (SGK)
2, Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt? (SGK)
Trang 31 Kiến thức: - Biết đợc khái niệm và một số tính chất của chất
- Biết đợc t/c các chất để nhận biết các chất , biết cách sử dụng các chất và cách ứngdụng của chất đó
2 Kỹ năng:- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh , mẫu chất rút ra đợc nhận
xét về tính chất của chất
- Dụng cụ: Cốc TT có vạch, đũa TT
- Hoá chất: Al, NaCl, nớc cất, cồn
III – Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong c/s của chúng ta? Phơngpháp để học tốt môn hoá học?
2 Bài mới: mở bài nh SGK.
Hoạtđộng của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
? Hãy kể tên một số vật thể xung quanh
* Em hãy cho biết loại vật thể và chất
cấu tạo nên vật thể trong bảng sau:
SST thông th-Tên gọi
ờng
Vật thể Chất
cấutạonên vthể
Tựnhiên Nhântạo
Đại diện TB , nhóm khác nx, bổ xung
I- Chất có ở đâu?
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở
đó có chất
Trang 4- Giao cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ +
hoá chất gồm: Nhôm, muối ăn, nớc cất,
? Muốn biết Lu huỳnh nóng chảy ở nhiệt
độ bao nhiêu cần phải làm gì?
KL: Vậy muốn biết t/c vật lý ta có thể
q/s, dùng dụng cụ để đo hoặc làm TN
Còn các t/c hoá học thì phải làm TN mới
Nxét
- Đại diện 1 2 nhóm báo cáo :+ Muối ăn: chất rắn, màu trắng, tan trong nớc, ko cháy
đợc…
+ Nhôm: chất rắn , màu trắng bạc, ko tan trong nớc…
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, kl riêng
+ Tính chất hoá học:Khả năng biến đổi chất này thành chất khác: kn phân huỷ, tính cháy đợc…
- Để biết đợc t/c của chất ta có thể:
a, Quan sát
b, Dùng dụng cụ để
đo
c, làm TN
Trang 5* Hoạt động 3: Việc hiểu biết t/c của
chất có lợi gì?
? Tại sao chúng ta phải biết t/c của chất?
Để trả lời câu hỏi này ta cùng làm TN
? Khi biết đợc t/c của chất ta có lợi gì?
- GV kể một số câu chuyện nói lên tác
hại của việc sử dụng chất ko đúng:
VD: + Dùng bếp than sởi trong phòng
kín
+ Xuống vét bùn ở dới giếng sâu vì ko rõ
tác hại của CO2
- Thảo luận nhóm- Trả lời
Đại diện nhóm TB, nhóm khác nx, bổ xung
đợc chất)+ Biết cách sử dụng chất
+ Biết ứng dụng chất thích hợp trong đ/s vàsản xuất
*3: Củng cố.
- Gọi 1 h/s đọc ghi nhớ
- Y/c h/s làm bài tập 1,2 , 3,4/SGK tr 11
* 4 Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập 4,5 vào vở
HD bài 4: Tính cháy của đờng, than và
muối nghĩa là khi đốt nóng trực tiếp thì
chỉ có dờng và than cháy đợc, muối thì
Trang 6-********************* -Tiết 3 Bài 2: Chất (TT)
1 Kiến thức: Biết đợc: + Khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp Thông qua các thí
nghiệm tự làm học sinh biết đợc là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗnhợp không có những tính chất nhất định
+Cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2 Kỹ năng:- Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp
- Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản.tách 1 chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vàot/c vật lí
3 Thái độ: - GD ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong việc sử dụng đồ dùng , hoá chất TN.
II – Chuẩn bị:
- Hoá chất: mẫu nớc khoáng, nớc cất, NaCl, nớc thiên nhiên
- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm , kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh, ống hút
III – Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ.
? Chất có ở đâu? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
1,2 Chất tinh khiết và hỗn hợp
- Yêu cầu hoc sinh kẻ đôi vở để
ghi mục 1 và mục 2 song song
- Có tính chấtthay đổi (phụ
thành phần củahỗn hợp)
- Chỉ gồm 1chất ( khônglẫn chấtkhác)
- Có tínhchất vật lý
và hoá họcnhất định.+, Nhỏ lên 2 tấm kính: -> Nhận xét:
Trang 7Tấm kính 1: 2 giọt nớc cất.
Thông báo: Nớc cất là chất tinh
trang 10 yêu cầu học sinh rút ra
kết luận: Sự khác nhau của chất
tinh khiết và hỗn hợp?
- Chú ý nghe -> rút
ra kết luận
? Hãy lấy 5 ví dụ về chất tinh
khiết và hỗn hợp? - Lấy ví dụ.
