QC phụ trách công đọan tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát việcthực hiện qui phạm này: kiểm tra tên, địa chỉ người cung cấp, phương tiện vận chuyển và dụng cụ bảo quản, nhiệt
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU CÁ HỒI VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Các chỉ tiêu kiểm tra và cách kiểm tra chất lượng nguyên liệu 6
1.3 Điều kiện vận chuyển và bảo quản 7
CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ HỒI CẮT KIRIMI ĐÔNG LẠNH 9
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến cá hồi cắt kirimi 9
2.2 Thuyết minh quy trình sản xuất 10
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GMP, SSOP TẠI XÍ NGHIỆP 15
3.1 Khái quát 15
3.2 Xây dựng các GMP cho xí nghiệp 16
3.3 Xây dựng SSOP tại xí nghiệp 56
3.3.1 Khái quát 56
3.3.2 Xây dựng SSOP tại công ty 58
CHƯƠNG 4 :XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HACCP CHO MẶT HÀNG CÁ HỒI CẮT KIRIMI ĐÔNG LẠNH 93
4.1 Giới thiệu tổng quan về HACCP 93
4.2 Các bước thành lập chương trình HACCP 94
4.2.1 THÀNH LẬP ĐỘI HACCP (bước 1) 94
4.2.2 BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨM (bước 2) 95
4.2.4 BẢNG PHÂN TÍCH MỐI NGUY (bước 6 ) 99
4.2.5 XÁC ĐỊNH CCP THEO SƠ ĐỒ CÂY QUYẾT ĐỊNH (bước 7) 106
4.2.6 BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH HACCP CHO SẢN PHẨM CÁ HỒI CẮT KIRIMI (bước 8 + 9+10+11+12) 110
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng thành phần giá trị dinh dưỡng trên 100 g cá hồi 5
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kiểm cảm quan của nguyên liệu 6
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu kiểm vi sinh của nguyên liệu 7
Bảng 3.3 Bảng nội dung qui phạm vệ sinh chuẩn cho công ty 57
Bảng 3.4: Qui định màu sắc của yếm, găng tay đối với từng khu vực chế
biến
64
Bảng 3.5 Qui định tần suất thực hiện vệ sinh găng tay y tế định kì 65
Bảng 3.6 Bảng qui định màu BHLĐ cho công nhân 72
Bảng 3.7 Bảng hướng dẫn cách làm vệ sinh và tần suất thực hiện, bảo trì. 78
Bảng 4.1 Bảng danh sách các thành viên trong đội HACCP của công ty 95
Bảng 4.3 Bảng mô tả quy trình công nghệ 98
Bảng 4.4 Bảng phân tích mối nguy của sản phẩm cá hồi cắt kirimi đông
Trang 3tật như bệnh tim mạch, tiểu đường… Protein trong thủy sản thuộc loại protein hoànhảo có đầy đủ các axit amin không thay thế, lipide của thủy sản phần lớn là các acidbéo không no, chứa nhiều vitamin A, D…
Tuy nhiên, khi bước vào thập kỷ 90, chất lượng thủy sản đang đứng trướcnhững thử thách lớn như : nạn ô nhiễm môi trường, thuốc kháng sinh, vitrùng… ngày càng gia tăng làm ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng Vì lý do đócác nhà nghiên cứu đã đưa ra m ột số phương pháp như phương pháp đánh giáchất lượng truyền thống, ISO, HACCP nhằm quản lý tốt chất lượng của tất cả cácloại sản phẩm Đến nay chính phủ nhiều nước đã công nhận HACCP là hệ thống quản
lý chất lượng có hiệu quả và thích hợp với công nghiệp thực phẩm Họ áp dụngHACCP như chiến lược phòng ngừa ngay từ khi nuôi trồng, đánh bắt, rồi đến chếbiến, bảo quản sản phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và đề ra điểm kiểm soát tớihạn