*Hoạt động 2:Tách chất ra
ĐVĐ: Trong thành phần nớc
biển có chứa 3 – 5% muối ăn
Muốn tách riêng muối ăn ra
khỏi nớc biển (hoặc nớc muối)
ta làm nh sau:
Nh vậy: để tách đợc muối ăn ra
khỏi nớc muối ta phải dựa vào
tính chất vật lý khác nhau của
nớc và muối ăn
+, Nớc có T0s = 1000C
+, Muối ăn có T0s = 14500C
- Một vài học sinhnêu cách làm
+, Dựa vào tính chấtkhác nhau là tínhtan
Cách làm:
+, Hoà tan hỗn hợpvào nớc
+, Dùng giấy lọctách cát
+, Đun sôi, nớc bayhơi, đờng kết tinh
? Qua 2 thí nghiệm trên em hãy
cho biết nguyên tắc để tách
riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
Thông báo: sau này chúng ta
còn có thể dựa vào tính chất
hoá học để tách riêng các chất
ra khỏi hỗn hợp
- Trả lời: Dựa vào sựkhác nhau về tínhchất vật lý
=> Để tách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp ta có thể dựa vào sựkhác nhau về tính chất vật lý
* Hoạt động 3:Củng cố:
? Chất tinh khiết có đặc điểm - Trả lời Bài 2.6/ SBT- Thiếc hàn là hỗn hợp
Trang 8theo mÉu ( phô lôc )
* MÉu b¸o c¸o thùc hµnh :
g cô + ho
¸ ch Êt
C
¸c h tiÕ n hµ nh
Hi Ön t- în g
N h Ë n xÐ t
1
2
3
-*************** -TiÕt 4 Bµi 3 Bµi thùc hµnh 1
TÝnh chÊt nãng ch¶y cña chÊt T¸ch chÊt tõ hçn hîp
Trang 9I – Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đợc :
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiẹm hoá học cách sử dụng một
số dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể
2 Kỹ năng: - Sử dụng đợc một số dụng cụ hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm
- Viết tờng trình thí nghiệm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong khi làm thực hành thí nghiệm.
II – Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt
kế, đèn cồn, giấy lọc + 1 số dụng cụ để học sinh làm quen
- Hoá chất: Lu huỳnh, paraphin, muối ăn, nớc, cát
- Nêu mục tiên bài thực hành
- Nêu các hoạt động trong 1 bài
thực hành để học sinh hình dung
ra việc cần làm
1, Giáo viên hớng dẫn cách tiến
hành thí nghiệm
2, Học sinh tiến hành thí nghiệm
3, Học sinh báo cáo kết quả thí
nghiệm và làm tờng trình
4, Học sinh vệ sinh phòng thí
nghiệm và rửa dụng cụ
- Giới thiệu một số dụng cụ đơn
giản và cách sử dụng các dụng
I – Một số quy tắc an toàn Cách sử dụng hoá chất (SGK/154)
- Giới thiệu với học sinh một số
ký hiệu nhãn đặc biệt ghi trên lọ
hoá chất (Trang 154/SGK)
- Giới thiệu một số quy tắc an
toàn và cách sử dụng hoá chất
(Trang 154/SGK)
- Chú ý nghe –ghi nhớ
Trang 10- Yêu cầu 1 học sinh đọc nôi
dung thí nghiệm 1 - 1 học sinh đọcnội dung thí
+, Theo dõi nhiệt độ ghi trên
nhiệt kế, quan sát nhiệt độ nóng
chảy
- Kể tên dụng cụ+ hoá chất cầndùng
- Theo dõi giáoviên hớng dẫn vàthao tác mẫu
+, Dụng cụ + hoá chất:
- Dụng cụ: Cốc TT, nhiệt kế, ốngnghiệm, kiềng sắt, đèn cồn,diêm
- Hoá chất: Paraphin, lu huỳnh.+, Cách tiến hành
+, Hiện tợng:
- Paraphin nóng chảy khi nớccha sôi (420C)
- Lu huỳnh có nhiệt dộ nóngchảy hơn 1000C (khi nớc sôi Scha nóng chảy
+, Nhận xét:
- Các chất khác nhau có nhiệt độnóng chảy khác nhau
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên
nhận dụng cụ và hoá chất để làm
thí nghiệm 1
- Các nhóm nhậndụng cụ và hoá
chất làm thínghiệm 1
- Làm thí nghiệmtheo hớng dẫn
? Khi nớc sôi lu huỳnh đã nóng
chảy cha? - Theo dõi thínghiệm nhận xét
+, Nhiệt độ nóngchảy của paraphin
là 420C
+, Nhiệt độ nóngchảy của S hơn
1000C
? Qua thí nghiệm hãy nhận xét
về nhiệt độ nóng chảy của các
chất?
- Yêu cầu h/s nộp lại dụng cụ +
hoá chất thí nghiệm 1
-> Nhận xét: cácchất khác nhau cónhiệt độ nóngchảy khác nhau
? Muốn tách riêng muối từ hỗn
hợp muối và cát phải làm nh thế
nào?
- 1 vài học sinhtrình bày cáchlàm
- Trả lời
+, Dụng cụ – hoá chất:
- Dụng cụ: ống TT, thìa TT, ốngnghiệm, đèn cồn kẹp gỗ, giấylọc
- Hoá chất: muối, nớc, cát
+, Gấp giấy lọc đặt và phễu
+, Đặt phễu vào ống nghiệm rót
- Chú ý nghe +, Cách tiến hành:
+, Hiện tợng:
- Dung dịch trớc khi lọc có lẫncát
- Dung dịch sau khi lọc trongsuốt (cát giữ lại trên giấy lọc)
- Cho nớc bay hơi hết thu đợcmuối ăn
Trang 11từ từ nớc muối vào phễu theo đũa
- Làm thí nghiệmtheo hớng dẫn
+, Nhận xét:
- Dựa vào tính tan và nhiệt độsôi tách riêng đợc muối ăn vàcát
nóng đều, sau đó đun ở đáy ống,
vừa đun vùa lắc đều
? Em có nhận xét gì về chất rắn
thu đợc ở đáy ống nghiệm và
chất rắn lúc ban đầu?
? Dựa vào tính chất vật lý nào ta
tách đợc muối ăn ra khỏi hỗn
hợp muối ăn và cát?
-> Nhận xét
+, Chất rắn thu ợc: là muối tinhkhiết (không lẫntạp chất)
III- Báo cáo thí nghiệm
-*************** -Tiết 5 Bài 4 - Nguyên tử
1 Kiến thức: - Các chát đều dợc tạo nên từ nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích +, và vỏ
là các e mang điện tích -
- Biết đợc hạt nhân tạo bởi prôton mang điện tích + và nơtron không mang điện
Trang 122 2 2
- Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số prôtron
- Trong nguyên tử, số e = số p và điện tích 1p = điện tích 1e về giá trị tuyệt đối nhng tráidấu , nên nguyên tử trung hoà về điện
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron luôn luôn chuyển độngrất nhanh quanh hạt nhân vàsắp xếp thành từng lớp
2 Kỹ năng: - Xác định đợc số dơn vị điện tích hạt nhân, số p, sốe, số lớp e, số e trong
mõi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử củammột vài nguyên tố cụ thể ( H, C, Cl, Na)
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập cho HS
II – Chuẩn bị:
- Giáo viên vẽ sẵn sơ đồ minh hoạ 3 nguyên tử: H, O, Na, N, K
- Học sinh: Xem lại sơ lợc về phần cấu tạo nguyên tử ở môn vật lý 7
III – Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới: Mở bài nh SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
*Hoạt động 1:
? Các chất đợc tạo ra từ đâu?
? Nguyên tử là gì? - Nghiên cứu SGKtrả lời
1 Nguyên tử là gì?
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu mục 1 Bài bài đọc thêm
+, Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang
điện tích âm
- Electron:
+, Kí hiệu: e+, Điện tích ( - )
- Để minh họa cho 2 thành
phần trung hoà về điện giáo
viên vẽ sơ đồ nguyên tử Hêli:
B, Hạt Nơtron:
+ KH: n+ Điện tích: Ko
Trang 13- me = Hay me= 0,0005mp
- Các ntử có cùng số Prôton tronghạt nhân đợc gọi là các ntử cùngloại
các nguyên tử phải liên kết
với nhau Nhờ đâu mà các
- Nhờ có số e mà các nguyên tử cókhả năng liên kết
* Hoạt động 4: Củng cố
- Đa ra sơ đồ nguyên tử: Ne,
Si, Ca, yêu cầu chỉ ra số p, số
e, số lớp e và số e lớp ngoài
cùng của nguyên tử
- Hoạt động nhóm
-> Quan sát sơ đồhoàn thành bàitập
- Đại diện nhómTB
N.tử Số
p
Số e
Số lớp e
Số e lớp ngoài cùng Neon 10 10 2 8
Silic 14 14 3 4 Canxi 20 20 4 2
Trang 14-************** -Tiết 6 Bài 5 - Nguyên tố hoá học
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu một số nguyên tố thờng dùng
- Biết đợc tỷ lệ về thành phần khối lợng của các nguyên tố trong vỏ TĐ
2 Kỹ năng: - Đọc đợc tên một số nguyên tố khi biíet KHHH và ngợc lại.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu môn học.