1.1 Giới thiệu chung.
Sử dụng nguyên liệu cá hồi loại Chum để sản xuất mặt hàng cá hồi cắt kirimi
Trang 4Hình 1.1 Cá hồi nguyên liệu
a Đặc điểm, phân bố, quá trình sinh sản của cá hồi Chum
Cá hồi sống dọc theo bờ biển của Bắc Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.Chúng được sinh ra ở nước ngọt, chỉ được 1 tuần đến 1 tháng thì sẽ di chuyển đến cácđại dương, sau đó trở về nước ngọt để sinh sản
Cá hồi là một loại thực phẩm bổ dưỡng hàng đầu bởi trong nó chứa một hàmlượng lớn axit béo omega - 3, omega -6 Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng axit béoomega - 3 có khả năng giúp bảo vệ và ngăn ngừa các bệnh thường gặp đối với timmạch Cá hồi không chỉ có chứa hàm lượng axit béo omega - 3 thi ết yếu mà còn chứarất ít hàm lượng calo không gây nên tình trạng béo phì, ngoài ra ăn cá hồi còn bổ sungđược hàm lượng sắt, protein vào trong cơ thể Vì vậy các sản phẩm cá hồi rất được ưachuộng trên toàn thế giới
b Giá trị dinh dưỡng của cá hồi
Bảng 1.1 Bảng thành phần giá trị dinh dưỡng trên 100 g cá hồi
Trang 5Năng lượng 136 Kcal
Vitamin:
+ A+ B1
30 mcg0,22 g
Ở Việt Nam hiện nay, cá hồi được nhập khẩu và lượng hàng có quanh năm.Nguồn nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản, Nauy, Canada
Hình 1.2 Sản phẩm cá hồi cắt kirimi
c Mô tả nguyên liệu cá hồi sử dụng chế biến mặt hàng cá hồi cắt kirimi tại nhà máy:
Tên khoa học: Oncorhynchus keta
Tên tiếng anh: Chum salmon
Nguyên liệu có nguồn gốc từ Nhật Bản và được nhập khẩu về Việt Nam Docông ty HEUNG-AJAKARTA ở Nhật cung cấp
Nguyên liệu nhập về ở dạng đông IQF bằng xe container, nhiệt độ tâm sảnphẩm ≤ -180C, và đã được sơ chế, cắt đầu, làm sạch nội tạng tại Nhật
Cá được đóng gói vào thùng giấy, 1 thùng 20 kg, bên trong cá được bọc bao
PE , thùng được niềng 2 dây song song
Khi nguyên liệu nhập về, nhân viên KCS tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượngnguyên liệu: cảm quan (màu, mùi, vị, tạp chất, nhiệt độ tâm sản phẩm,…) và vi sinh tạinhà máy
Trang 61.2 Các chỉ tiêu kiểm tra và cách kiểm tra chất lượng nguyên liệu
Vì đây là nguyên liệu nhập từ Nhật, và là mặt hàng gia công, nên khi nguyênliệu nhập về, KCS tiến hành kiểm tra nhiệt độ container, nguyên liệu xem có đạt nhiệt
độ bảo quản hay không, kiểm tra hạn sử dụng, trạng thái nguyên liệu, nhà cung cấp, mã
lô, và chụp hình nguyên liệu để gởi cho khách hàng Đồng thời, kết hợp kiểm tra giấycam kết không sử dụng hóa chất chloramphenicol Sau khi kiểm tra, bộ phận kho nhậpnguyên liệu vào kho lạnh để bảo quản
Sau đó, KCS tiến hành lấy mẫu nguyên liệu để kiểm tra cảm quan và vi sinh,báo cáo kết quả kiểm tra cho khách hàng Nếu kết quả kiểm tra vi sinh không đạt thìkhông sản xuất
a Các chỉ tiêu kiểm tra cảm quan
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kiểm cảm quan của nguyên liệu
1 Trọng lượng - Đạt trọng lượng ghi trên bao bì
2 Cơ cấu thịt, màu sắc,
b Các chỉ tiêu kiểm tra vi sinh
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu kiểm vi sinh của nguyên liệu
Coliforms
(CFU/g)
S.aureus(CFU/g)
Salmonella(CFU/25g)
Vibrio(CFU/
25g)
Shigella(CFU/25)
Trang 7b Bảo quản trong quá trình chế biến
Hiện tại, mỗi line chế biến đều có phòng tiền đông, nhiệt độ phòng 0 - 50C,bán thành phẩm sau cấp đông chờ chế biến công đoạn tiếp theo thường được đưa vàophòng này để bảo quản
c Tồn trữ và bảo quản nguyên liệu trong kho lạnh
Nguyên liệu sau khi vận chuyển về công ty, KCS tiến hành kiểm tra nhiệt độcontainer, trạng thái bao bì nguyên liệu và sau đó được nhập vào kho lạnh
Nhiệt độ kho lạnh -200C ± 20C
Bảo quản bằng phương pháp lạnh đông:
Trang 8 Hạ nhiệt độ ban đầu của nguyên liệu xuống dưới điểm đóng băng và tới-180C Phương pháp này được dùng để tồn trữ nguyên liệu, thời gian bảo quản tối đa
là 1 năm từ ngày sản xuất được ghi trên bao bì
Nguyên liệu được làm lạnh đến nhiệt độ nước và protein bị đóng băng.Khi nước trong nguyên liệu thủy sản bị đóng băng sẽ làm mất môi trường hoạt độngcủa vi sinh vật, trong nhiều trường hợp vi sinh vật bị tiêu diệt Đồng thời còn làm giảm
và có thể ngừng hoạt động nhiều loại enzym có sẵn trong cấu trúc thực phẩm.Nhờ vậy làm giảm hay mất đi những biến đổi sinh hóa trong nguyên liệu nên nguyênliệu ít bị hư hỏng
Tuy thời gian bảo quản được lâu nhưng nguyên liệu sau rã đông thường bị biếnđổi: Protit bị biến đổi, chất béo bị thủy phân, biến đổi về cấu trúc nguyên liệu…
CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ HỒI CẮT KIRIMI ĐÔNG LẠNH
2.1 S đ quy trình công ngh ch bi n cá h i c t kirimiơ ồ ệ ế ế ồ ắ .
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cá hồi cắt kirimi đông lạnh và bố trí GMP
Nguyên liệu
Rã đôngĐánh vảy, cắt cổ
Rửa 2/để ráoSoi ký sinh trùng
cấp đông1Chỉnh hình
Rửa 1/kiểm vảyFillet Nhổ xương
Cấp đông 2
Cắt kirimi
GMP 12GMP 11GMP 10
GMP 7GMP 8GMP 9GMP 5
GMP 1
GMP 4
GMP 6GMP 2GMP 3
Trang 102.2 Thuyết minh quy trình sản xuất
1- Tiếp nhận nguyên liệu
4- Rửa 1, kiểm vảy
- Mục đích : Rửa sạch vảy và kiểm lại vảy cho sạch
- Thông số kỹ thuật :
t0 bán thành phẩm: ≤ 50C
Mạ băng/vô bao
Dò kim loạiĐóng thùng
Bảo quảnản phâme
GMP 14GMP 15GMP 16
GMP 17
Trang 11 t0 nước rửa: ≤ 50C
5- Fillet
- Mục đích: Dùng dao fillet tách cá thành 2 mảnh Tách tất cả các phần thịt cá rakhỏi phần đầu, xương, và nội tạng của cá Phân lập bán thành phẩm và phụ phẩm
Kiểm tra cá xem còn sót mỡ, da, xương hay không
Nhằm phát hiện những miếng cá bị bệnh, máu bầm, mũ, ký sinh trùng tiềm ẩntrong thịt
Trang 129- xếp mâm , cấp đông 1
- Mục đích :
Xếp từng miếng cá lên mâm, vuốt bề mặt cá cho thẳng
Đưa các mâm cá vào tủ đông
Kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Đồng thời cũng là quá trình định hình cho miếng cá, tạo cho miếng cá theo hìnhdáng mong muốn
- Thông số kỹ thuật :
t0 bán thành phẩm: ≤ -180C
t0 tủ: -35 đến -400C
Hình :Tủ cấp đông IQF
12-cân phân size
- Mục đích : Kiểm tra trọng lượng từng miếng cá để phân đúng size tương ứngvới trọng lượng của miếng cá
- Thông số kỹ thuật : t0 bán thành phẩm: ≤ -180C
13-Mạ băng, vào bao
Trang 13- Mục đích :
Chống cháy lạnh trong thời gian bảo quản
Tránh sự oxi hóa trong quá trình bảo quản
Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật
Tạo vẽ mỹ quan về độ sáng bóng cho sản phẩm
Làm giảm sự mất nước của sản phẩm và tránh được sự tác động của các tácnhân bên ngoài
- Sau khi mạ băng, cho SP vô bao PE đúng với từng size
mảnh kim loại có thể có trong sản phẩm
do nhiễm từ nguyên liệu hoặc nhiễm vào
trong quá trình chế biến
Giữ nguyên trạng thái chất lượng cho đến khi phân phối đến người tiêu dùng
Luôn đảm bảo việc duy trì nhiệt độ của kho bảo quản ≤ -200C để làm chậm sự
hư hỏng của sản phẩm lạnh đông
Trong tất cả các công đoạn QC/KCS có nhiệm vụ kiểm tra các chỉ tiêu sinh học, hóa
học, vật lý để đảm bảo không nằm ngoài phạm vi kiểm soát của nhà máy
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GMP, SSOP TẠI XÍ NGHIỆP
3.1 Khái quát
a Khái niệm GMP
Máy dò kim loại
Trang 14GMP là các qui định, biện pháp, các thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảmbảo hoạt động sản xuất, nhằm tạo ra sản phẩm theo yêu cầu về chất lượng.