II – Chuẩn bị:
- Tranh vẽ: “ Tỷ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ TĐ”
- Bảng 1 số nguyên tố hoá học 42/SGK
III – Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Ntử là gì? Ntử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? Cho biết số p, e lớp e và
số e lớp ngoài cùng của ntử Mg?
- HS2: làm BT 5 vào bảng phụ kẻ sẵn?
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Trang 15? Vậy nguyên tố hoá học là gì?
ở Bài 4 ta đã biết “Nguyên tử
- Gọi 1 học sinh đọc ĐN
- Nói tới nơtron trong hạt nhân
Thông báo: các nguyên tử thuộc
cùng 1 nguyên tố hoá học đều
có tính chất hoá học nh nhau
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- HĐ nhóm hoànthành bài tập
- Đại diện nhómTB
Nhóm khác nhậnxét bổ xung
Trang 16c, 19 – ntử Kali
8 – ntử Oxi
ĐVĐ: Trong khoa học để trao
đổi với nhau về nguyên tố cần
- Giới thiệu cách viết KHHH
magie, Natri, Bari
- Giới thiệu: Mỗi ký hiệu của
- Nghe – ghi vở
- 1 hs lên bảng viếtKH: O, Fe, Ag, Zn,
- Có trên 110 ntố hoá học.Trong đó có 92 ntố tự nhiêncòn lại là ntố nhân tạo
Trang 17- Nghe – ghi nhớ.
- Lợng ntố tự nhiên có trong vởTĐ không đồng đều
16
1216
Trang 18- Chuẩn bị trớc Phần II bài 5.
-************* -Tiết 7 Bài 5 - Nguyên tố hoá học (TT)
- Biết đợc mỗi đơn vị cacbon = 1/12 khối lợng ntử C
- Biết mỗi ntố có 1 nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối, sẽ xác định đợc
đó là nguyên tố nào
- Biết cách sử dụng Bảng 1/42 để:
* Tìm KH và ntử khối khi biết tên ntố
* Biết ntử khối hoặc biết số p thì xác định đợc tên và KH của ntố
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Ntố hoá học là gì? Viết KHHH các ntố: Nhôm, Canxi, Kẽm, Magie, Bạc,Sắt, Đồng, Lu huỳnh, Phốtpho, Clo
dụng Vì vậy ngời ta quy ớc láy
1/12 khối lợng của nguyên tử
- Khối lợng của 1 ntử cacbon là:
Trang 19nặng, nhẹ giữa các ntử
-> Vậy trong các ntử trên ntử nào
nhẹ nhất?
? Nguyên tử Cacbon, ntử Oxi
nặng gấp bao nhiêu lần ntử
Hiđrô?
Thuyết trình: khối lợng tính bàng
đvC chỉ là khối lợng tơng đối
giữa các nguyên tử Ngời ta gọi
khối lợng này là nguyên tử khối
? Vậy nguyên tử khối là gì?
- Trả lời - Mỗi ntố có một ntử khối riêng
biệt Vì vậy dựa và ntử khối củamọtt ntố cha biết ta xác định đ-
- Trả lời
+, Số p hoặc ntửkhối
Trang 20? Vậy ta phải xác định ntử khối
của X bằng cách nào?
? Em hãy tra bảng 1/42 và cho
biết tên, ký hiệu, số p, số e của
- Đại diện TB,nhóm khác nhậnxét, bổ xung
2 Bài tập 2:
a, X là lu huỳnh, KH: S
b, Có 16e trong ntử
c, S nặng gấp 32/1 = 32 lần ntửHiđrô
S nặng gấp 32/16 = 2 lần ntửOxi
- HĐ nhóm làmBT
Bài tập 3: Xem bảng 1/42 Hoàn thành BT:
STT Tên nguyêntố Số p Số e Số n KHHH Tổng số hạttrong Ntử. Ng.tử khối
- Theo dõi – sửa sai – ghi vở
Trang 211đvC= 1,9926.10-23 /12 = 1,6605.10-24 gHS: 27 đvC
đáp án đúng (c )
- Đơn chất là những chất do 1 ngtố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất đợc tạo nên từ 2 NTHH trở lên
2 Kỹ năng: - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về đặc điểm cấu tạo 1 số chất
- Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạonên chất đó
giới thiện đây là mô hình tợng
trng 1 số đơn chất đồng thời treo
tranh H 1.12; 1.13 giới thiệu
một số mô hình hợp chất
- Kẻ đôi vở để tiện
so sánh đơn chất vàhợp chất
- Đ/c là những chất tạo nên từ 1 ntố HH.
+ Phân loại:
- Gồm đ/c kl
và đ/c pk.
- H/c là nhũng chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.
- Gồm hc vô cơ và hc
Trang 22- Yêu cầu học sinh quan sát.
? Đơn chất và hợp chất có gì
khác nhau về thành phần?
? Vậy đơn chất là gì? Hợp chất
là gì?