b Phạm vi của GMP
GMP giúp ta kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng SP trong quatrình sản xuất từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm cuối cùng GMP được xâydựng và áp dụng cho từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm tương tự nhau củamột xí nghiệp từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm cuối cùng
c Phương pháp xây dựng GMP
Khi xây dựng GMP căn cứ vào các tài liệu sau:
Qui định, luật lệ tiến hành
Các tiêu chuẩn qui phạm kỹ thuật
Yêu cầu của các nước nhập khẩu
Các thông tin khoa học mới
Sự phản hồi của khách hàng
Kinh nghiệm thực tế của đội HACCP
Kết quả thực nghiệm của xí ghiệp
Chương trình GMP đề ra trên qui trình sản xuất của một sản phẩm hoặc mộtnhóm sản phẩm cụ thể Khi xây dựng, mỗi công đoạn sản xuất ít nhất phải có 1 GMP, ởtừng công đoạn sản xuất ta phải tiến hành:
Nhận diện tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng SP và đề ra các thủtục hoạt động để đảm bảo các yếu tố này
Các thủ tục nêu ở trong qui phạm phải nhằm đạt được các mục tiêu hoặc thông
số đề ra trong quy trình sản xuất
Các thủ tục trong qui phạm đề ra theo thứ tự như trong sản xuất (bước nàotrước, bước nào sau)
d Hình thức của GMP
GMP thể hiện dưới dạng văn bản như sau:
Trang 153.2 Xây dựng các GMP cho xí nghiệp
GMP 1 : Tiếp nhận nguyên liệu
1 Qui trình:
Cá hồi nhập dạng đông lạnh, được vận chuyển bằng xe container lạnh từNhật về Việt Nam và được cơ quan thầm quyền (NAFIQAD) lấy mẫu kiểm tra
vi sinh và cấp giấy chứng nhận chất lượng cho lô hàng
Tại nhà máy, mỗi lô nguyên liệu cần được kiểm tra các điều kiện sau:
Kiểm tra ngày container đưa vào sử dụng (chụp hình)
Kiểm tra nhiệt độ hiển thị và số của container (chụp hình)
Kiểm tra tình trạng thùng (ướt, rã đông, bám đá) khi mở cửa và chụp hình
Kiểm tra nhiệt độ tâm của 3 thùng ở hàng đầu tiên
Kiểm tra nhiệt độ tâm của 1 thùng ở giữa và cuối container
Tên và địa chỉ xí nghiệpGMP số : Tên quy phạm
1 Mô tả thao tác (quy trình sản xuất)
Trang 16Trong trường hợp nhiệt độ không đạt (> - 180C) thì chụp hình và báo khách.Đưa vào kho lạnh bảo quản.
Sau khi tiếp nhận xong, KCS tiến hành lấy mẫu kiểm tra cảm quan với các chỉtiêu sau: cơ thịt đàn hồi , không dập nát, màu sắc tự nhiên, mùi tự nhiên, không có mùiươn thối hoặc mùi lạ, trọng lượng tịnh 20 kg/ thùng nguyên liệu Đồng thời với việcđánh giá cảm quan, KCS cũng lấy mẫu nguyên liệu để kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh
Nguyên liệu được chuyển đến xí nghiệp, tiếp nhận càng nhanh càng tốt
Nguyên liệu được kiểm tra về:
Nguồn gốc (vùng khai thác, nguồn cung cấp)
Phương tiện vận chuyển và bảo quản sạch sẽ
Nhiệt độ tâm nguyên liệu ≤ -180C
Số lượng
Loại nguyên liệu
Chất lượng cảm quan, vi sinh sau xả đông: phải đạt độ săn chắc, màu sắc, mùi vịđặc trưng, không nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Nguyên liệu không được để trực tiếp dưới sàn, khu vực tiếp nhận phải sạch, có
đủ ánh sáng
Trang 17Phương tiện vận chuyển và bảo quản phải hợp vệ sinh.
Sau khi có giấy chứng nhận của Nafi và kết quả vi sinh, kiểm tra cảm quan củacông ty đạt thì mới tiến hành sản xuất
Thiết bị, dụng cụ sản xuất phải sạch và sử dụng đúng theo qui định củaSSOP03
Công nhân tham gia công đoạn này phải vệ sinh sạch sẽ theo qui định củaSSOP05
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
Phụ trách phòng P.KDXNK/ P.ĐBCL/ CBĐH khu vực chịu trách nhiệm tổ chứcviệc thực hiện và duy trì quy phạm này
Công nhân kho có trách nhiệm làm đúng qui phạm này
QC phụ trách công đọan tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát việcthực hiện qui phạm này: kiểm tra tên, địa chỉ người cung cấp, phương tiện vận chuyển
và dụng cụ bảo quản, nhiệt độ của nguyên liệu, chất lượng cảm quan, tỷ lệ nguyên liệuđạt yêu cầu theo mỗi lô
Kết quả giám sát được ghi vào form báo cáo khách hàng và biểu mẫu kiểm tracảm quan hàng nhập (BM-CQ-03) và phiếu kiểm nghiệm vi sinh (BM-HACCP-02)
Trang 18bị cho quá trình chế biến tiếp theo.
Đảm bảo nhiệt độ tâm sản phẩm sau rã đông đạt -2 đến -30C, nhằm ngăn ngừa
sự phát triển vi sinh và sự suy giảm chất lượng
3 Các thủ tục cần tuân thủ:
Yêu cầu chung:
Cá không bị gãy, dập nát
Nhiệt độ cá đạt -2 đến -30C
Nhiệt độ bảo quản < 50C
Chỉ sử dụng nước sạch để rã đông (tuân thủ theo SSOP 1)
Trang 19 Chỉ sử dụng nước đá được sản xuất từ nguồn nước sạch tại nhà máy hoặc từ cácđại lý sản xuất nước đá sạch, có giấy chứng nhận đảm bảo ATVS (tuân thủ theoSSOP2)
Chỉ sử dụng những dụng cụ đ ã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớinguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Khu vực sản xuất phải sạch và đảm bảo độ sáng
Thời gian rã đông khoảng 3 - 4 giờ
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
Cán bộ điều hành khu vực sản xuất sản phẩm này chịu trách nhiệm tổ chức việcthực hiện và duy trì quy phạm này
Đội trưởng, công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm
QC phụ trách công đọan rã đông chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quiphạm này: kiểm tra nhiệt độ tâm cá với tần suất mỗi mẻ, nhiệt độ bảo quản với tần suất1h/ lần, kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
Nếu QC phát hiện cá sau khi rã đông vẫn còn đông cứng, khi fillet cá sẽ bị gãy
và cá còn lạnh quá làm ảnh hưởng đến thao tác fillet của người công nhân, hoặc cá saukhi rã đông cơ thịt mềm nhũn, chảy nước, thì phải yêu cầu và hướng dẫn công
Trang 20nhân thường xuyên kiểm tra trạng thái cơ thịt cá và nhiệt độ cá đạt khoảng -2 - -30Cthì mới chuyển sang công đoạn đánh vảy
Yêu cầu chung:
Không còn sót vảy trên cá, đường cắt xương cổ không bị phạm thịt
Nhiệt độ bán thành phẩm < 50C
Không làm rách da cá, thao tác đúng yêu cầu kỹ thuật
Chỉ sử dụng nước sạch để rửa cá (tuân thủ theo SSOP 1)
Trang 21 Chỉ sử dụng nước đá được sản xuất từ nguồn nước sạch tại nhà máy hoặc từ cácđại lý sản xuất nước đá sạch, có giấy chứng nhận đảm bảo ATVS (tuân thủ theoSSOP2).
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớinguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4 và SSOP 5)
Khu vực sản xuất phải sạch và đảm bảo độ sáng
Sau đó cắt xương cổ, xếp vào kết nhựa
Chuyển các kết nhựa cá đã cắt xương cổ sang khu vực rửa, kiểm vảy
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất SP này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duytrì quy phạm này
Đội trưởng, công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm
QC phụ trách công đọan đánh vảy,cắt xương cổ chịu trách nhiệm giám sát việcthực hiện qui phạm này: kiểm tra nhiệt độ BTP với tần suất 2 giờ/ lần, giám sát quátrình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
Nếu QC phát hiện:
Dao không bén, nhát dao cắt không sắt, làm bề mặt thịt lồi lõm thì yêu cầu côngnhân mài dao cho bén
Trang 22 Dụng cụ đánh vảy không vừa với tay cầm công nhân, lưỡi của dụng cụ đánh vảyquá nhọn làm rách da cá, thì yêu cầu thiết kế dụng cụ đánh vảy vừa với tay cầm, hướngdẫn công nhân thao tác đúng kỹ thuật.
Yêu cầu chung:
Không còn sót vảy trên cá
Nhiệt độ cá < 50C
Chỉ sử dụng nước sạch để rửa cá (tuân thủ theo SSOP 1)
Chỉ sử dụng nước đá được sản xuất từ nguồn nước sạch tại nhà máy hoặc từ cácđại lý sản xuất nước đá sạch, có giấy chứng nhận đảm bảo ATVS (tuân thủ theoSSOP2)
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP 3)
Trang 23 Chỉ sử dụng những dụng cụ đ ã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3).
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớinguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4 và SSOP 5)
Khu vực sản xuất phải sạch và đảm bảo độ sáng
Không được chồng chất các kết quá cao, tối đa 2 kết
Thay nước sau khi rửa khoảng 4 con
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
Ban điều hành chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duy trì quy phạm này.Đội trưởng, công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm
QC phụ trách công đọan rửa, kiểm vảy chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiệnqui phạm này, kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chếbiến(01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành san xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm và cho xử lý lại để đạtyêu cầu
6 Thẩm tra:
Trang 24Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được đội trưởng đội HACCPhoặc trưởng phó ban điều hành sản xuất (thành viên đội HACCP) thẩm tra.