GV giới thiệu tên dơn chất
th-ờng trùng với tên ngyên tốvà 1
nguyên tố có thể tạo nen 2,3
dạng đơn chất VD than, kimm
cơng tạo nên từ C
- Giới thiệu phần phân loại đơn
chất gồm kim loại và phi kim
Giới thiệu trên bảng 1/42 1 số
KL + PK thờng gặp
- Giới thiệu phần ploại hợp chất
- Yêu cầu học sinh làm BT 3/26
- Nghe – ghi vở
-> Đại diện trìnhbày
- Quan sát hình vẽ– trả lời
- HĐ cá nhân làm
BT 3/26
2, Đặc điểm cấu tạo:
- Các ntử liên kết với nhau theo 1 trật tự và 1
số nhất định.
hữu cơ.
- Các ntử lk với nhau theo 1 tỷ lệ
và thứ tự nhất định.
- Nớc, muối ăn (Natri Clorua)
axit clohiđric là những (3) đều
tạo nên từ (4)
Trong thành phần hoá học của
nớc và axit clohiđric lại có
chung một (5)
-> Nhận xét
- HĐ nhóm làm bàitập
- Đại diện nhómlàm BT – nhómkhác bổ xung:
(1) đơn chất(2) 1 ntố(3) hợp chất(4) 2 ntố hoá học(5) Ntố hiđrô
Trang 23Lớp Tiết Ngày dạy sĩ số Vắng
8A8B8C8D8E
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết đợc phân tử là những hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử
liên kết với nhau và th hiện tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của của các nguyên tử trong phân tử
- So sánh đợc 2 k/n nguyên tử và phân tử
- Biết đợc trạng thái của chất
2.Kỹ năng- Biết tính thành thạo phân tử khối của 1 chất.
- Biết dựa và phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay nhẹ hơnphân tử của chất kia bao nhiêu lần
- Quan sát mô hình hình ảnh minh hoạ về 3 trạng thái của chất
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? cho VD
- HS2: Làm BT 2/SGK
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Thông báo: đó là các hạt đại diện
cho chất, mang đầy đủ t/c của
- Quan sát tranh
- Nghe – theodõi
- Nxét: các hạthợp thành ở mỗimẫu chất giốngnhau về số ntử,hình dạng, kíchthớc
III – Phân tử:
1 Định nghĩa
- Ptử là hạt đại diện cho chất,
Trang 24chất và đợc gọi là phân tử.
? Vậy phân tử là gì?
- Y/c hs quan sát tranh vẽ một
mẫu KL đồng và nhận xét (đối
với mẫu kl nói chung)
? Hãy nhắc lại định nghĩa nguyên
tính ptử khối của khí cacbonic
Gợi ý: Ptử khí cacbonic gồm mấy
- Quan sát H1.15làm BT:
-> 1 h/s lên bảnglàm BT
gồm 1 số ntử liên kết vớinhau và thể hiện đầy đủ t/choá học của chất
2 Phân tử khối:
- Phân tử khối là khối lợngcủa 1 ptử tính bằng đơn vịcacbon
VD: Phân tử khối của Oxibằng:
16x2 = 32 (đvC)Phân tử khối của nớc bằng:1x2 + 16x1 = 18 (đvC)
*Hoạt động 2: Trạng thái của
- N/c SGK – trả
lời
IV – Trạng thái của chất:
a, ở trạng thái rắn: Các ntử(hoặc ptử) xếp khít nhau vàdao động tại chỗ
b, ở trạng thái lỏng: Các hạt
ởi gần sát nhau và CĐ trợt lênnhau
Trang 25c, ở trạng thái khí (hơi): Cáchạt rất xa nhau và CĐ hỗn
HS làm bài kiểmtra
- Giờ sau TH: chuẩn bị mẫu báo
cáo.( Giống mẫu bài thực hành 1)
- Nghe GV hớngdẫn
- BTVN: 4,5,7/SGK6.4, 6.6, 6.7, 6.8/SBT
Đề Bài:1
Câu 1: Nhìn vào sơ đồ các ntử dới đây và hoàn thành bảng sau:
Trang 26+, S¸u ntö Kali
C©u 3: H·y tÝnh ph©n tö khèi cña:
a, Axetilen, biÕt ph©n tö gåm 2 C vµ 2 H
b, Canxi cacbonat , biÕt ph©n tö gåm 1Ca, 1C, 3O
c, Canxi hi®r«xÝt, biÕt ph©n tö gåm 1 Ca, 2 H, 2O
121416
121416
333
246
Trang 27+, Sáu ntử Nátri
Câu3: Hãy tính phân tử khối của:
a, Rợu etylíc, biết phân tử gồm 2 C, 6 H và 1 O
b, Axít sunphuríc , biết phân tử gồm 2 H, 1 S, 4 O
c) Muối ăn , biết phân tử gồm 1 Na, 1 Cl
(Cho: C= 12; O = 16; H = 1; S = 32, Na = 23, Cl= 35,5)
Đáp án Thang điểm.–
Câu1: (3.5đ) – Mỗi ô đúng: 0,25 đ
Trang 28131517
333
357
Tiết 10: Bài 7 Bài thực hành 2:
Sự lan toả của chất.