Tách cá thành 2 miếng, bỏ đường xương giữa
Do sản phẩm là cá cắt kirimi, nên phải fillet, rồi mới cắt cá thành các trọnglượng khác nhau tùy yêu cầu của khách hàng
Trang 25 Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP3).
Chỉ sử dụng những dụng cụ đ ã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớisản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Khu vực sản xuất phải sạch và đảm bảo độ sáng
Chuẩn bị:
Thớt, dao
Các dụng cụ chuyên dùng (rổ )
Cách tiến hành:
Đặt cá nằm nghiêng trên thớt, lưng cá quay về phía người fillet
Tay thuận người công nhân cầm dao nghiêng 1 góc 300 so với thân cá, đưa mũidao rạch 1 đường nhẹ từ phần thịt đầu xuống tới phần đuôi để định vị đường filletsâu vào trong xương
Dùng dao fillet từ phần thịt đầu, lách mũi dao sang phần bụng cá và fillet xuốngtới phần đuôi, tách miếng fillet Tương tự, tiến hành fillet miếng còn lại
Các miếng cá sau khi đã fillet rồi cho vào rổ có chứa đá xay cách li với cá bằngtấm PE đã chuẩn bị trước sao cho nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 50C Phế liệu được chovào thùng đựng phế liệu đặt phía dưới bàn và được chuyển ra bên ngoài với tần suấtkhông quá 30 phút/ lần
Chuyển cá sang khu vực nhổ xương
QC phụ trách tại công đoạn này phải theo dõi thao tác fillet của công nhân, tránhtrường hợp hao hụt định mức chế biến do fillet không đúng kỹ thuật
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất SP này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duytrì quy phạm này
Đội trưởng, công nhân công đoạn fillet chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm này
Trang 26QC phụ trách công đọan fillet chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quiphạm này: kiểm tra nhiệt độ bán thành phẩm với tần suất 2 giờ/ lần.
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành san xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm và cô lập sản phẩm cho
Trang 27 Không làm dập nát miếng cá.
Nhíp dùng nhổ xương phải sắc, vật liệu phải bằng inox không gỉ
Không còn sót xương trên miếng fillet
Sử dụng nước đá được sản xuất từ nguồn nước sạch tại nhà máy (tuân thủ theoSSOP2)
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP3)
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớisản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4 và SSOP 5)
Chuẩn bị khay nhôm có chứa 2/3 nước để bên tay thuận của người công nhân
Đặt ngửa miếng cá trên thớt sao cho đầu cá hướng về tay thuận, tay thuận cầmdao, tay trái giữ miếng cá
Nghiêng dao 1 góc 300 để lạng bỏ phần xương bụng, và lạng bỏ đường xươngsụn màu trắng ở phần thịt lưng
Sau khi lạng xong, chuyển cá sang khu vực nhổ xương
Nhổ xương: xương đầu, xương ghim
Chuẩn bị khay nhôm có chứa 2/3 nước để bên tay thuận của người công nhân
Đặt ngửa miếng cá trên thớt sao cho đầu cá hướng về tay thuận, dùng ngón taytrỏ của tay nghịch rà xương dọc đường xương sống, sau đó tay thuận người công nhâncầm nhíp để nhổ xương, tay nghịch giữ chặt miếng cá nằm thẳng Xương nhổ đượccho vào khay nhôm, khi nhổ xương ghim công nhân sẽ đếm số cây xương nhổ được đã
đủ 32 cây chưa Sau đó, tay nghịch người thao tác giữ phần đầu, tay thuận rà sót phầnđầu miếng cá tìm xương, và kết hợp kì ềm nhổ hết xương đầu (từ 2-4 cây)
Thay nước khi nước bẩn và có nhiều xương, khoảng 15 phút thay 1 lần
Trong quá trình nhổ nếu xương bị gãy, phải tách riêng miếng cá, sau đó chokiểm tra lại để nhổ xương gãy đó
Trang 28 Miếng cá đã nhổ xương xong cho vào rổ bảo quản ở nhiệt độ ≤ 50C bằng đá xay
có lớp PE cách li
Bố trí người kiểm xương lại sau khi nhổ xương
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất SP này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duytrì quy phạm này
Đội trưởng, công nhân công đoạn nhổ xương chịu trách nhiệm thực hiện đúngqui phạm này
QC phụ trách công đọan nhổ xương chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiệnqui phạm này: kiểm tra nhiệt độ BTP với tần suất 2 giờ/ lần
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm và cô lập lô hàng cho
Trang 29 Chuyển các rổ cá đã được nhổ xương ở công đọan trên sang khu vực chỉnh hình.
Đặt ngửa miếng cá (da nằm dưới) trên thớt, phần đuôi cá quay về phíatay thuận, tay thuận cầm dao chỉnh hình dạng miếng cá, loại bỏ các phần da rìa, cắt bỏchóp đuôi 1 ít cho thẳng Sau đó, xếp miếng cá vào rổ, mỗi rổ không quá 3 miếng
Sau khi chỉnh hình chuyển các rổ cá sang khu vực soi ký sinh trùng
QC phụ trách tại công đoạn này phải theo dõi thao tác chỉnh hình của côngnhân, tránh trường hợp hao hụt định mức chế biến do chỉnh không đúng kỹ thuật
Trang 304 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
Ban điều hành chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duy trì quy phạm này.Đội trưởng, công nhân công đoạn chỉnh hình chịu trách nhiệm thực hiện đúngqui phạm này
QC phụ trách công đọan này chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạmnày: kiểm tra nhiệt độ BTP với tần suất 2 giờ/ lần
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm
Trang 31Cá có thể bị lây nhiễm ký sinh trùng từ môi trường nuôi, sự hiện diện của KST
sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, do vậy cần phải loại bỏ hoàn toànKST bám trên miếng cá
3 Các thủ tục cần tuân thủ:
Yêu cầu chung:
Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 50C
Bố trí những công nhân có tay nghề cao phụ trách công đoạn soi KST
Chỉ sử dụng nước đá được sản xuất từ nguồn nước sạch tại nhà máy hoặc từ cácđại lý sản xuất nước đá sạch, có giấy chứng nhận đảm bảo ATVS (tuân thủ theoSSOP2)
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP3)
Bàn soi KST phải đủ sáng để nhìn thấy KST trong từng miếng cá Tần suất thaybóng đèn 2 tháng/ lần
Chỉ sử dụng những dụng cụ đ ã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớisản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4 và SSOP 5)
Sau khi loại bỏ ký sinh trùng cá được đặt vào rổ bảo quản ở nhiệt độ ≤ 50C bằng
đá xay có lớp PE cách li và chuyển qua công đoạn rửa
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất SP này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duytrì quy phạm này
Trang 32Đội trưởng, công nhân công đoạn soi KST chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm này.
QC phụ trách công đọan này chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạmnày: kiểm tra xương, ký sinh trùng, tạp chất, nhiệt độ bán thành phẩm …với tần suất 1giờ/lần
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm và cô lập sản phẩm chokiểm tra KST lại
Trường hợp có sự cố về bàn soi KST, QC phụ trách việc soi KST phỉa báo cho
tổ kỹ thuật để sửa chữa ngay, cô lập lô hàng từ lúc xảy ra sự cố đến khi bàn soi hoạtđộng lại bình thường để kiểm tra lại
Trang 33 Chỉ sử dụng nước sạch (tuân thủ theo SSOP 1).
Sử dụng nước đá được sản xuất từ nguồn nước sạch tại nhà máy (tuân thủ theoSSOP2)
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP3)
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớisản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4 và SSOP 5)
Trang 34CBĐH khu vực sản xuất của SP này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện vàduy trì quy phạm này.
Đội trưởng, công nhân công đoạn rửa chịu trách nhiệm thực hiện đúng qui phạmnày
QC phụ trách công đọan này chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạmnày: kiểm tra nhiệt độ nước rửa, nhiệt độ bán thành phẩm,… với tần suất 2 giờ/ lần
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm và cô lập sản phẩm cho
Trang 35Xếp mâm nhằm mục đích sắp xếp sản phẩm thành hình dạng tạo vẻ mỹquan cho sản phẩm sau cấp đông, đồng thời làm tăng quá trình trao đổi nhiệt trongquá trình cấp đông.
Đông sơ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn cắt kirimi dễ hơn
3 Các thủ tục cần tuân thủ:
Yêu cầu chung:
Nhiệt độ bán thành phẩm sau đông phải đạt từ -6 - -80C
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP3)
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớisản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Vào đầu ca sản xuất, người trực máy phải làm vệ sinh sạch sẽ các tủ cấp đông
và chạy trước khoảng 15 phút cho tủ đông đạt độ -35- - 400C Khi đó mới cho sảnphẩm vào cấp đông
Chuẩn bị:
Mâm, PE
Các dụng cụ chuyên dùng (kết )
Cách tiến hành:
Cấp đông bằng tủ đông Airblast
Chuẩn bị mâm có lót manh PE, dùng khăn lau thật sạch mâm
Đặt miếng cá lên mâm, vuốt nhẹ nhàng từ đầu tới đuôi sao cho mặt thịt thậtphẳng, sau đó lật ngược miếng cá sao cho phần bụng tiếp xúc với mâm, dùng tay vuốtnhẹ miếng cá, chỉnh miếng cá cho bằng phẳng
Thời gian cấp đông khoảng 15 phút
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duy trìquy phạm này
Trang 36Đội trưởng, công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm này.