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiẹm hoá học cách sử dụng một
số dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể
2 Kỹ năng: - Sử dụng đợc một số dụng cụ hoá chất để thực hiện thành công an toàn các
thí nghiệm
- Quan sát mô tả hiện tợng giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuyếch táncủa một số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tờng trình thí nghiệm
3 Thái độ: GD tính cẩn thận, nghiêm túc trong khi TH.
II – Chuẩn bị đồ dùng:
Trang 29GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nút, kẹp gỗ, cốc TT, đũa TT, đèncồn, diêm, ống hút.
- Hoá chất: D2 NH3đ, KMnO4
- Y/c h/s đọc nội dung t/n 1:
? dụng cụ và hoá chất cần cho TN
1 là gì?
- Hớng dẫn h/s làm thí nghiệm
+, Nhỏ 1 giọt NH3 và mẫu giấy
quỳ tím
+, Đặt 1 mẩu giấy quỳ tẩm nớc
vào đáy ống nghiệm Đặt 1 miếng
- Nêu dcụ + hchất
- Chú ý nghe, theodõi
- Nhận dụng cụ +hoá chất
- Tiến hành làm TNtheo nhóm
- Đại điẹn nhómnxét – giải thích
-> Nhóm khác bổxung
I – Tiến hành thí nghiệm:
1- Thí nghiệm 1: sự lan toảcủa amoniac
- Hiện tợng: Giấy quỳ tímchuyển sang mầu xanh
- Giải thích: Khí amoniac
đã khuyếch tán từ miếngbông ở miệng ống nghiệmsang đáy ống nghiệm
thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi rồi
1 tay giữ 1 tay búng nhẹ)
- Nhận dcụ +hchất
- Tiến hành làm TNtheo nhóm theo sựh/dẫn của GV
- Đại diện nhómTB
2–Thí nghiệm 2:Sự lan toảcủa Kalipemanganat
- Hiện tợng: màu tím củathuốc tím lan toả rộng ra
- Giải thích: Do có sựchuyển động (khuyếch tán)của các ptử thuốc tím
II – T ờng trình.
Trang 30* Dặn dò: Ôn lai cac kien thuc da
hoc chuan bi gio sau luyện tập
Cách tiến hành
Nhận xét Hiện tợng
Giải thích
1
2
3
Tiết 11 Bài 8 Bài luyện tập 1.
1 Kiến thức: - Giúp h/s ôn lại một số khái niệm cơ bản của HH nh: Chất, chất tinh
khiết, HH, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, ntố hoá học
- Hiểu thêm đợc ntử là gì? Ntử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc điểm củatừng loại hạt đó
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm 1 số bài tập về xác định ntố hoá học dựa vào ntử khối, kỹ
năng tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
3 Thái độ: GD ý thức yêu môn học.
II – Chuẩn bị đồ dùng:
GV: Bảng phụ + đề KT 15’
III – Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
*Hoạt động 1:
- Treo bảng phụ sơ đồ câm:
Vật thể(tự nhiên và nhân tạo)
Chất(Tạo nên từ ntố hoá học)
Trang 31- §¹i diÖn nhãmTB.
2, GV phæ biÕn luËt ch¬i:
- Líp chia 6 nhãm (chÊm ®iÓm)
- §o¸n tõ
- §¹i diÖn nhãmTB
Trang 32đại diện cho chất và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất)
- Tổng kết – nx – cho điểm
- Đoán từ chìakhoá
- H/s khác nx bổxung
- Thảo luậnnhóm làm BT4,5/SGK
ý 2: Vì nớc tạo rabởi 2 ntố là H vàO
46:2 = 23 (đvC)-> X là Na
Trang 33- Nhắc lại nội dung chính của bài
-******************* -Tiết 12 Bài 9 Công thức hoá học.
1 Kiến thức: H/s biết đợc: CTHH dùng để biểu diễn thành phần phân tử của chất
- CTHH của đơn chất gồm 1 KHHH của nguyên tố kèm theo số nguyên tử nếu có
- CTHH của hợp chất gồm KHHH của 2 hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm theo sốnguyên tử của mỗi nguyên tố tơng ứng
- Biết cách viết CTHH khi biết KHHH (hoặc tên ntố) và số ntử của mỗi ntố có trong ptửcủa chất
- Biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng đợc để làm BT
2 Kỹ năng:- Quan sát CTHH của chất rút ra đợc nhận xét về cách viết CTHH của đơn
Trang 34-> Y/c hs nhận xét.
? Số ntử có trong 1 ptử ở mỗi mẫu
đ/c trên
? Đơn chất là gì? trong công thức
của đơn chất có mấy loại KHHH?
- Đa ra CTC của đơn chất, y/c h/s
giải thích công thức (A,n)
Chú ý: nếu n = 1 thì không cần
viết
Thông báo: Đối với KL thì thờng n
= 1; đối với phi kim thì n = 2
-> Đa ra 1 số VD
-> Trả lời
- Nhắc lại kn đơn chất
- H/s ghi
- Giải thích CT
- Chú ý nghe – ghi nhớ
- CT chung của đơn chất là: An
số mẫu chất y/c h/s quan sát
? Cho biết số ntử của mỗi ntố
trong 1 phân tử các chất tren?
- Giả sử KHHH của các ntố tạo
nên chất là A,B,C và số ntử của
- Trả lời
- Qsát trnah -> trả
lời
- 1 h/s lên bảng viết CT dạng chung
- H/s lên bảng viết CTHH
- HĐ nhóm làm BT
-> Đại diện TB, h/skhác nx – bsung
- 3 h/s lên bảng viết CTHH
a, CH4
b, Al2o3
c, Cl2
II – Công thức hoá học của hợp chất.
- CT dạng chung của h/c là:
AxBy; AxByCz
Trong đó:
A,B,C : là KHHHx,y,z: là chỉ số ntử của ntố trong 1 ptử h/c
VD: H2O NaCl
III – ý nghĩa của CTHH:
- CTHH của 1 chất cho biết:+, ntố nào tạo ra chất
+, Số ntử của mỗi ntố cốtrong 1 ptử của chất
+, Phân tử khối của chất
Trang 35- Ptử khối là: 1x2 + 16x1 =18(đvC)
- Trong các chất sau: Chất nào là
đơn chất, chất nào là hợp chất?
Tiết 13 Bài 10 Hoá trị.
1.Kiến thức: - H/s hiểu đợc hoá trị là gì? Cách xác định hóa trị.
- Làm quen với hoá trị của 1 số ntố và một số nhóm ntử thờng gặp
- Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức
- áp dụng quy tắc hóc trị để tính đợc hoá trị của 1 ntố (hoặc 1 nhóm ntử)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng t duy tính toán để tính đợc hoá trị của 1 số ntố.
3 Thái độ: GD ý thức yêu môn học.
II – Chuẩn bị đồ dùng:
- Bảng phụ + phiếu htập
III – Lên lớp:
Trang 361 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Viết CT dạng chung của đơn chất, hchất? Nêu ý nghĩa của CTHH?
năng lk của ntử Ngời ta gắn cho
H hoá trị I rồi xem thực tế 1 ntử
ntố khác liên kết đwocj với bao
nhiêu ntử H sẽ nói ntố đó có hoá
trị bằng bấy nhiêu
- Y/c h/s n/c SGK trả lời câu hỏi
? Dựa vào đâu nói: Clo hoá trị I;
Oxi hoá trị II và Nito hoá trị III?
? Việc xác định hóa trị 1 ntố nào
đó còn dựa vào kn lk của nó với
ntử oxi Natri hoá trị I, Magie hóa
trị II, Cacbon hóa trị IV là vì sao?
- Y/s h/s HĐ nhóm hoàn thành
BT
Bài tập: Em hãy xác định hoá trị
của Kali, Kẽm, Lu huỳnh trong
các CT: K2O, ZnO, SO2
- Giới thiệu cách xác định hoá trị
của 1 nhóm ntử
? Trong CT H2SO4, H3PO4 ta xác
định đợc hoá trị của nhóm (SO4)
và (PO4) bằng bao nhiêu?
? Hoá trị của ntố (hay nhóm ntử)
- N/c SGK -> Trả
lời
- Thảo luận nhóm hoàn thành BT vàobảng phụ
- Đại diện nhóm TB
- HĐ cá nhân làm BT
I – Hoá trị của 1 ntố đ ợc xác định bằng cách nào?
1 Quy tắc
Trang 37- Ghi lại CTC của h/c 2 ntố lên
bảng: AxBy
- Giảng: Giả sử hoá trị của A là a
B là b
- Y/c các nhóm thảo luận
Để tìm các giá trị a.x và b.y và
mối l/hệ giữa 2 g/trị đó đối với
? Em hãy nêu quy tắc hoá trị?