QC phụ trách công đọan cấp đông chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quiphạm này: kiểm tra nhiệt độ tủ, nhiệt độ BTP, thời gian chạy tủ, với tần suất 2 giờ/lần
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến (01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra nhiệt độ bán thành phẩm sau cấp đông cóđạt nhiệt độ yêu cầu chưa, nếu không đạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báocho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điều hành sản xuất để có biện pháp xử lý những côngnhân vi phạm
2 Giải thích - Lý do:
Trang 37Nhằm cắt miếng cá thành những khúc có hình dạng, trọng lượng, kích thướcnhư tiêu chuẩn khách hàng đưa ra, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các côngđoạn sau: xếp khuôn, cấp đông, bao gói.
Đặt cá nằm nghiêng trên thớt, lưng cá quay về phía người cắt
Tay thuận cầm dao cắt phần harasu của cá sao cho chiều rộng ≥ 2 cm Phầnharasu này cho xếp mâm và đóng xô 10 kg/ thùng
Sau khi cắt phần harasu, công nhân sẽ cắt kirimi phần lưng còn lại Tay thuậnngười công nhân cầm dao nghiêng, tùy theo miếng cá to hay nhỏ mà độ nghiêng sẽkhác nhau so với thân cá, và cắt miếng cá thành từng lát
Công nhân vừa cắt, vừa đặt lát cá lên cân để kiểm tra trọng lượng có đạt haykhông
Trọng lượng miếng cá cắt theo các size mà khách đưa ra như sau:
Size 30 gr: 28 – 37 g/ pcs
Trang 384 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất khu vực chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện vàduy trì quy phạm này
Đội trưởng, công nhân công đoạn cắt chịu trách nhiệm thực hiện đúng qui phạmnày
QC phụ trách công đọan cắt kirimi chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quiphạm này, kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát quá trình chế biến(01/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay, đồng thời báo cho tổ trưởng sản xuất hoặc ban điềuhành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm và cô lập sản phẩm cho
xử lý lại
6 Thẩm tra:
Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được đội trưởng đội HACCPhoặc trưởng phó ban điều hành sản xuất (thành viên đội HACCP) thẩm tra
Trang 39Hạ thấp nhiệt độ của sản phẩm, nhiệt độ tâm sản phẩm đạt ≤ -180C, nhằm làmchậm sự hư hỏng, để đảm bảo chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.
3 Các thủ tục cần tuân thủ:
Yêu cầu chung:
Nhiệt độ bán thành phẩm sau đông phải đạt ≤ -180C
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theoSSOP3)
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệsinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ BHLĐ trước khi tiếp xúc vớisản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Vào đầu ca sản xuất, người trực máy phải làm vệ sinh sạch sẽ các tủ cấp đông
và chạy trước khoảng 15 phút cho tủ đông đạt độ -35 đến - 400C Khi đó mới cho sảnphẩm vào cấp đông
Chuẩn bị:
Mâm, PE
Trang 40 Các dụng cụ chuyên dùng (kết )
Cách tiến hành:
Cấp đông bằng tủ đông Airblast
Chuẩn bị mâm có lót manh PE, dùng khăn lau thật sạch mâm
Đặt miếng cá lên mâm, vuốt nhẹ nhàng từ đầu tới đuôi sao cho mặt thịt thậtphẳng, sau đó lật ngược miếng cá sao cho phần bụng tiếp xúc với mâm, dùng tay vuốtnhẹ miếng cá, chỉnh miếng cá cho bằng phẳng
Xếp cá đầy mâm và đưa vào tủ đông Airblast để cấp đông
Thời gian cấp đông khoảng 35- 40 phút
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
CBĐH khu vực sản xuất này chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện và duy trìquy phạm này
Đội trưởng, công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm thực hiện đúng quiphạm này
QC phụ trách công đọan cấp đông chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quiphạm này, kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu theo dõi khâu cấp đông-đóng thùng(02/salmon/SH)
5 Hành động sửa chữa:
QC thành phẩm nếu thấy thời gian cấp đông vượt quá qui định, thì phải báongay cho người trực máy điều chỉnh cho thời gian cấp đông đạt yêu cầu
Nếu sản phẩm không đạt nhiệt độ thì phải cấp đông lại
Nếu miếng cá không đạt yêu cầu thẩm mỹ phải xả đông và cho cấp đông lại
6 Thẩm tra:
Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được đội trưởng đội HACCPhoặc trưởng phó ban điều hành sản xuất (thành viên đội HACCP) thẩm tra