Thông báo: Quy tắc này đúng
ngay cả khi A hoặc B là 1 nhóm
- Rút ra KL
a.x = b.y
- Nêu qtắc hoá trị
- Chú ý nghe – ghi nhớ
Trong công thức hoá học tíchchỉ số và hoá trị của nguyên
tố này bằng tích của chỉ số
và hoá trị của nguyên tố kia
AxBy : a.x= b.y ( a,b là hoá trị tơng ứng củaA,B )
*Hoạt động 3:
- Đa ra thí dụ SGK
Thí dụ: Tính hoá trị của Fe trong
công thức FeCl3
- Gợi ý để học sinh làm bài bằng
các câu hỏi sau:
+, Em hãy viết lại biểu thức của
quy tắc hoá trị?
+, Hãy thay hoá trị của Clo, chỉ số
của Clo, sắt vào biểu thức
+, Tính a?
- Treo bảng phụ BT1 – y/c h/s
hoạt động nhóm hoàn thành
Bài tập 1:
Biết hoá trị của H là I, của O là II
Hãy xác định hoá trị của các ntố
- Thảo luận nhóm hoàn thành BT vàobảng phụ
- Các nhóm treo bảng phụ
Bài tập 1:
a, AD Quy tắc hoá trị:
a.x = b.y(B là nhóm SO3)-> 2.I = 1.b-> b = IIVậy hoá trị của nhóm (SO3)
là II
b, Ta có: 1.a = 2.II-> a = IV
-> Hoá trị của Mn là IV
c, Ta có: 2.a = 5.II-> a = V
-> Hoá trị của N là V
Trang 38d, Ta cã: 1.a = 3.I-> a = III
-> VËy hãa trÞ cña P lµ III
- ViÕt quy t¾c hãa trÞ: a.x = b.y
- Thay ho¸ trÞ vµ chØ sè cña K vµ
TiÕt 14 Bµi 10 Ho¸ trÞ.(TT)
2 KiÓm tra bµi cò:
- HS 1: Ho¸ trÞ lµ g×? Nªu quy t¾c ho¸ trÞ vµ viÕt biÓu thøc?
Trang 39- GV Đa ra các bớc giải:
a
Gọi hoá trị cha biết là x
áp dụng quy tắc hoá trị , tìm x
Lấy x = a và y = b (hoặc a’,b’)
Nếu a’, b’ là những số nguyên
- Lần lợt 4 h/s lênbảng TB theo các b-ớc
- Thảo luận nhómlàm BT vào bảngnhóm -> treo bảng
- Ghi vở
- Nghe – ghi nhớ
- Thảo luận nhómphát biểu ý kiến
a Tính hoá trị của 1 nguyên tố
Gọi hoá trị cha biết là x
áp dụng quy tắc hoá trị , tìm x
b, Lập CTHH của h/c theo hoá trị.
Bớc 1: Viết CT dạng chung.Bớc 2: Viết biểu thức quy tắch/trị
Bớc 3: Chuyển thành tỷ lệ:
Bớc 4: Viết đúng CTHH
VD1: Lập CTHH của hợp chấttạo bởi lu huỳnh hoá trị VI vàO
Giải:
B1: CT dạng chung: SxVIOyII
B2: x.VI = y.IIB3: Chuyển thành tỷ lệ:
B4: Viết CTHH: SO3.VD2:
Trang 40- NX - đa ra kl.
* Có 3 TH:
1, Nếu a = b thì x=y=1
2, Nếu a ≠ b thì x = b; y = a
(Nếu a, b tối giản)
3, Nếu a ≠ b (a và b cha tối giản
c, Ca(II) và nhóm (OH) (I)
d, Ca(II) và (PO4)(III)
e, S(VI) và O(II)
- Gọi 5 h/s lên bảng hoàn thành
- Nghe – ghi vở
- 5 h/s lên bảng làmBT
2, Nếu a ≠ b thì x = b; y = a(Nếu a, b tối giản)
3, Nếu a ≠ b (a và b cha tối giảnthì giản ớc để có a’, b’ Và x =b’ và y = a’
b, x = b = II
y = a = III-> CTHH: Fe2S3
c, CTC: Cax(OH)y
x = b = I
y = a = II-> CTHH: Ca(OH)2
d, CTC: Cax(PO4)y.
x = b = III
y = a = II-> CTHH: Ca3(PO4)2
e, CTC: SxOy
x = b’ = 1
y = a’ = 3-> CTHH: SO3
*Hoạt động 2: Củng cố –
H-ớng dẫn
- Y/c H/s hoàn thành BT:
Bài tập: hãy cho biết các Ct sau
đúng hay sai? Hãy sửa lại các
Bài 5: Dựa vào 3 TH lập CTHH
nhanh hoặc theo 4 bớc
Bài 6: Dựa vào hoá trị – lập
- Hoạt động nhómhoàn thành BT ->